Tìm kiếm Giáo án
KHBD lơp 5. cánh diều Tuần 28

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu
Ngày gửi: 20h:59' 28-03-2025
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu
Ngày gửi: 20h:59' 28-03-2025
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
Trường TH Cẩm Vịnh
KHBD Lớp 5A
TUẦN 28
Thứ 2 ngày 24 tháng 3 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ QUẢN LÝ CHI TIÊU TRONG GIA
ĐÌNH
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Lập và sử dụng được sổ tay ghi chép chi tiêu của gia đình.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong
lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với
bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Chia sẻ được về các khoản chi tiêu trong gia đình mình.
- Lập được số tay ghi chép chi tiêu của gia dinh.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp
lí, có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Giấy A3, bút, bút màu.
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
3. Địa điểm: Sân trường.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Thực hiện nghi lễ chào cờ
- GV tổng phụ trách đội cho HS ổn định tổ - HS thực hiện
chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ,
trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ
- Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ
Năm học: 2024- 2025
GV: Nguyễn Thị Thu
Trường TH Cẩm Vịnh
KHBD Lớp 5A
2. Trò chuyện về chủ đề quản lí chi tiêu
trong gia đình
- Đại diện nhà trường/GV Tổng phụ trách
Đội giới thiệu buổi trò chuyện về chủ đề - HS lắng nghe và tham gia theo sự
Quản lí chi tiêu trong gia đình. Các nội dung hướng dẫn của GV.
chính như sau:
+ Giới thiệu khách mời là đại diện cha mẹ
HS (nếu có) tham gia buổi trò chuyện.
- HS lắng nghe.
+ Có thể cho HS tiếp cận nội dung buổi trò
chuyện thông qua một tình huống cụ thể gắn
với việc chi tiêu trong gia đình hằng ngày
+ GV/Khách mời chia sẻ với HS về ý nghĩa
của việc quản lí chỉ tiêu, lí do cần phải quản - HS đặt câu hỏi.
lí chi tiêu trong gia đình.
+ HS giao lưu, chia sẻ hiểu biết của bản thân
về những cách quản lí chi tiêu trong gia - HS giao lưu.
đình. GV khuyến khích sự tương tác tích cực
từ HS.
- GV mời một số HS chia sẻ điều mình học - HS chia sẻ.
được và cảm xúc sau khi tham gia buổi trò
chuyện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
BÀI 16. CÁNH CHIM HÒA BÌNH ( 2 tiết)
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
(15 phút)
1. Trao đổi
- Em hiểu chủ đề của bức tranh dưới đây là gì?
- Mỗi nhóm HS (nhóm 4) trao đổi về chủ đề bức tranh theo gợi ý của GV hoặc
tự tìm chủ đề bằng cách giải thích nội dung hình ảnh.
- Một số câu hỏi gợi ý tìm hiểu chủ đề bức tranh:
+ Tranh vẽ những sự vật nào?
+ Hình ảnh chim bồ câu tượng trưng cho điều gì?
+ Hình ảnh các bạn nhỏ đủ màu da nắm tay nhau trên Trái Đất tượng trưng
cho điều gì?
Năm học: 2024- 2025
GV: Nguyễn Thị Thu
Trường TH Cẩm Vịnh
KHBD Lớp 5A
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. Chủ đề bức tranh: ca ngợi hoà bình và
tình hữu nghị giữa các dân tộc.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
2. Nói những điều em biết về hoà bình (hoặc đọc một bài thơ, hát một bài
hát về hoà bình)
- Một số HS chia sẻ với cô giáo (thầy giáo) và các bạn:
+ Hoà bình là gì? Là không có chiến tranh/ Là các nước, các dân tộc sống yên
vui.
+ Chúng ta cần làm gì để giữ gìn hoà bình? Cần chống chiến tranh/ Cần hoà
giải.
- Đọc một bài thơ, hát một bài hát về hoà bình (VD: bài hát Em như chim bồ
câu trắng – Trần Ngọc).
- GV nhận xét, khen ngợi HS
- Giới thiệu chủ điểm Cánh chim hoà bình
BÀI ĐỌC 1
BIỂU TƯỢNG CỦA HÒA BÌNH
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần,
thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình
cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 100 tiếng/ phút.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (VD: biểu tượng, Hy Lạp, ô liu, La Mã,
vũ khí hạt nhân, giải trừ,...). Hiểu bối cảnh của câu chuyện, nội dung và ý nghĩa
của bài đọc (Bài đọc thể hiện khát vọng của loài người về hoà bình, tình thân ái,
hữu nghị, tinh thần đoàn kết.).
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay.
- Năng lực tự chủ và tự học: Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
- Phẩm chất: Bồi dưỡng ý thức trách nhiệm ban đầu về khát vọng hoà bình.
* HSKT: Đọc đúng một số câu trong bài. Hiểu nội dung bài.
II. Đồ dùng dạy học.
– GV chuẩn bị: máy tính, tivi.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; vở bài tập.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Năm học: 2024- 2025
Hoạt động của học sinh
GV: Nguyễn Thị Thu
Trường TH Cẩm Vịnh
A. Khởi động
- Nghe và hát: Em như chim bồ câu trắng
- GV nhận xét, khen ngợi HS; giới thiệu
chủ điểm: Cánh chim hoà bình.
- Giới thiệu bài đọc: Bài đọc mở đầu chủ
điểm Cánh chim hoà bình hôm nay là bài
đọc Biểu tượng của hoà bình. Biểu tượng
hoà bình có từ khi nào? Ý nghĩa của các
biểu tượng đó là gì? Chúng ta cùng tìm
hiểu nhé.
B. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu, giọng đọc linh hoạt, phù
hợp với nội dung bài đọc.
- Hướng dẫn HS đọc cụm từ tiếng Anh
Nuclear Disarmament theo hướng dẫn
trong SGK: “Niu-clia Đi-sai-mơ-mân”.
- GV đặt CH về nghĩa các từ mới: biểu
tượng, ô liu, Hy Lạp, La Mã, vũ khí hạt
nhân, giải trừ.
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối
tiếp các đoạn.
+ Đoạn 1: từ đầu đến ... để giảng hoà.
+ Đoạn 2: từ Năm 1949... đến ... tượng
trưng cho hoà bình.
+ Đoạn 3: từ Tuy nhiên... đến ... Giải trừ
hạt nhân.
+ Đoạn 4: phần còn lại.
- GV chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi, nhấn
giọng đúng, có giọng đọc thong thả, phù
hợp với văn bản thông tin.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc
và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
đọc theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS
đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến
hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc
Năm học: 2024- 2025
KHBD Lớp 5A
- HS nghe và hát
- Lắng nghe.
- HS nghe đọc mẫu và theo dõi SGK,
đọc thầm theo.
- HS đọc.
- HS dựa vào gợi ý của SGK trả lời.
- HS chia đoạn, đọc nối tiếp đoạn.
- Học sinh đọc từ khó đọc ( cá nhân và
nối tiếp )
- HS luyện đọc theo nhóm
GV: Nguyễn Thị Thu
Trường TH Cẩm Vịnh
cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu
chấm, dấu phẩy, giọng đọc thể hiện sự hào
hứng, vui vẻ ở đoạn 1 và ôn tồn, tha thiết ở
đoạn 2.
- GV mời đại diện nhóm đọc (2-3 nhóm),
sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV tổ chức cho HS đọc toàn bài. (4 – 5
HS đọc).
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ
ràng 5 câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc, thảo luận nhóm 2 người theo các câu
hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò
chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên,
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả
lời, sau đó đổi vai.
Câu 1: Các biểu tượng hoà bình gắn với
hình ảnh cây ô liu xuất hiện từ bao giờ?
Câu 2: Theo bài đọc, biểu tượng chim bồ
câu hoà bình gắn với sự kiện nào?
KHBD Lớp 5A
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại
nhận xét bạn đọc.
- HS đọc toàn và nhận xét bạn đọc
- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi.
- HS thực hiện.
- Một HS đóng vai phóng viên hỏi, các
học sinh được hỏi trả lời.
- Các biểu tượng hoà bình gắn với hình
ảnh cây ô liu xuất hiện từ thời cổ đại.
- Theo bài đọc, việc chim bồ câu được
coi là biểu tượng của hoà bình bắt nguồn
từ Đại hội Chiến sĩ hoà bình Thế giới
năm 1949 ở Pa-ri, thủ đô nước Pháp.
Năm đó, hoạ sĩ nổi tiếng Pi-cát-xô gửi
tặng Đại hội bức tranh vẽ chim bồ câu.
Bức tranh ấy được được trân trọng treo
trong hội trường và in trên áp phích của
Đại hội như một biểu tượng của Đại hội,
của hoà bình.
