Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD Ngữ văn 12 Cánh diều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đàm Liên
Ngày gửi: 16h:44' 28-07-2024
Dung lượng: 949.3 KB
Số lượt tải: 110
Số lượt thích: 0 người
Ngữ Văn 11 Cánh diều
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
BÀI 1: TRUYỆN TRUYỀN KÌ VÀ TRUYỆN NGẮN HIỆN ĐẠI
Môn: Ngữ văn 12 – Lớp:
Số tiết: 12 tiết
I. MỤC TIÊU CHUNG BÀI 1
- Phân tích và đánh giá được sự phù hợp của người kể chuyện, điểm nhìn
trong việc thể hiện chủ đề của văn bản, nhận biết và phân tích được một số
yếu tố của truyện truyền kì (đề tài, nhân vật, ngôn ngữ, yếu tố kì ảo) trong sự
so sánh với truyện cổ dân gian. Nhận biết được giá trị nhận thức, giáo dục
thẩm mỹ trong một số tác phẩm văn học cụ thể.
- Phân biệt và biết cách sử dụng ngôn ngữ trang trọng, ngôn ngữ thân mật
trong giao tiếp.
- Viết được bào nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện.
- Biết thuyết trình so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện.
- Có ý thức về bổn phận và trách nhiệm của người công dân; biết cảm thông,
tôn trọng, bảo vệ những chủ thể yếu thế trong cuộc sống.
II. KIẾN THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về truyện truyền kì, mối quan hệ
giữa truyện truyền kì và truyện cổ dân gian.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến truyện truyền kì, mối quan hệ giữa truyện truyền kì và truyện cổ dân
gian.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến truyện truyền kì, mối quan hệ giữa truyện truyền kì và truyện cổ dân gian.
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Truyện truyền kì và mối quan hệ I. Tìm hiểu chung
giữa truyện truyền kì với truyện cổ dân gian.

1. Truyện truyền kì và Mối

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

quan hệ giữa truyện truyền

- GV đặt câu hỏi cho HS:

kì với truyện cổ dân gian.

+ Trình bày hiểu biết của em về truyền kì cũng HS hoàn thành phiếu học tập
như mối quan hệ giữa truyện truyền kì và truyện số 1
cổ dân gian?
+ Hoàn thành phiếu học tập sau đây:
TÌM HIỂU YẾU TỐ KÌ ẢO TRONG
TRUYỆN TRUYỀN KÌ
1. Củng cố kiến thức về yếu tố kì ảo trong
truyện truyền kì
Truyện

Đặc điểm

truyền kì
Đề tài
Không
gian, thời
gian
Nhân vật
Yếu tố kì
ảo/cốt
truyện
2. Yếu tố kì ảo trong truyện

Tác

Truyện

Truyện

Truyện

dụng

dân

truyền

hiện đại

của

gian

kì

yếu tố
kì ảo
Nét
chung
Nét
riêng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS thảo luận để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận.
- GV mời một vài HS lên bảng trình bày, yêu cầu
các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập.
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
TÌM HIỂU YẾU TỐ KÌ ẢO TRONG TRUYỆN TRUYỀN KÌ
1. Củng cố kiến thức về yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì
Truyện truyền kì
Đề tài

Đặc điểm
Cuộc sống của con người trong mối liên hệ với
quỷ thần và trong sự dịch chuyển từ cõi trần sang

cõi khác.
Không gian, thời gian

- Thế giới con người và thế giới thánh thần, ma
quỷ có sự tương giao, không gian truyện truyền kì
đầy tính kì ảo.
- Có sự khác biệt về thời gian ở cõi trần với cõi âm
ti, thủy phù hoặc nơi thượng giới (biểu hiện qua
nhịp độ nhanh, chậm của thời gian); con người có
thể sống nhiều đời, nhiều cuộc đời hoặc sống nhờ
các phép thuật kì ảo.

Nhân vật

Nhân vật có thể là con người hay thần linh, ma
quỷ… nếu nhân vật là con người, họ thường có nét
đặc biệt nào đó, nếu nhân vật là thần linh, ma, quỷ,
họ thường mang hình ảnh tích cách của con người.

Yếu tố kì ảo/cốt truyện

Truyện truyền kì thường sử dụng yếu tố kì ảo tạo
nên những biến đổi bất ngờ và hợp lí hóa những
điều ngẫu nhiên, bất bình thường trong cốt truyện.
Cốt truyện sử dụng nhiều yếu tố kì ảo.

2. Yếu tố kì ảo trong truyện
Tác dụng

Truyện dân gian

Truyện truyền kì

Truyện hiện đại

của yếu tố
kì ảo
Nét chung

Đều sử dụng các yếu tố kì ảo làm tăng tính hấp dẫn của câu
chuyện.

