Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD - LỚP 4D- TUẦN 31 chuẩn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 10h:11' 07-05-2026
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM HOÀNG
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 31 (Từ 13/4/2026 đến 17/4/2026)
NĂM HỌC 2025-2026

Thứ Buổi Tiết
ngày

Môn/Phân

Hai Sáng
13/4/
2026

HĐTN
TV
TV
Toán

Sáng
Ba
14/4
2026

1
3
4
1
2
3
4

Chiề
u

2
3

Sáng

2
3
4

Tư
15/4/
2026 Chiều 1

2
3
Năm
16/4/
2026
Sáu
17/4/
2026

Chiêu 1

2
3

Sáng

1
2
3

môn
HĐGD

LS và
ĐL
TV
TV
Toán
Khoa
học
Toán
TV
TV

LS và
ĐL
Khoa
Toán
Toán
TV
HĐTN
LS và
ĐL
Toán
Khoa
học

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Thùy
Nhiệm vụ :Chủ nhiệm, giảng dạy lớp 4D
Tên Bài
Nội dung điều
chỉnh, bổ sung
(nếu có)
Sinh hoạt dưới cờ: Tình cảm bạn bè
Đọc: Ngọn đuốc trong đêm
Luyện tập chung (T1)
Bài 17. Dân cư, hoạt động sản xuất và
một số nét văn hóa ở vùng Nam Bộ
(Tiết 3, 4)
Viết: Viết hướng dẫn sử dụng một sản
phẩm
Nói và nghe: Trao đổi: Em đọc sách
báo
Luyện tập chung (T2)
Chuỗi thức ăn (Tiết 1)
Dãy số liệu thống kê (T1)
Đọc: Bức mật thư
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Du
lịch
Bài 18: Thành phố Hồ Chí Minh (Tiết
1, 2)

Chuỗi thức ăn (Tiết 2)
Dãy số liệu thống kê (T2)
Biểu đồ cột (T1)
Góc sáng tạo: Vẽ tiếp sức
HĐGD theo chủ đề: Ứng xử trong quan
hệ bạn bè
Bài 18: Thành phố Hồ Chí Minh (T3)
Biểu đồ cột (T2)
Vai trò của thực vật trong chuỗi thức
ăn (T1, 2)
1

CDS, NLS
KNS, BVMT
ĐC
theo
TT17,
BVMT, TKNL, Điều
chỉnh ngữ liệu liên
quan đến địa giới
hành chính và chính
quyền địa phương 2
cấp

CDS, NLS, Học
tại thư viện
QCN

BVMT, TKNL,
KNS

4

HĐTN

SHL: Thực hành ứng xử trong quan
hệ bạn bè

QCN

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP 4D- TUẦN 31
Từ 13/4/2026 đến 17/4/2026
Buổi Tiết Thứ
Thứ Ba Thứ Tư
Thứ
Thứ Sáu Điều
Hai
Năm
chỉnh, bổ
sung
1
Toán
TA
GDTC
LS và
Sáng
HĐTN
ĐL
LS và
Toán
MT
Toán
2
TA
ĐL
3
TV
TV
TV
TA
Khoa
học
4
TV
TV
TV
CN
HĐTN
1
AN
GDTC
LS và
Toán
Chiều
ĐL
2
Tin
Toán
Khoa học TV
3 Anh
KH
Toán
HĐTN

2

TỔNG HỢP
Thời lượng
Môn/ Phân Chương trình và sách giáo khoa
môn/ HĐGD
Chủ đề /Mạch nội dung
1. Môn học / hoạt động giáo dục bắt buộc
Tiếng Việt
Ngôi nhà chung
7
Bài 17: Khám phá thế giới
Toán
Các phép tính về phân số
6
Khoa học
Sinh vật và môi trường
3
LS & ĐL
Nam Bộ
3
HĐTN
Chia sẻ và hợp tác – Quan hệ bạn bè
3
Mĩ thuật
Đồ dùng hữu ích
1
Âm nhạc
Biết ơn thầy cô
1
GDTC
Bóng đá mini
2
Bài 3: Động tác đá bóng cố định bằng mu trong (má trong)
bàn chân.
Tin học
Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính- Làm
1
quen với lập trình trực quan
Công nghệ
Thủ công và kĩ thuật
1
Tiếng Anh
Me and the world around
4
TỔNG SỐ TIẾT/ TUẦN
32
O

