KHBD Toán 4. CD - Tuần 17

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 20h:00' 23-08-2023
Dung lượng: 74.5 KB
Số lượt tải: 160
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 20h:00' 23-08-2023
Dung lượng: 74.5 KB
Số lượt tải: 160
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN – Tuần 17
BÀI 49. BIỂU THỨC CÓ CHỨA CHỮ (2 TIẾT ) (Trang 108 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Bước đầu nhận biết được biểu thức có chứa chữ .
- Biết tính giá trị của biểu thức chứa chữ khi thay chữ bằng số.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách tính giá trị biểu thức có
chứa chữ.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các tình huống khác nhau đối với bài toán
liên quan đến biểu thức có chứ chữ.
3. Phẩm chất.
- Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể.
Biết chăm chỉ học tập nghiêm túc. Yêu thích học Toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Kế hoạch bài dạy, SGK toán tập 1, một số tình huống đơn giản liên quan đến biểu
thức có chứa chữ.
2. HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
- GV dẫn vào Khám phá
2. Hình thành kiến thức mới:(12p)
* Mục tiêu:
- HS nhận biết được biểu thức có chứa 1 chữ
- Biết cách tính giá trị của BT có chứa 1 chữ
* Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
Ví dụ 1. Biểu thức có chứa 1 - HS: 2 em đọc bài toán.
chữ:
a. GV: Gọi HS đọc bài toán.
+ Ta dùng chữ cái a để biểu thị số chếc bánh Hoa mua.
+ Muốn biết Hoa mua bao
nhiêu chiếc bánh ta làm như + Hoa có a cái bánh
thế nào?
- Treo bảng số như SGK và - HS thực hành cá nhân – Chia sẻ lớp
hỏi:
+ Nếu Hoa mua thêm 1 cái thì + Hai bạn mua tất cả 3 + a cái bánh
Hoa và An mua tất cả bao
nhiêu chiếc bánh?
- Yêu cầu làm tương tự với các
- HS nhắc lại
trường hợp thêm 2, 3, 4 quyển
vở.
- GV giới thiệu: 3 + a là biểu
thức có chứa 1 chữ.
b. Giá trị của biểu thức chứa 1
chữ:
+ Nếu a = 1 thì 3 + a = ?
Khi đó ta nói 4 là giá trị của
biểu thức
+3+a=3+1=4
- HS nhắc lại
+ … Ta thay giá trị của a vào biểu thức rồi thực hiện.
+ … ta tính được giá trị của biểu thức
3 + a.
- HS lắng nghe, nhắc lại
3 + a.
+ Khi biết 1 giá trị cụ thể của
a, muốn tính giá trị của biểu
thức 3 + a ta làm thế nào
? Mỗi lần thay chữ a bằng số
ta tính được gì?
- GV chốt lại KT về biểu thức
có chứa 1 chữ
Ví dụ 2. Biểu thức có chứa 2 - HS: 2 em đọc bài toán.
chữ:
a. GV: Gọi HS đọc bài toán.
+ An mua một số chiếc bánh?
+ Để biểu thị số chiếc bánh An mua ta dùng chữ a.
+ Hoa mua một số chiếc
bánh?
+ Để biểu thị số chiếc bánh Hoa mua ta dùng chữ b
- Treo bảng số như SGK và
hỏi:
- HS thực hành cá nhân – Chia sẻ lớp
+ Nếu An mua a cái bánh và
Hoa mua b cái bánh thì hai + Hai bạn mua: a + b cái bánh
bạn mua tất cả bao nhiêu
chiếc bánh?
- Yêu cầu làm tương tự với các
trường hợp An mua 5 cái Hoa
mua 3 quyển vở.
- Yêu cầu làm tương tự với các
trường hợp còn lại.
- GV giới thiệu: 3 + a là biểu
- HS nhắc lại
+ Ta thay giá trị của a và b vào biểu thức rồi thực hiện.
+ 5 +3 = 8
+ Ta thay giá trị của a, b vào biểu thức rồi thực hiện
ta tính được giá trị của biểu thức a + b.
thức có chứa 1 chữ.
b. Giá trị của biểu thức chứa 2
chữ:
- HS lắng nghe, nhắc lại
+ Nếu a = 1và b = 2 thì a + b
=?
Khi đó ta nói 4 là giá trị của
biểu thức
a + b.
+ Khi biết 1 giá trị cụ thể của
a và b, muốn tính giá trị của
+ Ta thay giá trị của a, b vào biểu thức rồi thực hiện
biểu thức a + b ta làm thế nào
? Mỗi lần thay chữ a bằng số
ta tính được gì?
- GV chốt lại KT về biểu thức
có chứa 2 chữ
+ Ta tính được giá trị của biểu thức a + b.
Ví dụ 3. Biểu thức có chứa 3 - HS: 2 em đọc bài toán.
chữ:
a. GV: Gọi HS đọc bài toán.
+ An mua một số chiếc bánh?
+ Hoa mua một số chiếc + Để biểu thị số chiếc bánh An mua ta dùng chữ a.
bánh?
+ Quỳnh mua một số chiếc + Để biểu thị số chiếc bánh Hoa mua ta dùng chữ b
bánh?