Câu 3: Hãy giải thích ý nghĩa ban đầu của - Đó là một vòng tròn với các đường
biểu tượng do hoạ sĩ Hâu-tơm sáng tạo.
thẳng mô phỏng chữ N và chữ D theo hệ
thống truyền tin bằng cờ. Hai chữ ấy là
dạng viết tắt của các từ tiếng Anh:
Nuclear Disarmament (Giải trừ Hạt
Câu 4: Biểu tượng chống vũ khí hạt nhân nhân).
đã trở thành biểu tượng mới của hoà bình - Năm 1958, biểu tượng của Hâu-tơm
như thế nào?
được sử dụng trong phong trào chống vũ
Năm học: 2024- 2025
GV: Nguyễn Thị Thu
Trường TH Cẩm Vịnh
KHBD Lớp 5A
khí hạt nhân ở nước Anh. Về sau, người
dân Mỹ sử dụng trong các cuộc tuần
hành phản đối chiến tranh ở Việt Nam,
rồi dần dần lan toả khắp nơi, trở thành
một biểu tượng mới của hoà bình thế
Câu 5: Các biểu tượng hoà bình từ xưa đến giới.
nay nói lên điều gì về khát vọng của loài - Các biểu tượng đó cho thấy từ muôn
người?
đời nay, con người luôn yêu chuộng hoà
bình, có khát vọng hoà bình: Mọi người
được sống một cách yên ổn, hoà bình,
thân thiện với nhau; không có chiến
tranh. Đó là một khát vọng bền bì và
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài mãnh liệt.
đọc, em hiểu nội dung của bài đọc là gì?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận -HS chia sẻ
xét, nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và
động viên HS.
C. Luyện tập.
- HS lắng nghe
Hoạt động 3: Đọc nâng cao
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2
với thong thả; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết
nhấn mạnh vào những từ ngữ quan trọng. - HS đọc.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 2
đã luyện.
- GV nhận xét HS.
D. Vận dụng
- GV tổng kết bài đọc; nhận xét và biểu
dương HS.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ
tích cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS tốt.
- Dặn HS về nhà đọc truyện (hoặc thơ, bài
văn, bài báo) theo yêu cầu trong SGK - Lắng nghe.
(trang 73, Tiếng Việt 5, tập hai). HS có thể
tìm truyện trong quyển Truyện đọc lớp 5
(Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội).
Năm học: 2024- 2025
GV: Nguyễn Thị Thu
Trường TH Cẩm Vịnh
KHBD Lớp 5A
- HS về nhà chia sẻ với phụ huynh về biểu
tượng hòa bình và tìm hiểu thêm các câu
chuyện về hòa bình.
- Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
_____________________________________
TOÁN
VẬN TỐC (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận biết được vận tốc của một chuyển động đều (vận tốc trung bình);
tên gọi, kí hiệu của một số đơn vị đo vận tốc: km/h (km /giờ), m/s (m/giây),
m/phút; ước lượng vận tốc của một số chuyển động trong thực tế.
- Biết cách tính vận tốc (lấy quãng đường đi được chia cho thời gian trong
một chuyển động đều); nắm công thức để giải các bài toán về vận tốc.
2. Phát triển các năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết được một số tình huống
thực tế có liên quan đến vận tốc.
- Năng lực giao tiếp toán học: HS sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả các
đơn vị đo vận tốc; diễn tả cách tính bài toán về vận tốc phù hợp với những tình
huống cụ thể.
3. Phát triển các phẩm chất:
- Phát triển phẩm chất: chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong
đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; trách nhiệm khi tham gia hoạt
động nhóm.
* HSKT: Làm đúng một số bài đơn giản.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- Học sinh: Bảng con; SGK; Vở Bài tập Toán 5 (Tập 2)
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
- GV hỏi: Hãy kể các phương tiện giao - HS kể: ô tô, máy bay, xe đạp, xe máy,
thông mà em biết.
tàu hoả ...
Năm học: 2024- 2025
GV: Nguyễn Thị Thu
Trường TH Cẩm Vịnh
- GV chốt: Sự di chuyển, chuyển động của
các phương tiện giao thông hay các sự vật
khác là khác nhau.
- GV chiếu tranh ở SGK/58 cho HS quan
sát và yêu cầu HS : Hãy quan sát tranh và
nói cho bạn nghe về tình huống liên quan
đến chuyển động của các sự vật trong tranh
(chuyển động nào nhanh hơn, nhanh nhất,
chậm hơn, chậm nhất).
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và gọi
đại điện một vài nhóm HS nêu tình huống
của nhóm mình.
- GV giới thiệu bài: Mỗi một sự vật, đối
tượng luôn có sự chuyển động nhanh, chậm
khác nhau. Và có một đại lượng chỉ rõ sự
nhanh, chậm của một chuyển động trong
một đơn vị thời gian. Đại lượng đó là gì,
chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay qua
bài: Bài 72: Vận tốc (Tiết 1)
KHBD Lớp 5A
- HS lắng nghe
- HS xem tranh minh hoạ ở SGK/58 và
hỏi bạn cùng bàn về tình huống liên
quan đến chuyển động của các sự vật
trong tranh.
- Một vài nhóm nêu tình huống và nhận
xét
- HS lắng nghe
B. Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động 1: Nhận biết về vận tốc (vận
tốc trung hình) và đơn vị đo vận tốc trong
chuyển động đều.
- GV nêu tình huống (trong SGK/trang 58): - HS lắng nghe, đọc thầm.
“Một ô tô đi được quãng đường 216 km hết
4 giờ. Hỏi trung bình mỗi giờ, ô tô đó đi
được bao nhiêu ki – lô - mét?”
- Gọi HS trả lời
- HS trả lời: Ta có 216 : 4 = 54 (km).
Vậy trung bình mỗi giờ ô tô đó đi được
54 km.
- GV giới thiệu, gọi HS nhắc lại:
- HS nhận xét
+ Trong một giờ, ô tô đó đi được 54 km
được gọi là vận tốc trung bình của ô tô. Vận
tốc trung bình (hay gọi tắt là vận tốc) của ô - HS lắng nghe, quan sát, 2-3 nối tiếp
tô đó là năm mươi tư ki-lô-mét trên giờ, viết HS nhắc lại, lớp đọc thầm
là: 54 km/giờ.
+ Trong các bài toán, người ta thường xem
xét các chuyển động luôn xảy ra với vận tốc
Năm học: 2024- 2025
GV: Nguyễn Thị Thu
Trường TH Cẩm Vịnh
KHBD Lớp 5A
không thay đổi (chuyển động đều).
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đọc, viết
một vài số đo vận tốc và nói cho bạn nghe
thông tin biết được khi đọc các đơn vị đo
vận tốc trong thực tế
- HS thảo luận nhóm đôi đọc, viết một
vài số đo vận tốc và nói cho bạn nghe
thông tin biết được khi đọc các đơn vị
đo vận tốc trong thực tế
- HS nhóm khác ước lượng vận tốc của
một số chuyển động trong thực tế và
nhận xét
- GV hỏi: Ô tô đi từ Huế vào Đà Nẵng với - HS trả lời: Trung bình mỗi giờ ô tô đó
vận tốc 48km/h có nghĩa là gì?
đi được 48 km.
- GV hỏi tương tự với 1 vài vận tốc khác - HS trả lời
trong thực tế.
- GV lưu ý HS đơn vị của vận tốc: Hiện - HS lắng nghe
nay, đơn vị đo vận tốc phổ biến là m/giây,
m/phút và km/giờ; ngoài ra, còn một số đơn
vị khác như km/giây,…
Hoạt động 2: Nhận biết cách tính vận tốc
(lấy quãng đường đi dược chia cho thời
gian trong một chuyển động đều)
- GV chiếu lại ví dụ trên và hỏi: Trong 1
giờ ô tô đó đi được bao nhiêu km, nghĩa là - HS trả lời: lấy 216 : 4 = 54
hỏi vận tốc của ô tô thì ta làm thế nào?
+ 216 km là gì của bài toán?
+ 216 km là đường đi của ô tô
* GV nói: 216 km là đường đi của ô tô, tức * HS lắng nghe
là quãng đường ô tô đi được.
+ 4 giờ là gì của bài toán?
+ 4 giờ là thời gian ô tô đi được
- GV hỏi: Thế muốn tính vận tốc của ô tô ta - HS trả lời: Muốn tính vận tốc của ô tô
làm thế nào?
ta lấy quãng đường ô tô đi chia cho thời
- GV giới thiệu:
gian ô tô đi.
Muốn tính vận tốc, ta lấy quãng đường - HS lắng nghe
chia cho thời gian.
- 2-3 HS nối tiếp nhắc lại, cả lớp đọc
Gọi vận tốc là v, quãng đường là s, thời thầm
gian là t, ta có:
v=s:t
Hoạt động 3: Nhận biết đơn vị đo vận tốc
- GV giới thiệu: Đối với đơn vị đo vận tốc - HS quan sát, lắng nghe
“km/giờ”:
+ Nếu quãng đường được xác định theo
Năm học: 2024- 2025
GV: Nguyễn Thị Thu
Trường TH Cẩm Vịnh
ki-lô-mét (km), thời gian được xác định theo
giờ (h) thì đơn vị của vận tốc là ki-lô-mét
trên giờ (km/giờ hoặc km/h).