TUẦN 31

Thứ Hai ngày 13 tháng 4 năm 2026
3

Ghi chú

Sáng

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Tình cảm bạn bè
(Đồng chí Quỳ+ Thu hoàn thiện hồ sơ)
TIẾNG ANH
Đồng chí Huyền dạy
TIẾNG VIỆT
Đọc: Ngọn đuốc trong đêm ( 2 Tiết)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Giúp HS Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết
sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 90t/ phút. Đọc thầm
nhanh hơn nửa đầu học kì II.
+ Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội
dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và những đóng
góp của Nguyễn Trường Tộ đối với đất nước.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Hiểu kĩ hơn về sách và những
điều bổ ích mà sách đem lại cho con người.
- Phát triển các năng lực chung.
+ Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lựcgiao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
- Bồi dưỡng các phẩm chất.
+ Phẩm chất yêu nước: Trân trọng tấm gương yêu nước của Nguyễn Trường Tộ
+ Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý giữ gìn và cùng các bạn ham
đọc sách.
+ Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
+ Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học: 
– GV chuẩn bị: sổ tay từ ngữ TV 4 hoặc từ điển HS,bài giảng ppt
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập hai, sổ tay từ ngữ TV 4 hoặc từ điển HS,
III. Các hoạt động dạy- học:
TIẾT 1
1. Hoạt động khởi động.
- HS tham gia chơi trò chơi.
- GV tổ chức TC: “ Ô cửa bí mật”
- Hình thức chơi: HS chọn ô cửa có
số thứ thự mình thích trên trò chơi
để đọc bài thơ và trả lời 1 trong 4
câu hỏi Bài đọc 2: Đường đi Sa Pa
- Nhận xét, khen bạn thắng cuộc.
- GV gọi HS nhận xét
- Học sinh lắng nghe, nhắc lại mục bài.
- GV nhận xét giọng đọc và câu trả
lời của HS và dẫn dắt vào bài mới
thông qua bức tranh nhân vật
4

Nguyễn Trường Tộ nắm dưới các ô
cửa.
-Kiểm tra việc tự đọc sách báo của
học sinh về du lịch, thám hiểm
2. Hoạt động khám phá
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc
vui tươi, tự hào, nhấn giọng ở những
từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
- HD chung cách đọc toàn bài:
- GV chia đoạn: 6 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu .... chiến tranh xâm
lược
+ Đoạn 2: Ở Việt Nam ....của thời
đại.
+ Đoạn 3: tiếp theo ..... Nguyễn
Trường Tộ.
+ Đoạn 4: tiếp theo ... sáng suốt của
ông.
+ Đoạn 5: tiếp theo .... trường kĩ
thuật.
+ Đoạn 6: còn lại.
- GV gọi6 HS đọc nối tiếp 6đoạn
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức
cho HS luyện đọc nối tiếp đoạn theo
nhóm đôi.
- GV gọi 2 – 3 nhóm thi đọc trước
lớp
- GV nhận xét các nhóm.

- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ
ngữ ở phần chú giải trong SGK phát
kiến, duy tân, chấn hưng, điều trần,
hoài bão)
- 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.
TIẾT 2

* Hoạt động 2: Đọc hiểu
GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt
các câu hỏi trong sgk.
- *GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó
khăn và lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ
câu.

-HS giới thiệu sách báo đã sưa tầm và đọc
- HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong
SGK.
- HS lắng nghe cách đọc.
- Theo dõi

- HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp phát
hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn:
nhòm ngó, sáng suốt, phát kiến, …)
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- 2 -3 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo
dõi, nhận xét bạn đọc.
- Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo
cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số
từ khác (nếu có).
- HS thực hiện tra từ điển
- Lớp theo dõi, đọc thầm.