Nét riêng

Yếu tố kì ảo được Đằng sau những chi Các nhà văn sử
sử dụng nhằm thể tiết kì ảo phi hiện dụng yếu tố kì ảo
hiện quan niệm dân thực, người đọc có để thể hiện ý đồ

gian về thế giới siêu thể nhận thấy những nghệ thuật

của

nhiên hoặc niềm tin vấn đề cốt lõi của mình.
vào công lý.

hiện thực cũng như
những quan điểm và
thái độ của tác giả
đối với đời sống
đương thời.

Nhiệm vụ 2: Giá trị nhận thức, giáo dục và 2. Giá trị nhận thức, giáo
thẩm mỹ của văn học.

dục và thẩm mỹ của văn

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

học.

- GV đặt câu hỏi cho HS:

- Văn học giúp người đọc

+ Trình bày vai trò của văn học trên các khía hiểu về đời sống hiện thực
cạnh nhận thức, thẩm mỹ và giáo dục?

khách quan, hiểu người khác

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

và hiểu chính mình từ đó

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

góp phần hình thành hoặc

- HS thảo luận để trả lời câu hỏi.

làm biến đổi một cách tự

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo nhiên giá trị, chuẩn mực đạo
luận.

đức của người đọc.

- GV mời đại diện HS lên bảng trình bày, yêu cầu - Bên cạnh đó thông qua
các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

quá trình tiếp xúc của người

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đọc với thế giới hình tượng,
học tập.

tác phẩm văn học đem lại

- GV nhận xét, chốt kiến thức.

khoái cảm về cái đẹp.
 Giá trị nhận thức – giáo
dục – thẩm mỹ đan bện với
nhau và được tiếp nhận đồng
thời trong quá trình người

đọc tiếp xúc với tác phẩm.
3. Ngôn ngữ trang trọng
Nhiệm vụ 3: Ngôn ngữ trang trọng và ngôn và ngôn ngữ thân mật.
ngữ thân mật.

- Ngôn ngữ trang trọng là

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

ngôn ngữ thường được sử

- GV đặt câu hỏi cho HS:

dụng trong các giao tiếp liên

+ Trình bày khái niệm về ngôn ngữ trang trọng quan đến công việc chung
và ngôn ngữ thân mật?

như thuyết trình, giảng dạy,

+ Ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật có trao đổi ý kiến trong cuộc
thể kết hợp cùng nhau không?

họp, phát biểu ý kiến trong

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

lớp học…. hoặc viết báo cáo,

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

đơn từ, làm bài, viết bài

- HS thảo luận để trả lời câu hỏi.

nghiên cứu… Ngôn ngữ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo trang trọng được gọt giũa
luận.

cẩn thận. Từ ngữ và kiêu câu

- GV mời 1 vài HS lên bảng trình bày, yêu cầu trong ngôn ngữ trang trọng
HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

phải bảo đảm chuẩn mực về

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp
học tập.

và phong cách

- GV nhận xét, chốt kiến thức.

+ Ngôn ngữ trang trọng
thường được ưu tiên sử dụng
từ ngữ toàn dân với nghĩa
chính thống và lịch sự,
không sử dụng tiếng lóng và
từ thông tục, ít sử dụng câu
đặc biệt hay câu rút gọn.

- Ngôn ngữ thân mật là
kiểu ngôn ngữ thường được
sử dụng trong phạm vi các
giao tiếp hàng ngày như trò
chuyện với bạn bè, người
thân hoặc viết tin nhắn, viết
thư cho bạn bè, người thân,
viết nhật kí cá nhân… Ngôn
ngữ thân mật thường sử
dụng các từ ngữ có sắc thái
gần gũi, dân dã phù hợp với
mối quan hệ giữa các đối
tượng giao tiếp.
+ Kiểu câu sử dụng trong
ngôn ngữ thân mật đa dạng
bao gồm câu đặc biệt, câu
rút gọn….
Trong thực tế có thể sử dụng
kết hợp cả ngôn ngữ trang
trọng và ngôn ngữ thân mật.
ngôn ngữ trang trọng đảm
bảo tính lịch sư, quy thức
của cuộc giao tiếp còn ngôn
ngữ thân mật gia tăng tính
tình cảm, xóa bỏ hoặc thu
gọn khoảng cách giữa các

đối tượng giao tiếp.

Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT

: VĂN BẢN 1: CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN
(Trích Truyền kì mạn lục)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS nhận biết được đặc điểm của thể loại tác phẩm, xác định được bố cục,
phân tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của bài Chuyện chức phán sự
đền Tản Viên. Từ đó hình thành, rèn luyện năng lực đọc hiểu một câu chuyện
có yếu tố kì ảo.
- HS có hiểu biết về Thánh Tản Viên trong truyền thuyết và trong đời sống văn
hóa của người Việt.
- HS trân trọng những con người dũng cảm dám đứng lên bênh vực chính
nghĩa.
2. Năng lực
Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, trao đổi
giữa các cá nhân, các nhóm.
Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Chuyện chức phán sự đền
Tản Viên.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Chuyện chức
phán sự đền Tản Viên.
- Năng lực hợp tác phân tích, cảm nhận về thành tựu nội dung và nghệ thuật, ý
nghĩa của văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản
khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất
- Trân trọng và biết đứng về phía cái thiện, chính nghĩa.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án.
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi.
- Tranh ảnh về nhà văn, tác phẩm.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp.
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 12, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn bài học, vở ghi, bảng nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Chuyện chức phán sự đền Tản Viên.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi cho HS.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về chia sẻ cá nhân.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi: Trong chương trình THCS em đã học tác phẩm nào trích từ
Truyện kì mạn lục? Trình bày một số hiểu biết sơ lược của mình về phẩm Truyện
kì mạn lục?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS đứng dậy trả lời câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV gợi ý: Trong chương trình THCS em đã học tác phẩm Chuyện người con gái
Nam Xương trích Truyện kì mạn lục của tác giả Nguyễn Dữ. Đây là một tác phẩm
rất nổi tiếng của ông và ghi chép lại những câu chuyện tản mạn trong dân gian có
sự kết hợp của yếu tố kì ảo.
- GV dẫn dắt vào bài: Nguyễn Dữ là nhà văn nổi tiếng với cảm quan hiện thực
đầy tinh tế về cuộc sống cùng sự nhạy bén trong việc sử dụng ngôn từ. Không chỉ
vậy, ông còn là một nhà văn với tinh thần nhân đạo sâu sắc, mới mẻ. Điều này đã
được thể hiện thông qua tác phẩm “Chuyện chức phán sự đền Tản Viên”. Trong
bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về văn bản này Tiết 1 - bài
1 – Chuyện chức phán sự đền Tản Viên.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, đặc điểm của văn bản Chuyện
chức phán sự đền Tản Viên.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thể loại và văn bản Chuyện chức phán sự đền Tản Viên.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến văn bản Chuyện chức phán sự đền Tản Viên.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả tác I. Tìm hiểu tác giả tác phẩm
phẩm

1. Tác giả

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học a. Tiểu sử
tập.

- Tên: Nguyễn Dữ.

- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS chia nhóm - Năm sinh – năm mất: Chưa rõ.
để trả lời câu hỏi:

- Quê quán: Hải Dương.

+ Nhóm 1: Trình bày hiểu biết của em - Cuộc đời:
về tác giả Nguyễn Dữ và văn bản + Ông sống vào nửa đầu thế kỉ XVI
Chuyện chức phán sự đền Tản Viên?

từng là học trò của Tuyết Giang Phu
Tử Nguyễn Bỉnh Khiêm.
+ Thời kì này chế độ nhà Hậu Lê đã
lâm vào khủng hoảng các tập đoàn
phong kiến tranh giành quyền lực,
loạn lạc triền miên.
+ Ông học rộng, tài cao, làm quan một
năm rồi sống ẩn dật ở vùng núi rừng
Thanh Hóa.
b. Tác phẩm tiêu biểu
+ Truyền kì mạn lục là tác phẩm tiêu
biểu nhất của Nguyễn Dữ viết bằng
chữ Hán được đánh giá là “Thiên cổ
kì bút”.
+ Truyện Kì mạn lục ra đời nửa đầu

thế kỉ XVI bao gồm có 20 câu
chuyện.
 Là tiếng nói phê phán hiện thực.
 Cảm thông bênh vực những con
người nhỏ bé với số phận bi thảm, đặc
biệt là người phụ nữ với khát vọng
hạnh phúc lứa đôi.
 Thể hiện tinh thần dân tộc, niềm tự
hào về nhân tài, văn hóa nước Việt đề
cao đạo đức nhân hậu thủy chung.
 Khẳng định quan điểm sống “lánh
đục về trong” của tầng lớp tri thức ẩn
dật đương thời.
2. Tác phẩm
+ Nhóm 2: Xác định bố cục của văn a. Xuất xứ tác phẩm
bản?

- Chuyện chức phán sự đền Tản Viên

+ Nhóm 3: Tóm tắt cốt truyện và xác là một trong số 20 truyện của tập
định chủ đề của tác phẩm Chuyện chức Truyện kì mạn lục.
phán sự đền Tản Viên?

b. Bố cục

- HS thực hiện nhiệm vụ.

Gồm có 4 phần:

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học + Phần 1: Từ đầu đến không cần gì
tập.

cả: Giới thiệu hành động nhân vật

- HS đọc thông tin trong SGK chuẩn bị Ngô Tử Văn và hành động dũng cảm
kiến thức.

đốt đền.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và + Phần 2: Tiếp theo đến khó lòng
thảo luận.

thoát nạn: Cuộc “gặp” giữa Tử Văn

- GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu và tên tướng giặc họ Thôi và Thổ

cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Công.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện + Phần 3: Tiếp theo đến sai lính đưa
nhiệm vụ học tập.

Tử Văn về: Hành động cứng cỏi, kiên

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

quyết đấu tranh vạch mặt gian tà của
Tử Văn đã chiến thắng cái xấu, cái ác.
+ Phần 4: Còn lại: Ngô Tử Văn nhận
chức phán sự đền Tản Viên và lời
bình của tác giả.
c. Tóm tắt cốt truyện và xác định
chủ đề tác phẩm Chuyện chức phán
sự đền Tản Viên.
- Tóm tắt cốt truyện
Ngô Tử Văn nổi tiếng ở đất Lạng
Giang là kẻ chính trực, khảng khái.
Ngôi làng chàng ở có một ngôi đền
thiêng lắm nhưng có một tên hung
thần ở gần đền hay tác oai tác quái,
yêu sách trong dân gian, Tử Văn tức
giận nên châm lửa để đốt đền trừ hại
cho dân lành.
Sau khi ngôi đền bị đốt, tên hung thần
đã dọa kiện chàng ở âm phủ. Sau khi
về nhà chàng lên cơn sốt, trong lúc
đang mê man thì chàng mơ thấy có
người đòi bắt mình xuống âm phủ.
Nhưng đến chiều tối có một ông già
đến xưng danh là Thổ Thần, ông cảm

kích trước tinh thần dũng cảm của Tử
Văn nên bày đã mách cho chàng tội
ác và tung tích của tên hung thần, ông
còn bày cho chàng cách để xử lý đối
phó.
Đêm đến, Tử Văn trở bệnh nặng hơn,
thấy có hai tên quỷ sứ đến bắt chàng
xuống âm phủ. Trước mặt Diêm
Vương, chàng đã tố cáo hết những tội
ác của tên hung thần kèm theo dẫn
chứng đầy đủ về hắn. Sau khi chứng
thực, quân lính về thưa tất cả lời Tử
Văn là sự thật, Diêm Vương đã trừng
trị tên tướng giặc và bọn phán sự, thổ
thần thì được phục chức còn Tử Văn
được sống trở lại. Trở về từ âm phủ,
Thổ Công đã tiến cử Tử Văn giữ chức
phán sự đền Tản Viên.
- Chủ đề tác phẩm: Đề cao tinh thần
khảng khái, cương trực, dám đấu
tranh chống lại cái ác trừ hại cho dân
qua hình tượng Ngô Tử Văn. Một trí
thức yêu chính nghĩa, dũng cảm,
cương trực. Truyện thể hiện khát vọng
công lí, niềm tin công lí, chính nghĩa
nhất định sẽ chiến thắng.

Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Chuyện chức phán sự đền Tản
Viên.
b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên
quan đến văn bản Chuyện chức phán sự đền Tản Viên.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến văn bản Chuyện chức phán sự đền Tản Viên.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Cốt truyện và điểm nhìn I.

Tìm hiểu chi tiết

trong Chuyện chức phán sự đền Tản 1. Cốt truyện và điểm nhìn trong
Viên.

Chuyện chức phán sự đền Tản Viên.

Bứơc 1: GV chuyển giao nhiệm vụ a. Cốt truyện
học tập.
-

- Cốt truyện của Chuyện chức phán sự

GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4 đền Tản Viên nói về Ngô Tử Văn một

-6 người), cho HS đọc bài và trả lời các người khẳng khái và cương trực thấy
câu hỏi sau:

sự gian tà thì không chịu khất phục.

+ Cốt truyện Chuyện chức phán sự đền Chỉ vì bất bình muốn mang đến yên
Tản Viên tiếp diễn theo trình tự nào?

bình cho dân làng mà chàng đã đốt đền

+ Điểm nhìn của truyện là ai? Em có của tên tướng giặc. Sau đó là sự kiện
nhận xét gì về chức năng của người kể Ngô Tử Văn đòi công bằng cho thổ địa,
chuyện trong phần chính văn và người lật mặt tên tướng giặc và được giữ
bình luận ở cuối truyện?

chức phán sự đền Tản Viên.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

- Cốt truyện Chuyện chức phán sự đền

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học Tản Viên diễn biến theo tuyến tính tức
tập.

là thời gian có trước có sau, có nhân và

- HS làm việc theo cặp đôi hoặc đọc có quả. Từ khi Tử Văn đốt đền, đến khi

lại văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để về nhà trong mơ gặp tên hung thần, rồi
hoàn thành nhiệm vụ.

gặp đến Thổ Công. Tử Văn xuống

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động Minh Ti gặp Diêm Vương, đối chất với
và thảo luận.

tên tướng giặc giành chiến thắng rồi trở

- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp về. Sau đó được giữ chức phán sự đền
yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Tản Viên.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện  Cốt truyện theo diễn biến thời gian,
nhiệm vụ học tập.

sự việc và nhân quả.

- GV nhận xét đánh giá chốt kiến b. Điểm nhìn và chức năng của
thức.

người kể chuyện trong Chuyện chức
phán sự đền Tản Viên.
- Chức năng của người kể chuyện
trong phần chính văn.
+ Câu chuyện Ngô Tử Văn đốt đền, rồi
xuống Minh Ti rồi lại trở về nhân gian
và sau đó giữ chức phán sự đền Tản
Viên tất cả đều được kể dưới điểm nhìn
của người thứ 3 tức là hoàn toàn khách
quan.
+ Việc tái hiện câu chuyện dưới cái
nhìn của ngôi kể thứ ba khiến cho câu
chuyện trở nên chân thực, sinh động và
khái quát hơn bao giờ hết. Điểm nhìn
và đánh giá mang tính khách quan,
không hề xen lẫn cảm quan cá nhân.
+ Cách dẫn dắt chuyện cũng vô cùng
khéo léo mở ra bằng một sự việc bất

ngờ rồi dần dần đến đỉnh điểm của kịch
tính và giải quyết một cách hợp lí thỏa
đáng. Người đọc hồi hộp theo dõi diễn
biến của sự việc rồi cuối cùng thở phào
nhẹ nhõm. Chủ đề tư tưởng của chuyện
vì thế cũng được nổi bật lên.
- Lời bình cuối truyện
+ Mang tính khách quan thể hiện suy
nghĩ cũng như quan điểm của người
viết trong việc thể hiện chủ đề tác
phẩm.
 Lời bình cuối bài góp phần thể hiện
chủ đề của tác phẩm. Thông qua hình
tượng Ngô Tử Văn - một trí thức yêu
chính nghĩa, dũng cảm, cương trực.
Tác giả thể hiện khát vọng công lí,
niềm tin công lí, chính nghĩa nhất định
sẽ chiến thắng.
2. Tìm hiểu nhân vật Ngô Tử Văn và
mối quan hệ tương quan với các
nhân vật.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nhân vật Ngôa. a. Ngô Tử Văn và hành động đốt đền.
Tử Văn và mối quan hệ tương quan - Giới thiệu về Ngô Tử Văn.
với các nhân vật.

+ Tên họ: Ngô Tử Văn tên là Soạn.

Bứơc 1: GV chuyển giao nhiệm vụ + Quê quán: Huyện Yên Dũng, đất
học tập.

Lạng Giang.

GV dựa vào phần văn bản trong SGK + Tính tình: khảng khái, nóng nảy, thấy

hãy trả lời các câu hỏi sau:

sự gian tà không chịu được.

+ Qua lời giới thiệu về Tử Văn và

Cách mở đầu trực tiếp ngắn gọn

nguyên nhân đốt đền của chàng, em theo mô tuýp truyền thống của văn học
hiểu gì về tính cách của Ngô Tử Văn?

trung đại.

+ Em hãy phân tích mối quan hệ tương - Ngô Tử Văn và hành động đốt đền.
quan giữa nhân vật Tử Văn với các + Nguyên nhân: Tức giận trước sự tác
nhân vật khác? Qua tương quan này oai tác quái của hồn ma tên tướng giặc,
em thấy Tử Văn hiện lên với phẩm chất Ngô Tử Văn muốn trừ hại cho dân
gì?

mang đến cho con người một cuộc

+ Việc Ngô Tử Văn trở thành Phán sự sống bình yên.
đền Tản Viên nhằm thể hiện điều gì?

+ Hành động: Tắm rửa sạch sẽ, khấn

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

trời trước khi đốt đền.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học  Thể hiện muốn lấy lòng trong sạch
tập.

bảo vệ bình yên cho người dân. Mong

- HS làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại muốn sự chân thành của mình sẽ được
văn bản theo yêu cầu, suy nghĩ để hoàn trời thấu hiểu đồng thời thể hiện hành
thành nhiệm vụ.

động chính nghĩa của bản thân.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động Ngô Tử Văn hiện lên là người
và thảo luận.

cương trực, dũng cảm vì dân mà trừ

- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp bạo. Đồng thời cũng ngời lên tinh thần
yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

dân tộc cũng như bảo vệ thổ thần nước

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Việt.
nhiệm vụ học tập.

b. Cuộc gặp gỡ giữa Ngô Tử Văn và

- GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức.

hồn ma tên tướng giặc.
- Tên tướng giặc: Trách mắng, đòi trả
đền và đe dọa “biết điều thì dựng trả
ngôi đền như cũ. Nếu không thì, vô cớ

hủy đền Lư Sơn, Cố Thiệu sẽ khó lòng
tránh khỏi tai vạ”; “Không nghe lời ta
rồi sẽ biết”.
- Tử Văn: Mặc kệ, ngồi ngất ngưởng
tự nhiên.
 Điềm nhiên không sợ hãi nao núng
trước lời đe dọa của hung thần.
c. Cuộc gặp gỡ của Tử Văn và Thổ
Công bị hại.
- Thổ Công:
+ Tỏ lời mừng với Ngô Tử Văn.
+ Kể lại sự việc mình bị tên tướng giặc
cướp đi đền.
+ Căn dặn Tử Văn những điều cần làm
khi đối phó với tên hung thần và cuộc
đối chất với Diêm Vương dưới âm phủ.
- Ngô Tử Văn.
+ Kinh ngạc.
+ Căn vặn Thổ Công xem “Hắn có
thực sự là tên hung thần, có thể gieo vạ
cho tôi không?”.
 Thể hiện rõ sự tàn ác ngông cuồng
của tên tướng giặc. Đồng thời thể hiện
rõ phong độ của kẻ sĩ chỉ sẵn lòng “hạ”
cái tôi trước người thiện không biết cúi
đầu trước kẻ ác.
d. Ngô Tử Văn và cuộc đối chất ở

Minh Ti.
- Ngô Tử Văn xuống âm phủ đối diện
với khung cảnh đầy sự rùng rợn nhưng
quyết không nao núng. Thậm chí còn
quyết liệt kêu oan.
- Diễn biến cuộc xét xử Tử Văn:
+ Ở chặng 1 hồn ma tên tướng giặc liên
tiếp tố cáo Tử Văn với Diêm Vương.
Diêm Vương nghe lời tố cáo mà trách
mắng Tử Văn. Nhưng thái độ Ngô Tử
Văn vẫn vô cùng cứng cỏi, không hề tỏ
ra nhụt chí trước một Diêm Vương đầy
quyền uy. Bình tĩnh để vạch mặt tên
tướng giặc.
+ Ở chặng tiếp theo Tên tướng giặc
tranh cãi với Ngô Tử Văn sau đó lại lo
sợ và đạo đức giả xin giảm án cho
chàng. Song Ngô Tử Văn xin đem tư
giấy đến đền Tản Viên chứng thực.
Diêm Vương cho người đi đến đền Tản
Viên chứng thực và Tử Văn thắng kiện.
 Có thể nói khi phải đối diện với
Diêm Vương uy nghiêm thái độ của Tử
Văn vẫn một mực cứng cỏi không hề
nhụt chí hay tỏ ra lo sợ trước cảnh địa
ngực, ma quỷ. Chàng quyết đấu tranh
cho lẽ phải cho công lý.

 Việc Tử Văn thắng kiện và trở thành
phán sự đền Tản Viên chứng tỏ một
điều đó chính là chính nghĩa bao giờ
cũng sẽ thắng gian tà như một quy luật
hiển nhiên của cuộc sống. Tên tướng
giặc họ Thôi bị trừng trị, Thổ Công
được trả lại đền, muôn dân bình an đây
cũng là mong ước của con người luôn
hướng đến sự tốt đẹp, người tốt sẽ
được hưởng nhiều kết quả viên mãn.
3. Ý nghĩa nghệ thuật yếu tố kì ảo
trong truyện Chuyện chức phán sự
đền Tản Viên.
- Trong tác phẩm Chuyện chức phán
sự đền Tản Viên, Nguyễn Dữ đã sử
Nhiệm vụ 3: Ý nghĩa nghệ thuật yếu dụng rất nhiều các yếu tố kì ảo có thể
tố kì ảo trong truyện Chuyện chức kể đến như:
phán sự đền Tản Viên.

+ Không gian: kì ảo giấc mơ của Tử

Bứơc 1: GV chuyển giao nhiệm vụ Văn cũng như không gian dưới Minh
học tập.

Ti.

GV cho HS đọc bài và trả lời các câu + Nhân vật có sự xuất hiện của nhiều
hỏi sau:

lớp nhân vật trong nhiều chiều không

+ Hãy liệt kê những yếu tố kì ảo trong gian khác nhau:
Chuyện chức phán sự đền Tản Viên?

* Thần tiên: Diêm Vương. Thổ Công

+ Ý nghĩa của các yếu tố kì ảo trong * Ma: Hồn tên tướng giặc
việc thể hiện chủ đề tư tưởng của + Các chi tiết kì ảo:
truyện?

 Sau khi đốt đền về nhà Ngô Tử Văn

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

thấy trong mình khó chịu, đầu lảo đảo

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học và bụng run run rồi nổi lên cơn nóng
tập.

sốt rét.

- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại  Tử Văn và cuộc đối thoại với tên
văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn tướng giặc.
thành nhiệm vụ.

 Tử Văn gặp Thổ Công trong giấc

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động mơ.
và thảo luận.

 Tử Văn và cuộc tranh luận với tên

- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp tướng giặc họ Thôi dưới âm ti.
yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

 Tử Văn kêu oan với Diêm Vương

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện dưới Minh Ti.
nhiệm vụ học tập.

 Ngôi mộ của tên tướng giặc kia tự

GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức.

dưng bị lật tung lên hài cốt tan tành
như cám.
 Tử Văn trở thành phán sự đền Tản
Viên.
 Sự xuất hiện của các yếu tố kì ảo
trong tác phẩm giúp cho câu chuyện trở
nên li kì và hấp dẫn. Đồng thời cũng
góp phần thể hiện chủ đề của tác phẩm
đó là niềm tin vào công lý, chính nghĩa
sẽ thắng gian tà.
4. Mối quan hệ giữa phần chính văn
và lời bình cuối truyện.

Nhiệm vụ 4: Mối quan hệ giữa phần - Lời bình cuối truyện như một cách
chính văn và lời bình cuối truyện.

tổng kết lại ý nghĩa của toàn văn bản ở

Bứơc 1: GV chuyển giao nhiệm vụ phần chính văn. Đồng thời thể hiện

học tập.

quan điểm cũng như cách nhìn nhận

GV cho HS đọc bài và trả lời các câu khách quan nhất của người viết về
hỏi sau:

nhân vật cũng như cuộc đời.

+ Nêu nhận xét của em về mối quan hệ + Là lời vạch trần bản chất xảo quyệt
giữa phần chính văn và lời bình ở cuối hung ác của hồn ma tướng giặc họ
truyện?

Thôi, phơi bày hiện thực đầy rẫy bất

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

công thối nát của xã hội đương thời.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học Những hiện tượng tiêu cực của xã hội:
tập.

mê tín dị đoan, tham ô hối lộ.

- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại + Là kẻ sĩ biết đấu tranh đến cùng để
văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn chống lại cái xấu cũng như cái ác. Chỉ
thành nhiệm vụ.

có đấu tranh dũng cảm mới mang đến

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động phần thắng cho chính nghĩa.
và thảo luận.
- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp
yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập.
GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức.

II. Tổng kết
1. 1. Nội dung

Nhiệm vụ 5: Tổng kết

- Đề cao tinh thần khảng khái, cương

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ trực, dám đấu tranh chống lại cái ác,
học tập.

trừ hại cho dân của Ngô Tử Văn, một

- GV yêu cầu HS tổng kết nội dung và người trí thức nước Việt.
nghệ thuật của tác phẩm Chuyện chức - Niềm tin vào công lí, vào chính
phán sự đền Tản Viên.

nghĩa cũng vì thế mà vẫn được thắp lên

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học trong tâm hồn của mỗi con người.

tập.

2. 2. Nghệ thuật

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

+ Sử dụng nhiều chi tiết truyền kì.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động + Xây dựng cốt truyện đầy kịch tính,
và thảo luận.

kết cấu chặt chẽ.

- GV mời một số HS trình bày kết quả + Dẫn dắt khéo léo nhiều chi tiết giàu
trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ kịch tính.
sung.

+ Cách kể chuyện và miêu tả sinh động

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hấp dẫn.
nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, chốt kiến thức  Viết
lên bảng.

BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM TRÌNH BÀY NỘI DUNG THẢO
LUẬN CÁC NHÓM
STT

Tiêu chí

Xuất hiện

Không xuất
hiện

1

Thể hiện được đúng đủ nội dung

2

Các thể hiện phong phú, không đơn điệu

3

Thiết kế phần trình bày đẹp, sinh động,
hấp dẫn

4

Thể hiện được sâu sắc nội dung

5

Cách thức thể hiện và nội dung hài hòa để
lại ấn tượng sâu sắc với các bạn

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Chuyện chức phán sự đền Tản Viên
đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời HS chọn.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
Trường THPT:………………………
Lớp:…………………………………..
Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP
VĂN BẢN CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ bao gồm bao nhiêu truyện?
A. 16.
B. 18.
C. 20.
D. 22.
Câu 2: Tên tác phẩm Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ có nghĩa là gì?
A. Tập sách ghi chép những chuyện kì lạ và được lưu truyền.
B. Tập sách ghi chép những điều hoang đường.
C. Tập sách ghi chép tản mạn những điều kì lạ và được lưu truyền.
D. Tập sách ghi chép những điều kì lạ.
Câu 3: Trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên của Nguyễn Dữ, Ngô Tử Văn

đốt đền vì lí do gì?
A. Vì muốn diệt trừ kẻ giả danh là thần mà lại tác yêu tác quái trong dân gian.
B. Vì không tin vào điều mê tín, dị đoan.
C. Vì muốn thể hiện thái độ cao ngạo của mình.
D. Vì muốn giúp đỡ viên Thổ công.
Câu 4: Định nghĩa nào đúng với chức Phán sự trong Chuyện chức phán sự đền Tản
Viên của Nguyễn Dữ?
A. Quan đứng đầu một tổng.
B. Quan xem xét cho vụ kiện tụng, giúp việc cho người xử án.
C. Quan xét xử các vụ tranh, chấp kiện tụng thời xưa.
D. Quan cai quản một địa phương.
Câu 5: Trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên của Nguyễn Dữ, chi tiết nào
đóng vai trò làm nền cho việc triển khai hàng loạt các chi tiết hoang đường kì ảo?
A. Chi tiết Bách hộ đòi Tử Văn dựng trả ngôi đền.
B. Chi tiết Tử Văn thấy khó chịu, rồi nổi lên một cơn sốt nóng, sốt rét sau khi đốt
đền.
C. Chi tiết lũ quỷ Dạ Xoa đến dẫn Tử Văn xuống âm phủ.
D. Chi tiết viên Thổ công đến nói với Tử Văn sự thực.
Câu 6: Nét tính cách nổi bật nhất của nhân vật Tử Văn được tác giả tô đậm, nhất
quán từ đầu đế cuối tác phẩm là gì?
A. Cương trực khảng khái.
B. Ngất ngưởng kinh bạc.
C. Điềm tĩnh tự tin.
D. Tài hoa, hào hiệp.
Câu 7: Các hình phạt mà Diêm Vương và trời đất áp dụng để trừng trị tên giặc
phương Bắc có ý nghĩa sâu xa, gắn với triết lí, quan niệm của người phương Đông.
Dòng nào dưới đây giải thích chưa đúng ý nghĩa của chi tiết nghệ thuật?

A. Lấy lồng sắt chụp vào đầu chứng tỏ lưới trời lồng lộng, thưa mà khó thoát, trước
khi chết phải chịu quằn quại, đau đớn một cách đáng đời.
B. Khẩu gỗ nhét vào miệng là làm cho “cấm khẩu”, tiệt nọc thói ngụy tạo, lừa dối
xấu xa.
C. Ở [...] vào ngục Cửu U là đày cho vào ngục tối chín tầng để vĩnh viễn không
được thấy ánh sáng.
D. Ngôi mộ [...] tự dưng thấy bị bật tung lên, hài cốt tan tành ra như cám là nỗi bất
hạnh ghê gớm nhất: chết rồi còn bị phanh thấy.
Câu 8: Kết thúc vụ án, mọi việc sáng tỏ, Tử Văn hai lần được ghi công và phần nào
được đền đáp. Như vậy, lòng tốt và bản tính khẳng khái, cương trực đã được biểu
dương, ân thưởng. Hiểu một cách sâu xa, khái quát nhất, đó là ai thắng ai?
A. Chính thắng tà.
B. Thật thắng giả.
C. Thiện thắng ác.
D. Nội tộc thắng ngoại bang.
Câu 9: Truyền kì mạn lục ra đời vào thế kỉ nào?
A. A. XV.
B. B. XVI.
C. C. XVII.
D. D. XVIII.
Câu 10: Nhận xét nào dưới đây về Nguyễn Dữ là không chính xác?
A. Ông xuất thân trong một gia đình nông dân nghèo, từng đi thi và đã ra làm quan,
nhưng không bao lâu thì lui về ở ẩn.
B. Ông là tác giả truyện truyền kì mạn lục nổi tiếng nhất thời kì văn học trung đại
Việt Nam.
C. Ông chưa rõ năm sinh, năm mất, người xã Đỗ Tùng, huyện Trường Tân, nay

thuộc huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương.
D. Ông sống vào khoảng thế kỉ XVI.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Chuyện chức phán sự đền Tản Viên
hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mờ...
 
Gửi ý kiến