+ Viết là “km/giờ” hoặc “km/h”. Đọc là
“ki-lô-mét trên giờ”.
- GV hỏi: Vậy đối với đơn vị đo vận tốc
“m/giây” thì em hiểu thế nào?
- GV: “m/giây” viết là “m/giây” hoặc
“m/s”. Đọc là “mét trên giây”.
KHBD Lớp 5A
- 2-3 HS nhắc lại, cả lớp đọc thầm để
ghi nhớ tên, kí hiệu đơn vị đo vận tốc
km/h
- HS trả lời: Đơn vị đo vận tốc
“m/giây” nghĩa là quãng đường được
xác định theo mét (m), thời gian được
xác định theo giây (s) thì đơn vị của
vận tốc là mét trên giây.
- HS quan sát, lắng nghe
- 2-3 HS nhắc lại, cả lớp đọc thầm để
- GV yêu cầu HS viết bảng con các vận tốc, ghi nhớ tên, kí hiệu đơn vị đo vận tốc
ví dụ: 56 km/h; 14 m/s
m/s
- GV nhắc thêm cho HSKT
- HS viết bảng con và giải thích
C. Hoạt động luyện tập, thực hành
* Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV hướng dẫn mẫu câu a: Một ô tô đi
được 65 km trong một giờ, vận tốc của ô tô
đó là bao nhiêu ki-lô-mét trên giờ (km/h)?
+ Ô tô đi được quãng đường bao nhiêu?
+ Ô tô đi trong bao nhiêu giờ?
+ Vận tốc của ô tô là bao nhiêu?
- GV giới thiệu một cách nói khác về vận
tốc: Vận tốc là đại lượng chỉ quãng đường
đi được (65 km) trong một đơn vị thời gian.
Đơn vị thời gian có thể là / giờ, / phút hay /
giây.
- Yêu cầu HS làm câu b, câu c vào vở, 2 HS
làm bảng
- GV kèm HSKT
- GV chốt đáp án đúng
- HS đọc yêu cầu bài 1.
- HS trả lời:
+ Ô tô đi được quãng đường 65km
+ Ô tô đi trong 1 giờ
+ Vận tốc của ô tô là 65km/h
- HS lắng nghe
- 2 HS làm bảng, lớp làm vào vở:
+ Vận tốc của viên bi là 9 cm/giây.
+ Vận tốc chạy của Lân là 300 m/phút.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
D. Hoạt động vận dụng.
Năm học: 2024- 2025
GV: Nguyễn Thị Thu
Trường TH Cẩm Vịnh
KHBD Lớp 5A
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Phóng
viên để củng cố bài học. Gọi HS nhận các
câu hỏi:
+ Vận tốc của ô tô là 42,5 km/giờ, nghĩa là
gì?
+ Trong một phút, người đi bộ đi được
quãng đường 83 m, vận tốc của người đi bộ
đó là bao nhiêu?
+ Vận tốc của ánh sáng là 300 000
km/giây, nghĩa là gì?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
cực của HS.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS tốt.
* Dặn dò
- GV dặn HS về nhà tìm vận tốc của một số
chuyển động trong thực tế để tiết sau chia sẻ
với các bạn
- Nắm công thức tính vận tốc
- Luyện đọc, viết một số đơn vị đo vận tốc
- Chuẩn bị bài sau: Bài 72: Vận tốc (Tiết 2).
- Một HS đóng vai phóng viên hỏi,
nhận các câu hỏi từ GV để hỏi cả lớp.
+ Trong 1 giờ ô tô đi được quãng
đường 42,5 km
+ Vận tốc của người đi bộ đó là 83
m/phút.
+ Trong 1 giây ánh sáng đi được
quãng đường 300 000 km.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
_____________________________________
BUỔI CHIỀU
ĐẠO ĐỨC
EM PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI
(Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
-Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em
-Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại
2. Năng lực
*Năng lực chung:
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Năm học: 2024- 2025
GV: Nguyễn Thị Thu
Trường TH Cẩm Vịnh
KHBD Lớp 5A
-Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
*Năng lực riêng:
-Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm biết cách phòng, tránh
xâm hại
-Góp phần hình thành năng lực phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia hoạt
động kinh tế - xã hội.
3. Phẩm chất
Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước, chăm chỉ.
*HSKT: Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại
II.Đồ dùng dạy học
Đối với giáo viên:
-Giáo án, SHS, SGV, SBT Đạo đức 5.
-Máy tính, tivi
Đối với học sinh:
-Sách giáo khoa.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
- Gv nêu tên trò chơi: Ghép chữ
- HS quan sát
- Gv hướng dẫn luật chơi
- Hs ghép các chữ cái trong ba tấm
khiên thành những từ ngữ có liên quan
đến việc bảo vệ trẻ em khỏi các hành vi
xâm hại theo nhóm 2
- HS chia sẻ trước lớp các từ khóa ghép
được
- Hs lắng nghe, trao đổi trước lớp
- Gv mở rộng:
Gợi ý:
+ Tấm khiên là biểu tượng của điều gì?
+ Khiên: để bảo vệ ,ngăn cản một hoặc
+ Các từ khóa trong tấm khiên có ý nghĩa
nhiều điều xấu trong cuộc sống cho bản
gì?
thân chúng ta
+ Luật trẻ em: Pháp lệnh bảo vệ, chăm
sóc và giáo dục trẻ em
+ Bộ luật hình sự: hệ thống các quy
phạm pháp luật quy định các hình phạt
có thể áp dụng đối với người phạm tội
+ Bảo vệ: chống lại mọi sự huỷ hoại,
xâm phạm để giữ cho được nguyên vẹn
- HS lắng nghe.
Năm học: 2024- 2025
GV: Nguyễn Thị Thu
Trường TH Cẩm Vịnh
KHBD Lớp 5A
- Gv nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt
động
- Gv dẫn vào bài: Tấm khiên là biểu
tượng cho việc bảo vệ bản thân. Trẻ em
có nguy cơ gặp phải hành vi xâm hại. Biết
về một số quy định cơ bản của pháp luật
và các kĩ năng phòng, tránh xâm hại giúp
trẻ em bảo vệ được mình khi gặp hành vi
xâm hại.
B. Hoạt động khám phá kiến thức:
1. Hoạt động 1: Đọc thông tin và thực hiện yêu cầu
- GV hướng dẫn học sinh đọc thông tin -Hs trao đổi trong nhóm 2, trao đổi một
trong SGK trang 51,52,53
số quy định của pháp luật về phòng,
- Gv yêu cầu hs trao đổi trong nhóm: Nêu tránh xâm hại trẻ em.
một số quy định của pháp luật về phòng, -Hs chia sẻ trước lớp
tránh xâm hại trẻ em
Gợi ý: Hs nêu: các hành vi bị nghiêm
cấm đối với trẻ em, quyền bí mật đời
sống riêng tư, quyền được bảo vệ để
không bị xâm hại tình dục, quyền được
bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động
Hoạt động 2: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn học sinh quan sát tranh
trang 53,54, xác định các tình huống nguy - HS quan sát tranh trong nhóm 4, trao
cơ và cách phòng tránh xâm hại
đổi với nhóm
-Gv yêu cầu :
Gợi ý:
+Bạn nào trong tranh đã nhận biết được Tranh 1: Nguy cơ đường vắng vẻ, trời
nguy cơ và biết cách phòng, tránh xâm tối
hại?
-Hs biết cách phòng, tránh xâm hại bằng
+ Việc phòng, tránh nguy cơ xâm hại có ý cách đi nhanh hơn
nghĩa như thế nào đối với bản thân em?