- 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS khác
lắng nghe, đọc thầm theo.
- Theo dõi

5

+ Câu 1: Hoàn cảnh nước ta vào thời + Câu 1: Hoàn cảnh nước ta vào thời ông
ông Nguyễn Trường Tộ như thế
Nguyễn Trường Tộ rơi bào lo sợ bị xâm
nào ?
lược, triều đình nhà Nguyễn chủ trương
đóng cửa với các nước phương Tây.
+ Câu 2: Nguyễn Trường Tộ đề nghị triều
+ Câu 2: Trong các bản điều trần,
đình gấp rút chỉnh đốn quân đội,kinh tế,
Nguyễn Trường tộ đã đề nghị triều
giáo dục, mở rộng quan hệ với các nước
đình những gì?
châu Âu, cử người đi học khoa học, kĩ
thuật nhắm chấn hưng Đất nước.
+ Câu 3: Ông đem hiểu biết của mình giúp
+ Câu 3: Ngoài các bản điều trần,
chính quyền đào kênh Sắt, tìm cách khai
Nguyễn Trường tộ đã làm gì để thực thác mỏ than và mỏ kim loại. Ông còn cất
hiện những hoài bão chấn hưng Đất công sang Pháp mời chuyên gia mua sách
nước?
vở, máy móc để mở trường kĩ thuật.
+ Câu 4: Gọi Nguyễn Trường Tộ là "ngọn
+ Câu 4: Vì sao có thể gọi Nguyễn
đuốc trong đêm" vì ông mặc dù mất sớm
Trường Tộ là “ngọn đuốc trong
và không thực hiện được những hoài bão
đêm”?
đó nhưng những ý tưởng duy tân đó là
Câu 5: Theo em, nhờ đâu Nguyễn
ngọn đuốc sáng dẫn đường cho các thế hệ
Trường tộ có những đóng góp quý
sau này.
báo đối với đất nước như vậy?
+ Câu 5: Theo em, nhờ lòng yêu nước và
tinh thần ham học hỏi muốn canh tân đất
nước mà Nguyễn Trường Tộ có những
đóng góp quý báu đối với đất nước như
vậy.
- GV nhận xét, gọi 2 – 3 HS nhắc lại Bài đọc ca ngợi nhà cải cách xã hội Việt
nội dung bài
Nam Nguyễn Trường Tộ với những ý
tưởng duy tân của ông
3. Luyện tập (Đọc nâng cao)
- GV Hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng : Đọc diễn cảm cả bài, , nhấn giọng ở những
từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 4
Năm 31 tuổi,/Nguyễn Trường Tộ về nước.// Ông liên tục/ dâng lên vua những
bản điều trần/ đề nghị triều đình gấp rút chỉnh đốn/ quân đội, kinh tế, giáo dục,
mở rộng quan hệ/ với các nước châu Âu, cử người/đi học khoa học, kĩ thuật
nhằm chấn hưng đất nước.// Đáng buồn là triều đình đã bỏ ngoài tai/những ý
kiến sáng suốt/ của ông
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo
- HS luyện đọc đọc theo nhóm bàn.
nhóm bàn.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
trước lớp.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên
- Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn đọc
dương, khích lệ HS.
tốt nhất.
4. HoạT động vận dụng- Tổng kết - HS chia sẻ
-Qua bài đọc, em học được điều gì? - HS chia sẻ các hoạt động và cảm xúc
6

- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về
- Lắng nghe, rút kinh nghiệmđể thực hiện.
nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài học. (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
............................................................................................................................
Chiều
Sáng

ÂM NHẠC, TIN HỌC, TIẾNG ANH, ,
Giáo viên chuyên dạy
Thứ Ba ngày 14 tháng 4 năm 2026
TOÁN
Luyện tập chung (Tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Ôn tập, củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với phân số. Thực hành giải
quyết các vấn đề liên quan đến các phép tính với phân số.
+ Giải được các bài toán liên quan đến các phép tính với phân số và các tình huống
thực tế liên quan đến các phép tính với phân số.
- Góp phần phát triển năng lực:
+ Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
+ Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải toán liên
quan đến các phép tính với phân số và tình huống thực tế.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải đối với bài toán liên quan
đến các phép tính với phân số trong thực tế cuộc sống.
- Bồi dưỡng phẩm chất:
+ Chăm chỉ: Tích cực học tập và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
+ Nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: 3 bảng nhóm, phiếu học tập , hộp quà có chứa sẵn các câu hỏi.
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy và học:
1. Hoạt động khởi động:
Trò chơi “Hộp quà kì diệu”:
- GV phổ biến luật chơi: Học sinh truyền - HS lắng nghe GV phổ biến luật
tay nhau hộp quà và hát, kết thúc câu hát, chơi.
hộp quà vào bạn nào thì bạn đó sẽ chọn 1 - HS cùng hát và truyền tay nhau
phiếu có ghi câu hỏi trong đó, nếu trả lời hộp quà.
đúng bạn đó sẽ nhận được 1 món quà nhỏ. - HS trả lời câu hỏi.
nêu bài toán:
+ Muốn cộng 2 phân số cùng mẫu ta làm
như thế nào?
+ Muốn nhân hai phân số ta làm thế nào?
+ Hãy nêu cách trừ hai phân số?
- GV theo dõi và nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV chốt KT và giới thiệu bài.
2. Hoạt động luyện tập thực hành
7

* Hoạt động 1: làm việc cá nhân.
Bài 1:
- GV cho học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- GV cho HS nêu cách cộng, trừ hai phân
số.
- Cho HS làm bài vào nháp.
- Gọi HS trình bày bài trước lớp.

- Gọi HS nhận xét.
- GV chốt KT.
* Hoạt động 2: làm việc nhóm bàn.
Bài 2:
- GV cho học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- GV cho HS nêu cách nhân, chia hai phân
số.
- GV cho HS thảo luận nhóm bàn và thực
hiện nhiệm vụ, mỗi nhóm bàn làm 1 câu.

- Gọi đại diện các nhóm trình bày bài làm.
- Gọi HS khác nhận xét.
- GV nhận xét và chốt kết quả.
* Hoạt động 3: làm việc nhóm 4.
Bài 3:
- GV cho học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- GV hỏi: Cách thực hiện phép tính.
- GV nhận xét, chốt nội dung.
Khi thực hiện các phép tính với phân
số ta thực hiện cũng theo thứ tự giống
như thứ tự thực hiện các phép tính với
số tự nhiên.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 và thực
hiện nhiệm vụ bài tập 3.
8

- HS đọc yêu cầu bài toán.
- HS nêu.
- HS thực hiện tính ra nháp.
- HS trình bày bài làm của mình.
7 4 21 4 25
+ = + =
3 9 9 9 9
3
3 6 3 84 87
+6= + = + =
14
14 1 14 14 14

- Cả lớp nhận xét.
- HS lắng nghe.

- HS đọc yêu cầu bài toán.
- HS nêu.
- HS thảo luận nhóm bàn và thực
hiện nhiệm vụ.
7 1 7 x1 7
x =
= ;
2 6 2 x 6 12
8
8 x 4 32
x 4=
=
11
11 11
8 2 8 5 40
: = x = ;
9 5 9 2 18
5
5
5
:7=
=
8
8 x 7 56

- Đại diện các nhóm trình bày bài
làm.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu bài toán.

- HS trả lời: thực hiện phép nhân
trước, phép cộng sau
- HS lắng nghe.

- HS thảo luận nhóm 4 và thực hiện

- Gọi đại diện các nhóm trình bày bài làm.
- Gọi HS khác nhận xét.
- GV nhận xét và chốt kết quả.
* Hoạt động 4: Làm bài cá nhân vào vở
Bài 4:
- GV cho HS đọc bài toán.
- Cho HS làm bài vào vở và chia sẻ bài
làm với bạn.

nhiệm vụ.
- Đại diện các nhóm trình bày bài
làm.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS đọc bài toán, tìm lời giải.
- HS làm bài vào vở- chữa bài.
Bài giải
Số phô mai mẹ đã lấy để làm bánh
và chiên khoai tây là:
2
3

+

1
6

=

5
6 (thanh phô mai)

Số phần thanh phô mai còn lại là:
5

1

1 - 6 = 6 (thanh phô mai)
1

Đáp số: 6 (thanh phô mai)
- Gọi HS chữa bài và nhận xét, nêu cách
làm khác.
- HS nhận xét.
- Trao đổi với bạn.
- HS lắng nghe.
- Chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- GV thu 1 số bài, nhận xét.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
Bài 8: GV cho HS đọc đầu bài và tìm đáp - 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm và
án cho bài toán.
tìm lời giải cho bài toán.
Bài giải
Mẹ mua một số thực phẩm khác hết
số tiền là:
350000 x = 140 000
(đồng)
Số tiền mẹ mua hoa quả và một số
thực phẩm khác là:
350 000 + 140 000= 490 000 (đồng)
Số tiền mẹ được trả lại là:
500 000- 490 000= 10 000 (đồng)
Đáp số:
a, 490 000 (đồng)
b, 10 000 (đồng)
- Trả lời: Nhân viên bán hàng không
trả lại nhầm tiền
- GV quan sát, nhận xét, chốt lời giải đúng. - HS lắng nghe.
* Tổng kết
Qua bài học hôm nay em biết thêm điều - Cách thực hiện các phép tính cộng,
gì?
trừ với phân số.
Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn - Nắm chắc cách cộng, trừ, nhân,
9

bạn điều gì?
chia phân số.
- Dặn HS về nhà tự tìm thêm các tình - Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện.
huống thực tế liên quan đến bài toán giải
bằng các phép tính với phân số và thực
hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
__________________________________
LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ
Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa ở vùng Nam Bộ (Tiết 3, 4)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Mô tả được sự chung sống hài hòa với thiên nhiên của người dân thông qua một
số nét văn hóa tiêu biểu.
+ Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Nam Bộ,
có sử dụng một số tư liệu, tranh ảnh, câu chuyện lịch sử về một nhân vật lịch sử
của Nam Bộ như: Trương Định, Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Thị Định,...
+ Rèn luyện kĩ năng sử dụng các tư liệu có liên quan đến điều kiện tự nhiên, dân
cư, lịch sử của vùng Nam Bộ, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học.
- Góp phần hình thành các NL:
+ Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện các nhiệm vụ được giao.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sưu tầm và giới thiệu được một số nhân
vật lịch sử của vùng Nam Bộ.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm và thực hành.
- Góp phần hình thành và phát triển các PC:
+ Trách nhiệm: Có ý thức trân trọng, tiết kiệm các sản phẩm của tự nhiên và do
con người tạo ra.
+ Chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa
lí.
+ Yêu nước: Thể hiện được niềm tự hào về truyền thống đấu tranh yêu nước và
cách mạng của đồng bào Nam Bộ.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi.
- HS:  tranh ảnh về hoạt động sản xuất ở vùng Nam Bộ
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động Khởi động
- GV tổ chức cho HS du lịch qua màn ảnh nhỏ. GV - HS theo dõi
chiếu hình ảnh về vùng đất Nam Bộ (ruộng lúa, sản
xuất, chợ nổi).
- GV dẫn dắt vào bài.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
2.1 Một số nét văn hóa ở vùng Nam Bộ
* Tìm hiểu về nhà ở và phương tiện đi lại của người dân Nam Bộ
- GV mời HS cả lớp làm việc N4, đọc thông tin, quan - HS sinh hoạt N4, thảo
10

sát hình 6 trang 103 SGK và kết hợp vốn hiểu biết của luận và trả lời câu hỏi:
bản thân, hãy cho biết:

+ Nhà của người dân ở Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ + Đông Nam Bộ có nhà
chắc chắn vì đây là
trước kia có gì khác nhau? Vì sao?
vùng đất cao, nhiều
rừng rậm nhiệt đới, có
thú dữ nên làm nhà chắc
chắn để đảm bảo an
+ Phương tiện đi lại phổ biến của người dân Nam Bộ toàn. Tây Nam Bộ có
nhà đơn sơ, thoáng mát
hiện nay là gì?
để tiện cho việc sinh
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
hoạt.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt lại kiến thức: Hiện + Phương tiện đi lại phổ
nay nhà ở của người dân Nam Bộ hiện đại hơn, biến của người dân Nam
Bộ là xuồng ghe.
phương tiện đi lại đa dạng hơn.
- Đại diện các nhóm
* Tìm hiểu về chợ nổi trên sông:
- GV mời HS cả lớp làm việc N4, đọc thông tin, quan trình bày.
sát hình 7 trang 103 SGK và kết hợp vốn hiểu biết của - Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
bản thân, hãy mô tả về chợ nổi trên sông.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.

- HS sinh hoạt N4, thảo
luận và thực hiện:
- GV mời đại diện các nhóm trình bày (sử dụng thêm
tranh ảnh đã sưu tầm được).
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt lại kiến thức:
+ Chợ nổi trên sông là nét văn hóa đặc thù của Tây
Nam Bộ.
+ Nhiều thứ hàng hóa được mua bán trên xuồng, ghe. - Đại diện các nhóm
trình bày.
- Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
11

2.2 Truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Nam Bộ
- GV chia lớp thành 6 nhóm, yc HS đọc thông tin, tư - HS sinh hoạt N4, thảo
liệu, quan sát hình 8,9,10 trong mục 4 để kể các câu luận và trả lời câu hỏi:
chuyện lịch sử về các nhân vật và hoàn thành phiếu
học tập: (HS có thể tìm hiểu thêm tư liệu trước ở nhà)

- GV chia nhóm phân công nhiệm vụ:
+ Nhóm 1,2: Kể lại câu chuyện về nhân vật Trương
Định
+ Nhóm 3,4: Kể lại câu chuyện về nhân vật Nguyễn
Trung Trực
+ Nhóm 5,6: Kể lại câu chuyện về nhân vật Nguyễn
Thị Định
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
H: Em ấn tượng với nhân vật lịch sử nào nhất? Vì
sao?
- GV nhận xét, tuyên dương.

3. Hoạt động Luyện tập
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời cả lớp thực hiện nhóm 2, cặp đôi cùng trao đổi
tìm ví dụ cho thấy người dân Nam Bộ đã biết cách
sống hài hòa với thiên nhiên.
- GV mời đại diện cặp đôi đứng lên trình bày, cả lớp
theo dõi.
- GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả.
- GV nhận xét tuyên dương.

- Đại diện các nhóm
trình bày.
- Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- HS trả lời theo cảm
nhận của bản thân.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp thực hiện theo
yêu cầu.
- HS theo dõi.

- HS quan sát, nhận xét,
rút kinh nghiệm.
- Yc HS thực hiện N2 giới thiệu một nhân vật lịch sử - Cả lớp thực hiện theo
tiêu biểu mà em biết trong phong trào đấu tranh yêu yêu cầu.
nước và cách mạng của đồng bào Nam Bộ theo gợi ý:
tiểu sử, chiến công, điều em học được từ nhân vật.
- GV mời HS trình bày, cả lớp theo dõi.
- GV mời cả lớp cùng quan sát và bình chọn.
- HS theo dõi.
12

- GV nhận xét tuyên dương
4. Hoạt động Vận dụng, tổng kết
- GV tổ chức cho HS thực hiện theo nhóm 4 tìm hiểu
một chợ nổi ở vùng Nam Bộ, đóng vai hướng dẫn
viên du lịch giới thiệu về chợ nổi đó.
- GV tổ chức trò chơi “Hướng dẫn viên du lịch tài
ba”.
- Nhận xét kết quả các nhóm, tuyên dương.
- GV tổ chức cho HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi: Việc
lấy tên các nhân vật lịch sử (Trương Định, Nguyễn
Trung Trực, Nguyễn Thị Định,..) đặt tên cho đường
phố, trường học có ý nghĩa như thế nào?
- GV mời HS nêu. Nhận xét, tuyên dương.
-Bản thân em là một HS còn ngồi trên ghế nhà trường
em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn các anh hùng dân
tộc?
=> GV lồng ghép giáo dục HS lòng biết ơn, tự hào
dân tộc, lòng yêu nước.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.

- HS quan sát, nhận xét,
bình chọn.
- Học sinh lắng nghe
cách thực hiện.
- Từng nhóm cử bạn của
nhóm mình lên giới
thiệu về chợ nổi.
- HS lắng nghe.
- HS suy nghĩ.

- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe.
- HS sưu tầm tầm tranh,
ảnh, câu chuyện về
Thành phố Hồ Chí
Minh.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾNG  VIỆT
Viết: Viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm
I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết được bài văn giới thiệu một sản phẩm và lời hướng dẫn sử dụng sản phẩm.
Bài viết mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp; sử dụng dấu câu phù hợp.
- Phát triển năng lực văn học: Thể hiện cảm xúc trước cái đẹp..
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có khả năng giới thiệu một sản
phẩm và hướng dẫn sử dụng sản phẩm đó.
- Phát triển các năng lực:
+ Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức biết tự giải quyết
nhiệm vụ học tập
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng những điều đã học để viết
được bài giới thiệu.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
- Góp phần phát triển các phẩm chất:
+Nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
+Chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
+Trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
13

- GV: Máy tính, ti vi;
- HS: SGK Tiếng Việt 4,ống nhòm
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi Bắn tên
+ Em hãy hướng dẫn các bước mặc áo phao
- GV dẫn dắt vào bài mới.

- HS Tham gia chơi
Bước 1: Mặc áo phao vào
người
Bước 2: Cầm hai đầu khóa và
khóa lại
Bước 3: Chỉnh lại dây cho vừa
thân người
- HS lắng nghe.

2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
2.1 Hoạt động 1: Chuẩn bị viết
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp yc của BT.
- 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu
Chọn 1 trong 2 đề sau:
của BT. Cả lớp đọc thầm theo.
Đề 1. Dựa vào bản hướng dẫn có hình minh họa
dưới đây, hãy viết một bài văn ngắn giới thiệu
chiếc ống nhòm du lịch và hướng dẫn cách sử
dụng ống nhòm.
Đề 2. Dựa vào bản hướng dẫn dưới đây, viết lời
hướng dẫn phù hợp với mỗi hình về cách lắp pin
cho một chiếc điều khiển.
Trong nhà bạn, ti vi, máy điều hòa và nhiều quạt
điện được bật, tắt, điều chỉnh bằng chiếc điều
khiển. Để lắp pin cho những chiếc điều khiển ấy,
trước hết, bạn hãy mở nắp hộp pin (thường ở mặt
sau chiếc điều khiển). Tiếp theo, bạn lắp pin vào
hộp theo đúng kí hiệu ghi trên hộp (kí hiệu + là
cực duwongl kí hiệu - là cực âm). Cuối cùng bạn
đậy nắp hộp pin lại.
- Đề 1 và 2 yêu cầu khác nhau ở điểm nào?
+ Đề bài 1 yc viết bài văn giới
thiệu một sản phẩm và hướng
dẫn sử dụng sản phẩm dựa
trên bản hướng dẫn bằng hình
và lời có sẵn.
+ Đề bài 2 yêu cầu viết lời
- GV mời HS suy nghĩ để lựa chọn 1 trong 2 đề
hướng dẫn các bước phù hợp
- GV mời HS làm việc nhóm 2: Tổ chức cho 2 với hình.
HS chọn cùng 1 đề trao đổi về nội dung đoạn văn - HS suy nghĩ để lựa chọn 1
trong 2 đề.
- 2 HS chọn cùng 1 đề làm
việc nhóm đôi, trao đổi về nội
dung đoạn văn.
+ VD, với đề 1: Bạn đã dùng ống nhòm chưa? Ống nhòm dùng để làm gì? Làm
14

thế nào để chỉnh khoảng cách giữa 2 ống cho vừa mắt? Làm thế nào để nhìn rõ nét
các vật qua ống nhòm?
+ VD, với đề 2: Ở nhà bạn có những vật dụng nào được bật, tắt, điều chỉnh bằng
điều khiển? Các điều khiển đó hoạt động được nhờ vào cái gì? Bạn đã bao giờ
thay pin cho điều khiển chưa? Bạn hãy giới thiệu các bước lắp pin cho một chiếc
điều khiển.
2.2 Ho
 
Gửi ý kiến