Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

KHBD TUẦN 6 DÀNH CHO GVCN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Việt Toàn
Ngày gửi: 07h:34' 02-10-2024
Dung lượng: 448.7 KB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích: 0 người
Tuần 6

Thứ hai ngày 14 tháng 10 năm 2024

HĐTN - Sinh hoạt dưới cờ
BIỂU DIỄN TIỂU PHẨM “AN TOÀN KHI GIAO TIẾP TRÊN MẠNG”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh tham gia biểu diễn được/xem được tiểu phẩm về an toàn khi giao
tiếp trên mạng.
- Học sinh chia sẻ được về cảm nhận của mình sau khi xem tiểu phẩm về chủ đề “an
toàn khi giao tiếp trên mạng”
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực tự chủ và tự học
3. Năng lực đặc thù
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
4. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Địa điểm, hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động
- Hướng dẫn HS chuẩn bị tiểu phẩm về chủ đề an toàn khi giao tiếp trên mạng để
sẵn sàng tham gia trong tiết Sinh hoạt dưới cờ.
- Một số phần quà để trao thưởng (nếu có).
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các nội dung có liên quan đến an toàn khi giao tiếp trên mạng.
- Tâm thế sẵn sàng tham gia hoạt động đóng vai trong tiểu phẩm về an toàn
khi giao tiếp trên mạng.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của giáo viên
a) Mục tiêu
- Học sinh thể hiện được vai diễn trong
tiểu phẩm về nội dung an toàn khi giao tiếp trên
mạng.
- Học sinh sẵn sàng trao đổi, chia sẻ những

Hoạt động của học sinh

cảm nhận của mình sai khi xem tiểu phẩm về chủ
đề “an toàn khi giao tiếp trên mạng”
b) Tiến trình hoạt động
- HS chuẩn bị và thực hiện theo
– GV hướng dẫn các em chuẩn bị những nội
dung, kịch bản và lời thoại để đóng vai trong tiểu hướng dẫn.
phẩm an toàn khi giao tiếp trên mạng.
- Đối với những HS không tham gia sắm vai
trong tiểu phẩm, GV gợi ý để các em tìm hiểu nội
dung về an toàn khi giao tiếp trên mạng để sẵn
sàng trao đổi sau khi xem tiểu phẩm.
- GV nhắc nhở các em tập trung xem tiểu phẩm
và sẵn sàng chia sẻ cảm nhận của mình sau khi – HS ghi nhớ và thực hiện
xem tiểu phẩm về an toàn khi giao tiếp trên mạng.
– GV nhắc nhở HS ghi chép lại những điều - HS chuẩn bị gấy, bút viết để ghi
các em học hỏi được khi xem tiểu phẩm về an chép
toàn khi giao tiếp trên mạng.

IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 2: CHỦ NHÂN TƯƠNG LAI
Bài 03: BÀI 3: NAY EM MƯỜI TUỔI (4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Khởi động
Nói được về một niềm vui của em trong ngày sinh nhật hoặc một dịp đặc biệt.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động
và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng
mạch cảm xúc của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội
dung của bài đọc: Thiên nhiên, đất trời mùa thu như cùng mừng tuổi lên mười với
bạn nhỏ. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi niềm vui hồn nhiên, trong trẻo của
tuổi thơ vào sinh nhật mười tuổi. Học thuộc lòng được bài thơ.

– Tìm đọc được một bài thơ hoặc lời bài hát viết về tài năng hoặc lòng dũng
cảm, việc làm có ý nghĩa, ước mơ của thiếu nhi cho tương lai, viết được Nhật kí
đọc sách và chia sẻ được với bạn về hình ảnh em thích, những điều em học được
sau khi đọc bài thơ hoặc lời bài hát.
2.2. Luyện từ và câu
Luyện tập sử dụng từ đa nghĩa.
2.3. Viết
Viết được đoạn văn tả sự thay đổi của cảnh vật ở một danh lam thắng cảnh.
3. Vận dụng
Viết và trang trí được một tấm thiệp chúc mừng bạn nhân dịp bạn tròn mười
tuổi.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
* Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
* Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Tranh, ảnh, video clip về trăng sáng, tiếng gà gáy sớm, đồng lúa,... (nếu có).
– Tranh, ảnh, video clip về danh lam thắng cảnh (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– Bài thơ hoặc lời bài hát phù hợp với chủ điểm “Chủ nhân tương lai” đã đọc
và Nhật kí đọc sách.
– Từ điển Tiếng Việt.
– Tranh, ảnh, video clip về danh lam thắng cảnh (nếu có).
– Giấy màu, giấy dán hình trái tim để thực hiện hoạt động vận dụng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Tiết 1+2: Đọc

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Cách tiến hành:
-GV mời HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ -HS HĐ nhóm
thuật Băng chuyền, nói với bạn về một niềm
vui của em trong ngày sinh nhật hoặc một
dịp đặc biệt.
– GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp quan -HS đoán nội dung bài đọc.
sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội dung – 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp
khởi động  phán đoán nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài học: “Nay em mười -HS ghi vở
tuổi”.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu lần 1
- Hs lắng nghe cách đọc.
- GV hướng dẫn đọc trong nhóm hoặc trước - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
lớp:
cách đọc.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: hồi hộp; lóng - HS đọc từ khó.
lánh; hớn hở;…
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện - HS quan sát
cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
Nắng hồi hộp/ thức suốt đêm/
Đợi ban mai/ tới mừng em lên mười//
Trống trường/ vang tiếng nói cười/
Thu đi học/ cõng khoảng trời dễ
thương.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó
(nếu có). hớn hở ((nét mặt) tươi tỉnh, lộ rõ vẻ

vui mừng);…
+ Bài đọc có thể chia thành 2 đoạn để luyện
đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Ba khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ cuối.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp.
1- 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước
lớp.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Ngắt nghỉ đúng dấu câu, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
đúng logic ngữ nghĩa
- Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 (mỗi - 2 HS đọc nối tiếp đoạn
học sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
+ GV nhận xét tuyên dương
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài học: Thiên nhiên, đất trời mùa thu như cùng mừng tuổi lên
mười với bạn nhỏ. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi niềm vui hồn nhiên, trong trẻo
của tuổi thơ vào sinh nhật mười tuổi.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
Câu 1. Mỗi món quà thiên nhiên tặng bạn - Mỗi món quà thiên nhiên tặng bạn
nhỏ vào tuổi lên mười được tả bằng những từ nhỏ vào tuổi lên mười được tả: Nắng
ngữ, hình ảnh nào?
ban mai, khoảng trời dễ thương, ánh
trăng lóng lánh, cỏ xanh đính sương,

Câu 2. Nắng và cỏ được nhân hoá bằng cách
nào? Cách nhân hoá đó có gì hay?

Câu 3. Mỗi âm thanh được tả trong bài gợi
cho em cảm xúc gì?
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 1

Câu 4. Vì sao tác giả nói “Sáng vui đón tuổi
lên mười/ Ngỡ như đất nước đẹp tươi lớn
cùng.”?

- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 2

tiếng gà gọi bình minh, cánh đồng lúa,
làn gió thơm, quả thị toả hương.
- Nắng và cỏ được nhân hoá bằng cách
dùng từ ngữ tả người để tả vật: Nắng –
hồi hộp, thức suốt đêm, đợi ban mai
tới; cỏ – hớn hở, đính sương để làm
quà  Các sự vật được nhân hoá để thể
hiện cảm xúc háo hức, vui vẻ, của bạn
nhỏ vào ngày đón tuổi lên mười
- Mỗi âm thanh gợi cho em cảm xúc
vui tươi, háo hức, đón chờ tuổi lên
mười,…
- Những món quà đặc biệt của thiên
nhiên mùa thu tặng bạn nhỏ vào tuổi
lên mười.
- Tác giả nói “Sáng vui đón tuổi lên
mười/ Ngỡ như đất nước đẹp tươi lớn
cùng.” vì vào buổi sáng ngày sinh nhật
của bạn thiên nhiên rất tươi đẹp, bạn
nhỏ cảm thấy như thiên nhiên dành
tặng những món quà đặc biệt đó cho
mình, để mình được lớn lên cùng thiên
nhiên;...)
- Thiên nhiên, đất nước đẹp tươi như
vui cùng bạn nhỏ đón tuổi lên mười.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài
học.

- GV gọi HS Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài
đọc.
- GV nhận xét và chốt: Thiên nhiên, đất trời
mùa thu như cùng mừng tuổi lên mười với
bạn nhỏ.
ý nghĩa: Ca ngợi niềm vui hồn nhiên, trong
trẻo của tuổi thơ vào sinh nhật mười tuổi.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của bài
- Toàn bài đọc với giọng trong trẻo,
tươi vui; khổ thơ cuối đọc trầm hơn các
khổ thơ trước
- GV hỏi: Cần nhấn giọng ở những từ ngữ - Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả

nào?
- GV đọc mẫu
Lúa/ phơi bông/ khắp cánh đồng/
Gió thơm/ bay giữa mênh mông thảm
vàng/
Để trang cổ tích/ mơ màng/
Căng tròn trái thị/ dịu dàng toả
hương.//
Ngắm

bầy

chim

liệng/

cảnh vật, thể hiện tình cảm, cảm xúc và
hoạt động của sự vật,…
-HS lắng nghe đọc mẫu.

thân - 1 vài HS đọc lại trước lớp.
thương/
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Ríu ran/ bỗng thấy bốn phương reo
mời/
Sáng vui/ đón tuổi lên mười/
Ngỡ như/ đất nước đẹp tươi/ lớn
cùng.//
- GV mời 1 vài HS đọc lại trước lớp
-Gọi HS đọc thuộc lòng
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Đọc mở rộng
- Mục tiêu:
– Tìm đọc được một bài thơ hoặc lời bài hát viết về tài năng hoặc lòng dũng cảm, việc
làm có ý nghĩa, ước mơ của thiếu nhi cho tương lai, viết được Nhật kí đọc sách và chia
sẻ được với bạn về hình ảnh em thích, những điều em học được sau khi đọc bài thơ
hoặc lời bài hát.
- Cách tiến hành:
4.1. Tìm đọc bài thơ hoặc lời bài hát
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư -HS thực hiện
viện trường,...) một bài thơ hoặc lời bài hát
phù hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”
theo hướng dẫn của GV trước buổi học
khoảng một tuần. HS có thể đọc sách, báo
giấy hoặc tìm kiếm trên internet bài thơ hoặc
lời bài hát phù hợp dựa vào gợi ý về chủ đề,
tên bài thơ hoặc bài hát:
+ Về tài năng hoặc lòng dũng cảm của thiếu

nhi (Gợi ý: Lượm – Tố Hữu, Kim Đồng (lời
bài hát) – Phong Nhã, Trần Quốc Toản (lời
bài hát) – Tâm Thơ, Ngô Nguyễn Trần,…)
+ Về việc làm có ý nghĩa của thiếu nhi (Gợi
ý: Hạt gạo làng ta – Trần Đăng Khoa, Lên
rẫy – Đỗ Toàn Diện, Mẹ vắng nhà ngày bão
– Đặng Hiển, Khi mẹ vắng nhà – Trần Đăng
Khoa,…)
+ Về ước mơ của thiếu nhi cho tương lai
(Gợi ý: Em cùng đất nước đi lên – Hoài
Khánh, Bốn mùa mơ ước – Nguyễn Lãm
Thắng, Em là hoa hồng nhỏ (lời bài hát) –
Trịnh Công Sơn, Ước mơ tuổi thơ (lời bài
hát) – Lê Ưu Điểm, Những ước mơ (lời bài
hát) – Nguyễn Ngọc Thiện,…)
+…
– HS chuẩn bị bài thơ hoặc lời bài hát để
mang tới lớp chia sẻ.
4.2. Viết Nhật kí đọc sách
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều
em ghi nhớ sau khi đọc bài thơ hoặc lời bài
hát: tên bài thơ hoặc bài hát; tên tác giả; từ
dùng hay; hình ảnh đẹp;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn
giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung
bài thơ hoặc lời bài hát.
4.3. Chia sẻ về bài thơ hoặc lời bài hát đã
đọc (20 phút)
– HS đọc bài thơ, lời bài hát hoặc trao đổi bài
thơ, lời bài hát cho bạn trong nhóm để cùng
đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn
thiện Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ hình ảnh em
thích và lí do em thích hình ảnh đó, những
điều học được sau khi đọc bài thơ hoặc lời

-HS viết nhật kí đọc sách

-HS trang trí

HS thực hiện

HS chia sẻ trong nhóm

bài hát,...
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng HS bình chọn
tạo và dán vào Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/
Góc Tiếng Việt.
4.4. Ghi chép những hình ảnh đẹp trong
một bài thơ hoặc lời bài hát được bạn chia
sẻ (05 phút)
HS có thể ghi chép một vài thông tin quan HS ghi chép
trọng về bài thơ hoặc lời bài hát được bạn
chia sẻ mà em thích: tên bài thơ hoặc bài hát;
tên tác giả; hình ảnh đẹp;…
(Lưu ý: Việc ghi chép có thể thực hiện song
song hoặc sau khi nghe bạn chia sẻ.)
4.5. Đọc một bài thơ hoặc lời bài hát được
bạn chia sẻ mà em thích
– HS nghe GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS lắng nghe
cách tìm đọc bài thơ hoặc lời bài hát.
– HS thực hành tìm đọc bài thơ hoặc lời bài
hát ở nhà.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
5. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia thi.
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS
đọc lại bài đọc và nêu lại nội dung bài đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe GV nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét tiết dạy.
hoạt động.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

Bài 15. TỈ LỆ BẢN ĐỒ
(2 tiết – SGK trang 40)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS nhận biết được tỉ lệ bản đồ; đọc được tỉ lệ bản đồ; biết được một số ứng
dụng của tỉ lệ bản đồ trong thực tế.
– Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- GV: Bản đồ Việt Nam (và một số bản đồ hay lược đồ) dùng cho phần Khởi
động và Cùng học, mục Khám phá, bảng số liệu dùng cho bài Thực hành 1 (nếu
cần).
HS: Bản đồ Việt Nam (giống bản đồ của GV nhưng nhỏ hơn).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV trình chiếu (hoặc treo) bản đồ Việt – HS quan sát và vấn đáp.
Nam cho HS quan sát và vấn đáp:
+ Đây là gì?
+ Bản đồ Việt Nam.
+ Thực tế hình ảnh nước ta có bé như vậy
+ Không.
không?

+ Thực tế hình ảnh nước ta lớn gấp hình ảnh
này bao nhiêu lần?
-GV Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ -HS lắng nghe, ghi vở
giúp các em biết được thông tin này mỗi khi
quan sát bất kì một tấm bản đồ nào - Tỉ lệ
bản đồ.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Tỉ lệ bản đồ
- Mục tiêu:
- HS nhận biết được tỉ lệ bản đồ; đọc được tỉ lệ bản đồ; biết được một số ứng dụng
của tỉ lệ bản đồ trong thực tế.
- Cách tiến hành:
1. Tỉ lệ bản đồ
– GV treo bản đồ Việt Nam lên cho HS – HS thảo luận nhóm bốn, quan sát bản
quan sát .Gọi vài nhóm HS trình bày, đồ, tìm ghi chú về tỉ lệ trên bản đồ .
khuyến khích các em vừa nói vừa chỉ vào Đọc . Nhận xét cách viết.
các thông tin trên bản đồ.
– GV kết luận (vừa nói, vừa chỉ vào bản đồ;
HS quan sát và lắng nghe).
+ Ở góc phía dưới của bản đồ nước Việt
Nam trong SGK có ghi: “Tỉ lệ 1 : 15 000
000”. Đó là tỉ lệ bản đồ.
+ Tỉ lệ 1 : 15 000 000 cho biết các khoảng
cách thực tế đã được vẽ thu nhỏ lại 15 000
000 lần. Khi đó, độ dài 1 cm trên bản đồ
ứng với độ dài thật là
15 000 000 cm = 150 km.
+ Tỉ lệ bản đồ có thể viết dưới dạng một
phân số có tử số là 1.
– GV treo (hoặc trình chiếu) thêm một vài
bản đồ cho HS quan sát và đọc tỉ lệ bản đồ.
2.Bài toán 1
–GV trình chiếu (hoặc treo bảng phụ) viết
đề bài toán cho HS đọc đề.
GV có thể gợi ý:
–HS đọc đề.
–Đổi đơn vị đo từ mét sang xăng-ti-mét.
–HS (nhóm đôi) thảo luận tìm cách làm
–Tỉ lệ 1 : 500 nghĩa là khoảng cách thực tế –HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
giảm đi bao nhiêu lần thì được khoảng cách bạn.

trong bản đồ?
Bài giải
 Áp dụng: Giảm một số đi một số lần
20 m = 2 000 cm
 Thực hiện phép tính gì?
2 000 : 500 = 4
–Sửa bài, GV khuyến khích một vài nhóm Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên
HS trình bày cách làm.
bản đồ là 4 cm.
3.Bài toán 2
–HS (nhóm đôi) thảo luận tìm cách
–GV trình chiếu (hoặc treo bảng phụ) viết làm.
đề bài toán cho HS đọc đề.
GV có thể gợi ý:
–Tỉ lệ 1 : 1 000 000 nghĩa là khoảng cách –HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
thực tế gấp mấy lần khoảng cách trên bản bạn.
đồ?
Bài giải
 Áp dụng: Gấp một số lên một số lần
147 × 1 000 000 = 147 000 000
 Thực hiện phép toán gì?
147 000 000 mm = 147 km
–Đổi đơn vị đo từ mi-li-mét sang ki-lô-mét.
Độ dài thật của quãng đường Thành
–Sửa bài, GV khuyến khích một vài nhóm phố Hồ Chí Minh  Đồng Tháp là 147
HS trình bày cách làm.
km.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
- Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống thực tiễn.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
-GV mời HS đọc yêu cầu BT1
–HS đọc yêu cầu BT1
-Với những HS còn hạn chế, GV có thể giúp -HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận
các em xác định được độ dài thật, độ dài biết nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
trên bản đồ, tỉ lệ bản đồ.
–Sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS chơi –HS thực hiện cá nhân.
tiếp sức, khuyến khích HS nói cách làm.
–GV hệ thống các cách làm:
•Độ dài thật = độ dài trên bản đồ × số lần.
•Độ dài trên bản đồ = độ dài thật (cùng đơn
vị đo) : số lần.
•Tỉ lệ bản đồ = độ dài trên bản đồ : độ dài
thật (cùng đơn vị đo).

Trước khi thực hiện tính toán, phải đổi đơn
vị đo của độ dài thật theo đơn vị đo của độ
dài trên bản đồ.
4. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
-GV tổng kết tiết học, dặn dò, tuyên dương -HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ ba ngày 15 tháng 10 năm 2024
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đa nghĩa
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Khởi động
Nói được về một niềm vui của em trong ngày sinh nhật hoặc một dịp đặc biệt.
2.2. Luyện từ và câu
Luyện tập sử dụng từ đa nghĩa.
* Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
* Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh

– Từ điển Tiếng Việt.
– Tranh, ảnh, video clip về danh lam thắng cảnh (nếu có).
– Giấy màu, giấy dán hình trái tim để thực hiện hoạt động vận dụng
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe và vận động theo bài hát -HS nghe và hát theo nhạc
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
Luyện tập sử dụng từ đa nghĩa.
- Cách tiến hành:
2.1. Luyện tập phân biệt nghĩa gốc và
nghĩa chuyển của từ (15 phút)
– GV gọi HS xác định yêu cầu của BT 1 và - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
đọc các đoạn thơ.
nghe bạn đọc.
– Gv cho HS thực hiện yêu cầu thứ nhất của - HS thảo luận nhóm đôi
BT trong nhóm đôi.
– Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi Chuyền -HS chơi: Đáp án: Từ “quả” trong câu a
hoa để chia sẻ kết quả trước lớp.
được dùng với nghĩa gốc, trong câu b
được dùng với nghĩa chuyển.)
– Gv tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 theo
kĩ thuật Khăn trải bàn, thực hiện yêu cầu thứ - HĐ nhóm 4.
hai của BT.
(Gợi ý:
– Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức + Từ dùng để chỉ từng đơn vị những vật
để chữa bài trước lớp.
có hình giống như quả cây (quả bóng).
– GV cho HS làm bài cá nhân vào VBT, + Món lợi thu được trong làm ăn, buôn
thực hiện yêu cầu thứ ba của BT.
bán (trúng quả lớn).
– GV gọi 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả + ...)
trước lớp.
–GV nhận xét.
-HS lắng nghe
2.2. Luyện tập sử dụng từ điển để phân
biệt các nghĩa của từ đa nghĩa (10 phút)

– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 2.
– GV cho HS thảo luận nhóm 4, thực hiện
yêu cầu BT.
– GV gọi 2 – 3 nhóm HS chia sẻ kết quả
trước lớp.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- Thảo luận nhóm 4
(Gợi ý:
+ Mặt:
• Nghĩa gốc: Phần phía trước từ trán đến
cằm của đầu người hay phần phía trước
của đầu con thú.
• Nghĩa chuyển: Phần phẳng ở phía trên
hoặc phía ngoài của vật.
+ Chân:
• Nghĩa gốc: Bộ phận dưới cùng của cơ
thể người hay động vật dùng để đi,
đứng.
• Nghĩa chuyển: Bộ phận dưới cùng của
một số đồ vật, tiếp giáp và bám chặt vào
mặt nền.)

–GV nhận xét.
2.3. Viết câu có sử dụng từ mang nghĩa
chuyển (10 phút)
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 3.
-1 HS đọc yêu cầu bài 3.
– Gv gọi HS trả lời một số câu hỏi :
-HS chia sẻ
+ Em chọn tả cảnh đẹp nào?
+ Cảnh đẹp thiên nhiên đó có đặc điểm gì
nổi bật?
+ Cảm xúc của em trước cảnh đẹp đó là gì?
+ Em sử dụng từ “mặt” hay từ “chân” được
dùng với nghĩa chuyển?
+…
– Gv cho HS làm bài vào VBT.
HS làm bài vào VBT.
– Gv gọi HS chia sẻ kết quả trong nhóm 3, HS chia sẻ
chỉ ra các nghĩa chuyển đã sử dụng; nghe
bạn nhận xét, góp ý để chỉnh sửa, hoàn thiện
bài viết.
– Gv gọi 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
HS lắng nghe
4. Vận dụng trải nghiệm.

- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổng kết lại bài
- HS lắng nghe
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾT 4
Viết: Luyện tập viết đoạn văn cho bài văn tả phong cảnh
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS xem video cảnh bình - HS xem video
minh
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Học sinh ghi vở
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
Viết được đoạn văn tả sự thay đổi của cảnh vật ở một danh lam thắng cảnh.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu cách viết đoạn văn tả sự
thay đổi của cảnh (07 phút)
– GV gọi HS xác định yêu cầu của BT 1 và - HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc
đọc đoạn văn.
đoạn văn.
– Gv tổ chức cho HS thảo luận trong nhóm - HS thảo luận trong nhóm 3
3, mỗi HS trả lời một câu hỏi để tìm hiểu Đáp án:
đoạn văn.
a. Đoạn văn tả sự thay đổi của cảnh từ
– Gv gọi 2 – 3 nhóm HS chia sẻ kết quả lúc bình minh đến khi mặt trời lên cao.
trước lớp.
Những từ ngữ cho biết điều đó: Mặt trời

–GV nhận xét.
3.2. Viết đoạn văn tả sự thay đổi của cảnh
(15 phút)
– GV gọi HS xác định yêu cầu của BT 2.
– GV gọi HS trả lời một số câu hỏi:
+ Em chọn tả danh lam thắng cảnh nào?
Vào những thời điểm nào?
+ Vào mỗi thời điểm, cảnh có những đặc
điểm gì nổi bật?
+ Em sẽ sử dụng hình ảnh so sánh hoặc
nhân hoá nào?
+…
– Gv cho HS làm bài cá nhân vào VBT.
3.3. Đọc lại và chỉnh sửa bài viết (03
phút)
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 3.
– Gv cho HS tự đọc lại và chỉnh sửa bài
viết.
–GV nhận xét.
3.4. Chia sẻ đoạn văn và bình chọn đoạn
văn hay (05 phút)
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 4.

còn bẽn lẽn núp sau sườn núi, mặt trời
chễm chệ ngự trị trên chòm mây.
b. Những từ ngữ để tả màu sắc của núi:
+ Mặt trời mới ló dạng: Núi từ màu
xám xịt đổi ra màu tím sẫm.
+ Mặt trời nhô lên dần: Núi từ màu tím
sẫm đổi ra màu hồng, rồi từ màu hồng
lần lần đổi ra màu vàng nhạt.
+ Mặt trời đã lên cao: Núi trở lại màu
xanh biếc.
c. Mặt trời được nhân hoá bằng cách
dùng từ ngữ tả hoạt động của người để
miêu tả hoạt động của vật (chễm chệ ngự
trị trên chòm mây)  Mặt trời hiện lên
sinh động, uy nghi như một vị vua.)
-HS lắng nghe

HS đọc yêu cầu đề bài
HS trả lời

HS làm VBT

HS đọc yêu cầu đề bài
HS tự đọc lại và chỉnh sửa bài viết.
HS lắng nghe

HS xác định yêu cầu của BT 4.

– Gv cho HS hoạt động nhóm nhỏ, chia sẻ HS hoạt động nhóm nhỏ
đoạn văn đã viết theo kĩ thuật Phòng tranh
nhỏ, nghe bạn nhận xét, góp ý để hoàn
chỉnh đoạn văn.
– Gv cho HS bình chọn trong nhóm đoạn
văn hay theo các tiêu chí:
+ Từ ngữ gợi tả phong phú.
+ Hình ảnh đẹp.
HS chia sẻ kết quả bình chọn trước lớp,
+ Câu văn hay.
trưng bày bài viết ở Góc sáng tạo/ Góc
+ Sử dụng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
hoá.
+…
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Viết và trang trí được một tấm thiệp chúc mừng bạn nhân dịp bạn tròn mười tuổi.
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
– GV gọi HS xác định yêu cầu của hoạt - HS trả lời: Viết và trang trí một tấm
động:
thiệp chúc mừng bạn nhân dịp bạn tròn
mười tuổi.
– Gv gọi HS trả lời một số câu hỏi gợi ý - HS trả lời
của GV để chọn nội dung viết:
+ Em viết thiệp tặng ai?
+ Em sẽ nói gì để chúc mừng bạn nhân
dịp sinh nhật?
+ Em muốn trang trí thiệp như thế nào?
+…
– Gv gọi HS chia sẻ trong nhóm nhỏ, viết
lời chúc vào giấy màu và trang trí.
– Gv cho 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp, trưng
bày sản phẩm ở Góc sáng tạo/ Góc sản
phẩm/ Góc Tiếng Việt.
– Gv cho HS dán giấy dán hình trái tim - HS dán giấy dán hình trái tim vào tấm
vào tấm thiệp mà em thích.
thiệp mà em thích.
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm

kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Bài 15. TỈ LỆ BẢN ĐỒ
(2 tiết – SGK trang 40)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS nhận biết được tỉ lệ bản đồ; đọc được tỉ lệ bản đồ; biết được một số ứng
dụng của tỉ lệ bản đồ trong thực tế.
– Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- GV: Bản đồ Việt Nam (và một số bản đồ hay lược đồ) dùng cho phần Khởi
động và Cùng học, mục Khám phá, bảng số liệu dùng cho bài Thực hành 1 (nếu
cần).
HS: Bản đồ Việt Nam (giống bản đồ của GV nhưng nhỏ hơn).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.

+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát múa để tạo không khí – HS múa hát
lớp học vui tươi.
-GV Giới thiệu bài :Tỉ lệ bản đồ- Tiết 2
-HS lắng nghe, ghi vở
3. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
- Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống thực tiễn.
- Cách tiến hành:
Luyện tập
Bài 1:
-GV mời HS đọc yêu cầu BT1
–HS đọc yêu cầu BT1
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết
- Sửa bài: GV khuyến khích nhiều nhóm yêu cầu của bài.
trình bày.
–HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
3 × 10 000 000 = 30 000 000
30 000 000 cm = 300 km
Trên thực tế khoảng cách giữa hai thành
phố đó là 300 km..
Bài 2:
-GV mời HS đọc yêu cầu BT2
–HS đọc yêu cầu BT2
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi
–HS xác định bài toán cho biết gì, bài
toán
hỏi gì.
–HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
354 km = 354 000 000 mm
354 000 000 : 2 000 000 = 177
Trên bản đồ quãng đường từ Hà Tĩnh
đến Hà Nội dài 177 mm.
4. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng ki...
 
Gửi ý kiến