Tranh 2: Nguy cơ về sự phức tạp của
Internet
-Hs chưa biết cách phòng,tránh xâm hại
vì chưa tìm hiểu kĩ tính bảo mật đã vội
vàng điền thông tin cá nhân
Tranh 3: Nguy cơ tiếp xúc với người lạ
-Hs biết cách phòng, tránh xâm hại bằng
cách không đáp ứng yêu cầu của người
lạ
Tranh 4: Nguy cơ tiếp xúc với người lạ
Năm học: 2024- 2025
GV: Nguyễn Thị Thu
Trường TH Cẩm Vịnh
KHBD Lớp 5A
-Hs biết cách phòng, tránh xâm hại bằng
cách không đáp ứng yêu cầu của người
lạ
Tranh 5: Nguy cơ tiếp xúc với người lạ
-Hs chưa biết cách phòng, tránh xâm hại
bằng cách đồng ý với yêu cầu của người
lạ
-Gv khuyến khích hs đưa ra những ứng xử Tranh 6: Nguy cơ bị mẹ bỏ mặc
phù hợp trước các tình huống nguy hiểm -Hs biết cách phòng tránh xâm hại bằng
để bảo vệ bản thân.
cách yêu cầu sự chăm sóc từ mẹ
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- HS lắng nghe
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
- GV treo tranh, yêu cầu hs quan sát tranh - HS làm việc nhóm 2. Trao đổi với bạn
và thực hiện các nội dung sau:
Gợi ý:
+ Sắp xếp các tranh theo thứ tự phù hợp
+ Sắp xếp: 3;6;2;4;5;1
+ bạn trong tranh đã ứng xử như thế nào + Cách ứng xử của bạn trong tranh: đẩy
khi gặp người có hành vi xâm hại?
người lạ ra, tỏ thái độ kiên quyết khi yêu
+ Kể thêm các cách phòng, tránh xâm hại cầu dừng ngay hành động lại nếu không
mà em biết.
sẽ hét lên; kêu cứu; kể cho mẹ nghe
+ Cách phòng, tránh xâm hại khác: nói
không một cách kiên quyết, rời đi chỗ
khác, không thực hiên theo yêu cầu…..
- GV cho HS chia sẻ kết quả thảo luận.
- HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương cho bạn.
HS tích cực.
- HS lắng nghe.
D. Hoạt động vận dụng
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung - HS lắng nghe.
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Chia sẻ với phụ huynh về các nguy cơ
về xâm hại và cách tự vệ khi bị xâm hại.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Năm học: 2024- 2025
GV: Nguyễn Thị Thu
Trường TH Cẩm Vịnh
KHBD Lớp 5A
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
_______________________________________
KHOA HỌC
Bài 17: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ SỨC KHỎE TUỔI DẬY THÌ
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS giải thích được sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể, đặc biệt là ở tuổi dậy
thì.
- HS có ý thức và kĩ năng thực hiện vệ sinh cơ thể.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng
góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã khám phá ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; tự đánh giá ý
thức giữ vệ sinh cơ thể của bản thân.
- Năng lực tự học: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra
kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
* HSKT: Biết được sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể, đặc biệt là ở tuổi dậy
thì.
- HS có ý thức thực hiện vệ sinh cơ thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV:
- SGK, TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu, tranh ảnh, clip về các
hoạt động trong bài.
2. HS:
- SGK, Bút dạ, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS hát và vận động theo nhạc - HS hát và vận động theo nhạc.
Năm học: 2024- 2025
GV: Nguyễn Thị Thu
Trường TH Cẩm Vịnh
bài hát “Con đã lớn khôn”.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và 2
trang 77, tìm hiểu câu hỏi:
+ Các bạn trong hình 1, 2 đang lo lắng,
thắc mắc về điều gì?
+ Điều đó thường xuất hiện đối với cả
bạn nam và bạn nữ ở tuổi nào?
- GV nhận xét. Đặt câu hỏi:
+ Tuổi dậy thì bắt đầu ở khoảng tuổi
nào?
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
KHBD Lớp 5A
- HS quan sát và chia sẻ trước lớp:
+ Lo lắng, thắc mắc về sự biến đổi
của cơ thể: nổi nhiều muộn trên mặt,
mùi cơ thể khó chịu,…
+ Ở tuổi dậy thì.
- HS lắng nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe, trả lời câu hỏi.
+ Tuổi dậy thì bắt đầu ở nam
khoảng 9-14 tuổi, ở nữ khoảng 8-13
tuổi.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động khám phá kiến thức:
a) Mục tiêu:
- HS giải thích được sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể, đặc biệt là ở tuổi dậy
thì.
- HS có ý thức và kĩ năng thực hiện vệ sinh cơ thể, đặc biệt là vệ sinh cơ quan
sinh dục ngoài..
b) Cách thực hiện:
1. Sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể
* Làm việc cá nhân:
- GV yêu cầu HS đọc thầm và quan sát - HS đọc thầm và quan sát tranh.
tranh các câu chuyện ở hình 3 và 4
trang 78, 79.
* Làm việc nhóm:
- Giáo viên cho các nhóm thảo luận
- HS thảo luận nhóm
+ Ở tuổi dậy thì, cơ thể bạn nam và bạn + Dưới góc độ sinh học, nam có khả
nữ có những dấu hiệu gì?
năng xuất tinh, nữ có kinh nguyệt.
+ Các bạn đó đã chia sẻ những lo lắng, + Các bạn đã chia sẻ với ba (mẹ), cô
thắc mắc với ai và được hướng dẫn như y tá (giáo viên) và được hướng dẫn:
thế nào?
Cần rửa mặt, tắm gội và thay quần
+ Sau khi được hướng dẫn, ý thức thực
hiện vệ sinh cá nhân của các bạn thế
nào?
* Làm việc cả lớp:
- GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm trình
bày kết quả thảo luận một trong ba câu
hỏi trước lớp.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS.
- GV nhấn mạnh về kĩ năng thực hiện
vệ sinh cơ thể, đặc biệt là vệ sinh bộ
Năm học: 2024- 2025
áo sạch, đặc biệt chú ý khi vệ sinh
bộ phận sinh dục ngoài…
+ Các bạn thực hiện ngay và thường
xuyên.
- Các nhóm cử đại diện trình bày,
nhóm khác bổ sung.
- HS lắng nghe.
GV: Nguyễn Thị Thu
Trường TH Cẩm Vịnh
phận sinh dục ngoài.
- GV cho HS cả lớp cùng thảo luận:
+ Em cần làm gì để hạn chế bị mụn
“trứng cá”?
+ Giải thích vì sao cần phải vệ sinh cơ
thể, đặc biệt ở tuổi dậy thì?
- GV cho nhận xét.
- GV gọi HS chia sẻ ý kiến.
KHBD Lớp 5A
- HS tiến hành thảo luận:
+ Để hạn chế mụn “trứng cá”, em
cần rửa mặt ít nhất 2 lần một lần
bằng nước rửa mặt hoặc xà phòng
tắm. Không nên gãi hay nặn mụn sẽ
dẫn đến nhiễm trùng nặng hơn, để
lại vết sẹo hoặc làm trứng cá nhiều
thêm.
+ Vì bước vào tuổi dậy thì, các
tuyến dầu, tuyến mồ hôi ở da hoạt
động mạnh. Mồ hôi có thể gây ra
mùi hôi, nếu để đọng lại trên cơ thể,
đặc biệt là ở vùng kín sẽ gây ra mùi
khó chịu…
- HS lắng nghe.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho
bạn.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
a) Mục tiêu:
- Củng cố các kiến thức đã học về các việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể và tự
đánh giá ý thức giữ vệ sinh cơ thể cho bản thân.
b) Cách tiến hành:
- GV cho học sinh thảo luận 2 nội
- HS thảo luận nội dung và chia sẻ
dung:
+ Những thay đổi của bản thân trước
khi bước vào tuổi dậy thì
*Thể chất: Cơ thể phát triển nhanh, da
có thể nổi mụn, mồ hôi tiết nhiều hơn.
Ở nữ vòng 1 phát triển, có kinh nguyệt;
ở nam giọng trầm và có râu
* Tâm lý: Dễ nhạy cảm, thay đổi cảm
xúc thất thường, quan tâm đến ngoại
hình, có cảm xúc đặc biệt với người
khác giới.
* Xã hội: Thích tự lập, quan tâm đến
bạn bè, đôi khi xung đột với gia đình và
muốn được tôn trọng ý kiến
+ Tạo kế hoạch chăm sóc sức khỏe cá
nhân
* Vệ sinh: Tắm rửa và đánh răng đều
đặn.
* Ăn uống: Ăn đủ chất, uống nhiều
Năm học: 2024- 2025
GV: Nguyễn Thị Thu
Trường TH Cẩm Vịnh
KHBD Lớp 5A
nước, hạn chế đồ ăn nhanh.
* Tập thể dục: Vận động ít nhất 30
phút mỗi ngày.
* Giấc ngủ: Ngủ đủ 7-8 tiếng mỗi
đêm.
* Tâm lý: Giữ tinh thần lạc quan, chia
sẻ cảm xúc khi cần.
D. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò “Phỏng vấn”:
- HS cả lớp cùng chơi
+ 1 xung phong HS làm phóng viên.
+ HS chia sẻ ý kiến của mình
+ HS làm làm phóng viên sẽ đến phỏng + HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi
vấn một số bạn trong lớp với các câu
thắc mắc về ý kiến chia sẻ của bạn.
hỏi sau:
1. Theo bạn những việc cần làm để giữ
vệ sinh cơ thể là gì?
2. Bạn hãy giải thích vì sao phải giữ vệ
sinh cơ thể, đặc biệt ở tuổi dậy thì?
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS
- HS lắng nghe, tuyên dương bạn.
tích cực tham gia các hoạt động học
tập.
- Chia sẻ với phụ huynh về các thay đổi - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
của bản thân, lập kế hoạch chăm sóc
bản thân và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................
KHBD Lớp 5A
TUẦN 28
Thứ 2 ngày 24 tháng 3 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ QUẢN LÝ CHI TIÊU TRONG GIA
ĐÌNH
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Lập và sử dụng được sổ tay ghi chép chi tiêu của gia đình.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong
lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với
bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Chia sẻ được về các khoản chi tiêu trong gia đình mình.
- Lập được số tay ghi chép chi tiêu của gia dinh.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp
lí, có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Giấy A3, bút, bút màu.
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
3. Địa điểm: Sân trường.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Thực hiện nghi lễ chào cờ
- GV tổng phụ trách đội cho HS ổn định tổ - HS thực hiện
chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ,
trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ
- Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ
Năm học: 2024- 2025
GV: Nguyễn Thị Thu
Trường TH Cẩm Vịnh
KHBD Lớp 5A
2. Trò chuyện về chủ đề quản lí chi tiêu
trong gia đình
- Đại diện nhà trường/GV Tổng phụ trách
Đội giới thiệu buổi trò chuyện về chủ đề - HS lắng nghe và tham gia theo sự
Quản lí chi tiêu trong gia đình. Các nội dung hướng dẫn của GV.
chính như sau:
+ Giới thiệu khách mời là đại diện cha mẹ
HS (nếu có) tham gia buổi trò chuyện.
- HS lắng nghe.
+ Có thể cho HS tiếp cận nội dung buổi trò
chuyện thông qua một tình huống cụ thể gắn
với việc chi tiêu trong gia đình hằng ngày
+ GV/Khách mời chia sẻ với HS về ý nghĩa
của việc quản lí chỉ tiêu, lí do cần phải quản - HS đặt câu hỏi.
lí chi tiêu trong gia đình.
+ HS giao lưu, chia sẻ hiểu biết của bản thân
về những cách quản lí chi tiêu trong gia - HS giao lưu.
đình. GV khuyến khích sự tương tác tích cực
từ HS.
- GV mời một số HS chia sẻ điều mình học - HS chia sẻ.
được và cảm xúc sau khi tham gia buổi trò
chuyện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
BÀI 16. CÁNH CHIM HÒA BÌNH ( 2 tiết)
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
(15 phút)
1. Trao đổi
- Em hiểu chủ đề của bức tranh dưới đây là gì?
- Mỗi nhóm HS (nhóm 4) trao đổi về chủ đề bức tranh theo gợi ý của GV hoặc
tự tìm chủ đề bằng cách giải thích nội dung hình ảnh.
- Một số câu hỏi gợi ý tìm hiểu chủ đề bức tranh:
+ Tranh vẽ những sự vật nào?
+ Hình ảnh chim bồ câu tượng trưng cho điều gì?
+ Hình ảnh các bạn nhỏ đủ màu da nắm tay nhau trên Trái Đất tượng trưng
cho điều gì?
Năm học: 2024- 2025
GV: Nguyễn Thị Thu
Trường TH Cẩm Vịnh
KHBD Lớp 5A
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. Chủ đề bức tranh: ca ngợi hoà bình và
tình hữu nghị giữa các dân tộc.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
2. Nói những điều em biết về hoà bình (hoặc đọc một bài thơ, hát một bài
hát về hoà bình)
- Một số HS chia sẻ với cô giáo (thầy giáo) và các bạn:
+ Hoà bình là gì? Là không có chiến tranh/ Là các nước, các dân tộc sống yên
vui.
+ Chúng ta cần làm gì để giữ gìn hoà bình? Cần chống chiến tranh/ Cần hoà
giải.
- Đọc một bài thơ, hát một bài hát về hoà bình (VD: bài hát Em như chim bồ
câu trắng – Trần Ngọc).
- GV nhận xét, khen ngợi HS
- Giới thiệu chủ điểm Cánh chim hoà bình
BÀI ĐỌC 1
BIỂU TƯỢNG CỦA HÒA BÌNH
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần,
thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình
cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 100 tiếng/ phút.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (VD: biểu tượng, Hy Lạp, ô liu, La Mã,
vũ khí hạt nhân, giải trừ,...). Hiểu bối cảnh của câu chuyện, nội dung và ý nghĩa
của bài đọc (Bài đọc thể hiện khát vọng của loài người về hoà bình, tình thân ái,
hữu nghị, tinh thần đoàn kết.).
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay.
- Năng lực tự chủ và tự học: Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
- Phẩm chất: Bồi dưỡng ý thức trách nhiệm ban đầu về khát vọng hoà bình.
* HSKT: Đọc đúng một số câu trong bài. Hiểu nội dung bài.
II. Đồ dùng dạy học.
– GV chuẩn bị: máy tính, tivi.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; vở bài tập.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Năm học: 2024- 2025
Hoạt động của học sinh
GV: Nguyễn Thị Thu
Trường TH Cẩm Vịnh
A. Khởi động
- Nghe và hát: Em như chim bồ câu trắng
- GV nhận xét, khen ngợi HS; giới thiệu
chủ điểm: Cánh chim hoà bình.
- Giới thiệu bài đọc: Bài đọc mở đầu chủ
điểm Cánh chim hoà bình hôm nay là bài
đọc Biểu tượng của hoà bình. Biểu tượng
hoà bình có từ khi nào? Ý nghĩa của các
biểu tượng đó là gì? Chúng ta cùng tìm
hiểu nhé.
B. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu, giọng đọc linh hoạt, phù
hợp với nội dung bài đọc.
- Hướng dẫn HS đọc cụm từ tiếng Anh
Nuclear Disarmament theo hướng dẫn
trong SGK: “Niu-clia Đi-sai-mơ-mân”.
- GV đặt CH về nghĩa các từ mới: biểu
tượng, ô liu, Hy Lạp, La Mã, vũ khí hạt
nhân, giải trừ.
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối
tiếp các đoạn.
+ Đoạn 1: từ đầu đến ... để giảng hoà.
+ Đoạn 2: từ Năm 1949... đến ... tượng
trưng cho hoà bình.
+ Đoạn 3: từ Tuy nhiên... đến ... Giải trừ
hạt nhân.
+ Đoạn 4: phần còn lại.
- GV chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi, nhấn
giọng đúng, có giọng đọc thong thả, phù
hợp với văn bản thông tin.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc
và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
đọc theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS
đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến
hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc
Năm học: 2024- 2025
KHBD Lớp 5A
- HS nghe và hát
- Lắng nghe.
- HS nghe đọc mẫu và theo dõi SGK,
đọc thầm theo.
- HS đọc.
- HS dựa vào gợi ý của SGK trả lời.
- HS chia đoạn, đọc nối tiếp đoạn.
- Học sinh đọc từ khó đọc ( cá nhân và
nối tiếp )
- HS luyện đọc theo nhóm
GV: Nguyễn Thị Thu
Trường TH Cẩm Vịnh
cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu
chấm, dấu phẩy, giọng đọc thể hiện sự hào
hứng, vui vẻ ở đoạn 1 và ôn tồn, tha thiết ở
đoạn 2.
- GV mời đại diện nhóm đọc (2-3 nhóm),
sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV tổ chức cho HS đọc toàn bài. (4 – 5
HS đọc).
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ
ràng 5 câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc, thảo luận nhóm 2 người theo các câu
hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò
chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên,
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả
lời, sau đó đổi vai.
Câu 1: Các biểu tượng hoà bình gắn với
hình ảnh cây ô liu xuất hiện từ bao giờ?
Câu 2: Theo bài đọc, biểu tượng chim bồ
câu hoà bình gắn với sự kiện nào?
KHBD Lớp 5A
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại
nhận xét bạn đọc.
- HS đọc toàn và nhận xét bạn đọc
- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi.
- HS thực hiện.
- Một HS đóng vai phóng viên hỏi, các
học sinh được hỏi trả lời.
- Các biểu tượng hoà bình gắn với hình
ảnh cây ô liu xuất hiện từ thời cổ đại.
- Theo bài đọc, việc chim bồ câu được
coi là biểu tượng của hoà bình bắt nguồn
từ Đại hội Chiến sĩ hoà bình Thế giới
năm 1949 ở Pa-ri, thủ đô nước Pháp.
Năm đó, hoạ sĩ nổi tiếng Pi-cát-xô gửi
tặng Đại hội bức tranh vẽ chim bồ câu.
Bức tranh ấy được được trân trọng treo
trong hội trường và in trên áp phích của
Đại hội như một biểu tượng của Đại hội,
của hoà bình.
Câu 3: Hãy giải thích ý nghĩa ban đầu của - Đó là một vòng tròn với các đường
biểu tượng do hoạ sĩ Hâu-tơm sáng tạo.
thẳng mô phỏng chữ N và chữ D theo hệ
thống truyền tin bằng cờ. Hai chữ ấy là
dạng viết tắt của các từ tiếng Anh:
Nuclear Disarmament (Giải trừ Hạt
Câu 4: Biểu tượng chống vũ khí hạt nhân nhân).
đã trở thành biểu tượng mới của hoà bình - Năm 1958, biểu tượng của Hâu-tơm
như thế nào?
được sử dụng trong phong trào chống vũ
Năm học: 2024- 2025
GV: Nguyễn Thị Thu
Trường TH Cẩm Vịnh
KHBD Lớp 5A
khí hạt nhân ở nước Anh. Về sau, người
dân Mỹ sử dụng trong các cuộc tuần
hành phản đối chiến tranh ở Việt Nam,
rồi dần dần lan toả khắp nơi, trở thành
một biểu tượng mới của hoà bình thế
Câu 5: Các biểu tượng hoà bình từ xưa đến giới.
nay nói lên điều gì về khát vọng của loài - Các biểu tượng đó cho thấy từ muôn
người?
đời nay, con người luôn yêu chuộng hoà
bình, có khát vọng hoà bình: Mọi người
được sống một cách yên ổn, hoà bình,
thân thiện với nhau; không có chiến
tranh. Đó là một khát vọng bền bì và
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài mãnh liệt.
đọc, em hiểu nội dung của bài đọc là gì?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận -HS chia sẻ
xét, nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và
động viên HS.
C. Luyện tập.
- HS lắng nghe
Hoạt động 3: Đọc nâng cao
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2
với thong thả; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết
nhấn mạnh vào những từ ngữ quan trọng. - HS đọc.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 2
đã luyện.
- GV nhận xét HS.
D. Vận dụng
- GV tổng kết bài đọc; nhận xét và biểu
dương HS.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ
tích cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS tốt.
- Dặn HS về nhà đọc truyện (hoặc thơ, bài
văn, bài báo) theo yêu cầu trong SGK - Lắng nghe.
(trang 73, Tiếng Việt 5, tập hai). HS có thể
tìm truyện trong quyển Truyện đọc lớp 5
(Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội).
Năm học: 2024- 2025
GV: Nguyễn Thị Thu
Trường TH Cẩm Vịnh
KHBD Lớp 5A
- HS về nhà chia sẻ với phụ huynh về biểu
tượng hòa bình và tìm hiểu thêm các câu
chuyện về hòa bình.
- Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
_____________________________________
TOÁN
VẬN TỐC (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận biết được vận tốc của một chuyển động đều (vận tốc trung bình);
tên gọi, kí hiệu của một số đơn vị đo vận tốc: km/h (km /giờ), m/s (m/giây),
m/phút; ước lượng vận tốc của một số chuyển động trong thực tế.
- Biết cách tính vận tốc (lấy quãng đường đi được chia cho thời gian trong
một chuyển động đều); nắm công thức để giải các bài toán về vận tốc.
2. Phát triển các năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết được một số tình huống
thực tế có liên quan đến vận tốc.
- Năng lực giao tiếp toán học: HS sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả các
đơn vị đo vận tốc; diễn tả cách tính bài toán về vận tốc phù hợp với những tình
huống cụ thể.
3. Phát triển các phẩm chất:
- Phát triển phẩm chất: chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong
đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; trách nhiệm khi tham gia hoạt
động nhóm.
* HSKT: Làm đúng một số bài đơn giản.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- Học sinh: Bảng con; SGK; Vở Bài tập Toán 5 (Tập 2)
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
- GV hỏi: Hãy kể các phương tiện giao - HS kể: ô tô, máy bay, xe đạp, xe máy,
thông mà em biết.
tàu hoả ...
Năm học: 2024- 2025
GV: Nguyễn Thị Thu
Trường TH Cẩm Vịnh
- GV chốt: Sự di chuyển, chuyển động của
các phương tiện giao thông hay các sự vật
khác là khác nhau.
- GV chiếu tranh ở SGK/58 cho HS quan
sát và yêu cầu HS : Hãy quan sát tranh và
nói cho bạn nghe về tình huống liên quan
đến chuyển động của các sự vật trong tranh
(chuyển động nào nhanh hơn, nhanh nhất,
chậm hơn, chậm nhất).
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và gọi
đại điện một vài nhóm HS nêu tình huống
của nhóm mình.
- GV giới thiệu bài: Mỗi một sự vật, đối
tượng luôn có sự chuyển động nhanh, chậm
khác nhau. Và có một đại lượng chỉ rõ sự
nhanh, chậm của một chuyển động trong
một đơn vị thời gian. Đại lượng đó là gì,
chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay qua
bài: Bài 72: Vận tốc (Tiết 1)
KHBD Lớp 5A
- HS lắng nghe
- HS xem tranh minh hoạ ở SGK/58 và
hỏi bạn cùng bàn về tình huống liên
quan đến chuyển động của các sự vật
trong tranh.
- Một vài nhóm nêu tình huống và nhận
xét
- HS lắng nghe
B. Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động 1: Nhận biết về vận tốc (vận
tốc trung hình) và đơn vị đo vận tốc trong
chuyển động đều.
- GV nêu tình huống (trong SGK/trang 58): - HS lắng nghe, đọc thầm.
“Một ô tô đi được quãng đường 216 km hết
4 giờ. Hỏi trung bình mỗi giờ, ô tô đó đi
được bao nhiêu ki – lô - mét?”
- Gọi HS trả lời
- HS trả lời: Ta có 216 : 4 = 54 (km).
Vậy trung bình mỗi giờ ô tô đó đi được
54 km.
- GV giới thiệu, gọi HS nhắc lại:
- HS nhận xét
+ Trong một giờ, ô tô đó đi được 54 km
được gọi là vận tốc trung bình của ô tô. Vận
tốc trung bình (hay gọi tắt là vận tốc) của ô - HS lắng nghe, quan sát, 2-3 nối tiếp
tô đó là năm mươi tư ki-lô-mét trên giờ, viết HS nhắc lại, lớp đọc thầm
là: 54 km/giờ.
+ Trong các bài toán, người ta thường xem
xét các chuyển động luôn xảy ra với vận tốc
Năm học: 2024- 2025
GV: Nguyễn Thị Thu
Trường TH Cẩm Vịnh
KHBD Lớp 5A
không thay đổi (chuyển động đều).
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đọc, viết
một vài số đo vận tốc và nói cho bạn nghe
thông tin biết được khi đọc các đơn vị đo
vận tốc trong thực tế
- HS thảo luận nhóm đôi đọc, viết một
vài số đo vận tốc và nói cho bạn nghe
thông tin biết được khi đọc các đơn vị
đo vận tốc trong thực tế
- HS nhóm khác ước lượng vận tốc của
một số chuyển động trong thực tế và
nhận xét
- GV hỏi: Ô tô đi từ Huế vào Đà Nẵng với - HS trả lời: Trung bình mỗi giờ ô tô đó
vận tốc 48km/h có nghĩa là gì?
đi được 48 km.
- GV hỏi tương tự với 1 vài vận tốc khác - HS trả lời
trong thực tế.
- GV lưu ý HS đơn vị của vận tốc: Hiện - HS lắng nghe
nay, đơn vị đo vận tốc phổ biến là m/giây,
m/phút và km/giờ; ngoài ra, còn một số đơn
vị khác như km/giây,…
Hoạt động 2: Nhận biết cách tính vận tốc
(lấy quãng đường đi dược chia cho thời
gian trong một chuyển động đều)
- GV chiếu lại ví dụ trên và hỏi: Trong 1
giờ ô tô đó đi được bao nhiêu km, nghĩa là - HS trả lời: lấy 216 : 4 = 54
hỏi vận tốc của ô tô thì ta làm thế nào?
+ 216 km là gì của bài toán?
+ 216 km là đường đi của ô tô
* GV nói: 216 km là đường đi của ô tô, tức * HS lắng nghe
là quãng đường ô tô đi được.
+ 4 giờ là gì của bài toán?
+ 4 giờ là thời gian ô tô đi được
- GV hỏi: Thế muốn tính vận tốc của ô tô ta - HS trả lời: Muốn tính vận tốc của ô tô
làm thế nào?
ta lấy quãng đường ô tô đi chia cho thời
- GV giới thiệu:
gian ô tô đi.
Muốn tính vận tốc, ta lấy quãng đường - HS lắng nghe
chia cho thời gian.
- 2-3 HS nối tiếp nhắc lại, cả lớp đọc
Gọi vận tốc là v, quãng đường là s, thời thầm
gian là t, ta có:
v=s:t
Hoạt động 3: Nhận biết đơn vị đo vận tốc
- GV giới thiệu: Đối với đơn vị đo vận tốc - HS quan sát, lắng nghe
“km/giờ”:
+ Nếu quãng đường được xác định theo
Năm học: 2024- 2025
GV: Nguyễn Thị Thu
Trường TH Cẩm Vịnh
ki-lô-mét (km), thời gian được xác định theo
giờ (h) thì đơn vị của vận tốc là ki-lô-mét
trên giờ (km/giờ hoặc km/h).
+ Viết là “km/giờ” hoặc “km/h”. Đọc là
“ki-lô-mét trên giờ”.
- GV hỏi: Vậy đối với đơn vị đo vận tốc
“m/giây” thì em hiểu thế nào?
- GV: “m/giây” viết là “m/giây” hoặc
“m/s”. Đọc là “mét trên giây”.
KHBD Lớp 5A
- 2-3 HS nhắc lại, cả lớp đọc thầm để
ghi nhớ tên, kí hiệu đơn vị đo vận tốc
km/h
- HS trả lời: Đơn vị đo vận tốc
“m/giây” nghĩa là quãng đường được
xác định theo mét (m), thời gian được
xác định theo giây (s) thì đơn vị của
vận tốc là mét trên giây.
- HS quan sát, lắng nghe
- 2-3 HS nhắc lại, cả lớp đọc thầm để
- GV yêu cầu HS viết bảng con các vận tốc, ghi nhớ tên, kí hiệu đơn vị đo vận tốc
ví dụ: 56 km/h; 14 m/s
m/s
- GV nhắc thêm cho HSKT
- HS viết bảng con và giải thích
C. Hoạt động luyện tập, thực hành
* Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV hướng dẫn mẫu câu a: Một ô tô đi
được 65 km trong một giờ, vận tốc của ô tô
đó là bao nhiêu ki-lô-mét trên giờ (km/h)?
+ Ô tô đi được quãng đường bao nhiêu?
+ Ô tô đi trong bao nhiêu giờ?
+ Vận tốc của ô tô là bao nhiêu?
- GV giới thiệu một cách nói khác về vận
tốc: Vận tốc là đại lượng chỉ quãng đường
đi được (65 km) trong một đơn vị thời gian.
Đơn vị thời gian có thể là / giờ, / phút hay /
giây.
- Yêu cầu HS làm câu b, câu c vào vở, 2 HS
làm bảng
- GV kèm HSKT
- GV chốt đáp án đúng
- HS đọc yêu cầu bài 1.
- HS trả lời:
+ Ô tô đi được quãng đường 65km
+ Ô tô đi trong 1 giờ
+ Vận tốc của ô tô là 65km/h
- HS lắng nghe
- 2 HS làm bảng, lớp làm vào vở:
+ Vận tốc của viên bi là 9 cm/giây.
+ Vận tốc chạy của Lân là 300 m/phút.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
D. Hoạt động vận dụng.
Năm học: 2024- 2025
GV: Nguyễn Thị Thu
Trường TH Cẩm Vịnh
KHBD Lớp 5A
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Phóng
viên để củng cố bài học. Gọi HS nhận các
câu hỏi:
+ Vận tốc của ô tô là 42,5 km/giờ, nghĩa là
gì?
+ Trong một phút, người đi bộ đi được
quãng đường 83 m, vận tốc của người đi bộ
đó là bao nhiêu?
+ Vận tốc của ánh sáng là 300 000
km/giây, nghĩa là gì?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
cực của HS.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS tốt.
* Dặn dò
- GV dặn HS về nhà tìm vận tốc của một số
chuyển động trong thực tế để tiết sau chia sẻ
với các bạn
- Nắm công thức tính vận tốc
- Luyện đọc, viết một số đơn vị đo vận tốc
- Chuẩn bị bài sau: Bài 72: Vận tốc (Tiết 2).
- Một HS đóng vai phóng viên hỏi,
nhận các câu hỏi từ GV để hỏi cả lớp.
+ Trong 1 giờ ô tô đi được quãng
đường 42,5 km
+ Vận tốc của người đi bộ đó là 83
m/phút.
+ Trong 1 giây ánh sáng đi được
quãng đường 300 000 km.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
_____________________________________
BUỔI CHIỀU
ĐẠO ĐỨC
EM PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI
(Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
-Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em
-Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại
2. Năng lực
*Năng lực chung:
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Năm học: 2024- 2025
GV: Nguyễn Thị Thu
Trường TH Cẩm Vịnh
KHBD Lớp 5A
-Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
*Năng lực riêng:
-Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm biết cách phòng, tránh
xâm hại
-Góp phần hình thành năng lực phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia hoạt
động kinh tế - xã hội.
3. Phẩm chất
Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước, chăm chỉ.
*HSKT: Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại
II.Đồ dùng dạy học
Đối với giáo viên:
-Giáo án, SHS, SGV, SBT Đạo đức 5.
-Máy tính, tivi
Đối với học sinh:
-Sách giáo khoa.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
- Gv nêu tên trò chơi: Ghép chữ
- HS quan sát
- Gv hướng dẫn luật chơi
- Hs ghép các chữ cái trong ba tấm
khiên thành những từ ngữ có liên quan
đến việc bảo vệ trẻ em khỏi các hành vi
xâm hại theo nhóm 2
- HS chia sẻ trước lớp các từ khóa ghép
được
- Hs lắng nghe, trao đổi trước lớp
- Gv mở rộng:
Gợi ý:
+ Tấm khiên là biểu tượng của điều gì?
+ Khiên: để bảo vệ ,ngăn cản một hoặc
+ Các từ khóa trong tấm khiên có ý nghĩa
nhiều điều xấu trong cuộc sống cho bản
gì?
thân chúng ta
+ Luật trẻ em: Pháp lệnh bảo vệ, chăm
sóc và giáo dục trẻ em
+ Bộ luật hình sự: hệ thống các quy
phạm pháp luật quy định các hình phạt
có thể áp dụng đối với người phạm tội
+ Bảo vệ: chống lại mọi sự huỷ hoại,
xâm phạm để giữ cho được nguyên vẹn
- HS lắng nghe.
Năm học: 2024- 2025
GV: Nguyễn Thị Thu
Trường TH Cẩm Vịnh
KHBD Lớp 5A
- Gv nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt
động
- Gv dẫn vào bài: Tấm khiên là biểu
tượng cho việc bảo vệ bản thân. Trẻ em
có nguy cơ gặp phải hành vi xâm hại. Biết
về một số quy định cơ bản của pháp luật
và các kĩ năng phòng, tránh xâm hại giúp
trẻ em bảo vệ được mình khi gặp hành vi
xâm hại.
B. Hoạt động khám phá kiến thức:
1. Hoạt động 1: Đọc thông tin và thực hiện yêu cầu
- GV hướng dẫn học sinh đọc thông tin -Hs trao đổi trong nhóm 2, trao đổi một
trong SGK trang 51,52,53
số quy định của pháp luật về phòng,
- Gv yêu cầu hs trao đổi trong nhóm: Nêu tránh xâm hại trẻ em.
một số quy định của pháp luật về phòng, -Hs chia sẻ trước lớp
tránh xâm hại trẻ em
Gợi ý: Hs nêu: các hành vi bị nghiêm
cấm đối với trẻ em, quyền bí mật đời
sống riêng tư, quyền được bảo vệ để
không bị xâm hại tình dục, quyền được
bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động
Hoạt động 2: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn học sinh quan sát tranh
trang 53,54, xác định các tình huống nguy - HS quan sát tranh trong nhóm 4, trao
cơ và cách phòng tránh xâm hại
đổi với nhóm
-Gv yêu cầu :
Gợi ý:
+Bạn nào trong tranh đã nhận biết được Tranh 1: Nguy cơ đường vắng vẻ, trời
nguy cơ và biết cách phòng, tránh xâm tối
hại?
-Hs biết cách phòng, tránh xâm hại bằng
+ Việc phòng, tránh nguy cơ xâm hại có ý cách đi nhanh hơn
nghĩa như thế nào đối với bản thân em?
Tranh 2: Nguy cơ về sự phức tạp của
Internet
-Hs chưa biết cách phòng,tránh xâm hại
vì chưa tìm hiểu kĩ tính bảo mật đã vội
vàng điền thông tin cá nhân
Tranh 3: Nguy cơ tiếp xúc với người lạ
-Hs biết cách phòng, tránh xâm hại bằng
cách không đáp ứng yêu cầu của người
lạ
Tranh 4: Nguy cơ tiếp xúc với người lạ
Năm học: 2024- 2025
GV: Nguyễn Thị Thu
Trường TH Cẩm Vịnh
KHBD Lớp 5A
-Hs biết cách phòng, tránh xâm hại bằng
cách không đáp ứng yêu cầu của người
lạ
Tranh 5: Nguy cơ tiếp xúc với người lạ
-Hs chưa biết cách phòng, tránh xâm hại
bằng cách đồng ý với yêu cầu của người
lạ
-Gv khuyến khích hs đưa ra những ứng xử Tranh 6: Nguy cơ bị mẹ bỏ mặc
phù hợp trước các tình huống nguy hiểm -Hs biết cách phòng tránh xâm hại bằng
để bảo vệ bản thân.
cách yêu cầu sự chăm sóc từ mẹ
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- HS lắng nghe
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
- GV treo tranh, yêu cầu hs quan sát tranh - HS làm việc nhóm 2. Trao đổi với bạn
và thực hiện các nội dung sau:
Gợi ý:
+ Sắp xếp các tranh theo thứ tự phù hợp
+ Sắp xếp: 3;6;2;4;5;1
+ bạn trong tranh đã ứng xử như thế nào + Cách ứng xử của bạn trong tranh: đẩy
khi gặp người có hành vi xâm hại?
người lạ ra, tỏ thái độ kiên quyết khi yêu
+ Kể thêm các cách phòng, tránh xâm hại cầu dừng ngay hành động lại nếu không
mà em biết.
sẽ hét lên; kêu cứu; kể cho mẹ nghe
+ Cách phòng, tránh xâm hại khác: nói
không một cách kiên quyết, rời đi chỗ
khác, không thực hiên theo yêu cầu…..
- GV cho HS chia sẻ kết quả thảo luận.
- HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương cho bạn.
HS tích cực.
- HS lắng nghe.
D. Hoạt động vận dụng
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung - HS lắng nghe.
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Chia sẻ với phụ huynh về các nguy cơ
về xâm hại và cách tự vệ khi bị xâm hại.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Năm học: 2024- 2025
GV: Nguyễn Thị Thu
Trường TH Cẩm Vịnh
KHBD Lớp 5A
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
_______________________________________
KHOA HỌC
Bài 17: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ SỨC KHỎE TUỔI DẬY THÌ
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS giải thích được sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể, đặc biệt là ở tuổi dậy
thì.
- HS có ý thức và kĩ năng thực hiện vệ sinh cơ thể.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng
góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã khám phá ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; tự đánh giá ý
thức giữ vệ sinh cơ thể của bản thân.
- Năng lực tự học: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra
kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
* HSKT: Biết được sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể, đặc biệt là ở tuổi dậy
thì.
- HS có ý thức thực hiện vệ sinh cơ thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV:
- SGK, TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu, tranh ảnh, clip về các
hoạt động trong bài.
2. HS:
- SGK, Bút dạ, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS hát và vận động theo nhạc - HS hát và vận động theo nhạc.
Năm học: 2024- 2025
GV: Nguyễn Thị Thu
Trường TH Cẩm Vịnh
bài hát “Con đã lớn khôn”.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và 2
trang 77, tìm hiểu câu hỏi:
+ Các bạn trong hình 1, 2 đang lo lắng,
thắc mắc về điều gì?
+ Điều đó thường xuất hiện đối với cả
bạn nam và bạn nữ ở tuổi nào?
- GV nhận xét. Đặt câu hỏi:
+ Tuổi dậy thì bắt đầu ở khoảng tuổi
nào?
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
KHBD Lớp 5A
- HS quan sát và chia sẻ trước lớp:
+ Lo lắng, thắc mắc về sự biến đổi
của cơ thể: nổi nhiều muộn trên mặt,
mùi cơ thể khó chịu,…
+ Ở tuổi dậy thì.
- HS lắng nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe, trả lời câu hỏi.
+ Tuổi dậy thì bắt đầu ở nam
khoảng 9-14 tuổi, ở nữ khoảng 8-13
tuổi.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động khám phá kiến thức:
a) Mục tiêu:
- HS giải thích được sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể, đặc biệt là ở tuổi dậy
thì.
- HS có ý thức và kĩ năng thực hiện vệ sinh cơ thể, đặc biệt là vệ sinh cơ quan
sinh dục ngoài..
b) Cách thực hiện:
1. Sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể
* Làm việc cá nhân:
- GV yêu cầu HS đọc thầm và quan sát - HS đọc thầm và quan sát tranh.
tranh các câu chuyện ở hình 3 và 4
trang 78, 79.
* Làm việc nhóm:
- Giáo viên cho các nhóm thảo luận
- HS thảo luận nhóm
+ Ở tuổi dậy thì, cơ thể bạn nam và bạn + Dưới góc độ sinh học, nam có khả
nữ có những dấu hiệu gì?
năng xuất tinh, nữ có kinh nguyệt.
+ Các bạn đó đã chia sẻ những lo lắng, + Các bạn đã chia sẻ với ba (mẹ), cô
thắc mắc với ai và được hướng dẫn như y tá (giáo viên) và được hướng dẫn:
thế nào?
Cần rửa mặt, tắm gội và thay quần
+ Sau khi được hướng dẫn, ý thức thực
hiện vệ sinh cá nhân của các bạn thế
nào?
* Làm việc cả lớp:
- GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm trình
bày kết quả thảo luận một trong ba câu
hỏi trước lớp.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS.
- GV nhấn mạnh về kĩ năng thực hiện
vệ sinh cơ thể, đặc biệt là vệ sinh bộ
Năm học: 2024- 2025
áo sạch, đặc biệt chú ý khi vệ sinh
bộ phận sinh dục ngoài…
+ Các bạn thực hiện ngay và thường
xuyên.
- Các nhóm cử đại diện trình bày,
nhóm khác bổ sung.
- HS lắng nghe.
GV: Nguyễn Thị Thu
Trường TH Cẩm Vịnh
phận sinh dục ngoài.
- GV cho HS cả lớp cùng thảo luận:
+ Em cần làm gì để hạn chế bị mụn
“trứng cá”?
+ Giải thích vì sao cần phải vệ sinh cơ
thể, đặc biệt ở tuổi dậy thì?
- GV cho nhận xét.
- GV gọi HS chia sẻ ý kiến.
KHBD Lớp 5A
- HS tiến hành thảo luận:
+ Để hạn chế mụn “trứng cá”, em
cần rửa mặt ít nhất 2 lần một lần
bằng nước rửa mặt hoặc xà phòng
tắm. Không nên gãi hay nặn mụn sẽ
dẫn đến nhiễm trùng nặng hơn, để
lại vết sẹo hoặc làm trứng cá nhiều
thêm.
+ Vì bước vào tuổi dậy thì, các
tuyến dầu, tuyến mồ hôi ở da hoạt
động mạnh. Mồ hôi có thể gây ra
mùi hôi, nếu để đọng lại trên cơ thể,
đặc biệt là ở vùng kín sẽ gây ra mùi
khó chịu…
- HS lắng nghe.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho
bạn.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
a) Mục tiêu:
- Củng cố các kiến thức đã học về các việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể và tự
đánh giá ý thức giữ vệ sinh cơ thể cho bản thân.
b) Cách tiến hành:
- GV cho học sinh thảo luận 2 nội
- HS thảo luận nội dung và chia sẻ
dung:
+ Những thay đổi của bản thân trước
khi bước vào tuổi dậy thì
*Thể chất: Cơ thể phát triển nhanh, da
có thể nổi mụn, mồ hôi tiết nhiều hơn.
Ở nữ vòng 1 phát triển, có kinh nguyệt;
ở nam giọng trầm và có râu
* Tâm lý: Dễ nhạy cảm, thay đổi cảm
xúc thất thường, quan tâm đến ngoại
hình, có cảm xúc đặc biệt với người
khác giới.
* Xã hội: Thích tự lập, quan tâm đến
bạn bè, đôi khi xung đột với gia đình và
muốn được tôn trọng ý kiến
+ Tạo kế hoạch chăm sóc sức khỏe cá
nhân
* Vệ sinh: Tắm rửa và đánh răng đều
đặn.
* Ăn uống: Ăn đủ chất, uống nhiều
Năm học: 2024- 2025
GV: Nguyễn Thị Thu
Trường TH Cẩm Vịnh
KHBD Lớp 5A
nước, hạn chế đồ ăn nhanh.
* Tập thể dục: Vận động ít nhất 30
phút mỗi ngày.
* Giấc ngủ: Ngủ đủ 7-8 tiếng mỗi
đêm.
* Tâm lý: Giữ tinh thần lạc quan, chia
sẻ cảm xúc khi cần.
D. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò “Phỏng vấn”:
- HS cả lớp cùng chơi
+ 1 xung phong HS làm phóng viên.
+ HS chia sẻ ý kiến của mình
+ HS làm làm phóng viên sẽ đến phỏng + HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi
vấn một số bạn trong lớp với các câu
thắc mắc về ý kiến chia sẻ của bạn.
hỏi sau:
1. Theo bạn những việc cần làm để giữ
vệ sinh cơ thể là gì?
2. Bạn hãy giải thích vì sao phải giữ vệ
sinh cơ thể, đặc biệt ở tuổi dậy thì?
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS
- HS lắng nghe, tuyên dương bạn.
tích cực tham gia các hoạt động học
tập.
- Chia sẻ với phụ huynh về các thay đổi - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
của bản thân, lập kế hoạch chăm sóc
bản thân và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất