KHBD Toán 4. CD - Tuần 22

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 20h:06' 23-08-2023
Dung lượng: 218.7 KB
Số lượt tải: 156
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 20h:06' 23-08-2023
Dung lượng: 218.7 KB
Số lượt tải: 156
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN
BÀI 62: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Biết so sánh 2 phân số khác mẫu (bằng cách quy đồng mẫu số hai phân số đó).
- Củng cố về so sánh hai phân số cùng mẫu số.
- Vận dụng vào thực tế cuộc sống.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học mô hình hóa, giải
quyết vấn đề toán học
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với GV và bạn bè để thực hiện nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, ham học tích cực trong giờ học.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, Phiếu học tập, hình vẽ như SGK, máy tính, máy chiếu, máy soi.
- HS: SGK, 2 băng giấy như SGK Toán 4
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động khởi động:(5p)
a, Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kết nối vào
bài
b, Cách thức tiến hành
- GV tổ chức HS chơi trò chơi: “Ai thông minh
- TBHT điều hành lớp chơi trò chơi,
hơn”qua câu chuyện Chiếc bánh.
nhận xét
Nhân dịp sinh nhật tròn 9 tuổi, cô giáo đã tặng
bạn Bình và An mỗi bạn một chiếc bánh. Sau khi
ăn, Bình còn lại 2/3 chiếc bánh; An còn 5/6
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
chiếc bánh. Các con hãy thảo luận xem phần
bánh của bạn nào còn lại nhiều hơn.
* Cách chơi: Các nhóm cùng thảo luận tìm xem
Dự kiến đáp án:
phần bánh còn lại của bạn nào nhiều hơn!
Chia chiếc bánh của Bình thành 6 phần
GV gợi ý để hs hiểu được muốn biết bạn àno còn bằng nhau và còn lại 4/6 chiếc bánh.
nhiều bánh hơn thì chia 2 chiếc bánh có số phần
So sánh 4/6 chiếc bánh và 5/6 chiếc
bằng nhau.
bánh. Vậy An còn nhiều bánh hơn.
*GTB:
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài: 4/6 là giá
trị số của phân số nào; vì sao khi so sánh phân
số 2/3 và 5/6 ta lại biến đổi phân số 2/3 thành
4/6. chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học ngày
hôm nay: “So sánh hai phân số khác mẫu số”
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15p)
* Mục tiêu: Biết cách quy đồng mẫu số các phân số.
* Cách tiến hành:
HĐ1: Ví dụ: So sánh hai phân số
và
- GV hỏi: Con có nhận xét gì về mẫu số của hai - Mẫu số của hai phân số khác nhau.
phân số này?
- Cho HS so sánh hai phân số
và
dựa vào
hình ảnh trực quan.
- HĐ cá nhân.
- HS lấy hai băng giấy như nhau.
+ Chia băng giấy thứ nhất thành 3 phần bằng nhau. Tô màu vào
băng giấy.
băng giấy.
+ Chia băng giấy thứ hai thành 6 phần bằng
nhau. Tô màu vào
băng giấy.
+ So sánh phần đã tô màu của hai băng giấy.
Đặt hai băng giấy vừa tô màu vào cạnh nhau, so
sánh xem phần đã tô màu của băng giấy nào dài
-
băng giấy.
- Băng giấy thứ hai được tô màu nhiều
hơn.
hơn.
- GV thực hiện lại trên bảng lớp.
-
băng giấy ngắn hơn
Hay
băng giấy dài hơn
- Ta có:
< ;
băng giấy.
băng giấy.
>
HĐ2: Cách so sánh hai phân số khác mẫu số
- GV nhận xét các ý kiến của HS, GV tổ chức
cho HS so sánh:
- Dựa vào hai băng giấy chúng ta đã so sánh
được hai phân số
và
. Tuy nhiên cách so
- HS nghe giảng.
sánh này mất thời gian và không thuận tiện khi
phải so sánh nhiều phân số hoặc phân số có tử số
và mẫu số lớn. Chính vì thế để so sánh các phân - HS thực hiện:
số khác mẫu số người ta quy đồng mẫu số các
phân số để đưa về các phân số cùng mẫu số rồi + Quy đồng mẫu số hai phân số
và
so sánh.
- GV yêu cầu HS quy đồng mẫu số rồi so sánh
hai phân số
và
.
2
3 =
=
; và giữ nguyên phân
số
+ So sánh hai phân số cùng mẫu số:
và
-
<
(vì 4<5)
+ Kết luận:
<
- GV chốt: - Cả 2 cách làm của các bạn đều
- Thảo luận nhóm 2.
đúng, đều có kết quả < .
Muốn so sánh hai phân số
và
ta làm như thế
nào ?
- GV chốt
+ ta quy đồng mẫu số của phân số
và giữ
+ Quy đồng mẫu số hai phân số
nguyên phân số
+ So sánh hai phân số cùng mẫu số:
và
* GV cho HS làm thêm 2 phép tính
Ví dụ: So sánh hai phân số
và
và
=
=
; và giữ nguyên phân
số
+ So sánh hai phân số cùng mẫu số:
và
-
<
(vì 4 < 7)
+ Kết luận:
<
- HS trả lời
? Qua những ví dụ trên hãy nêu cách so sánh hai + Muốn so sáh hai phân số khác mẫu
phân số khác mẫu. (rút ra quy tắc)
số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân
* Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta làm số đó, rồi so sánh hai phân số mới có
như thế nào?
cùng mẫu số.
Chốt quy tắc trên máy – hs đọc
Nhiều HS nhắc lại
3. HĐ luyện tập, thực hành:(18 p)
* Mục tiêu: Giải được bài toán so sánh hai phân số khác mẫu
* Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành bài 1: Quy
đồng mẫu số rồi so sánh hai phân số
- HS làm cá nhân vào vở - Lớp
a)
a)
và
và
=
=
; và giữ nguyên phân số
Ta có
>
nên
b)
>
và
*GV: Bài 1 các con đã biết vận dụng kiến
thức vừa học để làm bài, c/ ta cùng tiếp tục
=
vận dụng kiến thức vừa học để làm bài 2
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài 2
=
Ta có
>
nên
>
- HS làm cá nhân vào vở - Sau đó chữa
bài dưới hình thức trò chơi “Ai nhanh a)
ai đúng”
=
- GV chốt đáp án đúng, yêu cầu hs nêu lại
cách làm của 1 số phép tính.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành bài 3: Viết các
b)
phân số theo thứ tự từ lớn đến bé
=
; Ta có
<
nên
<
và
=
- Cả lớp làm bài vào vở.
- Chữa bài: Soi bài của 2 HS nhận xét
và
=
; Ta có
>
nên
>
- HS thực hiện.
đúng sai và cách trình bày.
Đáp án:
a. Ta có:
Vì
2 2 x 7 14 3 3 x 3 9
=
= ; =
=
3 3 x 7 21 7 7 x 3 21
16 14 9
> >
nên các PS theo TT từ lớn đến
21 21 21
bé là:
16 2 3
; ;
21 3 7
b. Ta có:
- Nhận xét gì về các phân số trên?
- Muốn sắp xếp các phân số chính xác ta
làm như thế nào?
Vì
9 6 4
> >
nên các PS theo TT từ lớn đến
27 27 27
1 2 4
3 9 27
bé là: ; ;
c. Ta có:
GV chốt lại cách làm như trên.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành bài 4
Đọc yêu cầu
BT cho gì, hỏi gì?
Cô cho cả lớp thảo luận và thực hiện nhóm
6 nào.
Chữa bài: Mời nhóm C lên thực hành.
2 2x 3 6 1 1x 9 9
=
= ; =
=
9 9 x 3 27 3 3 x 9 27
Vì
3 3 x 7 21 2 2 x 4 8
=
= ; =
=
4 4 x 7 28 7 7 x 4 28
21 11 8
> >
nên các PS theo TT từ lớn đến
28 28 28
bé là:
3 11 2
; ;
4 28 7
- Các phân số khác mẫu số.
- HS trả lời:
+ Quy đồng mẫu số các phân số.