- Treo bảng số như SGK và + Để biểu thị số chiếc bánh Quỳnh mua ta dùng chữ c
hỏi:
- HS thực hành cá nhân – Chia sẻ lớp
+ Nếu An mua a cái bánh và
Hoa mua b cái bánh và Quỳnh
mua c cái bánh thì ba bạn mua
tất cả bao nhiêu chiếc bánh?
- Yêu cầu làm với các trường
+ Ba bạn mua: a + b + c cái bánh
- HS nhắc lại
hợp An mua 3 cái Hoa mua 2
quyển vở và Quỳnh mua
4quyển vở.
+ 3 +2 + 4 = 9
- Yêu cầu làm tương tự với các
trường hợp còn lại.
- GV giới thiệu: 3 + a là biểu
thức có chứa 1 chữ.
-
HS thực hiện theo yêu cầu
b. Giá trị của biểu thức chứa 2
chữ:
- HS lắng nghe, nhắc lại
+ Nếu a = 1và b = 2 thì a + b
=?
Khi đó ta nói 4 là giá trị của
biểu thức
a + b.
+ Khi biết 1 giá trị cụ thể của
a,b và c, muốn tính giá trị của
biểu thức a + b ta làm thế nào
? Mỗi lần thay chữ a bằng số
ta tính được gì?
- GV chốt lại KT về biểu thức
+ Ta thay giá trị của a, b và c vào biểu thức rồi thực hiện
ta tính được giá trị của biểu thức a + b + c.
có chứa 3 chữ
+ Ta tính được giá trị của biểu thức a + b.
3. Hoạt động thực hành:(18p)
* Mục tiêu: HS tính được giá trị của BT có chứa chữ
* Cách tiến hành:.
Bài 1: Số?
Cá nhân - Lớp
- Yêu cầu HS làm cá nhân
- Nêu yêu cầu của bài.
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
* Đáp án:
a) Giá trị của biểu thức a x 6 với a = 3 là 18
- Chữa bài, nhận xét, chốt cách b) Giá trị của biểu thức a +b với a = 4 và b = 2 là 6
c) Giá trị của biểu thức b+a với a = 4 và b = 2 là 6
tính giá trị BT có chứa chữ
d) Giá trị của biểu thức a - b với a = 8 và b = 5 là 3
Bài 2: Tính giá trị của biểu
e) Giá trị của biểu thức m x n với m = 5 và n = 9 là 45
thức m + n - p.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Cá nhân - Lớp
- Yêu cầu HS tự làm bài vào
vở.
- Yêu cầu HS đổi vở, nói cách
- HS làm cá nhân – Trao đổi KT chéo
làm cho bạn nghe.
- Thu 1,2 bài chữa, sửa lỗi.
+ Qua bài tập 1, các em được
luyện tập kĩ năng gì?
- HS lắng nghe, sửa bài
- GV nhận xét, nêu lại quy
- Thống nhất đáp án:
trình thực hiện chia rút gọn
a) Giá trị của biểu thức m + n – p với m = 5, n=7 và p=8 là
cho HS nắm chắc kiến thức.
4
- GV chữa, chốt cách tính
b) Giá trị của biểu thức m + n – p với m = 10, n=13 và
Bài 3: Số
p=20 là 3
- Gọi HS đọc bài tập.
- Yêu cầu HS chia sẻ nhóm
đôi.
+ Bài toán cho biết điều gì?
- 1 HS đọc đề
+ Bài toán hỏi điều gì?
- Các nhóm chia sẻ
+ Vậy để tìm tính giá trị của
HS trả lời: Bài toán cho biết giá trị của a, b và c
các biểu thức chứa chữ ta phải
HS trả lời: Bài toán yêu cầu tính giá trị của các biểu thức
làm thế nào?
chứa chữ.
- GV nhận xét, hướng dẫn.
-
- Yêu cầu HS làm bài tập theo
nhóm 4.
HS trả lời: ta phải thay giá trị các chữ vào biểu thức để
thực hiện phép tính
-
- Nhận xét, đánh giá bài làm -
Các nhóm lên báo cáo.
trong vở của HS
- Chữa bài, nhận xét cách trình
bày
Bài 4:
- Gọi HS đọc bài tập.
- Yêu cầu HS chia sẻ nhóm
đôi.
- Yêu cầu HS vận dụng câu a
để làm câu b và c vào vở Nhận xét, đánh giá bài làm
trong vở của HS
- Chữa bài, nhận xét.
- Nêu yêu cầu của bài.
- HS làm nhóm – Chia sẻ lớp
-
Các nhóm lên báo cáo
-
HS thực hiện vào vở, 1 bạn làm bảng lớp.
-
Cả lớp theo dõi nhận xét bài của bạn
4. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
* Cách tiến hành:
Bài 5:
- Gọi HS đọc bài tập.
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi.
- HS chia sẻ, suy nghĩ tìm ra cách giải.
+ Bài toán cho biết điều gì?
+ Bài toán hỏi điều gì?
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS thực hiện đo và tính chu vi bài sách
Toán vào vở:
Bài giải:
Chu vi bìa sách Toán lớp 4 là:
(19 + 26) x 2 = 90 (cm)
Đáp số: 90 cm.
- Gọi HS chia sẻ bài giải.
- 1,2 HS chia sẻ bài giải. Lớp theo dõi, nhận
xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Củng cố, dặn dò:
+ Qua bài học hôm nay, các em biết thêm về
- HS chia sẻ.
điều gì?
+ Làm thế nào để tính giá trị biểu thức có - HS chia sẻ.
chứa chữ?
+ Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên
quan đến phép chia đã học, hôm sau chia sẻ
với các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
...............................................................................................................................................
........................................................................................................................... ...................
..................................................................................................................
BÀI 50. EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (2 TIẾT) (Trang 111 - 112)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện được phép tính với số tự nhiên.
- Biết vận dụng các phép tính với số tự nhiên để tính thuận tiện
- Biết quan sát biểu đồ.
- Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ, tiếp thu kiến thức để giải các
bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách tính và cách thực hiện các
bài toán có liên quan tới số tự nhiên, biểu đồ.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
3. Phẩm chất.
Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể.
Biết chăm chỉ học tập nghiêm túc. Yêu thích học Toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Phiếu bài tập, một số tình huống đơn giản liên quan đến phép tính với số tự
nhiên và quan sát biểu đồ
2. HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
VIÊN
1. Hoạt động mở đầu
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi “ Gọi - LPHT lên điều khiển lớp
thuyền” để ôn lại cách ước
lượng thương.
- GV trình chiếu các phép
tính:
- HS trả lời
+ Hãy nêu cách ước lượng
thương các phép chia sau:
3751 : 11 = ?
4820 : 20 = ?
- HS trả lời.
+ Các em đã thực hiện như thế
nào ước lượng thương?
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV chiếu tranh cho HS quan
- HS quan sát tranh, suy nghĩ tìm cách làm
sát.
- GV chia sẻ, dẫn dắt vào bài
mới.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
* Mục tiêu: Biết cách đặt tính và thực hiện được phép tính với số tự nhiên, biết
vận dụng các phép tính với số tự nhiên để tính thuận tiện,biết quan sát biểu đồ,vận dụng
vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế
* Cách tiến hành:
Bài 1: Nói cho bạn nghe
những điều em được học
trong chủ đề
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-
- Yêu cầu HS nhớ lại các bài đã học và rút ra điều mình đã
học được trong chủ đề vừa rồi
- HS chia sẻ nhóm đôi
- Các nhóm lên báo cáo
HS đọc yêu cầu
HS ghi nhanh ra nháp
-
Hs chia sẻ cho nhau nghe
-
2- 3 nhóm báo cáo
- Lớp lắng nghe, nhận xét và
bổ sung
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính
- GV quan sát hỗ trợ HS.
- Cho HS đổi chéo vở kiểm
- HS thực hiện
- HS thực hiện vào vở:
Đáp án:
tra, nhận xét bài của bạn.
- Gv bổ sung, sửa bài (nếu
cần).
- GV chốt đáp án.
- Củng cố cách đặt tính và
thực hiện phép chia cho số có
hai chữ số trong trường hợp có
chữ số 0 ở thương ( quy trình
chia, phân biệt số bị chia,
thương, số dư trong mỗi lần
chia, lượt chia nào thương
xuất hiện số 0 ).
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài trên PBT:
Đáp án:
Bài 3: Tính bằng cách thuận
tiện
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS thực hiện bài
tập.
- Yêu cầu HS đổi PBT, chia sẻ
cách làm cho bạn nghe.
- GV nhận xét, chốt đáp án
đúng.
* Kết luận: Củng cố tính quan
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS hoạt động nhóm 4 thực hiện yêu cầu bài tập.
- HS lắng nghe
sát và nhạy bén trong việc
nhận ra phép tính thuận tiện
trong các phép tính với số tự
nhiên.
Bài 4 : Quan sát thực đơn
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm
4 thực hiện bài tập.
- Yêu cầu báo cáo kết quả
-
Đáp án:
a) Đoàn khách đó phải trả số tiền là:
35 000 × 3 + 40 000 + 30 000 + 35 000 = 210 000
(đồng)
b) Trung bình mỗi người của đoàn khách đó phải trả số
tiền là:
210 000 : 6 = 35 000 (đồng)
nhóm mình, chia sẻ cách làm
cho bạn nghe.
- GV nhận xét, chốt đáp án
đúng.
TIẾT 2
Bài 5 : Hai anh em tiết kiệm
được 1 600 000 đồng. Biết
rằng số tiền mà anh tiết kiệm
được nhiều hơn em 300 000
đồng. Hỏi số tiền tiết kiệm của
mỗi người là bao nhiêu?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tìm số tiền của mỗi
người ta làm như thế nào?
- GV quan sát hỗ trợ HS.
- Thu vở 1 số HS nhận xét.
- Nhắc lại: Trong các lượt
chia, lượt chia nào có số bị
- HS đọc yêu cầu.
- Hai anh em tiết kiệm được 1 600 000 đồng và anh tiết
kiệm nhiều hơn em 300 000 đồng
- Số tiền tiết kiệm của mỗi người là bao nhiêu?
- Hs trả lời: Ta áp dụng dạng toán Tổng- Hiệu để tìm ra
số tiền của mỗi người.
- HS thực hiện
- Lắng nghe.
Bài giải
chia bé hơn số chia, khi đó
thương có chữ số 0.
Số tiền tiết kiệm của anh là:
(1 600 000 + 300 000) : 2 = 950 000 (đồng)
Số tiền tiết kiệm của em là:
Bài 6:
950 000 – 300 000 = 650 000 (đồng)
Đáp số: Anh: 950 000 đồng
- Gọi HS đọc bài tập.
Em: 650 000 đồng
- Yêu cầu HS chia sẻ nhóm
đôi.
- 1HS đọc, lớp theo dõi.
+ Bài toán cho biết điều gì?
- Các nhóm chia sẻ.
+ Bài toán hỏi điều gì?
- HS trả lời: Hành động tiết kiệm điện và số tiền tiết
kiệm được.
- HS trả lời: Số tiền chung cư tiết kiệm được trong 1
+ Vậy để tìm được Số tiền tháng?
chung cư tiết kiệm được trong
1 tháng ta phải làm thế nào?
- HS suy nghĩ, chia sẻ cách thực hiện.
- GV nhận xét, hướng dẫn.
- Yêu cầu HS làm bài tập theo
nhóm 4.
- Các nhóm thực hiện:
Bài giải:
Tổng số tiền một hộ gia đình tiết kiệm được trong một
ngày là:
3 500 + 2 000 = 5 500 (đồng)
Số tiền 98 hộ gia đình tiết kiệm được trong một ngày là:
5 500 × 98 = 539 000 (đồng)
Số tiền chung cư đó có thể tiết kiệm được trong một
tháng là:
539 000 × 30 = 16 170 000 (đồng)
Đáp số: 16 170 000 đồng
- 1,2 nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi và nhận
xét.
- Yêu cầu các nhóm trình bày
bài giải trước lớp.
- GV nhận xét, khuyến khích
các em nói và viết lời giải rõ
ràng theo suy nghĩ của mình.
3. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
* Cách tiến hành:
Bài 7:
- Gọi HS đọc bài tập.
- 1HS đọc, lớp theo dõi.
- Yêu cầu HS chia sẻ nhóm
- HS chia sẻ, suy nghĩ tìm ra cách giải.
đôi.
+ Bài toán cho biết điều gì?
+ Bài toán hỏi điều gì?
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS thực hiện bài tập vào vở:
Bài giải:
Bộ phim hoạt hình dài 10 giây cần vẽ số hình là:
24 × 10 = 240 (hình)
Bộ phim hoạt hình dài 15 giây cần vẽ số hình là:
24 × 15 = 360 (hình)
Bộ phim hoạt hình dài 30 giây cần vẽ số hình là:
24 × 30 = 720 (hình)
Bộ phim hoạt hình dài 1 phút cần vẽ số hình là:
24 × 60 = 1 440 (hình)
Đáp số: 10 giây: 240 hình
15 giây: 360 hình
30 giây: 720 hình
1 phút: 1440 hình
- Gọi HS chia sẻ bài giải.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Củng cố, dặn dò:
+ Qua bài học hôm nay, các
em biết thêm về điều gì?
- 1,2 HS chia sẻ bài giải. Lớp theo dõi, nhận xét.
- HS chia sẻ.
- HS chia sẻ.
+ Khi thực hiện được phép
chia cho số có hai chữ số trong
trường hợp có chữ số 0 ở
- HS ghi nhớ, thực hiện.
thương em cần lưu ý những
gì?
+ Về nhà, em hãy tìm tình
huống thực tế liên quan đến
phép chia đã học, hôm sau
chia sẻ với các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
...............................................................................................................................................
........................................................................................................................... ...................
..................................................................................................................
BÀI 51: EM VUI HỌC TOÁN (Tiết 1) (Trang 113)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Rèn kĩ năng lập kế hoạch cho một số dự án nhỏ.
- Vận dụng giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để đưa ra kế hoạch.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách thực hiện.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các tình huống khác nhau khi thực hiện kế
hoạch.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi;
làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Kế hoạch bài dạy, SGK toán tập 1, một số tình huống đơn giản liên quan
đến phép chia cho số có hai chữ số.
2. HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động mở đầu
* Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, kết nối vào bài học.
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ Ai
nhanh, ai đúng”.
- GV phổ biến luật chơi: GV chiếu các - HS nghe và chơi theo hướng dẫn.
phép tính cùng các đáp án, HS sẽ nhẩm
nhanh và chọn đáp án đúng cho mỗi
câu hỏi được đưa ra. Ví dụ: 25000 : 100
=?
A. 250
B. 25
C. 2500
D. 100
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu, dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: - Rèn kĩ năng lập kế hoạch cho một số dự án nhỏ.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
Cá nhân- Nhóm- Lớp
- Yêu cầu HS thảo luận, suy nghĩ, chia - HS đọc.
sẻ cách lập dự án nhỏ theo nhóm tự - HS thực hiện.
chọn không quá 4 bạn.
- GV hướng dẫn lập dự án
-HS nêu các nội dung cần có trong dự án
nhỏ.
- Gọi các nhóm trình bày cách thực
- 1, 2 nhóm chia sẻ trước lớp.
hiện phép tính trên.
- GV nhận xét, chốt cách tính:
- HS lắng nghe.
- GV và các nhóm khác góp ý bổ sung:
- Theo dõi.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
...............................................................................................................................................
........................................................................................................................... ...................
..................................................................................................................
BÀI 49. BIỂU THỨC CÓ CHỨA CHỮ (2 TIẾT ) (Trang 108 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Bước đầu nhận biết được biểu thức có chứa chữ .
- Biết tính giá trị của biểu thức chứa chữ khi thay chữ bằng số.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách tính giá trị biểu thức có
chứa chữ.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các tình huống khác nhau đối với bài toán
liên quan đến biểu thức có chứ chữ.
3. Phẩm chất.
- Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể.
Biết chăm chỉ học tập nghiêm túc. Yêu thích học Toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Kế hoạch bài dạy, SGK toán tập 1, một số tình huống đơn giản liên quan đến biểu
thức có chứa chữ.
2. HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
- GV dẫn vào Khám phá
2. Hình thành kiến thức mới:(12p)
* Mục tiêu:
- HS nhận biết được biểu thức có chứa 1 chữ
- Biết cách tính giá trị của BT có chứa 1 chữ
* Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
Ví dụ 1. Biểu thức có chứa 1 - HS: 2 em đọc bài toán.
chữ:
a. GV: Gọi HS đọc bài toán.
+ Ta dùng chữ cái a để biểu thị số chếc bánh Hoa mua.
+ Muốn biết Hoa mua bao
nhiêu chiếc bánh ta làm như + Hoa có a cái bánh
thế nào?
- Treo bảng số như SGK và - HS thực hành cá nhân – Chia sẻ lớp
hỏi:
+ Nếu Hoa mua thêm 1 cái thì + Hai bạn mua tất cả 3 + a cái bánh
Hoa và An mua tất cả bao
nhiêu chiếc bánh?
- Yêu cầu làm tương tự với các
- HS nhắc lại
trường hợp thêm 2, 3, 4 quyển
vở.
- GV giới thiệu: 3 + a là biểu
thức có chứa 1 chữ.
b. Giá trị của biểu thức chứa 1
chữ:
+ Nếu a = 1 thì 3 + a = ?
Khi đó ta nói 4 là giá trị của
biểu thức
+3+a=3+1=4
- HS nhắc lại
+ … Ta thay giá trị của a vào biểu thức rồi thực hiện.
+ … ta tính được giá trị của biểu thức
3 + a.
- HS lắng nghe, nhắc lại
3 + a.
+ Khi biết 1 giá trị cụ thể của
a, muốn tính giá trị của biểu
thức 3 + a ta làm thế nào
? Mỗi lần thay chữ a bằng số
ta tính được gì?
- GV chốt lại KT về biểu thức
có chứa 1 chữ
Ví dụ 2. Biểu thức có chứa 2 - HS: 2 em đọc bài toán.
chữ:
a. GV: Gọi HS đọc bài toán.
+ An mua một số chiếc bánh?
+ Để biểu thị số chiếc bánh An mua ta dùng chữ a.
+ Hoa mua một số chiếc
bánh?
+ Để biểu thị số chiếc bánh Hoa mua ta dùng chữ b
- Treo bảng số như SGK và
hỏi:
- HS thực hành cá nhân – Chia sẻ lớp
+ Nếu An mua a cái bánh và
Hoa mua b cái bánh thì hai + Hai bạn mua: a + b cái bánh
bạn mua tất cả bao nhiêu
chiếc bánh?
- Yêu cầu làm tương tự với các
trường hợp An mua 5 cái Hoa
mua 3 quyển vở.
- Yêu cầu làm tương tự với các
trường hợp còn lại.
- GV giới thiệu: 3 + a là biểu
- HS nhắc lại
+ Ta thay giá trị của a và b vào biểu thức rồi thực hiện.
+ 5 +3 = 8
+ Ta thay giá trị của a, b vào biểu thức rồi thực hiện
ta tính được giá trị của biểu thức a + b.
thức có chứa 1 chữ.
b. Giá trị của biểu thức chứa 2
chữ:
- HS lắng nghe, nhắc lại
+ Nếu a = 1và b = 2 thì a + b
=?
Khi đó ta nói 4 là giá trị của
biểu thức
a + b.
+ Khi biết 1 giá trị cụ thể của
a và b, muốn tính giá trị của
+ Ta thay giá trị của a, b vào biểu thức rồi thực hiện
biểu thức a + b ta làm thế nào
? Mỗi lần thay chữ a bằng số
ta tính được gì?
- GV chốt lại KT về biểu thức
có chứa 2 chữ
+ Ta tính được giá trị của biểu thức a + b.
Ví dụ 3. Biểu thức có chứa 3 - HS: 2 em đọc bài toán.
chữ:
a. GV: Gọi HS đọc bài toán.
+ An mua một số chiếc bánh?
+ Hoa mua một số chiếc + Để biểu thị số chiếc bánh An mua ta dùng chữ a.
bánh?
+ Quỳnh mua một số chiếc + Để biểu thị số chiếc bánh Hoa mua ta dùng chữ b
bánh?
- Treo bảng số như SGK và + Để biểu thị số chiếc bánh Quỳnh mua ta dùng chữ c
hỏi:
- HS thực hành cá nhân – Chia sẻ lớp
+ Nếu An mua a cái bánh và
Hoa mua b cái bánh và Quỳnh
mua c cái bánh thì ba bạn mua
tất cả bao nhiêu chiếc bánh?
- Yêu cầu làm với các trường
+ Ba bạn mua: a + b + c cái bánh
- HS nhắc lại
hợp An mua 3 cái Hoa mua 2
quyển vở và Quỳnh mua
4quyển vở.
+ 3 +2 + 4 = 9
- Yêu cầu làm tương tự với các
trường hợp còn lại.
- GV giới thiệu: 3 + a là biểu
thức có chứa 1 chữ.
-
HS thực hiện theo yêu cầu
b. Giá trị của biểu thức chứa 2
chữ:
- HS lắng nghe, nhắc lại
+ Nếu a = 1và b = 2 thì a + b
=?
Khi đó ta nói 4 là giá trị của
biểu thức
a + b.
+ Khi biết 1 giá trị cụ thể của
a,b và c, muốn tính giá trị của
biểu thức a + b ta làm thế nào
? Mỗi lần thay chữ a bằng số
ta tính được gì?
- GV chốt lại KT về biểu thức
+ Ta thay giá trị của a, b và c vào biểu thức rồi thực hiện
ta tính được giá trị của biểu thức a + b + c.
có chứa 3 chữ
+ Ta tính được giá trị của biểu thức a + b.
3. Hoạt động thực hành:(18p)
* Mục tiêu: HS tính được giá trị của BT có chứa chữ
* Cách tiến hành:.
Bài 1: Số?
Cá nhân - Lớp
- Yêu cầu HS làm cá nhân
- Nêu yêu cầu của bài.
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
* Đáp án:
a) Giá trị của biểu thức a x 6 với a = 3 là 18
- Chữa bài, nhận xét, chốt cách b) Giá trị của biểu thức a +b với a = 4 và b = 2 là 6
c) Giá trị của biểu thức b+a với a = 4 và b = 2 là 6
tính giá trị BT có chứa chữ
d) Giá trị của biểu thức a - b với a = 8 và b = 5 là 3
Bài 2: Tính giá trị của biểu
e) Giá trị của biểu thức m x n với m = 5 và n = 9 là 45
thức m + n - p.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Cá nhân - Lớp
- Yêu cầu HS tự làm bài vào
vở.
- Yêu cầu HS đổi vở, nói cách
- HS làm cá nhân – Trao đổi KT chéo
làm cho bạn nghe.
- Thu 1,2 bài chữa, sửa lỗi.
+ Qua bài tập 1, các em được
luyện tập kĩ năng gì?
- HS lắng nghe, sửa bài
- GV nhận xét, nêu lại quy
- Thống nhất đáp án:
trình thực hiện chia rút gọn
a) Giá trị của biểu thức m + n – p với m = 5, n=7 và p=8 là
cho HS nắm chắc kiến thức.
4
- GV chữa, chốt cách tính
b) Giá trị của biểu thức m + n – p với m = 10, n=13 và
Bài 3: Số
p=20 là 3
- Gọi HS đọc bài tập.
- Yêu cầu HS chia sẻ nhóm
đôi.
+ Bài toán cho biết điều gì?
- 1 HS đọc đề
+ Bài toán hỏi điều gì?
- Các nhóm chia sẻ
+ Vậy để tìm tính giá trị của
HS trả lời: Bài toán cho biết giá trị của a, b và c
các biểu thức chứa chữ ta phải
HS trả lời: Bài toán yêu cầu tính giá trị của các biểu thức
làm thế nào?
chứa chữ.
- GV nhận xét, hướng dẫn.
-
- Yêu cầu HS làm bài tập theo
nhóm 4.
HS trả lời: ta phải thay giá trị các chữ vào biểu thức để
thực hiện phép tính
-
- Nhận xét, đánh giá bài làm -
Các nhóm lên báo cáo.
trong vở của HS
- Chữa bài, nhận xét cách trình
bày
Bài 4:
- Gọi HS đọc bài tập.
- Yêu cầu HS chia sẻ nhóm
đôi.
- Yêu cầu HS vận dụng câu a
để làm câu b và c vào vở Nhận xét, đánh giá bài làm
trong vở của HS
- Chữa bài, nhận xét.
- Nêu yêu cầu của bài.
- HS làm nhóm – Chia sẻ lớp
-
Các nhóm lên báo cáo
-
HS thực hiện vào vở, 1 bạn làm bảng lớp.
-
Cả lớp theo dõi nhận xét bài của bạn
4. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
* Cách tiến hành:
Bài 5:
- Gọi HS đọc bài tập.
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi.
- HS chia sẻ, suy nghĩ tìm ra cách giải.
+ Bài toán cho biết điều gì?
+ Bài toán hỏi điều gì?
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS thực hiện đo và tính chu vi bài sách
Toán vào vở:
Bài giải:
Chu vi bìa sách Toán lớp 4 là:
(19 + 26) x 2 = 90 (cm)
Đáp số: 90 cm.
- Gọi HS chia sẻ bài giải.
- 1,2 HS chia sẻ bài giải. Lớp theo dõi, nhận
xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Củng cố, dặn dò:
+ Qua bài học hôm nay, các em biết thêm về
- HS chia sẻ.
điều gì?
+ Làm thế nào để tính giá trị biểu thức có - HS chia sẻ.
chứa chữ?
+ Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên
quan đến phép chia đã học, hôm sau chia sẻ
với các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
...............................................................................................................................................
........................................................................................................................... ...................
..................................................................................................................
BÀI 50. EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (2 TIẾT) (Trang 111 - 112)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện được phép tính với số tự nhiên.
- Biết vận dụng các phép tính với số tự nhiên để tính thuận tiện
- Biết quan sát biểu đồ.
- Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ, tiếp thu kiến thức để giải các
bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách tính và cách thực hiện các
bài toán có liên quan tới số tự nhiên, biểu đồ.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
3. Phẩm chất.
Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể.
Biết chăm chỉ học tập nghiêm túc. Yêu thích học Toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Phiếu bài tập, một số tình huống đơn giản liên quan đến phép tính với số tự
nhiên và quan sát biểu đồ
2. HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
VIÊN
1. Hoạt động mở đầu
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi “ Gọi - LPHT lên điều khiển lớp
thuyền” để ôn lại cách ước
lượng thương.
- GV trình chiếu các phép
tính:
- HS trả lời
+ Hãy nêu cách ước lượng
thương các phép chia sau:
3751 : 11 = ?
4820 : 20 = ?
- HS trả lời.
+ Các em đã thực hiện như thế
nào ước lượng thương?
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV chiếu tranh cho HS quan
- HS quan sát tranh, suy nghĩ tìm cách làm
sát.
- GV chia sẻ, dẫn dắt vào bài
mới.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
* Mục tiêu: Biết cách đặt tính và thực hiện được phép tính với số tự nhiên, biết
vận dụng các phép tính với số tự nhiên để tính thuận tiện,biết quan sát biểu đồ,vận dụng
vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế
* Cách tiến hành:
Bài 1: Nói cho bạn nghe
những điều em được học
trong chủ đề
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-
- Yêu cầu HS nhớ lại các bài đã học và rút ra điều mình đã
học được trong chủ đề vừa rồi
- HS chia sẻ nhóm đôi
- Các nhóm lên báo cáo
HS đọc yêu cầu
HS ghi nhanh ra nháp
-
Hs chia sẻ cho nhau nghe
-
2- 3 nhóm báo cáo
- Lớp lắng nghe, nhận xét và
bổ sung
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính
- GV quan sát hỗ trợ HS.
- Cho HS đổi chéo vở kiểm
- HS thực hiện
- HS thực hiện vào vở:
Đáp án:
tra, nhận xét bài của bạn.
- Gv bổ sung, sửa bài (nếu
cần).
- GV chốt đáp án.
- Củng cố cách đặt tính và
thực hiện phép chia cho số có
hai chữ số trong trường hợp có
chữ số 0 ở thương ( quy trình
chia, phân biệt số bị chia,
thương, số dư trong mỗi lần
chia, lượt chia nào thương
xuất hiện số 0 ).
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài trên PBT:
Đáp án:
Bài 3: Tính bằng cách thuận
tiện
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS thực hiện bài
tập.
- Yêu cầu HS đổi PBT, chia sẻ
cách làm cho bạn nghe.
- GV nhận xét, chốt đáp án
đúng.
* Kết luận: Củng cố tính quan
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS hoạt động nhóm 4 thực hiện yêu cầu bài tập.
- HS lắng nghe
sát và nhạy bén trong việc
nhận ra phép tính thuận tiện
trong các phép tính với số tự
nhiên.
Bài 4 : Quan sát thực đơn
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm
4 thực hiện bài tập.
- Yêu cầu báo cáo kết quả
-
Đáp án:
a) Đoàn khách đó phải trả số tiền là:
35 000 × 3 + 40 000 + 30 000 + 35 000 = 210 000
(đồng)
b) Trung bình mỗi người của đoàn khách đó phải trả số
tiền là:
210 000 : 6 = 35 000 (đồng)
nhóm mình, chia sẻ cách làm
cho bạn nghe.
- GV nhận xét, chốt đáp án
đúng.
TIẾT 2
Bài 5 : Hai anh em tiết kiệm
được 1 600 000 đồng. Biết
rằng số tiền mà anh tiết kiệm
được nhiều hơn em 300 000
đồng. Hỏi số tiền tiết kiệm của
mỗi người là bao nhiêu?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tìm số tiền của mỗi
người ta làm như thế nào?
- GV quan sát hỗ trợ HS.
- Thu vở 1 số HS nhận xét.
- Nhắc lại: Trong các lượt
chia, lượt chia nào có số bị
- HS đọc yêu cầu.
- Hai anh em tiết kiệm được 1 600 000 đồng và anh tiết
kiệm nhiều hơn em 300 000 đồng
- Số tiền tiết kiệm của mỗi người là bao nhiêu?
- Hs trả lời: Ta áp dụng dạng toán Tổng- Hiệu để tìm ra
số tiền của mỗi người.
- HS thực hiện
- Lắng nghe.
Bài giải
chia bé hơn số chia, khi đó
thương có chữ số 0.
Số tiền tiết kiệm của anh là:
(1 600 000 + 300 000) : 2 = 950 000 (đồng)
Số tiền tiết kiệm của em là:
Bài 6:
950 000 – 300 000 = 650 000 (đồng)
Đáp số: Anh: 950 000 đồng
- Gọi HS đọc bài tập.
Em: 650 000 đồng
- Yêu cầu HS chia sẻ nhóm
đôi.
- 1HS đọc, lớp theo dõi.
+ Bài toán cho biết điều gì?
- Các nhóm chia sẻ.
+ Bài toán hỏi điều gì?
- HS trả lời: Hành động tiết kiệm điện và số tiền tiết
kiệm được.
- HS trả lời: Số tiền chung cư tiết kiệm được trong 1
+ Vậy để tìm được Số tiền tháng?
chung cư tiết kiệm được trong
1 tháng ta phải làm thế nào?
- HS suy nghĩ, chia sẻ cách thực hiện.
- GV nhận xét, hướng dẫn.
- Yêu cầu HS làm bài tập theo
nhóm 4.
- Các nhóm thực hiện:
Bài giải:
Tổng số tiền một hộ gia đình tiết kiệm được trong một
ngày là:
3 500 + 2 000 = 5 500 (đồng)
Số tiền 98 hộ gia đình tiết kiệm được trong một ngày là:
5 500 × 98 = 539 000 (đồng)
Số tiền chung cư đó có thể tiết kiệm được trong một
tháng là:
539 000 × 30 = 16 170 000 (đồng)
Đáp số: 16 170 000 đồng
- 1,2 nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi và nhận
xét.
- Yêu cầu các nhóm trình bày
bài giải trước lớp.
- GV nhận xét, khuyến khích
các em nói và viết lời giải rõ
ràng theo suy nghĩ của mình.
3. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
* Cách tiến hành:
Bài 7:
- Gọi HS đọc bài tập.
- 1HS đọc, lớp theo dõi.
- Yêu cầu HS chia sẻ nhóm
- HS chia sẻ, suy nghĩ tìm ra cách giải.
đôi.
+ Bài toán cho biết điều gì?
+ Bài toán hỏi điều gì?
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS thực hiện bài tập vào vở:
Bài giải:
Bộ phim hoạt hình dài 10 giây cần vẽ số hình là:
24 × 10 = 240 (hình)
Bộ phim hoạt hình dài 15 giây cần vẽ số hình là:
24 × 15 = 360 (hình)
Bộ phim hoạt hình dài 30 giây cần vẽ số hình là:
24 × 30 = 720 (hình)
Bộ phim hoạt hình dài 1 phút cần vẽ số hình là:
24 × 60 = 1 440 (hình)
Đáp số: 10 giây: 240 hình
15 giây: 360 hình
30 giây: 720 hình
1 phút: 1440 hình
- Gọi HS chia sẻ bài giải.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Củng cố, dặn dò:
+ Qua bài học hôm nay, các
em biết thêm về điều gì?
- 1,2 HS chia sẻ bài giải. Lớp theo dõi, nhận xét.
- HS chia sẻ.
- HS chia sẻ.
+ Khi thực hiện được phép
chia cho số có hai chữ số trong
trường hợp có chữ số 0 ở
- HS ghi nhớ, thực hiện.
thương em cần lưu ý những
gì?
+ Về nhà, em hãy tìm tình
huống thực tế liên quan đến
phép chia đã học, hôm sau
chia sẻ với các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
...............................................................................................................................................
........................................................................................................................... ...................
..................................................................................................................
BÀI 51: EM VUI HỌC TOÁN (Tiết 1) (Trang 113)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Rèn kĩ năng lập kế hoạch cho một số dự án nhỏ.
- Vận dụng giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để đưa ra kế hoạch.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách thực hiện.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các tình huống khác nhau khi thực hiện kế
hoạch.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi;
làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Kế hoạch bài dạy, SGK toán tập 1, một số tình huống đơn giản liên quan
đến phép chia cho số có hai chữ số.
2. HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động mở đầu
* Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, kết nối vào bài học.
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ Ai
nhanh, ai đúng”.
- GV phổ biến luật chơi: GV chiếu các - HS nghe và chơi theo hướng dẫn.
phép tính cùng các đáp án, HS sẽ nhẩm
nhanh và chọn đáp án đúng cho mỗi
câu hỏi được đưa ra. Ví dụ: 25000 : 100
=?
A. 250
B. 25
C. 2500
D. 100
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu, dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: - Rèn kĩ năng lập kế hoạch cho một số dự án nhỏ.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
Cá nhân- Nhóm- Lớp
- Yêu cầu HS thảo luận, suy nghĩ, chia - HS đọc.
sẻ cách lập dự án nhỏ theo nhóm tự - HS thực hiện.
chọn không quá 4 bạn.
- GV hướng dẫn lập dự án
-HS nêu các nội dung cần có trong dự án
nhỏ.
- Gọi các nhóm trình bày cách thực
- 1, 2 nhóm chia sẻ trước lớp.
hiện phép tính trên.
- GV nhận xét, chốt cách tính:
- HS lắng nghe.
- GV và các nhóm khác góp ý bổ sung:
- Theo dõi.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
...............................................................................................................................................
........................................................................................................................... ...................
..................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất