KHBD Toán 4. CD - Tuần 34

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 20h:15' 23-08-2023
Dung lượng: 42.3 KB
Số lượt tải: 119
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 20h:15' 23-08-2023
Dung lượng: 42.3 KB
Số lượt tải: 119
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 34
TOÁN
BÀI 92: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
( Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Đọc, viết, so sánh, phân tích cấu tạo và làm tròn được các số tự nhiên.
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, tính giá trị biểu thức với số tự
nhiên.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến sử dụng số tự nhiên và vận dụng trong
tình huống thực tiễn.
2. Năng lực đặc thù
- Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách đọc, viết, so
sánh và thực hiện các phép tính với số tự nhiên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách đọc, viết, so sánh số tự
nhiên; thực hiện các phép tính với số tự nhiên thuận tiện nhất. Vận dụng được kiến
thức, kĩ năng vào giải quyết tình huống thực tiễn cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, nghiêm túc, tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Có tính cẩn thận khi đọc, viết, so sánh, tính toán với số tự nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV : Bảng phụ
- HS: Sách giáo khoa Toán 4, tập hai, vở, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu:
- Tạo hứng thú học tập
* Cách thực hiện:
- Tổ chức cho HS vận động tại chỗ theo
- TBVN điều khiển lớp hát, vận động tại
nhạc và lời bài hát.
chỗ theo nhạc và lời bài hát “Vui đến
trường”
+ Em cảm thấy thế nào sau khi khởi
- HS nêu cảm nhận của mình sau khi
động?
khởi động.
- Giới thiệu bài
- Nghe, ghi bài.
2. Hoạt động thực hành
* Mục tiêu:
- Đọc, viết, so sánh, phân tích cấu tạo và làm tròn được các số tự nhiên.
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, tính giá trị biểu thức với số tự
nhiên.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến sử dụng số tự nhiên và vận dụng trong
tình huống thực tiễn.
* Cách thực hiện:
* Bài 1:
- Tổ chức trò chơi “ Đố bạn”
- GV phổ biến luật chơi, cách chơi: 1 HS
- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi.
viết một số rồi đố bạn đọc số, sau đó bạn
lại đọc một số và đố em viết số đó.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS tham gia trò chơi.
- HS trả lời câu hỏi.
+ Trong các số trên, số nào là số lẻ, số
nào là số chẵn?
+ Trong các số trên, số nào lớn nhất? Số
nào nhỏ nhất?
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
* Chốt:
- HS nêu ý kiến cá nhân.
+ Qua hoạt động trên giúp em hiểu điều
gì?
+ Nêu cách đọc, viết số tự nhiên.
+ Số chẵn là số như thế nào?
+ Nêu cách nhận biết số lẻ?
* Bài 2:
- 1-2 HS nêu y/c BT.
- 1HS đọc Mẫu.
- HS làm bài cá nhân trong Vở bài tập
- Gọi HS nêu yêu cầu BT 2.
Toán, sau đó đổi chéo bài trong bàn để
- Yêu cầu HS đọc mẫu
kiểm tra bài.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân trong Vở
- Nhận xét bài.
bài tập Toán, sau đó đổi chéo bài trong
bàn để kiểm tra bài.
- Tổ chức nhận xét bài.
- Gọi một số HS báo cáo kết quả kiểm
- HS trả lời.
tra bài của bạn cùng bàn.
* Chốt:
+ Muốn viết số thành tổng đúng em cần
- 1-2 HS nêu y/c bài.
làm gì?
- HS tự làm bài, sau đó chia sẻ với bạn
cùng bàn về cách so sánh ở từng phép so
* Bài 3:
sánh.
- Gọi HS nêu yêu cầu BT 3
- Yêu cầu HS thực hành làm bài cá nhân
- Nhận xét bài.
trong Vở bài tập, sau đó thảo luận nhóm
đôi về cách so sánh ở từng phép so sánh.
- Chụp bài của một số HS, trình chiếu, tổ
- HS chia sẻ cách so sánh số tự nhiên.
chức nhận xét bài.
* Chốt:
+ Để điền được dấu so sánh đúng ở phần
a, sắp được thứ tự đúng theo yêu cầu bài
tập, em cần làm gì?
+ Hãy chia sẻ về cách so sánh các số có
- HS nêu y/c BT.
nhiều chữ số.
- HS thực hiện y/c.
- Nhận xét bài.
Bài 4:
+ Bài yêu cầu gì?
- HS nêu cách thực hiện tính một phép
- yêu cầu 1 HS làm bài vào bảng nhóm,
tính trong bài tập mà GV y/c.
HS còn lại làm bài vào vở.
- Tổ chức nhận xét bài.
- Gọi HS chia sẻ về cách thực hiện tính
một trong 4 phép tính trong bài tập.
- HS nêu.
- Nhận xét
* Chốt:
- HS chia sẻ về cách đặt tính và tính
+ Bài tập 4 giúp em nắm được điều gì?
cộng, trừ, nhân, cách dự đoán thương.
+ Nêu cách đặt tính và tính cộng, trừ,
nhân.
+ Để tìm được thương của phép chia,em
cần làm gì?
+ Để tính đúng các phép tính, em cần
làm gì?
- GV lưu ý, nhắc nhở HS luyện tính toán,
đặc biệt là các phép tính có nhớ.
- 1-2 HS nêu y/c bài.
- HS chia sẻ nhóm 6.
Bài 5:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trong nhóm 6
về cách tính thuận tiện của từng biểu
thức rồi làm vào Vở bài tập. Yêu cầu 1
- Nhận xét bài.
- Các nhóm khác chia sẻ cách làm.
nhóm thực hành vào bảng phụ.
- Tổ chức nhận xét bài làm của nhóm
- HS nêu.
bảng phụ.
- GV hỏi một số nhóm khác về cách tính
nhanh ở từng biểu thức.
* Phần c: + Các em đã vận dụng tính
chất nào để tính nhanh?
- HS nêu.
- Nhận xét
* Chốt:
+ Em cần lưu ý gì khi thực hiện tính giá
trị biểu thức với số tự nhiên?
- GV lưu ý HS lựa chọn cách làm thuận
tiện nhất.
- HS hỏi-đáp phân tích bài toán, chia sẻ
cách làm theo nhóm đôi.
- 2-3 nhóm chia sẻ.
Bài 6:
- HS thực hành theo y/c.
- Yêu cầu HS hỏi-đáp phân tích bài toán,
- Nhận xét bài.
chia sẻ cách làm theo nhóm đôi.
- Gọi một số nhóm chia sẻ.
+ Tiếng
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm
bảng phụ.
- Tổ chức nhận xét bài.
+ Khoảng thời gian ô tô đi từ kho đến
- HS nêu các bước giải toán có lời văn.
sân bay ta có thể có cách gọi nào khác?
* Chốt:
+ Khi giải toán có lời văn em cần thực
hiện như thế nào?
- HS đọc bài.
- Lưu ý HS kiểm tra lại kết quả bài làm.
- TBHT điều hành HS phân tích bài
toán,tìm cách làm.
Bài 7:
- Quan sát Tóm tắt, xác định dang toán:
- Gọi HS đọc đề bài.
bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Yêu cầu TBHT điều hành HS phân tích
- HS làm bài vào Vở bài tập; chia sẻ bài.
bài toán,tìm cách làm.
- Nhận xét.
- Trình chiếu tóm tắt bài toán.
- HS nêu dạng toán, cách giải.
- Hỏi HS dạng bài toán
- Yêu cầu HS làm bài.
- Tổ chức chia sẻ, nhận xét bài.
* Chốt:
+ Nêu dạng bài toán?
+ Để tìm giá trị nhiều đơn vị ta cần làm
gì?
3. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:
- Đọc được giá bán của một số mặt hàng trong thực tiễn.
- Làm tròn được các số tự nhiên
* Cách thực hiện:
Bài 8:
- HS đọc thầm.
- Yêu cầu HS đọc thầm giá bán của một
- 2-3 HS đọc trước lớp.
số mặt hàng điện tử.
- HS thực hành cá nhân và nêu.
- Gọi HS đọc trước lớp.
- yêu cầu HS tính số tiền bác Tuấn mua
lò vi sóng và điều hoà.
- HS trả lời, giải thích.
- Hỏi HS về việc Cô Hoa có đủ tiền mua
lò vi sóng và điều hoà không? Vì sao?
- HS làm tròn số và nêu.
+ Hãy làm tròn giá bán ti vi đến hàng
trăm nghìn.
+ Hãy làm tròn giá bán lò vi sóng đến
hàng trăm nghìn.
- HS trải nghiệm thực tế.
- Gv có thể đưa thêm một số mặt hàng
điện tử khác để HS dự đoán giá tiền từng
sản phẩm, sau đó GV đưa ra giá trên thị
trường hiện nay.
4. Hoạt động củng cố
* Mục tiêu:
- Tổng kết kiến thức bài học cần nắm được.
* Cách thực hiện:
+ Qua bài học hôm nay,em nắm được gì? - 1-2 HS nêu.
+ Em cần nhắn bạn điều gì?
+ Em có điều gì muốn chia sẻ thêm với
- HS nêu.
bạn bè, thầy cô không?
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
__________________________________
TOÁN
BÀI 93: ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ VÀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
( Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- HS đọc, viết được phân số, nắm được tính chất cơ bản của phân số, so sánh, sắp xếp
các phân số.
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số.
- Giải được các bài toán liên quan đến phân số và vận dụng trong tình huống thực tiễn.
2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về đọc, viết phân số,
tính chất cơ bản của phân số, so sánh, sắp xếp các phân số, thực hiện các phép tính
cộng, trừ, nhân, chia phân số.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách đọc, viết, so sánh phân
số; thực hiện các phép tính với phân số. Vận dụng được kiến thức, kĩ năng để giải
quyết vào thực tiễn cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, nghiêm túc học tập.
- Có tính cẩn thận khi đọc, viết, so sánh, tính toán với phân số.
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV : Bảng phụ
- HS: Sách giáo khoa Toán 4, tập hai, vở, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu:
- Tạo hứng thú học tập
* Cách thực hiện:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai
nhanh, ai đúng
- GV phổ biến luật chơi : GV trình chiếu
câu hỏi, HS trả lời câu hỏi ( câu 1, 2 trả
- HS lắng nghe luật chơi và tham gia trò
chơi.
lời miệng, câu 3 đến câu 7 dùng bảng
con)
- HS trả lời miệng ( Câu 1,2)
4
+ Câu 1: Đọc phân số sau:
5
+ Câu 2 ( Bài 1a): Đã tô màu
nào?
3
hình
5
- HS sử dụng bảng con và viết vào bảng
+ Câu 3: So sánh
7
3
và
8
4
con ( câu 3,4,5,6,7).
+ Câu 4: Tính tổng của
7
3
và
8
4
+ Câu 5: Tính hiệu của
7
3
và
8
4
+ Câu 6: Tính tích của
7
3
và
8
4
+ Câu 7: Tính thương của
7
3
và
8
4
- Lắng nghe, ghi bài.
- Nhận xét
- Giới thiệu bài.
- Giới thiệu Bài 1 chính là nội dung phần
Trò chơi.
2. Hoạt động thực hành
* Mục tiêu:
- HS đọc, viết được phân số, nắm được tính chất cơ bản của phân số, so sánh, sắp
xếp các phân số.
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số.
* Cách thực hiện:
* Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu BT 2.
- 1-2 HS nêu y/c BT.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân trong Vở
- HS làm bài cá nhân trong Vở bài tập
bài tập Toán, sau đó đổi chéo bài trong
Toán, sau đó đổi chéo bài trong bàn để
bàn để kiểm tra bài.
kiểm tra bài.
- Tổ chức nhận xét bài.
- Nhận xét bài.
- Gọi một số HS báo cáo kết quả kiểm
tra bài của bạn cùng bàn.
* Chốt:
+ Nêu cách cộng, trừ phân số khác mẫu
số.
+ Nêu cách cộng, trừ phân số với số tự
nhiên.
- HS trả lời.
+ Nêu cách nhân,chia hai phân số.
+ Nêu cách nhân,chia phân số với số tự
nhiên.
* Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu BT 3
- Yêu cầu HS thực hành làm bài cá nhân
- 1-2 HS nêu y/c bài.
- HS tự làm bài, sau đó chia sẻ với bạn
cùng bàn về cách tính giá trị từng biểu
thức.
trong Vở bài tập, sau đó thảo luận nhóm
đôi về cách tính giá trị từng biểu thức với
phân số trong bài.
- Nhóm nào làm xong yêu cầu có thể tự
- Thực hiện thêm yêu cầu.
- Nhận xét bài.
viết ra VD các biểu thức phân số và chia
sẻ cách tính.
- Chụp bài của một số HS, trình chiếu, tổ
- HS chia sẻ cách tính giá trị biểu thức
chức nhận xét bài.
với phân số.
* Chốt:
+ Nêu thứ tự tính giá trị biểu thức với
- HS so sánh, phát hiện điểm giống nhau
phân số.
về thứ tự thực hiện tính.
+ So sánh cách tính giá trị biểu thức
phân số với cách tính giá trị biểu thức số
tự nhiên
- HS nêu y/c BT.
- HS thực hiện y/c.
Bài 4:
- Gọi HS đọc y/c BT.
- yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi :
+
1
giờ nghĩa là như thế nào?
4
+
1
giờ = ? phút
4
2
+ m là như thế nào?
5
+
2
m = ? cm
5
- Y/c HS tự viết câu trả lời vào vở bài
- HS tự viết câu trả lời vào vở bài tập,
sau đó 3-4 HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét bài.
- HS nêu.
tập, sau đó chia sẻ trước lớp.
- Lắng nghe.
- Tổ chức nhận xét.
* Chốt:
+ Bài tập 4 giúp em rút ra điều gì?
- GV lưu ý, nhắc nhở HS đọc kĩ thông tin
bài toán, lựa chọn đơn vị thích hợp để
tính toán, so sánh thuận tiện. Kiểm tra
cách thực hiện và câu trả lời đảm bảo
đúng vấn đề bài toán nêu.
3. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:
- Giải được các bài toán liên quan đến phân số và vận dụng trong tình huống thực
tiễn.
* Cách thực hiện:
Bài 5:
- Yêu cầu HS hỏi-đáp phân tích bài toán,
- HS hỏi-đáp phân tích bài toán, chia sẻ
chia sẻ cách làm theo nhóm đôi.
cách làm theo nhóm đôi.
- Gọi một số nhóm chia sẻ.
- 2-3 nhóm chia sẻ.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm
- HS thực hành theo y/c.
bảng phụ.
- Nhận xét bài.
- Tổ chức nhận xét bài.
* Chốt:
+ Nêu dạng toán
+ Nêu cách tìm phân số của một số.
+ Hãy chia sẻ cách tính thuận tiện khi
- HS nêu dạng toán ( Tìm phân số của
một số), cách giải ( lấy số đó nhân với
phân số).
giải dạng toán này.
- Lưu ý HS kiểm tra lại kết quả bài làm.
Bài 6:
- Yêu cầu HS đọc, phân tích bài toán.
- 1HS đọc trước lớp. HS còn lại đọc
thầm.
- yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi về cách
tính số viên gạch.
- HS thảo luận nhóm đôi, 2-3 nhóm chia
- Y/c HS trình bày bài vào vở bài tập.
sẻ cách làm.
- Chụp bài HS, trình chiếu bài, nhận xét.
- HS làm bài.
* Liên hệ:
- HS nhận xét bài.
- Gv y/c HS tính số viên gạch cần mua
để lát nền phòng học của lớp.
- HS trải nghiệm thực hành nhóm 4 đo
kích thước viên gạch, vận dụng tính số
viên gạch cần mua.
- Chia sẻ trước lớp.
4. Hoạt động củng cố
* Mục tiêu:
- Tổng kết kiến thức bài học cần nắm được.
* Cách thực hiện:
+ Qua bài học hôm nay,em nắm được gì? - 1-2 HS nêu.
+ Em cần nhắn bạn điều gì?
+ Em có điều gì muốn chia sẻ thêm với
- HS nêu.
bạn bè, thầy cô không?
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
__________________________________
TOÁN
BÀI 94: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG
(Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- HS nhận dạng, gọi tên được một số hình đã học, nhận biết được hai đường thẳng
song song, hai đường thẳng vuông góc, góc và đo góc. Biết đổi,tính toán các đơn vị
diện tích, khối lượng, thời gian.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về đo lường, hình học để tính toán, ước lượng, giải
quyết các vấn đề trong cuộc sống.
2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về một số hình đã học,
hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc, góc và đo góc, chuyển đổi,
tính toán các đơn vị diện tích, khối lượng, thời gian.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách nhận biết hai đường thẳng
song song, hai đường thẳng vuông góc, góc và đo góc, chuyển đổi, tính toán các đơn
vị diện tích, khối lượng, thời gian. Vận dụng kiến thức,kĩ năng để giải quyết tình
huống trong thực tiễn cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, nghiêm túc học tập.
- Tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV : Bảng phụ; ê-ke, thước đo góc, đồng hồ
- HS: Sách giáo khoa Toán 4, tập hai, vở, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu:
- Tạo hứng thú học tập
* Cách thực hiện:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Tôi cần
- GV phổ biến luật chơi : GV hô tên hình
bất kĩ đã học, HS sẽ tìm trong Bộ đồ
dùng và lấy hình đó ra, sau đó nêu đặc
- HS lắng nghe luật chơi và tham gia trò
chơi.
điểm của hình đó.
- Tổ chức trò chơi
- Nhận xét
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động thực hành
* Mục tiêu:
- HS nhận dạng, gọi tên được một số hình đã học, nhận biết được hai đường thẳng
song song, hai đường thẳng vuông góc, góc và đo góc.
- Biết đổi, tính toán các đơn vị diện tích, khối lượng, thời gian.
* Cách thực hiện:
* Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu BT 1.
- 1 HS nêu y/c BT.
- Gọi HS nhận dạng và đọc tên hình.
- 1HS nêu tên hình trước lớp.
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ, sau đó
- HS thực hành cá nhân, sau đó trao đổi
dùng ê ke để kiểm tra và chỉ ra:
với bạn cùng bàn.
a) Các cạnh song song với nhau
b) Các cạnh vuông góc với nhau
c) Góc vuông, góc nhọn, góc tù
- Sau khi thực hành xong, y/c HS chia sẻ
với bạn cùng bàn.
- 3-5 HS lần lượt chia sẻ trước lớp.
- Gọi HS lên bảng chỉ vào hình và chia
sẻ trước lớp.
- Nhận xét.
- Tổ chức nhận xét bài.
- Gọi một số HS báo cáo kết quả chia sẻ
bài của bạn cùng bàn.
* Chốt:
- HS trả lời.
+ Nêu đặc điểm của hai đường thẳng
song song.
+ Để kiểm tra hai đường thằng vuông
góc, kiểm tra góc, ta cần làm thế nào?
+ Nêu mối liên hệ giữa góc vuông, góc
nhọn, góc tù.
* Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu BT 2
* Phần a)
- 1-2 HS nêu y/c bài.
- HS quan sát, chia sẻ dưới sự điều hành
của TBHT.
- Yêu cầu TBHT điều hành HS chia sẻ.
- Nhận xét
- HS thực hiện thêm yêu cầu của GV.
- GV sử dụng đồng hồ thật và gọi HS
xoay kim đồng hồ để tạo góc vuông,
nhọn, tù, bẹt. HS khác đọc giờ.
- Nhận xét.
- Nhận xét.
- HS quan sát và ước lượng, nêu số đo
* Phần b)
góc.
- Yêu cầu HS quan sát, ước lượng độ lớn
- HS thực hành đo góc theo nhóm đôi để
của góc.
kiểm tra độ lớn góc.
- Y/c HS thực hành đo góc theo nhóm
- Chia sẻ kết quả kiểm tra độ lớn của
đôi để kiểm tra độ lớn góc.
góc.
- Tuyên dương HS ước lượng gần chính
xác hoặc chính xác.
- HS nêu.
* Chốt:
+ Qua bài tập 2, em nắm được điều gì?
Bài 3:
- Gọi HS đọc y/c BT.
- HS nêu y/c BT.
- HS thực hiện y/c.
- Yêu cầu HS thực hành làm bài cá nhân
vào Vở bài tập.
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài bằng trò
- HS tham gia trò chơi nối tiếp nêu từng
chơi “ Truyền điện”
dòng.
- GV phổ biến luật chơi và tổ chức cho
- HS tự đánh giá, nhận xét bài làm của
HS chơi trò chơi.
mình.
- Trình chiếu đáp án, yêu cầu HS đối
- HS nêu cách làm.
chiếu và tự đánh giá bài của mình.
- GV chỉ vào một số dòng, hỏi HS cách
chuyển đổi.
- Nhận xét.
* Chốt:
- HS trả lời.
- HS nêu.
+ Bài tập 3 giúp em rút ra điều gì?
+ Nêu bảng đơn vị đo khối lượng và mối
quan hệ giữa hai đơn vị đo khối lượng
liền nhau.
+ Các đơn vị đo ở phần b) là đơn vị đo
gì?
+ Nêu mối quan hệ giữa đơn vị đo thời
- Lắng nghe.
gian: giờ, phút, giây, thế kỉ
- GV lưu ý, nhắc nhở HS nắm chắc mối
quan hệ giữa các đơn vị đo để chuyển
đổi đúng.
- 1 HS nêu y/c BT.
- HS thực hành theo y/c.
Bài 4:
- Yêu cầu HS xác định y/c BT.
- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân vào Vở
bài tập, 1 HS làm bảng phụ. HS làm
- Nhận xét bài.
- HS giải thích cách so sánh.
xong đổi chéo bài với bạn để kiểm tra
bài.
- Tổ chức nhận xét bài làm trên bảng
- 2-3 nhóm báo cáo kết quả kiểm tra
phụ.
chéo bài của bạn.
- Gọi HS giải thích cách điền dấu so sánh
ở một số phép so sánh.
- HS nêu.
- Nhận xét.
- Gọi một số nhóm báo cáo kết quả kiểm
tra chéo bài của bạn.
* Chốt:
+ Để so sánh các số có đơn vị đo thì em
- 1 HS nêu y/c BT.
cần làm thế nào?
- HS thực hành theo y/c.
- Lưu ý HS lựa chọn cách so sánh thuận
tiện nhất.
- Quan sát, nhận xét bài.
Bài 5:
- HS nêu cách chuyển đổi.
- Gọi HS nêu y/c BT.
- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân vào Vở
bài tập.
- Chụp bài HS, trình chiếu để nhận xét.
- HS trả lời.
- Gọi HS giải thích cách số ở một số
dòng.
- Nhận xét.
- HS nêu.
* Chốt:
+ Em rút ra điều gì qua bài tập 5?
+ Nhắc lại các đơn vị đo diện tích đã học
và mối quan hệ giữa các đơn vị đo ấy.
+ Nêu cách chuyển đổi từ đơn vị đo lớn
sang đơn vị đo bé hơn và ngược lại; cách
đổi từ số kèm theo hai đơn vị đo sang
một đơn vị đo.
3. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về đo lường, hình học để tính toán, ước lượng,
giải quyết các vấn đề trong cuộc sống.
* Cách thực hiện:
Bài 6:
a)
- Yêu cầu TBHT nêu tình huống, gọi bạn
chia sẻ cách làm.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm
- HS thực hành theo y/c.
- HS thực hành theo y/c.
- Nhận xét bài.
bảng phụ.
- Tổ chức nhận xét bài.
* Chốt:
+ Khi tính toán với các đơn vị đo khác
- HS nêu: Đưa về cùng đơn vị đo rồi tính
toán.
nhau thì cần làm thế nào?
b)
- HS thực hành theo y/c.
- Yêu cầu HS hỏi-đáp tình huống, chia sẻ
cách làm theo nhóm đôi.
- 2-3 nhóm chia sẻ.
- Gọi một số nhóm chia sẻ.
- Nhận xét
- Nhận xét.
* Liên hệ:
- HS tự liên hệ.
+ Hằng ngày, em và người thân trong gia
đình em sử dụng muối ăn như thế nào?
- Lắng nghe.
- GD HS không nên ăn mặn có hại cho
sức khoẻ : Giới thiệu một số bệnh dễ
mắc phải từ việc ăn mặn, tác hại.
Bài 7:
- Yêu cầu HS đọc, phân tích bài toán.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Giao thêm việc: HS nào làm xong tự
- 1HS đọc trước lớp. HS còn lại đọc
thầm.
- HS trình bày bài vào vở. 1HS làm bảng
phụ.
- HS nhận xét bài.
đặt đề toán tương tự hoặc đặt đề toán
khác nhưng vẫn sử dụng Bài giải của bài
toán 7.
- Tổ chức chia sẻ, nhận xét bài.
- HS nhận dạng bài toán ( Tìm hai số khi
* Chốt:
biết tổng và hiệu của hai số đó) và cách
+ Bài toán này thuộc dạng toán gì?
giải.
+ Nêu cách giải dạng toán
- Lưu ý HS bài toán ẩn tổng.
- HS trải nghiệm thực hành nhóm 4 hỏiBài 8:
đáp phân tích tình huống, chia sẻ cách
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4: hỏi-
làm và làm bài.
đáp phân tích tình huống, chia sẻ cách
- 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp. Các nhóm
làm và làm bài.
còn lại nhận xét, bổ sung.
- Gọi một số nhóm chia sẻ.
- Nhận xét.
- HS tự liên hệ với kích thước phòng học
* Liên hệ:
để tính số tiền mua thảm cỏ nhựa.
- Yêu cầu HS tính số tiền mua thảm cỏ
nhựa để trải đủ nền phòng học.
* Chốt:
+ Để tính được số tiền cần mua thảm cỏ
trải đủ nền một khu đất hoặc nền phòng
thì em cần làm thế nào?
- Lưu ý HS vận dụng tốt kiến thức vào
- HS nêu.
tình huống thực tiễn cuộc sống.
4. Hoạt động củng cố
* Mục tiêu:
- Tổng kết kiến thức bài học cần nắm được.
* Cách thực hiện:
+ Qua bài học hôm nay, em đã ôn tập
- 1-2 HS nêu.
được những kiến thức gì?
+ Để nắm chắc kiến thức đó, em cần
- HS nêu.
nhắn bạn điều gì?
+ Em có điều gì muốn chia sẻ thêm với
bạn bè, thầy cô không?
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
TOÁN
BÀI 92: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
( Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Đọc, viết, so sánh, phân tích cấu tạo và làm tròn được các số tự nhiên.
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, tính giá trị biểu thức với số tự
nhiên.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến sử dụng số tự nhiên và vận dụng trong
tình huống thực tiễn.
2. Năng lực đặc thù
- Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách đọc, viết, so
sánh và thực hiện các phép tính với số tự nhiên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách đọc, viết, so sánh số tự
nhiên; thực hiện các phép tính với số tự nhiên thuận tiện nhất. Vận dụng được kiến
thức, kĩ năng vào giải quyết tình huống thực tiễn cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, nghiêm túc, tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Có tính cẩn thận khi đọc, viết, so sánh, tính toán với số tự nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV : Bảng phụ
- HS: Sách giáo khoa Toán 4, tập hai, vở, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu:
- Tạo hứng thú học tập
* Cách thực hiện:
- Tổ chức cho HS vận động tại chỗ theo
- TBVN điều khiển lớp hát, vận động tại
nhạc và lời bài hát.
chỗ theo nhạc và lời bài hát “Vui đến
trường”
+ Em cảm thấy thế nào sau khi khởi
- HS nêu cảm nhận của mình sau khi
động?
khởi động.
- Giới thiệu bài
- Nghe, ghi bài.
2. Hoạt động thực hành
* Mục tiêu:
- Đọc, viết, so sánh, phân tích cấu tạo và làm tròn được các số tự nhiên.
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, tính giá trị biểu thức với số tự
nhiên.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến sử dụng số tự nhiên và vận dụng trong
tình huống thực tiễn.
* Cách thực hiện:
* Bài 1:
- Tổ chức trò chơi “ Đố bạn”
- GV phổ biến luật chơi, cách chơi: 1 HS
- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi.
viết một số rồi đố bạn đọc số, sau đó bạn
lại đọc một số và đố em viết số đó.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS tham gia trò chơi.
- HS trả lời câu hỏi.
+ Trong các số trên, số nào là số lẻ, số
nào là số chẵn?
+ Trong các số trên, số nào lớn nhất? Số
nào nhỏ nhất?
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
* Chốt:
- HS nêu ý kiến cá nhân.
+ Qua hoạt động trên giúp em hiểu điều
gì?
+ Nêu cách đọc, viết số tự nhiên.
+ Số chẵn là số như thế nào?
+ Nêu cách nhận biết số lẻ?
* Bài 2:
- 1-2 HS nêu y/c BT.
- 1HS đọc Mẫu.
- HS làm bài cá nhân trong Vở bài tập
- Gọi HS nêu yêu cầu BT 2.
Toán, sau đó đổi chéo bài trong bàn để
- Yêu cầu HS đọc mẫu
kiểm tra bài.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân trong Vở
- Nhận xét bài.
bài tập Toán, sau đó đổi chéo bài trong
bàn để kiểm tra bài.
- Tổ chức nhận xét bài.
- Gọi một số HS báo cáo kết quả kiểm
- HS trả lời.
tra bài của bạn cùng bàn.
* Chốt:
+ Muốn viết số thành tổng đúng em cần
- 1-2 HS nêu y/c bài.
làm gì?
- HS tự làm bài, sau đó chia sẻ với bạn
cùng bàn về cách so sánh ở từng phép so
* Bài 3:
sánh.
- Gọi HS nêu yêu cầu BT 3
- Yêu cầu HS thực hành làm bài cá nhân
- Nhận xét bài.
trong Vở bài tập, sau đó thảo luận nhóm
đôi về cách so sánh ở từng phép so sánh.
- Chụp bài của một số HS, trình chiếu, tổ
- HS chia sẻ cách so sánh số tự nhiên.
chức nhận xét bài.
* Chốt:
+ Để điền được dấu so sánh đúng ở phần
a, sắp được thứ tự đúng theo yêu cầu bài
tập, em cần làm gì?
+ Hãy chia sẻ về cách so sánh các số có
- HS nêu y/c BT.
nhiều chữ số.
- HS thực hiện y/c.
- Nhận xét bài.
Bài 4:
+ Bài yêu cầu gì?
- HS nêu cách thực hiện tính một phép
- yêu cầu 1 HS làm bài vào bảng nhóm,
tính trong bài tập mà GV y/c.
HS còn lại làm bài vào vở.
- Tổ chức nhận xét bài.
- Gọi HS chia sẻ về cách thực hiện tính
một trong 4 phép tính trong bài tập.
- HS nêu.
- Nhận xét
* Chốt:
- HS chia sẻ về cách đặt tính và tính
+ Bài tập 4 giúp em nắm được điều gì?
cộng, trừ, nhân, cách dự đoán thương.
+ Nêu cách đặt tính và tính cộng, trừ,
nhân.
+ Để tìm được thương của phép chia,em
cần làm gì?
+ Để tính đúng các phép tính, em cần
làm gì?
- GV lưu ý, nhắc nhở HS luyện tính toán,
đặc biệt là các phép tính có nhớ.
- 1-2 HS nêu y/c bài.
- HS chia sẻ nhóm 6.
Bài 5:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trong nhóm 6
về cách tính thuận tiện của từng biểu
thức rồi làm vào Vở bài tập. Yêu cầu 1
- Nhận xét bài.
- Các nhóm khác chia sẻ cách làm.
nhóm thực hành vào bảng phụ.
- Tổ chức nhận xét bài làm của nhóm
- HS nêu.
bảng phụ.
- GV hỏi một số nhóm khác về cách tính
nhanh ở từng biểu thức.
* Phần c: + Các em đã vận dụng tính
chất nào để tính nhanh?
- HS nêu.
- Nhận xét
* Chốt:
+ Em cần lưu ý gì khi thực hiện tính giá
trị biểu thức với số tự nhiên?
- GV lưu ý HS lựa chọn cách làm thuận
tiện nhất.
- HS hỏi-đáp phân tích bài toán, chia sẻ
cách làm theo nhóm đôi.
- 2-3 nhóm chia sẻ.
Bài 6:
- HS thực hành theo y/c.
- Yêu cầu HS hỏi-đáp phân tích bài toán,
- Nhận xét bài.
chia sẻ cách làm theo nhóm đôi.
- Gọi một số nhóm chia sẻ.
+ Tiếng
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm
bảng phụ.
- Tổ chức nhận xét bài.
+ Khoảng thời gian ô tô đi từ kho đến
- HS nêu các bước giải toán có lời văn.
sân bay ta có thể có cách gọi nào khác?
* Chốt:
+ Khi giải toán có lời văn em cần thực
hiện như thế nào?
- HS đọc bài.
- Lưu ý HS kiểm tra lại kết quả bài làm.
- TBHT điều hành HS phân tích bài
toán,tìm cách làm.
Bài 7:
- Quan sát Tóm tắt, xác định dang toán:
- Gọi HS đọc đề bài.
bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Yêu cầu TBHT điều hành HS phân tích
- HS làm bài vào Vở bài tập; chia sẻ bài.
bài toán,tìm cách làm.
- Nhận xét.
- Trình chiếu tóm tắt bài toán.
- HS nêu dạng toán, cách giải.
- Hỏi HS dạng bài toán
- Yêu cầu HS làm bài.
- Tổ chức chia sẻ, nhận xét bài.
* Chốt:
+ Nêu dạng bài toán?
+ Để tìm giá trị nhiều đơn vị ta cần làm
gì?
3. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:
- Đọc được giá bán của một số mặt hàng trong thực tiễn.
- Làm tròn được các số tự nhiên
* Cách thực hiện:
Bài 8:
- HS đọc thầm.
- Yêu cầu HS đọc thầm giá bán của một
- 2-3 HS đọc trước lớp.
số mặt hàng điện tử.
- HS thực hành cá nhân và nêu.
- Gọi HS đọc trước lớp.
- yêu cầu HS tính số tiền bác Tuấn mua
lò vi sóng và điều hoà.
- HS trả lời, giải thích.
- Hỏi HS về việc Cô Hoa có đủ tiền mua
lò vi sóng và điều hoà không? Vì sao?
- HS làm tròn số và nêu.
+ Hãy làm tròn giá bán ti vi đến hàng
trăm nghìn.
+ Hãy làm tròn giá bán lò vi sóng đến
hàng trăm nghìn.
- HS trải nghiệm thực tế.
- Gv có thể đưa thêm một số mặt hàng
điện tử khác để HS dự đoán giá tiền từng
sản phẩm, sau đó GV đưa ra giá trên thị
trường hiện nay.
4. Hoạt động củng cố
* Mục tiêu:
- Tổng kết kiến thức bài học cần nắm được.
* Cách thực hiện:
+ Qua bài học hôm nay,em nắm được gì? - 1-2 HS nêu.
+ Em cần nhắn bạn điều gì?
+ Em có điều gì muốn chia sẻ thêm với
- HS nêu.
bạn bè, thầy cô không?
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
__________________________________
TOÁN
BÀI 93: ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ VÀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
( Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- HS đọc, viết được phân số, nắm được tính chất cơ bản của phân số, so sánh, sắp xếp
các phân số.
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số.
- Giải được các bài toán liên quan đến phân số và vận dụng trong tình huống thực tiễn.
2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về đọc, viết phân số,
tính chất cơ bản của phân số, so sánh, sắp xếp các phân số, thực hiện các phép tính
cộng, trừ, nhân, chia phân số.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách đọc, viết, so sánh phân
số; thực hiện các phép tính với phân số. Vận dụng được kiến thức, kĩ năng để giải
quyết vào thực tiễn cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, nghiêm túc học tập.
- Có tính cẩn thận khi đọc, viết, so sánh, tính toán với phân số.
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV : Bảng phụ
- HS: Sách giáo khoa Toán 4, tập hai, vở, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu:
- Tạo hứng thú học tập
* Cách thực hiện:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai
nhanh, ai đúng
- GV phổ biến luật chơi : GV trình chiếu
câu hỏi, HS trả lời câu hỏi ( câu 1, 2 trả
- HS lắng nghe luật chơi và tham gia trò
chơi.
lời miệng, câu 3 đến câu 7 dùng bảng
con)
- HS trả lời miệng ( Câu 1,2)
4
+ Câu 1: Đọc phân số sau:
5
+ Câu 2 ( Bài 1a): Đã tô màu
nào?
3
hình
5
- HS sử dụng bảng con và viết vào bảng
+ Câu 3: So sánh
7
3
và
8
4
con ( câu 3,4,5,6,7).
+ Câu 4: Tính tổng của
7
3
và
8
4
+ Câu 5: Tính hiệu của
7
3
và
8
4
+ Câu 6: Tính tích của
7
3
và
8
4
+ Câu 7: Tính thương của
7
3
và
8
4
- Lắng nghe, ghi bài.
- Nhận xét
- Giới thiệu bài.
- Giới thiệu Bài 1 chính là nội dung phần
Trò chơi.
2. Hoạt động thực hành
* Mục tiêu:
- HS đọc, viết được phân số, nắm được tính chất cơ bản của phân số, so sánh, sắp
xếp các phân số.
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số.
* Cách thực hiện:
* Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu BT 2.
- 1-2 HS nêu y/c BT.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân trong Vở
- HS làm bài cá nhân trong Vở bài tập
bài tập Toán, sau đó đổi chéo bài trong
Toán, sau đó đổi chéo bài trong bàn để
bàn để kiểm tra bài.
kiểm tra bài.
- Tổ chức nhận xét bài.
- Nhận xét bài.
- Gọi một số HS báo cáo kết quả kiểm
tra bài của bạn cùng bàn.
* Chốt:
+ Nêu cách cộng, trừ phân số khác mẫu
số.
+ Nêu cách cộng, trừ phân số với số tự
nhiên.
- HS trả lời.
+ Nêu cách nhân,chia hai phân số.
+ Nêu cách nhân,chia phân số với số tự
nhiên.
* Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu BT 3
- Yêu cầu HS thực hành làm bài cá nhân
- 1-2 HS nêu y/c bài.
- HS tự làm bài, sau đó chia sẻ với bạn
cùng bàn về cách tính giá trị từng biểu
thức.
trong Vở bài tập, sau đó thảo luận nhóm
đôi về cách tính giá trị từng biểu thức với
phân số trong bài.
- Nhóm nào làm xong yêu cầu có thể tự
- Thực hiện thêm yêu cầu.
- Nhận xét bài.
viết ra VD các biểu thức phân số và chia
sẻ cách tính.
- Chụp bài của một số HS, trình chiếu, tổ
- HS chia sẻ cách tính giá trị biểu thức
chức nhận xét bài.
với phân số.
* Chốt:
+ Nêu thứ tự tính giá trị biểu thức với
- HS so sánh, phát hiện điểm giống nhau
phân số.
về thứ tự thực hiện tính.
+ So sánh cách tính giá trị biểu thức
phân số với cách tính giá trị biểu thức số
tự nhiên
- HS nêu y/c BT.
- HS thực hiện y/c.
Bài 4:
- Gọi HS đọc y/c BT.
- yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi :
+
1
giờ nghĩa là như thế nào?
4
+
1
giờ = ? phút
4
2
+ m là như thế nào?
5
+
2
m = ? cm
5
- Y/c HS tự viết câu trả lời vào vở bài
- HS tự viết câu trả lời vào vở bài tập,
sau đó 3-4 HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét bài.
- HS nêu.
tập, sau đó chia sẻ trước lớp.
- Lắng nghe.
- Tổ chức nhận xét.
* Chốt:
+ Bài tập 4 giúp em rút ra điều gì?
- GV lưu ý, nhắc nhở HS đọc kĩ thông tin
bài toán, lựa chọn đơn vị thích hợp để
tính toán, so sánh thuận tiện. Kiểm tra
cách thực hiện và câu trả lời đảm bảo
đúng vấn đề bài toán nêu.
3. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:
- Giải được các bài toán liên quan đến phân số và vận dụng trong tình huống thực
tiễn.
* Cách thực hiện:
Bài 5:
- Yêu cầu HS hỏi-đáp phân tích bài toán,
- HS hỏi-đáp phân tích bài toán, chia sẻ
chia sẻ cách làm theo nhóm đôi.
cách làm theo nhóm đôi.
- Gọi một số nhóm chia sẻ.
- 2-3 nhóm chia sẻ.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm
- HS thực hành theo y/c.
bảng phụ.
- Nhận xét bài.
- Tổ chức nhận xét bài.
* Chốt:
+ Nêu dạng toán
+ Nêu cách tìm phân số của một số.
+ Hãy chia sẻ cách tính thuận tiện khi
- HS nêu dạng toán ( Tìm phân số của
một số), cách giải ( lấy số đó nhân với
phân số).
giải dạng toán này.
- Lưu ý HS kiểm tra lại kết quả bài làm.
Bài 6:
- Yêu cầu HS đọc, phân tích bài toán.
- 1HS đọc trước lớp. HS còn lại đọc
thầm.
- yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi về cách
tính số viên gạch.
- HS thảo luận nhóm đôi, 2-3 nhóm chia
- Y/c HS trình bày bài vào vở bài tập.
sẻ cách làm.
- Chụp bài HS, trình chiếu bài, nhận xét.
- HS làm bài.
* Liên hệ:
- HS nhận xét bài.
- Gv y/c HS tính số viên gạch cần mua
để lát nền phòng học của lớp.
- HS trải nghiệm thực hành nhóm 4 đo
kích thước viên gạch, vận dụng tính số
viên gạch cần mua.
- Chia sẻ trước lớp.
4. Hoạt động củng cố
* Mục tiêu:
- Tổng kết kiến thức bài học cần nắm được.
* Cách thực hiện:
+ Qua bài học hôm nay,em nắm được gì? - 1-2 HS nêu.
+ Em cần nhắn bạn điều gì?
+ Em có điều gì muốn chia sẻ thêm với
- HS nêu.
bạn bè, thầy cô không?
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
__________________________________
TOÁN
BÀI 94: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG
(Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- HS nhận dạng, gọi tên được một số hình đã học, nhận biết được hai đường thẳng
song song, hai đường thẳng vuông góc, góc và đo góc. Biết đổi,tính toán các đơn vị
diện tích, khối lượng, thời gian.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về đo lường, hình học để tính toán, ước lượng, giải
quyết các vấn đề trong cuộc sống.
2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về một số hình đã học,
hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc, góc và đo góc, chuyển đổi,
tính toán các đơn vị diện tích, khối lượng, thời gian.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách nhận biết hai đường thẳng
song song, hai đường thẳng vuông góc, góc và đo góc, chuyển đổi, tính toán các đơn
vị diện tích, khối lượng, thời gian. Vận dụng kiến thức,kĩ năng để giải quyết tình
huống trong thực tiễn cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, nghiêm túc học tập.
- Tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV : Bảng phụ; ê-ke, thước đo góc, đồng hồ
- HS: Sách giáo khoa Toán 4, tập hai, vở, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu:
- Tạo hứng thú học tập
* Cách thực hiện:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Tôi cần
- GV phổ biến luật chơi : GV hô tên hình
bất kĩ đã học, HS sẽ tìm trong Bộ đồ
dùng và lấy hình đó ra, sau đó nêu đặc
- HS lắng nghe luật chơi và tham gia trò
chơi.
điểm của hình đó.
- Tổ chức trò chơi
- Nhận xét
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động thực hành
* Mục tiêu:
- HS nhận dạng, gọi tên được một số hình đã học, nhận biết được hai đường thẳng
song song, hai đường thẳng vuông góc, góc và đo góc.
- Biết đổi, tính toán các đơn vị diện tích, khối lượng, thời gian.
* Cách thực hiện:
* Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu BT 1.
- 1 HS nêu y/c BT.
- Gọi HS nhận dạng và đọc tên hình.
- 1HS nêu tên hình trước lớp.
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ, sau đó
- HS thực hành cá nhân, sau đó trao đổi
dùng ê ke để kiểm tra và chỉ ra:
với bạn cùng bàn.
a) Các cạnh song song với nhau
b) Các cạnh vuông góc với nhau
c) Góc vuông, góc nhọn, góc tù
- Sau khi thực hành xong, y/c HS chia sẻ
với bạn cùng bàn.
- 3-5 HS lần lượt chia sẻ trước lớp.
- Gọi HS lên bảng chỉ vào hình và chia
sẻ trước lớp.
- Nhận xét.
- Tổ chức nhận xét bài.
- Gọi một số HS báo cáo kết quả chia sẻ
bài của bạn cùng bàn.
* Chốt:
- HS trả lời.
+ Nêu đặc điểm của hai đường thẳng
song song.
+ Để kiểm tra hai đường thằng vuông
góc, kiểm tra góc, ta cần làm thế nào?
+ Nêu mối liên hệ giữa góc vuông, góc
nhọn, góc tù.
* Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu BT 2
* Phần a)
- 1-2 HS nêu y/c bài.
- HS quan sát, chia sẻ dưới sự điều hành
của TBHT.
- Yêu cầu TBHT điều hành HS chia sẻ.
- Nhận xét
- HS thực hiện thêm yêu cầu của GV.
- GV sử dụng đồng hồ thật và gọi HS
xoay kim đồng hồ để tạo góc vuông,
nhọn, tù, bẹt. HS khác đọc giờ.
- Nhận xét.
- Nhận xét.
- HS quan sát và ước lượng, nêu số đo
* Phần b)
góc.
- Yêu cầu HS quan sát, ước lượng độ lớn
- HS thực hành đo góc theo nhóm đôi để
của góc.
kiểm tra độ lớn góc.
- Y/c HS thực hành đo góc theo nhóm
- Chia sẻ kết quả kiểm tra độ lớn của
đôi để kiểm tra độ lớn góc.
góc.
- Tuyên dương HS ước lượng gần chính
xác hoặc chính xác.
- HS nêu.
* Chốt:
+ Qua bài tập 2, em nắm được điều gì?
Bài 3:
- Gọi HS đọc y/c BT.
- HS nêu y/c BT.
- HS thực hiện y/c.
- Yêu cầu HS thực hành làm bài cá nhân
vào Vở bài tập.
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài bằng trò
- HS tham gia trò chơi nối tiếp nêu từng
chơi “ Truyền điện”
dòng.
- GV phổ biến luật chơi và tổ chức cho
- HS tự đánh giá, nhận xét bài làm của
HS chơi trò chơi.
mình.
- Trình chiếu đáp án, yêu cầu HS đối
- HS nêu cách làm.
chiếu và tự đánh giá bài của mình.
- GV chỉ vào một số dòng, hỏi HS cách
chuyển đổi.
- Nhận xét.
* Chốt:
- HS trả lời.
- HS nêu.
+ Bài tập 3 giúp em rút ra điều gì?
+ Nêu bảng đơn vị đo khối lượng và mối
quan hệ giữa hai đơn vị đo khối lượng
liền nhau.
+ Các đơn vị đo ở phần b) là đơn vị đo
gì?
+ Nêu mối quan hệ giữa đơn vị đo thời
- Lắng nghe.
gian: giờ, phút, giây, thế kỉ
- GV lưu ý, nhắc nhở HS nắm chắc mối
quan hệ giữa các đơn vị đo để chuyển
đổi đúng.
- 1 HS nêu y/c BT.
- HS thực hành theo y/c.
Bài 4:
- Yêu cầu HS xác định y/c BT.
- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân vào Vở
bài tập, 1 HS làm bảng phụ. HS làm
- Nhận xét bài.
- HS giải thích cách so sánh.
xong đổi chéo bài với bạn để kiểm tra
bài.
- Tổ chức nhận xét bài làm trên bảng
- 2-3 nhóm báo cáo kết quả kiểm tra
phụ.
chéo bài của bạn.
- Gọi HS giải thích cách điền dấu so sánh
ở một số phép so sánh.
- HS nêu.
- Nhận xét.
- Gọi một số nhóm báo cáo kết quả kiểm
tra chéo bài của bạn.
* Chốt:
+ Để so sánh các số có đơn vị đo thì em
- 1 HS nêu y/c BT.
cần làm thế nào?
- HS thực hành theo y/c.
- Lưu ý HS lựa chọn cách so sánh thuận
tiện nhất.
- Quan sát, nhận xét bài.
Bài 5:
- HS nêu cách chuyển đổi.
- Gọi HS nêu y/c BT.
- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân vào Vở
bài tập.
- Chụp bài HS, trình chiếu để nhận xét.
- HS trả lời.
- Gọi HS giải thích cách số ở một số
dòng.
- Nhận xét.
- HS nêu.
* Chốt:
+ Em rút ra điều gì qua bài tập 5?
+ Nhắc lại các đơn vị đo diện tích đã học
và mối quan hệ giữa các đơn vị đo ấy.
+ Nêu cách chuyển đổi từ đơn vị đo lớn
sang đơn vị đo bé hơn và ngược lại; cách
đổi từ số kèm theo hai đơn vị đo sang
một đơn vị đo.
3. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về đo lường, hình học để tính toán, ước lượng,
giải quyết các vấn đề trong cuộc sống.
* Cách thực hiện:
Bài 6:
a)
- Yêu cầu TBHT nêu tình huống, gọi bạn
chia sẻ cách làm.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm
- HS thực hành theo y/c.
- HS thực hành theo y/c.
- Nhận xét bài.
bảng phụ.
- Tổ chức nhận xét bài.
* Chốt:
+ Khi tính toán với các đơn vị đo khác
- HS nêu: Đưa về cùng đơn vị đo rồi tính
toán.
nhau thì cần làm thế nào?
b)
- HS thực hành theo y/c.
- Yêu cầu HS hỏi-đáp tình huống, chia sẻ
cách làm theo nhóm đôi.
- 2-3 nhóm chia sẻ.
- Gọi một số nhóm chia sẻ.
- Nhận xét
- Nhận xét.
* Liên hệ:
- HS tự liên hệ.
+ Hằng ngày, em và người thân trong gia
đình em sử dụng muối ăn như thế nào?
- Lắng nghe.
- GD HS không nên ăn mặn có hại cho
sức khoẻ : Giới thiệu một số bệnh dễ
mắc phải từ việc ăn mặn, tác hại.
Bài 7:
- Yêu cầu HS đọc, phân tích bài toán.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Giao thêm việc: HS nào làm xong tự
- 1HS đọc trước lớp. HS còn lại đọc
thầm.
- HS trình bày bài vào vở. 1HS làm bảng
phụ.
- HS nhận xét bài.
đặt đề toán tương tự hoặc đặt đề toán
khác nhưng vẫn sử dụng Bài giải của bài
toán 7.
- Tổ chức chia sẻ, nhận xét bài.
- HS nhận dạng bài toán ( Tìm hai số khi
* Chốt:
biết tổng và hiệu của hai số đó) và cách
+ Bài toán này thuộc dạng toán gì?
giải.
+ Nêu cách giải dạng toán
- Lưu ý HS bài toán ẩn tổng.
- HS trải nghiệm thực hành nhóm 4 hỏiBài 8:
đáp phân tích tình huống, chia sẻ cách
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4: hỏi-
làm và làm bài.
đáp phân tích tình huống, chia sẻ cách
- 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp. Các nhóm
làm và làm bài.
còn lại nhận xét, bổ sung.
- Gọi một số nhóm chia sẻ.
- Nhận xét.
- HS tự liên hệ với kích thước phòng học
* Liên hệ:
để tính số tiền mua thảm cỏ nhựa.
- Yêu cầu HS tính số tiền mua thảm cỏ
nhựa để trải đủ nền phòng học.
* Chốt:
+ Để tính được số tiền cần mua thảm cỏ
trải đủ nền một khu đất hoặc nền phòng
thì em cần làm thế nào?
- Lưu ý HS vận dụng tốt kiến thức vào
- HS nêu.
tình huống thực tiễn cuộc sống.
4. Hoạt động củng cố
* Mục tiêu:
- Tổng kết kiến thức bài học cần nắm được.
* Cách thực hiện:
+ Qua bài học hôm nay, em đã ôn tập
- 1-2 HS nêu.
được những kiến thức gì?
+ Để nắm chắc kiến thức đó, em cần
- HS nêu.
nhắn bạn điều gì?
+ Em có điều gì muốn chia sẻ thêm với
bạn bè, thầy cô không?
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
 








Các ý kiến mới nhất