+ So sánh các phân số có cùng mẫu số
+ Sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm (3p)
- Chúng ta cùng vận dụng kiến thức vừa
học vào trong cuộc sống nhé.
=
- GV tổ chức cho HS đọc đề bài và quan
sát nhóm bàn và trả lời.
Ta có
=
>
* Củng cố, Dặn dò
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
Vậy thanh gỗ
được lấy nhiều hơn
tích cực; nhắc nhở những HS còn chưa
tích cực, nhút nhát.
- Ôn tập kiến thức đã học
- HS suy nghĩ, thảo luận nhóm bàn và đưa ra
- Đọc và chuẩn bị trước tiết sau: Bài 63: câu trả lời.
- 1 nhóm trình bày kết quả: Phần bánh còn lại
Luyện tập
của hai bạn bằng nhau, vì chiếc bánh chia
thành 4 phần bằng nhau, mỗi bạn đã ăn hết
3/4 chiếc bánh. Như vậy mỗi bạn còn lại 1/4
chiếc bánh.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 4
BÀI 63: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết so sánh 2 phân số khác mẫu (bằng cách quy đồng mẫu số hai phân số đó).
- Củng cố về so sánh hai phân số cùng mẫu số.
- Vận dụng vào thực tế cuộc sống.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học mô hình hóa, giải
quyết vấn đề toán học
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với GV và bạn bè để thực hiện nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, ham học tích cực trong giờ học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
2.1. Đối với giáo viên
Bảng phụ, thẻ ghi phân số
2.2. Đối với học sinh
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, thước, tẩy, bảng con…)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò
mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Tung bóng?"
- Cả lớp quan sát, chú ý lắng nghe và
+ GV: Chiếu lần lượt từng phép so sánh lên máy.
thực hiện theo yêu cầu.
Gọi HS trả lời bằng cách tung quả bóng vào tay ai
người đó được quyền trả lời. Trả lời xong, HS cả
lớp nhận xét đúng/sai, khen bạn bằng tràng vỗ tay.
Sau đó HS tung quả bóng lại cho GV. Các lượt
chơi tiếp theo lần lượt như vậy
3
8
VD: ….
3
8
(GV cũng có thể cho HS thay nhau đố cả lớp hoặc
chơi theo nhóm đôi – hai em đố nhau).
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài học ngày
+ HS: nói to kết quả
3
8
VD: =
3
8
- HS lắng nghe.
hôm nay, cô trò mình cùng ôn tập lại về so sánh 2
phân số qua bài "Luyện tập".
- GV ghi bảng tên bài
- HS ghi tên bài vao vở.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu
- HS thực hiện so sánh được 2 phân số cùng mẫu,
khác mẫu
- Ôn tập, củng cố kiến thức về so sánh phân số với
- HS chú ý nghe và hình dung bài
1.
học.
- Củng cố kiến thức về sắp xếp các phân số theo
thứ tự, vị trí các phân số trên tia số.
- Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản
liên quan đến bài toán thực tế.
- HS nhớ và nhận biết được một số thức ăn chế
biến từ đâu xanh, đậu tương có lợi cho sức khỏe.
b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
- GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu để.
- Y.c làm bài cá nhân vào vở.
- GV chữa bài qua trò chơi "Ai nhanh, ai đúng"
hình thức chơi tiếp sức (GV gọi 2 đội, mỗi đội 4
bạn đại diện tổ 1, 2 lên chơi, tổ 3, 4 làm trọng tài.
Đội nào làm đúng và nhanh nhất đội đó là đội chiến
thắng).
Khai thác: GV gọi bất kì 1 HS nào dưới lớp
- GV chỉ vào câu b và hỏi: Em đã so sánh 2 phân số
này như thế nào?
- HS giơ tay đọc đề, suy nghĩ và phát
biểu.
- HS thực hoàn thành bài tập.
- HS 2 đội lên chơi, hs dưới lớp cổ vũ
và nhận xét.
Đáp án:
5 7
a¿ <
9 9
c)
3 4
<
14 7
b)
d)
7 6
>
6 6
5 9
<
4 8
- GV chỉ câu c và hỏi: Làm thế nào để điền được
- HS1: Đây là 2 PS cùng mẫu ta so
dấu < vào đây?
sánh TS với TS. Ta thấy 7 > 6 nên
- GV nhận xét và chốt: Muốn so sánh 2 phân số
ngoài cách quy đồng MS các PS để đưa 2 PS về
7 6
>
6 6
- HS2:
7
6
l à phân số >1 , còn l à PS=1 nên
6
6
cùng MS rồi so sánh TS với TS chúng ta còn có thể 7 > 6
6 6
so sánh 2 PS với 1, PS nào có TS > MS thì PS đó
- Đây là 2 PS khác mẫu, để so sánh
>1, PS nào có TS = MS thì PS đó =1, PS nào có
được ta phải quy đồng mẫu số để đưa
TSvề phân số cùng mẫu rồi thực hiện so
trò chúng ta chuyển sang BT2, BT3.
sánh.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
- HS lắng nghe.
- Gọi 1HS đọc các yêu cầu
- HS thực hiện cá nhân vào vở.
- GV gọi 3 HS trình bày bảng lớp.
- Chữa bài: Y.c HS nhận xét, GV nhận xét tuyên
dương.
- HS thực hiện.
2
5
Đáp án: a ¿ và
3
10
2 2x 2 4
2 3
= => >
=
5 5 x 2 10
5 10
- Khai thác: GV chỉ vào phần b và hỏi: Em hãy nêu
cách thực hiện quy đồng MS và SS 2 PS này.
Đối với phần b, nếu bài không yêu cầu quy đồng
rồi mới so sánh, em có cách so sánh nào khác
không?
- GV tuyên dương HS. Y.c HS đổi chéo vở chấm
đ.s cho nhau bằng bút chì.
b)
7
6
và
12 5
7
7 x 5 35
=
=
12 12 x 5 60
6 6 x 12 72
35 72
=
=
. Ta thấy <
5 5 x 12 60
60 60
=>
7 6
<
12 5
3
1
- GV chốt chuyển BT3: Ở BT2 các em đã vận dụng c) 4 và 2 làm tương tự a, b
rất tốt kiến thức quy đồng mẫu số để SS 2 phân số - HS trả lời.
khác mẫu. Ỏ BT3 chũng ta sẽ được củng cố sâu
hơn về cách so sánh PS với 1.
- HS trả lời: Em so sánh với 1. Em
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
thấy PS
- Y.c HS đọc đề bài
7
6
7 6
<1 còn PS >1 nên em KL <
12
5
12 5
- Y.c HS thảo luận nhóm bàn làm bài vào vở.
- Chữa bài: phần a GV cho HS chơi trò chơi đố bạn - HS tự thực hiện
- HS lắng nghe.
(1 HS nêu 1 phép so sánh bất kì trong BT3, HS
khác trả lời, nếu trả lời đúng có quyền đố bạn khác
câu khác trong bài tập cho đến hết bài. HS còn lại
và cô giáo làm trọng tài đồng thời trên màn hình
GV chiếu bài và có đáp án đúng lên bản
- Khai thác:
5
9
+ GV chỉ < 1 và hỏi: Tại sao con điền dấu < ở
đây?
9 3
+ GV chỉ >
và hỏi: Con đã làm thế nào để
2 4
điền được dấu > vào đây?
? dưới lớp những bạn nào làm đúng?
- GV nhận xét và chốt: Để SS 1 PS với 1 chúng ta
- 1 HS đọc đề.
- HS thực hiện.
- HS chơi.
Đáp án:
5
<1
9
8
>1
7
9
=1
9
9 3
>
2 4
quan sát nếu PS nào có TS>MS thì PS đó >1, PS
nào có TS- Phân b GV soi bài, y.c HS nhận xét, GV nhận xét
chấm đ/s vào vở
- ? Muốn viết các PS theo thứ tự từ bé đến lớn ta
làm thế nào?
- GV nhận xét, chuyển: Ở BT3 các em đã được
củng cố cách so sánh PS với 1, cách viết PS theo
thứ tự từ bé đến lớn. Chúng ta sẽ vận dụng phần
kiến thức này để hoàn thành BT4 nhé.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
- Vì PS
5
vì PS này
9
có TS < MS nên PS đó <1
- So sánh 2 PS với 1 ta thấy PS
9
có
2
TS > MS nên PS
9
3
> 1 còn PS
có
2
4
TS < MS nên PS
3
<1.
4
- HS giơ tay
- Y.c HS đọc đề bài
- Y.c HS thảo luận nhóm 4 làm bài vào vở
- Chữa bài: 1 nhóm làm bảng phụ đính lên bảng
lớp, đại diện nhóm lên chia sẻ trước lớp.
- Khai thác: y.c HS dưới lớp đặt câu hỏi chia sẻ với
bạn.
- HS đối chiếu kết quả với bạn đổi vở
chấm đ/s vào vở
- Ta thực hiện so sánh các PS, PS nào
bé hơn thì viết trước, PS nào lớn hơn
thì viết sau
- HS chú ý lắng nghe
- GV nhận xét và chốt: Trên tia số: Số bên trái bé
- 1HS đọc đề bài
hơn số bên phải.
- HS thực hiện
- HS lên chia sẻ trước lớp
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5
- GV cho HS đọc và xác định yêu cầu, xác định các - HS thực hiện
việc cần làm.
Dự kiến:
- GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ
1. Các phân số đã cho có gì giống
với bạn.
nhau?
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày kết quả.
2. Bạn đã làm thế nào để điền được
- GV chấm vở 4 HS nhanh nhất.
các phân số vào tia số?
- Sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS nói cách
3. Bạn dựa vào đâu để biết phân số
làm.
nào <1 và PS nào >1?......
- GV cho lớp chữa bài và rút kinh nghiệm.
- HS trả lời các câu hỏi chia sẻ của
bạn.
- HS chú ý nghe và tiếp thu.
- HS giơ tay đọc đề và trao đổi.
- Khai thác: Muốn biết trong 2 bạn Linh và Khôi ai - Lớp hoàn thành bài tập theo yêu cầu
đọc nhiều trang sách hơn em làm thế nào?
và dưới sự điều hành của GV.
- Vì sao em biết Linh đọc được nhiều sách nhất?
Đáp án:
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng và chuyển: Các
em đã vận dụng rất tốt kiến thức so sánh PS để làm
3
4
Ta có: =
6 5
8 8
3 x2 6 1 1 x 4 4
= ; =
=
4x2 8 2 2x4 8
3 5
> . Vậy trong 2 bạn
4 8
bài toán có lời văn. Chúng ta tiếp tục vận dụng
a. Vì > nên
phần kiến thức này để hoàn thành BT6
Linh và Khôi, Linh đọc được nhiều
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM trang sách hơn.
a. Mục tiêu
6 5 4
3 5
1
b. Vì > > nên > >¿ . Vậy
8 8 8
4 8
2
- Củng cố, vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn
trong ba bạn, bạn Linh đọc được
giản liên quan đến bài toán thực tế liên quan đến
thực hiện so sánh các phân số.
nhiều trang sách nhất.
b. Cách tiến hành
- So sánh số sách Linh và Khôi đã đọc
- GV cho xác định yêu cầu bài toán: "Bài toán cho
được bằng cách quy đồng 2 PS
biết gì? Hỏi gì?"
3 5
và
4 8
- Vì PS chỉ số sách Linh đọc là PS
lớn nhất…
Lớp chú ý lắng
- GV cho lớp hoạt động theo nhóm 4 hoàn thành
bài tập vào bảng nhóm.
- 2 nhóm nhanh nhất đính kết quả lên bảng lớp.
- GV chữa bài, rút kinh nghiệm cho lớp.
- HS giơ tay đọc, xác định yêu cầu đề.
- Qua bài 7 giúp em biết thêm điều gì?
- HS nêu yêu cầu của bài toán và trình
bày cách làm.
- HS trao đổi, tranh luận và thống
nhất đáp án thực hiện hoàn thành bài
vào bảng nhóm.
- Đáp án: Ta có
1 1x 2 2
=
=
4 4 x2 8
2 3
1 3
< nên <
8 8
4 8
- Em hãy kể tên một số món ăn chế biến từ đậu
mà
xanh hoặc đậu tương có lợi cho sức khỏe?
Vậy hàm lượng protein trong 100g
đậu xanh ít hơn hàm lượng protein
trong 100g đậu tương.
- HS chú ý nghe, chữa bài vào vở.
- Em biết được một số thức ăn khi chế
biến từ đậu xanh và đậu tương thường
có lợi cho sức khỏe.
- Em biết được hàm lượng protein
- GV nhận xét
trong 100g đậu xanh ít hơn hàm
* CỦNG CỐ
lượng protein trong 100g đậu tương.
- Qua bài học hôm nay các em biết được điều gì.
- Chè đậu xanh giúp giải khát, thanh
mát mùa hè.
- Bánh đậu xanh giúp giảm béo…, giá
cây đậu xanh giúp ngăn ngừa ung thư,
tốt cho da và hệ tiêu hóa
- Sữa đậu nành làm từ hạt đậu tương
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong
giúp giải khát
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở,
- Đậu phụ làm thức ăn
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
- Tương…..
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- HS trả lời.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 64 – Luyện tập chung
- HS thực hiện
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 4
BÀI 63: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết so sánh 2 phân số khác mẫu (bằng cách quy đồng mẫu số hai phân số đó).
- Củng cố về so sánh hai phân số cùng mẫu số.
- Vận dụng vào thực tế cuộc sống.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học mô hình hóa, giải
quyết vấn đề toán học
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với GV và bạn bè để thực hiện nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, ham học tích cực trong giờ học.
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút
ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
2.1. Đối với giáo viên
Bảng phụ
2.2. Đối với học sinh
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, thước, tẩy, bảng con…)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò
mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Rung chuông
vàng?"
- Cả lớp quan sát, chú ý lắng nghe và
+ GV: Chiếu lần lượt từng cầu trên máy. Y.c HS trả thực hiện theo yêu cầu.
lời bằng cách viết vào bảng con. Bạn nào có đáp án
đúng với đáp án của GV thì tiếp tục tham gia chơi,
bạn nào chơi đến cuối là người chiến thắng.
VD: 3:8 viết là …
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài học trước
chúng ta đã dc củng cố về so sánh phân số, bài học
hôm nay, cô trò mình cùng tiếp tục ôn tập lại về
- HS: viết kết quả vào bảng con
3
8
- HS lắng nghe.
phân số, so sánh 2 phân số qua bài "Luyện tập
chung".
- GV ghi bảng tên bài
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu
- HS ghi tên bài vao vở.
- HS thực hiện viết phân số, so sánh được 2 phân số
cùng mẫu, khác mẫu
- Củng cố kiến thức về sắp xếp các phân số theo
thứ tự.
- Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản
- HS chú ý nghe và hình dung bài học.
liên quan đến bài toán thực tế.
b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
- GV GV chiếu BT1, yêu cầu HS đọc
- Y.c làm bài cá nhân vào vở.
- GV chữa bài qua trò chơi "Đố bạn” (GV gọi 1
HS chọn bất kì 1 hình và đố bạn số phần tô màu
của hình, bạn trả lời đúng sẽ dc tiếp tục đố bạn
- 1 HS đọc đề.
- HS thực hoàn thành bài tập.
- HS chơi.
Đáp án:
2
khác, các lượt chơi cứ tiếp tục như vậy. Mỗi câu trả hình1 : 3
lời đúng cả lớp nhận xét và thưởng bạn 1 tràng
5
pháo tay).
hình 4 :
9
hình 2:
5
3
hình 3:
8
5
hình 5:
6
6
hình 6:
15
8
Khai thác: GV gọi bất kì 1 HS nào dưới lớp
- GV chỉ vào hình 5 và hỏi: Em làm thế nào để biết
- HS1: Đếm xem hình được chia làm
phân số chỉ phần tô màu là
6
?
15
6
- Có thể viết gọn PS
bằng PS nào?
15
- GV nhận xét
- Dưới lớp những ai làm đúng?
- Chuyển: Vừa rồi các em đã làm rất tốt phần nêu
phân số chỉ số phần tô màu của 1 hình. Để củng cố
bao nhiêu phần là MS và số phần tô
màu là mấy phần chính là TS
- HS2:
2
3
- HS quan sát lắng nghe.
- HS giơ tay, đổi chéo vở chấm đ/s.
- HS lắng nghe.
kiến thức viết PS cô trò chúng ta chuyển sang BT2.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
- Gọi 1HS đọc các yêu cầu
- Y.c HS thảo luận nhóm đôi theo gợi ý rồi làm bài
vào vở.
a. Phân tích mẫu:
+ TS là số nào trong phép chia?
- HS thực hiện.
+ MS là số nào trong phép chia?
b. GV lưu ý HS những số như thế nào có MS là 1?
- GV gọi 2 HS trình bày bảng lớp (mỗi bạn 1 phần)
- Chữa bài: Y.c HS nhận xét, GV nhận xét tuyên
dương.
- Khai thác: GV chỉ vào 1 phép chia phần a và hỏi:
Em hãy nêu cách viết thương của phép chia này
dưới dạng phân số?
Đối với phần b, GV hỏi: Để viết 1 số tự nhiên dưới
dạng PS em làm thế nào?
- TS là số bị chia
- MS là số chia.
- HS thực hiện
Đáp án:
a. 3: 8 =
3
;
8
8
9
8:9 = ;
4
7
4:7 = ;
7
1
12:5 =
9
1
b. 7 = ; 9 = ; 21 =
12
5
21
40
; 40 =
1
1
- GV tuyên dương HS. Y.c HS đổi chéo vở chấm
đ.s cho nhau bằng bút chì.
- HS trả lời: Khi viết thương của phép
- GV chốt chuyển BT3: Khi viết thương của một
chia này em viết TS chính là số bị chia,
phép chia dưới dạng PS, ta viết số bị chia ở TS mà
MS chính là số chia.
số chia ở MS.
- Số tự nhiên viết trên TS, MS là 1
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
- HS thực hiện.
- Y.c HS đọc đề bài
- Y.c HS thảo luận nhóm bàn làm bài vào vở.
- Chữa bài: GV đính bài in màu trên bảng, gọi 3 HS
lên bảng làm bài.
- HS nhận xét, GV nhận xét chốt đáp án đúng
- Khai thác:
2
3
+ GV chỉ =
4
4
và hỏi: Tại sao con điền ở đây?
6
6
- 1 HS đọc đề.
- HS thực hiện.
- HS chơi.
2 4
+ Tại sao con biết = ?
3 6
Đáp án:
2 4
=
3 6
2 6
=
3 9
3 6
=
4 8
- Con nhìn cặp hình 1: hình 2 được
+ Em có nhận xét gì về cặp PS bằng nhau này?
chia làm 6 phần bằng nhau, số phần tô
? dưới lớp những bạn nào làm đúng?
màu là 4 nên PS biểu diễn phần tô màu
- GV nhận xét và chốt: Để làm tốt dạng bài này,
các em chú ý nhìn trong cùng 1 cặp hình để điền
đúng và chú ý tính chất của PS.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
- Y.c HS đọc đề bài.
- Y.c HS làm bài cá nhân vào vở.
- Chữa bài: GV soi bài 1 HS. Cho HS lên chia sẻ.
là
4
.
6
- Vì 2 PS này biểu diễn số phần tô màu
của mỗi hình mà phần tô màu ở hình
thứ 2 bằng phần tô màu hình thứ nhất
- HS trả lời.
- HS giờ tay, đổi chéo vở chấm đ/s
- Đáp án:
a. PS tối giản là:
1 6 16
; ;
4 5 9
b. Rút gọn PS chưa tối giản:
- Y.c HS khác nhận xét
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng.
4
4 : 2 2 10 10 :10 1
=
=
=
=
10 10 :2 5 20 20 :10 2
8
8 :2 4
=
=
18 18 :2 9
- GV kiểm tra đồng loạt.
- GV chốt: Để làm tốt bài này các em lưu ý đặc
điểm của PS tối giản, chưa tối giản.
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5
- Y.c HS đọc đề bài
- Y.c HS làm bài cá nhân vào vở
- HS khác đặt câu hỏi chia sẻ:
+ Tại sao PS
1
là PS tối giản?
4
+ Tại sao bạn biết
4 10 8
; ;
là các PS
10 20 18
- Chữa bài: Gọi 3 HS lên bảng làm bài.
chưa tối giản?
- HS nhận xét.
+ Để rút gọn các PS chưa tối giản bạn
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng.
làm thế nào?
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS giơ tay, đổi chéo vở chấm đ/s.
- 1 HS đọc đề.
- Khai thác:
- HS thực hiện.
+ Em có nhận xét gì về mẫu số của các cặp PS này? - Đáp án:
+ GV chỉ
8
và hỏi: Em làm thế nào để quy đồng
5
a. MS chung 10. Giữ nguyên PS
8 8 x 2 16
=
=
5 5 x 2 10
MS PS này?
- GV chốt: Để quy đồng MS 2 PS trong TH MS
chung là 1 trong 2 MS của 2 PS ta làm như sau:
3
10
b. MS chung 6. Giữ nguyên PS
7
6
4 4 x2 8
=
=
3 3x 2 6
+ Xác định MSC, tìm thương của MSC và MS của
PS kia.
5
+ Lấy thương tìm được nhân với TS và MS của PS c. MS chung 64. Giữ nguyên PS 64
kia. Giữ nguyên PS có MS là PS chung.
Nhiệm vụ 6: Hoàn thành BT6
- Y.c HS đọc đề bài
- Y. c HS thảo luận nhóm đôi làm bài vào vở.
- Chữa bài:
+ Phần a GV chữa bài qua trò chơi “Ai đúng ai
3 3 x 8 24
=
=
8 8 x 8 64
- HS trả lời.
- HS trả lời.
nhanh”, hình thức chơi Tiếp sức. GV gọi 2 đội mỗi - HS lắng nghe.
đội 4 bạn lên chơi, mỗi bạn điền 1 phép so sánh,
đội nào đúng và nhanh nhất là đội chiến thắng.
+ Phần b: Gọi 1 HS lên bảng làm bài
+ HS nhận xét.
+ GV nhận xét chốt đáp án đúng.
- GV kiểm tra đồng loạt.
- Khai thác:
+ GV chỉ 2 =
- 1HS đọc đề
6
và hỏi: Tại sao em điền dấu = ở
3
đây?
+ GV chỉ
12 4
< và hỏi: Em đã làm thế nào để điền
20 5
được dấu < ở đây?
+ Phần b ngoài cách thực hiện quy đồng MS rồi sắp
xếp còn cách nào khác không?
- GV chốt, chuyển BT7
- HS thực hiện.
- Đáp án:
5
6
7
6
a. < ¿ ; 2 =
b.
6 3 2 12 4
;
> ;
<
3 7 7 20 5
1
1 x3
3 25 25 x 3 75
=
= ;
=
= ;
13 13 x 3 39 13 13 x 3 39
=> Thứ tự từ bé đến lớn là:
1 4 25
; ;
13 13 13
2 9 7
;
8 16 4
Tương tự: ;
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
a. Mục tiêu
- HS giơ tay, đổi chéo vở chấm đ/s.
- Củng cố, vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn
- HS trả lời.
giản liên quan đến bài toán thực tế liên quan đến
phân số.
b. Cách tiến hành
- HS trả lời.
- GV cho HS đọc và xác định yêu cầu, xác định các
việc cần làm.
- GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân.
- Chữa bài: GV chiếu nội dung BT, mời 1 HS chọn
đáp án.
- Khai thác:
+ GV chỉ hình 3 và hỏi: Tại sao con biết hình 3 đã
được che
3
cửa sổ?
4
+ Hình nào có số phần cửa sổ được che nhiều nhất?
- Rút gọn các PH
Vì sao em biết?
- GV nhận xét
- HS trả lời.
* CỦNG CỐ
- Qua bài học hôm nay các em biết được điều gì.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở,
- Hình 4 có số phần cửa sổ được che
nhiều nhất vì phần cửa sổ che quá
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
cửa sổ
* DẶN DÒ
HS chú ý lắng nghe
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- HS trả lời.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 65 – Hình bình hành.
- HS thực hiện
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
3
4
BÀI 62: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Biết so sánh 2 phân số khác mẫu (bằng cách quy đồng mẫu số hai phân số đó).
- Củng cố về so sánh hai phân số cùng mẫu số.
- Vận dụng vào thực tế cuộc sống.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học mô hình hóa, giải
quyết vấn đề toán học
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với GV và bạn bè để thực hiện nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, ham học tích cực trong giờ học.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, Phiếu học tập, hình vẽ như SGK, máy tính, máy chiếu, máy soi.
- HS: SGK, 2 băng giấy như SGK Toán 4
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động khởi động:(5p)
a, Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kết nối vào
bài
b, Cách thức tiến hành
- GV tổ chức HS chơi trò chơi: “Ai thông minh
- TBHT điều hành lớp chơi trò chơi,
hơn”qua câu chuyện Chiếc bánh.
nhận xét
Nhân dịp sinh nhật tròn 9 tuổi, cô giáo đã tặng
bạn Bình và An mỗi bạn một chiếc bánh. Sau khi
ăn, Bình còn lại 2/3 chiếc bánh; An còn 5/6
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
chiếc bánh. Các con hãy thảo luận xem phần
bánh của bạn nào còn lại nhiều hơn.
* Cách chơi: Các nhóm cùng thảo luận tìm xem
Dự kiến đáp án:
phần bánh còn lại của bạn nào nhiều hơn!
Chia chiếc bánh của Bình thành 6 phần
GV gợi ý để hs hiểu được muốn biết bạn àno còn bằng nhau và còn lại 4/6 chiếc bánh.
nhiều bánh hơn thì chia 2 chiếc bánh có số phần
So sánh 4/6 chiếc bánh và 5/6 chiếc
bằng nhau.
bánh. Vậy An còn nhiều bánh hơn.
*GTB:
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài: 4/6 là giá
trị số của phân số nào; vì sao khi so sánh phân
số 2/3 và 5/6 ta lại biến đổi phân số 2/3 thành
4/6. chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học ngày
hôm nay: “So sánh hai phân số khác mẫu số”
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15p)
* Mục tiêu: Biết cách quy đồng mẫu số các phân số.
* Cách tiến hành:
HĐ1: Ví dụ: So sánh hai phân số
và
- GV hỏi: Con có nhận xét gì về mẫu số của hai - Mẫu số của hai phân số khác nhau.
phân số này?
- Cho HS so sánh hai phân số
và
dựa vào
hình ảnh trực quan.
- HĐ cá nhân.
- HS lấy hai băng giấy như nhau.
+ Chia băng giấy thứ nhất thành 3 phần bằng nhau. Tô màu vào
băng giấy.
băng giấy.
+ Chia băng giấy thứ hai thành 6 phần bằng
nhau. Tô màu vào
băng giấy.
+ So sánh phần đã tô màu của hai băng giấy.
Đặt hai băng giấy vừa tô màu vào cạnh nhau, so
sánh xem phần đã tô màu của băng giấy nào dài
-
băng giấy.
- Băng giấy thứ hai được tô màu nhiều
hơn.
hơn.
- GV thực hiện lại trên bảng lớp.
-
băng giấy ngắn hơn
Hay
băng giấy dài hơn
- Ta có:
< ;
băng giấy.
băng giấy.
>
HĐ2: Cách so sánh hai phân số khác mẫu số
- GV nhận xét các ý kiến của HS, GV tổ chức
cho HS so sánh:
- Dựa vào hai băng giấy chúng ta đã so sánh
được hai phân số
và
. Tuy nhiên cách so
- HS nghe giảng.
sánh này mất thời gian và không thuận tiện khi
phải so sánh nhiều phân số hoặc phân số có tử số
và mẫu số lớn. Chính vì thế để so sánh các phân - HS thực hiện:
số khác mẫu số người ta quy đồng mẫu số các
phân số để đưa về các phân số cùng mẫu số rồi + Quy đồng mẫu số hai phân số
và
so sánh.
- GV yêu cầu HS quy đồng mẫu số rồi so sánh
hai phân số
và
.
2
3 =
=
; và giữ nguyên phân
số
+ So sánh hai phân số cùng mẫu số:
và
-
<
(vì 4<5)
+ Kết luận:
<
- GV chốt: - Cả 2 cách làm của các bạn đều
- Thảo luận nhóm 2.
đúng, đều có kết quả < .
Muốn so sánh hai phân số
và
ta làm như thế
nào ?
- GV chốt
+ ta quy đồng mẫu số của phân số
và giữ
+ Quy đồng mẫu số hai phân số
nguyên phân số
+ So sánh hai phân số cùng mẫu số:
và
* GV cho HS làm thêm 2 phép tính
Ví dụ: So sánh hai phân số
và
và
=
=
; và giữ nguyên phân
số
+ So sánh hai phân số cùng mẫu số:
và
-
<
(vì 4 < 7)
+ Kết luận:
<
- HS trả lời
? Qua những ví dụ trên hãy nêu cách so sánh hai + Muốn so sáh hai phân số khác mẫu
phân số khác mẫu. (rút ra quy tắc)
số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân
* Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta làm số đó, rồi so sánh hai phân số mới có
như thế nào?
cùng mẫu số.
Chốt quy tắc trên máy – hs đọc
Nhiều HS nhắc lại
3. HĐ luyện tập, thực hành:(18 p)
* Mục tiêu: Giải được bài toán so sánh hai phân số khác mẫu
* Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành bài 1: Quy
đồng mẫu số rồi so sánh hai phân số
- HS làm cá nhân vào vở - Lớp
a)
a)
và
và
=
=
; và giữ nguyên phân số
Ta có
>
nên
b)
>
và
*GV: Bài 1 các con đã biết vận dụng kiến
thức vừa học để làm bài, c/ ta cùng tiếp tục
=
vận dụng kiến thức vừa học để làm bài 2
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài 2
=
Ta có
>
nên
>
- HS làm cá nhân vào vở - Sau đó chữa
bài dưới hình thức trò chơi “Ai nhanh a)
ai đúng”
=
- GV chốt đáp án đúng, yêu cầu hs nêu lại
cách làm của 1 số phép tính.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành bài 3: Viết các
b)
phân số theo thứ tự từ lớn đến bé
=
; Ta có
<
nên
<
và
=
- Cả lớp làm bài vào vở.
- Chữa bài: Soi bài của 2 HS nhận xét
và
=
; Ta có
>
nên
>
- HS thực hiện.
đúng sai và cách trình bày.
Đáp án:
a. Ta có:
Vì
2 2 x 7 14 3 3 x 3 9
=
= ; =
=
3 3 x 7 21 7 7 x 3 21
16 14 9
> >
nên các PS theo TT từ lớn đến
21 21 21
bé là:
16 2 3
; ;
21 3 7
b. Ta có:
- Nhận xét gì về các phân số trên?
- Muốn sắp xếp các phân số chính xác ta
làm như thế nào?
Vì
9 6 4
> >
nên các PS theo TT từ lớn đến
27 27 27
1 2 4
3 9 27
bé là: ; ;
c. Ta có:
GV chốt lại cách làm như trên.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành bài 4
Đọc yêu cầu
BT cho gì, hỏi gì?
Cô cho cả lớp thảo luận và thực hiện nhóm
6 nào.
Chữa bài: Mời nhóm C lên thực hành.
2 2x 3 6 1 1x 9 9
=
= ; =
=
9 9 x 3 27 3 3 x 9 27
Vì
3 3 x 7 21 2 2 x 4 8
=
= ; =
=
4 4 x 7 28 7 7 x 4 28
21 11 8
> >
nên các PS theo TT từ lớn đến
28 28 28
bé là:
3 11 2
; ;
4 28 7
- Các phân số khác mẫu số.
- HS trả lời:
+ Quy đồng mẫu số các phân số.
+ So sánh các phân số có cùng mẫu số
+ Sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm (3p)
- Chúng ta cùng vận dụng kiến thức vừa
học vào trong cuộc sống nhé.
=
- GV tổ chức cho HS đọc đề bài và quan
sát nhóm bàn và trả lời.
Ta có
=
>
* Củng cố, Dặn dò
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
Vậy thanh gỗ
được lấy nhiều hơn
tích cực; nhắc nhở những HS còn chưa
tích cực, nhút nhát.
- Ôn tập kiến thức đã học
- HS suy nghĩ, thảo luận nhóm bàn và đưa ra
- Đọc và chuẩn bị trước tiết sau: Bài 63: câu trả lời.
- 1 nhóm trình bày kết quả: Phần bánh còn lại
Luyện tập
của hai bạn bằng nhau, vì chiếc bánh chia
thành 4 phần bằng nhau, mỗi bạn đã ăn hết
3/4 chiếc bánh. Như vậy mỗi bạn còn lại 1/4
chiếc bánh.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 4
BÀI 63: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết so sánh 2 phân số khác mẫu (bằng cách quy đồng mẫu số hai phân số đó).
- Củng cố về so sánh hai phân số cùng mẫu số.
- Vận dụng vào thực tế cuộc sống.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học mô hình hóa, giải
quyết vấn đề toán học
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với GV và bạn bè để thực hiện nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, ham học tích cực trong giờ học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
2.1. Đối với giáo viên
Bảng phụ, thẻ ghi phân số
2.2. Đối với học sinh
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, thước, tẩy, bảng con…)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò
mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Tung bóng?"
- Cả lớp quan sát, chú ý lắng nghe và
+ GV: Chiếu lần lượt từng phép so sánh lên máy.
thực hiện theo yêu cầu.
Gọi HS trả lời bằng cách tung quả bóng vào tay ai
người đó được quyền trả lời. Trả lời xong, HS cả
lớp nhận xét đúng/sai, khen bạn bằng tràng vỗ tay.
Sau đó HS tung quả bóng lại cho GV. Các lượt
chơi tiếp theo lần lượt như vậy
3
8
VD: ….
3
8
(GV cũng có thể cho HS thay nhau đố cả lớp hoặc
chơi theo nhóm đôi – hai em đố nhau).
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài học ngày
+ HS: nói to kết quả
3
8
VD: =
3
8
- HS lắng nghe.
hôm nay, cô trò mình cùng ôn tập lại về so sánh 2
phân số qua bài "Luyện tập".
- GV ghi bảng tên bài
- HS ghi tên bài vao vở.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu
- HS thực hiện so sánh được 2 phân số cùng mẫu,
khác mẫu
- Ôn tập, củng cố kiến thức về so sánh phân số với
- HS chú ý nghe và hình dung bài
1.
học.
- Củng cố kiến thức về sắp xếp các phân số theo
thứ tự, vị trí các phân số trên tia số.
- Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản
liên quan đến bài toán thực tế.
- HS nhớ và nhận biết được một số thức ăn chế
biến từ đâu xanh, đậu tương có lợi cho sức khỏe.
b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
- GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu để.
- Y.c làm bài cá nhân vào vở.
- GV chữa bài qua trò chơi "Ai nhanh, ai đúng"
hình thức chơi tiếp sức (GV gọi 2 đội, mỗi đội 4
bạn đại diện tổ 1, 2 lên chơi, tổ 3, 4 làm trọng tài.
Đội nào làm đúng và nhanh nhất đội đó là đội chiến
thắng).
Khai thác: GV gọi bất kì 1 HS nào dưới lớp
- GV chỉ vào câu b và hỏi: Em đã so sánh 2 phân số
này như thế nào?
- HS giơ tay đọc đề, suy nghĩ và phát
biểu.
- HS thực hoàn thành bài tập.
- HS 2 đội lên chơi, hs dưới lớp cổ vũ
và nhận xét.
Đáp án:
5 7
a¿ <
9 9
c)
3 4
<
14 7
b)
d)
7 6
>
6 6
5 9
<
4 8
- GV chỉ câu c và hỏi: Làm thế nào để điền được
- HS1: Đây là 2 PS cùng mẫu ta so
dấu < vào đây?
sánh TS với TS. Ta thấy 7 > 6 nên
- GV nhận xét và chốt: Muốn so sánh 2 phân số
ngoài cách quy đồng MS các PS để đưa 2 PS về
7 6
>
6 6
- HS2:
7
6
l à phân số >1 , còn l à PS=1 nên
6
6
cùng MS rồi so sánh TS với TS chúng ta còn có thể 7 > 6
6 6
so sánh 2 PS với 1, PS nào có TS > MS thì PS đó
- Đây là 2 PS khác mẫu, để so sánh
>1, PS nào có TS = MS thì PS đó =1, PS nào có
được ta phải quy đồng mẫu số để đưa
TS
trò chúng ta chuyển sang BT2, BT3.
sánh.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
- HS lắng nghe.
- Gọi 1HS đọc các yêu cầu
- HS thực hiện cá nhân vào vở.
- GV gọi 3 HS trình bày bảng lớp.
- Chữa bài: Y.c HS nhận xét, GV nhận xét tuyên
dương.
- HS thực hiện.
2
5
Đáp án: a ¿ và
3
10
2 2x 2 4
2 3
= => >
=
5 5 x 2 10
5 10
- Khai thác: GV chỉ vào phần b và hỏi: Em hãy nêu
cách thực hiện quy đồng MS và SS 2 PS này.
Đối với phần b, nếu bài không yêu cầu quy đồng
rồi mới so sánh, em có cách so sánh nào khác
không?
- GV tuyên dương HS. Y.c HS đổi chéo vở chấm
đ.s cho nhau bằng bút chì.
b)
7
6
và
12 5
7
7 x 5 35
=
=
12 12 x 5 60
6 6 x 12 72
35 72
=
=
. Ta thấy <
5 5 x 12 60
60 60
=>
7 6
<
12 5
3
1
- GV chốt chuyển BT3: Ở BT2 các em đã vận dụng c) 4 và 2 làm tương tự a, b
rất tốt kiến thức quy đồng mẫu số để SS 2 phân số - HS trả lời.
khác mẫu. Ỏ BT3 chũng ta sẽ được củng cố sâu
hơn về cách so sánh PS với 1.
- HS trả lời: Em so sánh với 1. Em
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
thấy PS
- Y.c HS đọc đề bài
7
6
7 6
<1 còn PS >1 nên em KL <
12
5
12 5
- Y.c HS thảo luận nhóm bàn làm bài vào vở.
- Chữa bài: phần a GV cho HS chơi trò chơi đố bạn - HS tự thực hiện
- HS lắng nghe.
(1 HS nêu 1 phép so sánh bất kì trong BT3, HS
khác trả lời, nếu trả lời đúng có quyền đố bạn khác
câu khác trong bài tập cho đến hết bài. HS còn lại
và cô giáo làm trọng tài đồng thời trên màn hình
GV chiếu bài và có đáp án đúng lên bản
- Khai thác:
5
9
+ GV chỉ < 1 và hỏi: Tại sao con điền dấu < ở
đây?
9 3
+ GV chỉ >
và hỏi: Con đã làm thế nào để
2 4
điền được dấu > vào đây?
? dưới lớp những bạn nào làm đúng?
- GV nhận xét và chốt: Để SS 1 PS với 1 chúng ta
- 1 HS đọc đề.
- HS thực hiện.
- HS chơi.
Đáp án:
5
<1
9
8
>1
7
9
=1
9
9 3
>
2 4
quan sát nếu PS nào có TS>MS thì PS đó >1, PS
nào có TS
chấm đ/s vào vở
- ? Muốn viết các PS theo thứ tự từ bé đến lớn ta
làm thế nào?
- GV nhận xét, chuyển: Ở BT3 các em đã được
củng cố cách so sánh PS với 1, cách viết PS theo
thứ tự từ bé đến lớn. Chúng ta sẽ vận dụng phần
kiến thức này để hoàn thành BT4 nhé.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
- Vì PS
5
vì PS này
9
có TS < MS nên PS đó <1
- So sánh 2 PS với 1 ta thấy PS
9
có
2
TS > MS nên PS
9
3
> 1 còn PS
có
2
4
TS < MS nên PS
3
<1.
4
- HS giơ tay
- Y.c HS đọc đề bài
- Y.c HS thảo luận nhóm 4 làm bài vào vở
- Chữa bài: 1 nhóm làm bảng phụ đính lên bảng
lớp, đại diện nhóm lên chia sẻ trước lớp.
- Khai thác: y.c HS dưới lớp đặt câu hỏi chia sẻ với
bạn.
- HS đối chiếu kết quả với bạn đổi vở
chấm đ/s vào vở
- Ta thực hiện so sánh các PS, PS nào
bé hơn thì viết trước, PS nào lớn hơn
thì viết sau
- HS chú ý lắng nghe
- GV nhận xét và chốt: Trên tia số: Số bên trái bé
- 1HS đọc đề bài
hơn số bên phải.
- HS thực hiện
- HS lên chia sẻ trước lớp
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5
- GV cho HS đọc và xác định yêu cầu, xác định các - HS thực hiện
việc cần làm.
Dự kiến:
- GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ
1. Các phân số đã cho có gì giống
với bạn.
nhau?
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày kết quả.
2. Bạn đã làm thế nào để điền được
- GV chấm vở 4 HS nhanh nhất.
các phân số vào tia số?
- Sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS nói cách
3. Bạn dựa vào đâu để biết phân số
làm.
nào <1 và PS nào >1?......
- GV cho lớp chữa bài và rút kinh nghiệm.
- HS trả lời các câu hỏi chia sẻ của
bạn.
- HS chú ý nghe và tiếp thu.
- HS giơ tay đọc đề và trao đổi.
- Khai thác: Muốn biết trong 2 bạn Linh và Khôi ai - Lớp hoàn thành bài tập theo yêu cầu
đọc nhiều trang sách hơn em làm thế nào?
và dưới sự điều hành của GV.
- Vì sao em biết Linh đọc được nhiều sách nhất?
Đáp án:
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng và chuyển: Các
em đã vận dụng rất tốt kiến thức so sánh PS để làm
3
4
Ta có: =
6 5
8 8
3 x2 6 1 1 x 4 4
= ; =
=
4x2 8 2 2x4 8
3 5
> . Vậy trong 2 bạn
4 8
bài toán có lời văn. Chúng ta tiếp tục vận dụng
a. Vì > nên
phần kiến thức này để hoàn thành BT6
Linh và Khôi, Linh đọc được nhiều
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM trang sách hơn.
a. Mục tiêu
6 5 4
3 5
1
b. Vì > > nên > >¿ . Vậy
8 8 8
4 8
2
- Củng cố, vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn
trong ba bạn, bạn Linh đọc được
giản liên quan đến bài toán thực tế liên quan đến
thực hiện so sánh các phân số.
nhiều trang sách nhất.
b. Cách tiến hành
- So sánh số sách Linh và Khôi đã đọc
- GV cho xác định yêu cầu bài toán: "Bài toán cho
được bằng cách quy đồng 2 PS
biết gì? Hỏi gì?"
3 5
và
4 8
- Vì PS chỉ số sách Linh đọc là PS
lớn nhất…
Lớp chú ý lắng
- GV cho lớp hoạt động theo nhóm 4 hoàn thành
bài tập vào bảng nhóm.
- 2 nhóm nhanh nhất đính kết quả lên bảng lớp.
- GV chữa bài, rút kinh nghiệm cho lớp.
- HS giơ tay đọc, xác định yêu cầu đề.
- Qua bài 7 giúp em biết thêm điều gì?
- HS nêu yêu cầu của bài toán và trình
bày cách làm.
- HS trao đổi, tranh luận và thống
nhất đáp án thực hiện hoàn thành bài
vào bảng nhóm.
- Đáp án: Ta có
1 1x 2 2
=
=
4 4 x2 8
2 3
1 3
< nên <
8 8
4 8
- Em hãy kể tên một số món ăn chế biến từ đậu
mà
xanh hoặc đậu tương có lợi cho sức khỏe?
Vậy hàm lượng protein trong 100g
đậu xanh ít hơn hàm lượng protein
trong 100g đậu tương.
- HS chú ý nghe, chữa bài vào vở.
- Em biết được một số thức ăn khi chế
biến từ đậu xanh và đậu tương thường
có lợi cho sức khỏe.
- Em biết được hàm lượng protein
- GV nhận xét
trong 100g đậu xanh ít hơn hàm
* CỦNG CỐ
lượng protein trong 100g đậu tương.
- Qua bài học hôm nay các em biết được điều gì.
- Chè đậu xanh giúp giải khát, thanh
mát mùa hè.
- Bánh đậu xanh giúp giảm béo…, giá
cây đậu xanh giúp ngăn ngừa ung thư,
tốt cho da và hệ tiêu hóa
- Sữa đậu nành làm từ hạt đậu tương
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong
giúp giải khát
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở,
- Đậu phụ làm thức ăn
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
- Tương…..
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- HS trả lời.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 64 – Luyện tập chung
- HS thực hiện
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 4
BÀI 63: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết so sánh 2 phân số khác mẫu (bằng cách quy đồng mẫu số hai phân số đó).
- Củng cố về so sánh hai phân số cùng mẫu số.
- Vận dụng vào thực tế cuộc sống.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học mô hình hóa, giải
quyết vấn đề toán học
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với GV và bạn bè để thực hiện nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, ham học tích cực trong giờ học.
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút
ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
2.1. Đối với giáo viên
Bảng phụ
2.2. Đối với học sinh
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, thước, tẩy, bảng con…)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò
mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Rung chuông
vàng?"
- Cả lớp quan sát, chú ý lắng nghe và
+ GV: Chiếu lần lượt từng cầu trên máy. Y.c HS trả thực hiện theo yêu cầu.
lời bằng cách viết vào bảng con. Bạn nào có đáp án
đúng với đáp án của GV thì tiếp tục tham gia chơi,
bạn nào chơi đến cuối là người chiến thắng.
VD: 3:8 viết là …
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài học trước
chúng ta đã dc củng cố về so sánh phân số, bài học
hôm nay, cô trò mình cùng tiếp tục ôn tập lại về
- HS: viết kết quả vào bảng con
3
8
- HS lắng nghe.
phân số, so sánh 2 phân số qua bài "Luyện tập
chung".
- GV ghi bảng tên bài
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu
- HS ghi tên bài vao vở.
- HS thực hiện viết phân số, so sánh được 2 phân số
cùng mẫu, khác mẫu
- Củng cố kiến thức về sắp xếp các phân số theo
thứ tự.
- Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản
- HS chú ý nghe và hình dung bài học.
liên quan đến bài toán thực tế.
b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
- GV GV chiếu BT1, yêu cầu HS đọc
- Y.c làm bài cá nhân vào vở.
- GV chữa bài qua trò chơi "Đố bạn” (GV gọi 1
HS chọn bất kì 1 hình và đố bạn số phần tô màu
của hình, bạn trả lời đúng sẽ dc tiếp tục đố bạn
- 1 HS đọc đề.
- HS thực hoàn thành bài tập.
- HS chơi.
Đáp án:
2
khác, các lượt chơi cứ tiếp tục như vậy. Mỗi câu trả hình1 : 3
lời đúng cả lớp nhận xét và thưởng bạn 1 tràng
5
pháo tay).
hình 4 :
9
hình 2:
5
3
hình 3:
8
5
hình 5:
6
6
hình 6:
15
8
Khai thác: GV gọi bất kì 1 HS nào dưới lớp
- GV chỉ vào hình 5 và hỏi: Em làm thế nào để biết
- HS1: Đếm xem hình được chia làm
phân số chỉ phần tô màu là
6
?
15
6
- Có thể viết gọn PS
bằng PS nào?
15
- GV nhận xét
- Dưới lớp những ai làm đúng?
- Chuyển: Vừa rồi các em đã làm rất tốt phần nêu
phân số chỉ số phần tô màu của 1 hình. Để củng cố
bao nhiêu phần là MS và số phần tô
màu là mấy phần chính là TS
- HS2:
2
3
- HS quan sát lắng nghe.
- HS giơ tay, đổi chéo vở chấm đ/s.
- HS lắng nghe.
kiến thức viết PS cô trò chúng ta chuyển sang BT2.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
- Gọi 1HS đọc các yêu cầu
- Y.c HS thảo luận nhóm đôi theo gợi ý rồi làm bài
vào vở.
a. Phân tích mẫu:
+ TS là số nào trong phép chia?
- HS thực hiện.
+ MS là số nào trong phép chia?
b. GV lưu ý HS những số như thế nào có MS là 1?
- GV gọi 2 HS trình bày bảng lớp (mỗi bạn 1 phần)
- Chữa bài: Y.c HS nhận xét, GV nhận xét tuyên
dương.
- Khai thác: GV chỉ vào 1 phép chia phần a và hỏi:
Em hãy nêu cách viết thương của phép chia này
dưới dạng phân số?
Đối với phần b, GV hỏi: Để viết 1 số tự nhiên dưới
dạng PS em làm thế nào?
- TS là số bị chia
- MS là số chia.
- HS thực hiện
Đáp án:
a. 3: 8 =
3
;
8
8
9
8:9 = ;
4
7
4:7 = ;
7
1
12:5 =
9
1
b. 7 = ; 9 = ; 21 =
12
5
21
40
; 40 =
1
1
- GV tuyên dương HS. Y.c HS đổi chéo vở chấm
đ.s cho nhau bằng bút chì.
- HS trả lời: Khi viết thương của phép
- GV chốt chuyển BT3: Khi viết thương của một
chia này em viết TS chính là số bị chia,
phép chia dưới dạng PS, ta viết số bị chia ở TS mà
MS chính là số chia.
số chia ở MS.
- Số tự nhiên viết trên TS, MS là 1
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
- HS thực hiện.
- Y.c HS đọc đề bài
- Y.c HS thảo luận nhóm bàn làm bài vào vở.
- Chữa bài: GV đính bài in màu trên bảng, gọi 3 HS
lên bảng làm bài.
- HS nhận xét, GV nhận xét chốt đáp án đúng
- Khai thác:
2
3
+ GV chỉ =
4
4
và hỏi: Tại sao con điền ở đây?
6
6
- 1 HS đọc đề.
- HS thực hiện.
- HS chơi.
2 4
+ Tại sao con biết = ?
3 6
Đáp án:
2 4
=
3 6
2 6
=
3 9
3 6
=
4 8
- Con nhìn cặp hình 1: hình 2 được
+ Em có nhận xét gì về cặp PS bằng nhau này?
chia làm 6 phần bằng nhau, số phần tô
? dưới lớp những bạn nào làm đúng?
màu là 4 nên PS biểu diễn phần tô màu
- GV nhận xét và chốt: Để làm tốt dạng bài này,
các em chú ý nhìn trong cùng 1 cặp hình để điền
đúng và chú ý tính chất của PS.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
- Y.c HS đọc đề bài.
- Y.c HS làm bài cá nhân vào vở.
- Chữa bài: GV soi bài 1 HS. Cho HS lên chia sẻ.
là
4
.
6
- Vì 2 PS này biểu diễn số phần tô màu
của mỗi hình mà phần tô màu ở hình
thứ 2 bằng phần tô màu hình thứ nhất
- HS trả lời.
- HS giờ tay, đổi chéo vở chấm đ/s
- Đáp án:
a. PS tối giản là:
1 6 16
; ;
4 5 9
b. Rút gọn PS chưa tối giản:
- Y.c HS khác nhận xét
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng.
4
4 : 2 2 10 10 :10 1
=
=
=
=
10 10 :2 5 20 20 :10 2
8
8 :2 4
=
=
18 18 :2 9
- GV kiểm tra đồng loạt.
- GV chốt: Để làm tốt bài này các em lưu ý đặc
điểm của PS tối giản, chưa tối giản.
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5
- Y.c HS đọc đề bài
- Y.c HS làm bài cá nhân vào vở
- HS khác đặt câu hỏi chia sẻ:
+ Tại sao PS
1
là PS tối giản?
4
+ Tại sao bạn biết
4 10 8
; ;
là các PS
10 20 18
- Chữa bài: Gọi 3 HS lên bảng làm bài.
chưa tối giản?
- HS nhận xét.
+ Để rút gọn các PS chưa tối giản bạn
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng.
làm thế nào?
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS giơ tay, đổi chéo vở chấm đ/s.
- 1 HS đọc đề.
- Khai thác:
- HS thực hiện.
+ Em có nhận xét gì về mẫu số của các cặp PS này? - Đáp án:
+ GV chỉ
8
và hỏi: Em làm thế nào để quy đồng
5
a. MS chung 10. Giữ nguyên PS
8 8 x 2 16
=
=
5 5 x 2 10
MS PS này?
- GV chốt: Để quy đồng MS 2 PS trong TH MS
chung là 1 trong 2 MS của 2 PS ta làm như sau:
3
10
b. MS chung 6. Giữ nguyên PS
7
6
4 4 x2 8
=
=
3 3x 2 6
+ Xác định MSC, tìm thương của MSC và MS của
PS kia.
5
+ Lấy thương tìm được nhân với TS và MS của PS c. MS chung 64. Giữ nguyên PS 64
kia. Giữ nguyên PS có MS là PS chung.
Nhiệm vụ 6: Hoàn thành BT6
- Y.c HS đọc đề bài
- Y. c HS thảo luận nhóm đôi làm bài vào vở.
- Chữa bài:
+ Phần a GV chữa bài qua trò chơi “Ai đúng ai
3 3 x 8 24
=
=
8 8 x 8 64
- HS trả lời.
- HS trả lời.
nhanh”, hình thức chơi Tiếp sức. GV gọi 2 đội mỗi - HS lắng nghe.
đội 4 bạn lên chơi, mỗi bạn điền 1 phép so sánh,
đội nào đúng và nhanh nhất là đội chiến thắng.
+ Phần b: Gọi 1 HS lên bảng làm bài
+ HS nhận xét.
+ GV nhận xét chốt đáp án đúng.
- GV kiểm tra đồng loạt.
- Khai thác:
+ GV chỉ 2 =
- 1HS đọc đề
6
và hỏi: Tại sao em điền dấu = ở
3
đây?
+ GV chỉ
12 4
< và hỏi: Em đã làm thế nào để điền
20 5
được dấu < ở đây?
+ Phần b ngoài cách thực hiện quy đồng MS rồi sắp
xếp còn cách nào khác không?
- GV chốt, chuyển BT7
- HS thực hiện.
- Đáp án:
5
6
7
6
a. < ¿ ; 2 =
b.
6 3 2 12 4
;
> ;
<
3 7 7 20 5
1
1 x3
3 25 25 x 3 75
=
= ;
=
= ;
13 13 x 3 39 13 13 x 3 39
=> Thứ tự từ bé đến lớn là:
1 4 25
; ;
13 13 13
2 9 7
;
8 16 4
Tương tự: ;
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
a. Mục tiêu
- HS giơ tay, đổi chéo vở chấm đ/s.
- Củng cố, vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn
- HS trả lời.
giản liên quan đến bài toán thực tế liên quan đến
phân số.
b. Cách tiến hành
- HS trả lời.
- GV cho HS đọc và xác định yêu cầu, xác định các
việc cần làm.
- GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân.
- Chữa bài: GV chiếu nội dung BT, mời 1 HS chọn
đáp án.
- Khai thác:
+ GV chỉ hình 3 và hỏi: Tại sao con biết hình 3 đã
được che
3
cửa sổ?
4
+ Hình nào có số phần cửa sổ được che nhiều nhất?
- Rút gọn các PH
Vì sao em biết?
- GV nhận xét
- HS trả lời.
* CỦNG CỐ
- Qua bài học hôm nay các em biết được điều gì.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở,
- Hình 4 có số phần cửa sổ được che
nhiều nhất vì phần cửa sổ che quá
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
cửa sổ
* DẶN DÒ
HS chú ý lắng nghe
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- HS trả lời.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 65 – Hình bình hành.
- HS thực hiện
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
3
4
 








Các ý kiến mới nhất