KHBD- LỚP 4D TUẦN 27

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 10h:04' 07-05-2026
Dung lượng: 650.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 10h:04' 07-05-2026
Dung lượng: 650.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM HOÀNG
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 27 (Từ 16/3/2026 đến 20/3/2026)
NĂM HỌC 2025-2026
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Thùy
Nhiệm vụ :Chủ nhiệm, giảng dạy lớp
Thứ Buổi Tiết Môn/Phân
Tên Bài
ngày
môn
HĐGD
Hai Sáng 1
SHDC: Gia đình em- Sống gọn gàng,
16/3/
HĐTN
ngăn nắp- Phong trào Kế hoạch nhỏ
Ôn tập giữa học kì II (Tiết 1)
2026
2
TV
3
TV
Ôn tập giữa học kì II (Tiết 2)
1
Toán
Luyện tập (Tiết 1)
2
Phố cổ Hội An (Tiết 2)
BVMT (Di
Sáng
LS và ĐL
tích LS)
3
TV
Ôn tập giữa học kì II (Tiết 3)
Ba
17/3/2
4
Bài 10: Em nuôi dưỡng quan hệ bạn
Đạo đức
026
bè (Tiết 3)
Chiều 2
Khoa học
Thực phẩm an toàn (Tiết 2)
3
Điều
chỉnh
ngữ liệu liên
quan đến địa
Ôn tập giữa học kì II (Tiết 4)
giới
hành
chính và chính
quyền
địa
TV
phương 2 cấp.
Sáng 3
Toán
Luyện tập (Tiết 2)
HĐGD theo chủ đề: Tiết kiệm trong sinh hoạt
Chiều 1
TKNL
Tư
HĐTN
gia đình
18/3/2
2
Toán
Cộng các phân số khác mẫu số (T1)
026
Năm Sáng
19/3/
2026
3
2
TV
TV
Ôn tập giữa học kì II (Tiết 5)
4
Toán
Cộng các phân số khác mẫu số (T2 )
1
Ls và ĐL
Khoa học
Ôn tập giữa học kì II
Ôn tập giữa học kì II
Sinh hoạt lớp: Tiểu phẩm Tiết kiệm
trong gia đình
KT định kì giữa học kì II
KT định kì giữa học kì II
Chiều 2
3
Sáu
20/3/
2026
Sáng
1
2
3
4
HĐTN
Toán
TV
Ôn tập giữa học kì II (Tiết 6 + 7)
1
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP 4D- TUẦN 27
TỪ 16/3/2026 -20/03/2026
Buổi Tiết Thứ
Thứ ba Thứ tư
Thứ
Thứ Sáu Điều
hai
năm
chỉnh,
bổ
sung
1 HĐTN Toán
TA
GDTC
KTĐK T
Sáng
2
LS và
TA
TV
KTĐK
TV
ĐL
TV
3
TV
TV
Toán
TA
4
Đạo
CN
Toán
MT Đức
1
AN
GDTC HĐTN
LS và
Chiều
ĐL
2
Tin
KH
Toán
Khoa
học
3 Anh
TV
TV
HĐTN
2
Môn/ Phân
môn/ HĐGD
Tiếng Việt
Toán
Khoa học
LS & ĐL
Đ
Đạo đức
HĐTN
Mĩ thuật
Âm nhạc
GDTC
Tin học
Công nghệ
Tiếng Anh
TỔNG HỢP
Chương trình và sách giáo khoa
O
Chủ đề /Mạch nội dung
1. Môn học / hoạt động giáo dục bắt buộc
Đất nước
Bài 15. Ôn tập giữa học kì II
Các phép tính về phân số
Con người và sức khỏe
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
Thiết lập và duy trì quan hệ bạn bè
Gia đình – Gắn kết yêu thương
Cuộc sống quanh em
Ước mơ
Bóng đá mini
Bài 1: Động tác tâng bóng bằng mu bàn chân.
Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
Thủ công kĩ thuật
Me and the world around
TỔNG SỐ TIẾT/ TUẦN
TUẦN 27
3
Thời lượng Ghi chú
9
5
2
2
1
3
1
1
2
1
1
4
32
Sáng .
Thứ Hai ngày 16 tháng 3 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: Gia đình em- Sống gọn gàng, ngăn nắp- Phong trào Kế hoạch nhỏ
( Đồng chí Quỳ+ Thu hoàn thiện hồ sơ)
TIẾNG VIỆT
Ôn tập giữa học kì II (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
– Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS, HS đọc diễn cảm trôi
chảy, đạt tốc độ 85 – 90 tiếng / phút, học thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học
thuộc lòng trong nửa đầu học kì II.
+ Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài, trả lời được các câu hỏi về
nộidung của bài đọcTrên công trường khai thác than. Hình dung được toàn cảnh
và vai trò của con người trên một công trường khai thác than hiện đại.
+Xác định được chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ trong câu.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm). NL
tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
-Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước (yêu thiên nhiên, đất nước).
II. Đồ dùng dạy học:
– GV chuẩn bị: máy tính, .phiếu đọc
– HS chuẩn bị: SGK,Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập hai.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- Học sinh lắng nghe giáo viên phổ biến
- Tổ chức trò chơi truyền điện.
luật chơi.
- Luật chơi: GV sẽ đọc một câu thơ bất
kì, sau đó xì điện cho một bạn ngẫu
nhiên để đọc tiếp câu thơ tiếp theo,
tương tự xì điện cho bạn tiếp theo cho
đến khi hết bài thơ. Hết một bài thơ sẽ
chuyển qua bài thơ khác.
- Tổ chức, hướng dẫn học sinh đọc các - Học sinh chơi nghiêm túc và đúng luật
bài thơ: Người giàn khoan, Đoàn thuyền chơi.
đánh cá, Trường Sa.
- GV tổng kết trò chơi, khen thưởng - Học sinh lắng nghe.
những bạn chơi xuất sắc.
2. Hoạt động thực hành luyện tập
HĐ 1. Kiểm tra đọc thành tiếng
Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng . học
- HS bốc thăm theo sự hướng dẫn
thuộc lòng
của GV
- GV gọi từng HS lên bốc thăm để chọn
bài đọc hoặc đọc thuộc lòng kèm câu hỏi
- Đọc đoạn theo yêu cầu trong phiếu
đọc hiểu
- Kiểm tra đọc
+ Trả lời câu hỏi
+ Hỏi câu hỏi trong phiếu
- GV chấm điểm
4
Hoạt động 2: Đọc và làm bài tập
- GV tổ chức cho HS luyện đọc cá nhân.
- Cho học sinh đọc lại bài đọc.
- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu một số
từ khó trong bài.
- GV mời 4 học sinh đọc nối tiếp 4 câu
hỏi ở sách giáo khoa.
- Tổ chức lớp thảo luận các câu hỏi theo
nhóm 4.
- Cho học sinh trình bày các câu trả lời.
- Câu 1: Tác giả quan sát được toàn cảnh
công trường từ đâu?
- Câu 2: Tìm những hình ảnh phản ánh
cảnh lao động nhộn nhịp trên công
trường.
- Câu 3: Vì sao tác giả không thấy một
bóng người nhưng vẫn biết con người
đang có mặt ở khắp mọi nơi trên công
trường? Điều đó nói lên đặc điểm gì của
công trường này?
- 2 – 3 học sinh đọc lại bài.
- Học sinh quan sát phần giải nghĩa ở
sách giáo khoa và ngữ liệu giáo viên
cung cấp.
- Học sinh đọc to, rõ 4 câu hỏi
- Các bạn còn lại chú ý và đọc thầm
theo.
- Học sinh thảo luận theo nhóm trả lời 4
câu hỏi ở SGK.
- Đại diện mỗi nhóm trả lời một câu
hỏi, các nhóm còn lại bổ sung và nhận
xét.
- Câu 1: Tác giả quan sát toàn cảnh
công trường từ trên bờ moong.
- Câu 2: Những hình ảnh phản ánh cảnh
lao động nhộn nhịp: Những cỗ máy
khoan khi ẩn khi hiện, trông giống như
con thuyền đã hạ buồm. Chín cái máy
xúc như những con vịt bầu khó tính hay
động cựa, luôn luôn quay cổ từ bên này
sang bên kia. Không ngớt xe lên xe
xuống.
- Câu 3:
+ Tác giả chỉ nhìn thấy những chiếc
máy xíc, máy khoan, xe ben ka, xe gấu,
toa xe lửa đang hoạt động nhưng biết là
con người đang điều khiển những chiếc
xe ấy.
+ Đặc điểm của công trường: Công
trường hoàn toàn sử dụng máy móc, xe
cộ để khai thác than, khá hiện đại.
- Câu 4: Chúng tôi (CN)/ ra bở moong
(VN). Ở đây (TN)/, tôi (CN)/ nhìn được
toàn cảnh của công trường (VN).
- Câu 4: Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng
ngữ trong các câu sau:
Chúng tôi ra bờ moong. Ở đây, tôi nhìn
được toàn cảnh của công trường.
- GV tổng kết và nhận xét các câu trả lời. - HS lắng nghe.
- GV cho học sinh rút ra nội dung bài - Học sinh nhận xét nội dung bài đọc:
đọc.
Cảnh nhộn nhịp và sự hiện đại của công
trường khai thác than.
3.Hoạt động vận dụng-tổng kết
- GV tổng kết khen thưởng những bạn - Học sinh lắng nghe.
đọc tốt
- Nhắc nhở học sinh yếu kĩ năng đọc rèn - HS rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng
5
luyện thêm.
ở nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài học. (Nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Ôn tập giữa học kì II (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
– Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS, HS đọc diễn cảm trôi
chảy, đạt tốc độ 85 – 90 tiếng, học thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc
lòng trong nửa đầu học kì II. Dựa vào nhận xét và hướng dẫn của GV, HS nhận
biết được ưu điểm và nhược điểm trong bài viết của ản thân, tự sửa được các lỗi về
bố cục bài văn, chính tả, từ ngữu, ngữ, pháp.Biết thể hiện lại một số ý trong bài
văn để có một số câu văn sinh động, gợi cảm hơn.
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết kể chuyện và trao đổi cùng các bạn chủ động, tự
nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện. NL tự chủ và tự học: Trả lời
đúng các CH đọc hiểu, nhận xét, đánh giá bạn. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo: Tham gia vận dụng.
II. Đồ dùng dạy học:
– GV chuẩn bị: máy tính, .phiếu đọc
– HS chuẩn bị: SGK,Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập hai.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- Tổ chức trò chơi “Đoán tên con vật
- Học sinh lắng nghe giáo viên phổ biến
qua hành động”.
luật chơi.
- Luật chơi: GV chọn 2-3 bạn để mô tả
hành động, đặc điểm con vật mà giáo
viên đưa ra. Nhiệm vụ của các bạn còn
lại là đoán tên con vật đó và ghi vào
bảng con. Ai có nhiều kết quả nhanh
nhất và đúng nhất sẽ nhận được phần
thưởng của giáo viên.
- Tổ chức, hướng dẫn học sinh chơi.
- Học sinh chơi nghiêm túc và đúng luật
chơi.
- GV tổng kết trò chơi, khen thưởng
- Học sinh lắng nghe.
những bạn chơi xuất sắc.
- GV giới thiệu bài mới
- HS chuẩn bị sách vở và đồ dùng học
tập.
2. Hoạt động k iểm tra đọc thành
- HS bốc thăm theo sự hướng dẫn của
tiếng
GV
- GV tổ chức cho những HS chưa được
kiểm tra ở tiết trước bốc thăm đoạn, bài
đọc và câu hỏi đọc hiểu.
- GV chấm điểm
- Học sinh chú ý lắng nghe.
- GV tuyên dương và nhăc nhở những
- HS rèn luyện đọc thêm ở nhà.
6
HS còn chậm kí năng đọc rèn luyện
thêm.
3 Hoạt động trả bài viết
- GV nêu nhận xét chung về bài làm của
các HS trong lớp.
+ Về nội dung:
-Ưu điểm: HS biết viết bài đúng yêu cầu
của đề . Bài viết đủ 3 phần
- Các ý trong bài viết được sắp xếp theo
trật tự hợp lí .
+ Diễn đạt rõ ràng, trôi chảy
- GV tuyên dương những HS tiến bộ.
- Mời 1 -2 HS có bài viết hay đọc bài
trước lớp.
- GV hướng dẫn HS sửa một số lỗi tiêu
biểu để rút kinh nghiệm (lỗi về bố cục
bài văn, về nội dung, cách dùng từ, đặt
câu, chính tả,..)
- GV nhận xét, điều chỉnh phù hợp giúp
HS.
4 Hoạt động vận dụng-tổng kết
- GV trả bài tổ chức cho HS điều chỉnh
bài viết.
- HS lắng nghe.
- Đề tài của bài viết là tả con vật.
- HS lưu ý một số lỗi về nội dung như
sau:
+ Tả sơ sài ngoại hình của con vật
+Có bài không tả , tả sơ sài tính tình,
hoạt động của con vật.
+ Tả con vật không đúng với thực tế.
+ Không thể hiện được tình cảm của em
với con vật.
- HS lưu ý lỗi về hình thức như:
+ Bài văn không có đủ mở bài, thân bài,
kết bài.
+ Sắp xếp các đoạn văn trong bài không
hợp lí.
+ Sắp xếp các ý trong đoạn văn không
hợp lí.
- HS lắng nghe.
- HS đọc bài tự tin trước lớp.
- HS tham gia sửa lỗi.
- HS chú ý và ghi nhớ.
- HS xem lại bài viết và sửa các lỗi đã
được GV chỉ ra trong bài viết; có thể
viết lại một đoạn văn (sắp xếp lại ý, sửa
ccahs diễn đạt, thay thế từ ngữ,…) để
bài viết hay hơn.
- HS báo cáo kết quả.
- GV mời 1 – 2 HS báo cáo kết quả
chữa bài.
- Nhắc nhở học sinh yếu kĩ năng đọc rèn - HS rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng ở
luyện thêm
nhà.
- Chỉnh sửa bài viết.
- HS có thể viết lại bài viết tả con vật ở
nhà để luyện tập thêm.
IV. Điều chỉnh sau bài học. (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
..........................................................................................................................
7
MĨ THUẬT
Đồng chí Thu dạy
Chiều
Sáng
ÂM NHẠC,TIN HỌC, TIẾNG ANH
Đồng chí Quỳ, Lâm, Huyền dạy
Thứ Ba ngày 17 tháng 3 năm 2026
TOÁN
Luyện tập (Tiết 1 )
I. Yêu cầu cần đạt
- HS Thực hiện thành thạo các phép tính cộng trừ hai phân số có cùng mẫu số.
Biết lựa chọn các phép toán để trình bày, diễn đạt được các nội dung ý tưởng của
tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn đơn giản.
- Phát triển các năng lực:
+ Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, nắm vững cách thực hiện các phép
tính cộng trừ phân số cùng mẫu số
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách thực hiện phép tính
cộng trừ phân số cùng mẫu số trong thực tiễn.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn cách thực hiện phép
tính cộng trừ hai phân số cùng mẫu số trong thực tiễn.
-Bồi dưỡng phẩm chất
+ Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu
hỏi; làm tốt các bài tập.
+Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
.II. Đồ dùng dạy học:
-GV: Phấn màu, ti vi, máy tính
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động: Trò chơi Ai nhanh ai
đúng .Lấy ví dụ hai phân số có cùng mẫu số rồi
đố bạn cộng hoặc trừ hai phân số đó.
-HS nắm vững luật chơi và tham gia chơi đúng
luật, vui vẻ
- 1 HS nêu phép tính, chỉ định một bất
kì trả lời ( động thời hau bạn ghi phép
tính và kết quả trên bảng)
- Hết giờ chơi kiểm tra kết quả, đánh
giá nhận xét bạn làm tốt
2. Luyện tập – Thực hành
- Nêu các cộng trừ hai phân số có cùng
Bài 1: Rèn kĩ năng cộng trừ hai phân
mẫu số.
số có cùng mẫu số.
HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài
- Thực hiện với hình thức hỏi đáp
- HS làm bài vào vở, hai bạn làm bảng
- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết
nhóm.
* Củng cố cách cộng trừ hai phân số có - Đổi chéo bài, đánh giá
cùng mẫu số.
- Gắn bảng nhóm chữa bài chung cho
Bài 2: HS biết tính rồi rút gọn phân số cả lớp.
- Bài có mấy yêu cầu? Là gì?
-Chữa bài: TBHT điều hành
- GV nêu luật chơi và cách chơi
8
- Nếu cách cộng trừ hai phân số có
cùng mẫu số và cách rút gọn phân số
* Lưu ý HS cần rút gọn về phân số tối
giản.
Bài 5: HS biết vận dụng phép cộng
phân số để giải các bài toán thực tế
cuộc sống.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Muốn tìm được vòi nước chảy được
bao nhiêu phần bể ta làm thế nào?
-Nhận xét, chốt lời giải đúng
- HS đọc bài, phân tích bào toán theo
nhóm đôi.
- Trao đổi tìm cách giải ( nếu cần thiết)
- HS trình bày bài giải vào vở
- 1 HS làm bảng
-HS đọc đề bài, làm bài vào vở
-1 HS lên bảng làm
-Chữa bài,giải thích cách làm : HSHTT
.3. Hoạt động vận dụng- tổng kết
-HS thực hiện
- Yêu cầu HS đặt đề toán liên quan đến
phép cộng, trừ phân số
-Nhận xét giờ học
-Chuẩn bị bài: Luyện tập ( tiết 2)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Phố cổ Hội An (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Đề xuất được một số biện pháp để bảo
tồn và phát huy giá trị của phố cổ Hội An. HS chọn và mô tả được một công trình
kiến trúc tiêu biểu của phố cổ Hội An. HS được giới thiệu cho cả lớp nghe dưới vai
trò là một hướng dẫn viên du lịch về phố cổ Hội An.
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ, tìm tòi khám phá thông qua các hoạt động
phát hiện kiến thức phục vụ bài học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm và thực hành.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong việc
khai thác thông tin. Xác định và làm rõ được thông tin, ý tưởng mới đối với bản
thân từ các nguồn tài liệu cho sẵn theo hướng dẫn.
- Phẩm chất:
+ Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong việc tìm hiểu về
phố cổ Hội An
+ Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong việc bảo tồn và quảng bá
khu di tích phố cổ Hội An.
* GDBVMT: ý thức bảo vệ môi trường ở các khu di tích.
II. Đồ dùng dạy học:
9
-GV: Máy tính, ti vi
- HS: bút màu, giấy vẽ...
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- GV yc HS nhắc lại bài đã học ở tiết - HS nhắc lại
trước.
- HS trả lời
- Em yêu thích, ấn tượng nhất với
công trình kiến trúc nào ở phố cổ
- HS lắng nghe
Hội An?
GV nhận xét, dẫn dắt vào tiết học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
*Một số biện pháp bảo tồn và phát huy giá trị phố cổ Hội An
GV cho HS đọc thông tin và quan
- HS đọc thông tin
sát hình SGK.
- GV yc HS thảo luận và cho biết:
- HS thảo luận N2 và trả lời câu hỏi:
+ Những biện pháp đã được thực
+ Các biện pháp đã được thực hiện tốt
hiện tốt trong công tác bảo tồn và
trong công tác bảo tồn và phát huy di sản
phát huy di sản văn hóa Hội An?
văn hóa Hội An:
+ Những vấn đề ảnh hưởng đến
- Trùng tu di sản thường xuyên.
công tác bảo tồn và phát huy si sản
- Xây dựng không gian xanh.
văn hóa Hội An?
- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
..........
+ Những vấn đề ảnh hưởng đến công tác
bảo tồn và phát huy si sản văn hóa Hội An
- Thiên tai, lũ lụt, đô thị hóa.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV mời đại diện các nhóm trình
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
bày.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- BVMT (Di tích lịch sử):
GV liên hệ giáo dục học sinh ý thức BVMT: khi đi du lịch đến đây có ý thức bảo
vệ môi trường không vứt rác bừa bãi, …
- Ý thức giữ gìn và phát huy giá trị của phố cổ Hội An.
3. Hoạt động Luyện tập, thực
hành
10
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm - Cả lớp thảo luận nhóm 4 thực hiện các
4 hoàn thành các câu hỏi trong SGK: nhiệm vụ học tập.
+ Dựa vào thông tin trong mục 2, em
hãy hoàn thành bảng thống kê công
trình kiến trúc tiêu biểu ở Hội An
theo gợi ý dưới đây:
- GV mời các nhóm lên bảng lớp
chia sẻ trước lớp.
- GV mời cả lớp cùng lắng nghe và
đánh giá kết quả, kết luận:
Tên công
Nét kiến trúc độc đáo
Biện pháp
trình
bảo tồn, phát
huy
Dài khoảng 18 m, rộng khoảng 3 m; có kiến trúc pha - Có ý thức
trộn của Nhật Bản, Trung Hoa và Việt Nam. Tất cả bảo vệ các
hệ khung của công trình làm bằng gỗ, có ba hệ mái công trình
Chùa Cầu
tương ứng với ba phần cầu. Mái công trình lợp ngói trong khu phố
âm dương với những chi tiết trang trí tinh xảo. Đặc
cổ;
biệt có những đồ gốm men lam được khảm trên mái. - Tiến hành
Hội quán Phúc Kiến là nơi sinh hoạt cộng đồng của trùng tu các
người Hoa cùng quê đến Hội An buôn bán và là nơi công trình đã
Hội quán
để thờ cúng các vị tiền hiền, các vị thần che chở cho xuống cấp
trong khu phố
Phúc Kiến cuộc sống của người dân địa phương. Hội quán
cổ;
được xây dựng theo kiểu đền miếu cổ Trung Hoa
- Tích cực
với mái lợp ngói ống.
tuyên truyền,
Có kết cấu hai tầng với dạng nhà ống, hẹp ở chiều
quảng báo vẻ
ngang và chiều sâu khá dài. Những lớp ngói âm
Nhà cổ
dương đều tăm tắp được tính toán theo thuật phong đẹp của phố
cổ Hội An.
Phùng
thuỷ ngũ hành tạo nên một sắc thái đặc trưng.
Hưng
Không gian bên trong nhà chính thiết kế rộng rãi,
dành cho buôn bán với chỗ bán hàng, kho hàng và
phòng thờ.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
- GV y/c vẽ sơ đồ tư duy hệ thống lại
- HS làm việc nhóm 4
kiến thức của bài
- Các nhóm vẽ tranh
- Yêu cầu HS trình bày
- 2-3 nhóm TB
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
- Cá nhân nghe, quan sát.
dung chính của bài học qua sơ đồ tư duy.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
- Dặn dò HS hoàn thành bài tập Vận
dụng và chuẩn bị bài sau.
11
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Ôn tập giữa học kì II (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
– Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS, HS đọc diễn cảm trôi
chảy, đạt tốc độ 85 – 90 tiếng / phút, học thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học
thuộc lòng trong nửa đầu học kì II. Trả lời được câu hỏi theo nội dung phiếu.
+ Tự đọc (đọc thầm) bài văn miêu tả Trứng bọ ngựa nở. Hình dung được hình ảnh
ngộ nghĩnh của chú bọ ngựa tí hon chào đời, dũng cảm đu xuống cành chanh, qua
đó học hỏi cách quan sát và miêu tả của nhà văn.
+ Nhận biết và giải thích được lí do tác gải sử dụng biện pháp nhân hóa để miêu tả
con vật.
- Phát triển các năng lực:
+ NL giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm và trình bày ý kiến
trước lớp.
+ NL tự chủ và tự học: trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
- Bồi dưỡng phẩm chất:Nhân ái: yêu quý và bảo vệ các loại động vật có lợi xung
quanh mình.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, phiếu đọc. Link video cho phần khởi động:
https://youtube.com/shorts/K4RzvcX2qvM?feature=share
- HS: SGK Tiếng Việt 4 tập 2,VBT TV.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- GV cho HS xem video “Những điều thù vị về
- HS chú ý quan sát và nắm
bọ ngựa.”
thông tin.
- GV hỏi HS về những điều đã nắm được sau khi - HS trình bày những hiểu biết
xem video.
của mình.
- GV giới thiệu bài mới.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
2.1 Kiểm tra đọc thành tiếng, học thuộc lòng
- GV gọi HS lên bốc thăm phiếu đọc
-Hs bốc thăm
- Mỗi HS sẽ bốc thăm một phiếu đọc để chọn
đoạn, bài đọc kèm câu hỏi đọc hiểu.
- Gọi HS đọc bài
- HS đọc bài
+ GV chấm cho điểm theo hướng dẫn
2.2 Đọc thành tiếng
- GV tổ chức cho HS luyện đọc cá nhân.
- HS luyện đọc như GV đã
hướng dẫn.
- Tổ chức cho HS tìm hiểu một số từ khó trong
- HS quan sát phần giải nghĩa
bài.
ở sách giáo khoa và ngữ liệu
GV cung cấp.
12
- Cho HS đọc lại bài đọc.
2.3 động 2: Đọc hiểu
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi ở SGK.
- Tổ chức lớp thảo luận các câu hỏi theo nhóm.
- Cho HS trình bày các câu trả lời.
+ Tìm từ ngữ, hình ảnh miêu tả hình dáng các
chú bọ ngựa con khi mới trườn ra khỏi trứng.
+ Các chú bọ ngựa con làm cách nào để tuột
xuống dưới cành chanh?
+ Hình ảnh chú bọ ngựa con đầu đàn gợi cho em
suy nghĩ gì?
+ Tìm hình ảnh nhân hóa được tác giả sử dụng
để tả các chú bọ ngựa.
+ Vì sao tác giả dùng các từ dũng cảm, tự lập để
nói về các chú bọ ngựa?
- GV tổng kết và nhận xét các câu trả lời.
- GV cho HS rút ra nội dung bài đọc.
3. Hoạt động vận dụng, tổng kết
- Nhắc nhở HSđọc chậm rèn luyện thêm
- Khuyến khích HS tìm hiểu thêm về bọ ngựa.
13
- 2 – 3 HS đọc lại bài.
- HS đọc to, rõ 4 câu hỏi
- Các bạn còn lại chú ý và đọc
thầm theo.
- HS thảo luận theo nhóm đã
được phân chia 4 câu hỏi ở
SGK.
- Đại diện mỗi nhóm trả lời
một câu hỏi, các nhóm còn lại
bổ sung và nhận xét.
- Khi mới trườn ra khỏi trứng,
các chú bọ ngựa con bé tí như
con muỗi, màu xanh cốm, ló
cái đầu tinh nghịch có đôi mắt
thô lố lách khỏi kẽ hở trên ổ
trứng mẹ.
- Khi ra khỏi ổ trứng, các chú
bọ ngựa con treo lơ lửng trên
một sợi rất mảnh. Các chú cựa
quậy, làm sợi tơ dài ra, từ từ
thả các chú xuống phía dưới.
- HS trả lời theo ý kiến cá
nhân. Có thể trả lời các chú bọ
ngựa rất dũng cảm.
+ Tác giả gọi những con bọ
ngựa là chú.
+ Tác giả tả chúng bằng
những từ ngữ vốn dùng để tả
người: tinh nghịch, hiên
ngang, dũng cảm, tự lập: nhảy
dù, tay kiếm, võ sĩ, đàn em, đổ
bộ, dàn quân.)
- Tác giả muốn miêu tả các
chú bọ ngựa như những bạn
nhỏ can đảm, dám trải
nghiệm.
- HS nhận xét nội dung bài
đọc.
- HS rèn luyện KN ĐTT ở
nhà.
- HS tìm hiểu qua internet
hoặc hỏi người thân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC
Bài 10: Em nuôi dưỡng quan hệ bạn bè ( Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nói được ý nghĩa của mối quan hệ bạn bè tốt đẹp và các biểu hiện của việc làm
nuôi dưỡng quan hệ bạn bè
- Thể hiện thái độ phù hợp (đồng tình hay không đồng tình) trước ý kiến, việc làm
liên quan đến quan hệ bạn bè.
- Nêu được cách ứng xử phù hợp để duy trì mối quan hệ bạn bè.
- Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực phát triển bản thân
- Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái, trách nhiệm
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Video clip liên quan đến duy trì mối quan hệ bạn bè. Phiếu thảo luận
- Học sinh: Sách giáo khoa, bút.
III. Hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động
- Y/C HS nêu những điều mang lại từ tình bạn tốt
- GV nhận xét, chuyển ý sang thực hành
HS nghe bài hát: Tình bạn phi thường
https://www.youtube.com/watch?v=ZZajmS6CNRM
2. Hoạt động thực hành, luyện tập.
Hoạt động 3: Ứng xử
HS chơi
Tổ chức trò chơi “ Ong tìm
Dự kiến sản phẩm họctập:
bạn”
+ Tình huống A: Bạn em gặp khó khăn. Cách ứng
xử 5: Động viên, giúp đỡ.
Giải thích lí do lựa chọn cách ứng xử trên: Khi bạn
gặp khó khăn, mình cần phải động viên, giúp đỡ
để bạn có thể vượt qua, để bạn không cảm thấy
một mình.
+ Tình huống B: Bạn em mắc khuyết điể
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 27 (Từ 16/3/2026 đến 20/3/2026)
NĂM HỌC 2025-2026
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Thùy
Nhiệm vụ :Chủ nhiệm, giảng dạy lớp
Thứ Buổi Tiết Môn/Phân
Tên Bài
ngày
môn
HĐGD
Hai Sáng 1
SHDC: Gia đình em- Sống gọn gàng,
16/3/
HĐTN
ngăn nắp- Phong trào Kế hoạch nhỏ
Ôn tập giữa học kì II (Tiết 1)
2026
2
TV
3
TV
Ôn tập giữa học kì II (Tiết 2)
1
Toán
Luyện tập (Tiết 1)
2
Phố cổ Hội An (Tiết 2)
BVMT (Di
Sáng
LS và ĐL
tích LS)
3
TV
Ôn tập giữa học kì II (Tiết 3)
Ba
17/3/2
4
Bài 10: Em nuôi dưỡng quan hệ bạn
Đạo đức
026
bè (Tiết 3)
Chiều 2
Khoa học
Thực phẩm an toàn (Tiết 2)
3
Điều
chỉnh
ngữ liệu liên
quan đến địa
Ôn tập giữa học kì II (Tiết 4)
giới
hành
chính và chính
quyền
địa
TV
phương 2 cấp.
Sáng 3
Toán
Luyện tập (Tiết 2)
HĐGD theo chủ đề: Tiết kiệm trong sinh hoạt
Chiều 1
TKNL
Tư
HĐTN
gia đình
18/3/2
2
Toán
Cộng các phân số khác mẫu số (T1)
026
Năm Sáng
19/3/
2026
3
2
TV
TV
Ôn tập giữa học kì II (Tiết 5)
4
Toán
Cộng các phân số khác mẫu số (T2 )
1
Ls và ĐL
Khoa học
Ôn tập giữa học kì II
Ôn tập giữa học kì II
Sinh hoạt lớp: Tiểu phẩm Tiết kiệm
trong gia đình
KT định kì giữa học kì II
KT định kì giữa học kì II
Chiều 2
3
Sáu
20/3/
2026
Sáng
1
2
3
4
HĐTN
Toán
TV
Ôn tập giữa học kì II (Tiết 6 + 7)
1
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP 4D- TUẦN 27
TỪ 16/3/2026 -20/03/2026
Buổi Tiết Thứ
Thứ ba Thứ tư
Thứ
Thứ Sáu Điều
hai
năm
chỉnh,
bổ
sung
1 HĐTN Toán
TA
GDTC
KTĐK T
Sáng
2
LS và
TA
TV
KTĐK
TV
ĐL
TV
3
TV
TV
Toán
TA
4
Đạo
CN
Toán
MT Đức
1
AN
GDTC HĐTN
LS và
Chiều
ĐL
2
Tin
KH
Toán
Khoa
học
3 Anh
TV
TV
HĐTN
2
Môn/ Phân
môn/ HĐGD
Tiếng Việt
Toán
Khoa học
LS & ĐL
Đ
Đạo đức
HĐTN
Mĩ thuật
Âm nhạc
GDTC
Tin học
Công nghệ
Tiếng Anh
TỔNG HỢP
Chương trình và sách giáo khoa
O
Chủ đề /Mạch nội dung
1. Môn học / hoạt động giáo dục bắt buộc
Đất nước
Bài 15. Ôn tập giữa học kì II
Các phép tính về phân số
Con người và sức khỏe
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
Thiết lập và duy trì quan hệ bạn bè
Gia đình – Gắn kết yêu thương
Cuộc sống quanh em
Ước mơ
Bóng đá mini
Bài 1: Động tác tâng bóng bằng mu bàn chân.
Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
Thủ công kĩ thuật
Me and the world around
TỔNG SỐ TIẾT/ TUẦN
TUẦN 27
3
Thời lượng Ghi chú
9
5
2
2
1
3
1
1
2
1
1
4
32
Sáng .
Thứ Hai ngày 16 tháng 3 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: Gia đình em- Sống gọn gàng, ngăn nắp- Phong trào Kế hoạch nhỏ
( Đồng chí Quỳ+ Thu hoàn thiện hồ sơ)
TIẾNG VIỆT
Ôn tập giữa học kì II (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
– Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS, HS đọc diễn cảm trôi
chảy, đạt tốc độ 85 – 90 tiếng / phút, học thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học
thuộc lòng trong nửa đầu học kì II.
+ Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài, trả lời được các câu hỏi về
nộidung của bài đọcTrên công trường khai thác than. Hình dung được toàn cảnh
và vai trò của con người trên một công trường khai thác than hiện đại.
+Xác định được chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ trong câu.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm). NL
tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
-Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước (yêu thiên nhiên, đất nước).
II. Đồ dùng dạy học:
– GV chuẩn bị: máy tính, .phiếu đọc
– HS chuẩn bị: SGK,Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập hai.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- Học sinh lắng nghe giáo viên phổ biến
- Tổ chức trò chơi truyền điện.
luật chơi.
- Luật chơi: GV sẽ đọc một câu thơ bất
kì, sau đó xì điện cho một bạn ngẫu
nhiên để đọc tiếp câu thơ tiếp theo,
tương tự xì điện cho bạn tiếp theo cho
đến khi hết bài thơ. Hết một bài thơ sẽ
chuyển qua bài thơ khác.
- Tổ chức, hướng dẫn học sinh đọc các - Học sinh chơi nghiêm túc và đúng luật
bài thơ: Người giàn khoan, Đoàn thuyền chơi.
đánh cá, Trường Sa.
- GV tổng kết trò chơi, khen thưởng - Học sinh lắng nghe.
những bạn chơi xuất sắc.
2. Hoạt động thực hành luyện tập
HĐ 1. Kiểm tra đọc thành tiếng
Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng . học
- HS bốc thăm theo sự hướng dẫn
thuộc lòng
của GV
- GV gọi từng HS lên bốc thăm để chọn
bài đọc hoặc đọc thuộc lòng kèm câu hỏi
- Đọc đoạn theo yêu cầu trong phiếu
đọc hiểu
- Kiểm tra đọc
+ Trả lời câu hỏi
+ Hỏi câu hỏi trong phiếu
- GV chấm điểm
4
Hoạt động 2: Đọc và làm bài tập
- GV tổ chức cho HS luyện đọc cá nhân.
- Cho học sinh đọc lại bài đọc.
- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu một số
từ khó trong bài.
- GV mời 4 học sinh đọc nối tiếp 4 câu
hỏi ở sách giáo khoa.
- Tổ chức lớp thảo luận các câu hỏi theo
nhóm 4.
- Cho học sinh trình bày các câu trả lời.
- Câu 1: Tác giả quan sát được toàn cảnh
công trường từ đâu?
- Câu 2: Tìm những hình ảnh phản ánh
cảnh lao động nhộn nhịp trên công
trường.
- Câu 3: Vì sao tác giả không thấy một
bóng người nhưng vẫn biết con người
đang có mặt ở khắp mọi nơi trên công
trường? Điều đó nói lên đặc điểm gì của
công trường này?
- 2 – 3 học sinh đọc lại bài.
- Học sinh quan sát phần giải nghĩa ở
sách giáo khoa và ngữ liệu giáo viên
cung cấp.
- Học sinh đọc to, rõ 4 câu hỏi
- Các bạn còn lại chú ý và đọc thầm
theo.
- Học sinh thảo luận theo nhóm trả lời 4
câu hỏi ở SGK.
- Đại diện mỗi nhóm trả lời một câu
hỏi, các nhóm còn lại bổ sung và nhận
xét.
- Câu 1: Tác giả quan sát toàn cảnh
công trường từ trên bờ moong.
- Câu 2: Những hình ảnh phản ánh cảnh
lao động nhộn nhịp: Những cỗ máy
khoan khi ẩn khi hiện, trông giống như
con thuyền đã hạ buồm. Chín cái máy
xúc như những con vịt bầu khó tính hay
động cựa, luôn luôn quay cổ từ bên này
sang bên kia. Không ngớt xe lên xe
xuống.
- Câu 3:
+ Tác giả chỉ nhìn thấy những chiếc
máy xíc, máy khoan, xe ben ka, xe gấu,
toa xe lửa đang hoạt động nhưng biết là
con người đang điều khiển những chiếc
xe ấy.
+ Đặc điểm của công trường: Công
trường hoàn toàn sử dụng máy móc, xe
cộ để khai thác than, khá hiện đại.
- Câu 4: Chúng tôi (CN)/ ra bở moong
(VN). Ở đây (TN)/, tôi (CN)/ nhìn được
toàn cảnh của công trường (VN).
- Câu 4: Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng
ngữ trong các câu sau:
Chúng tôi ra bờ moong. Ở đây, tôi nhìn
được toàn cảnh của công trường.
- GV tổng kết và nhận xét các câu trả lời. - HS lắng nghe.
- GV cho học sinh rút ra nội dung bài - Học sinh nhận xét nội dung bài đọc:
đọc.
Cảnh nhộn nhịp và sự hiện đại của công
trường khai thác than.
3.Hoạt động vận dụng-tổng kết
- GV tổng kết khen thưởng những bạn - Học sinh lắng nghe.
đọc tốt
- Nhắc nhở học sinh yếu kĩ năng đọc rèn - HS rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng
5
luyện thêm.
ở nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài học. (Nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Ôn tập giữa học kì II (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
– Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS, HS đọc diễn cảm trôi
chảy, đạt tốc độ 85 – 90 tiếng, học thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc
lòng trong nửa đầu học kì II. Dựa vào nhận xét và hướng dẫn của GV, HS nhận
biết được ưu điểm và nhược điểm trong bài viết của ản thân, tự sửa được các lỗi về
bố cục bài văn, chính tả, từ ngữu, ngữ, pháp.Biết thể hiện lại một số ý trong bài
văn để có một số câu văn sinh động, gợi cảm hơn.
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết kể chuyện và trao đổi cùng các bạn chủ động, tự
nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện. NL tự chủ và tự học: Trả lời
đúng các CH đọc hiểu, nhận xét, đánh giá bạn. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo: Tham gia vận dụng.
II. Đồ dùng dạy học:
– GV chuẩn bị: máy tính, .phiếu đọc
– HS chuẩn bị: SGK,Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập hai.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- Tổ chức trò chơi “Đoán tên con vật
- Học sinh lắng nghe giáo viên phổ biến
qua hành động”.
luật chơi.
- Luật chơi: GV chọn 2-3 bạn để mô tả
hành động, đặc điểm con vật mà giáo
viên đưa ra. Nhiệm vụ của các bạn còn
lại là đoán tên con vật đó và ghi vào
bảng con. Ai có nhiều kết quả nhanh
nhất và đúng nhất sẽ nhận được phần
thưởng của giáo viên.
- Tổ chức, hướng dẫn học sinh chơi.
- Học sinh chơi nghiêm túc và đúng luật
chơi.
- GV tổng kết trò chơi, khen thưởng
- Học sinh lắng nghe.
những bạn chơi xuất sắc.
- GV giới thiệu bài mới
- HS chuẩn bị sách vở và đồ dùng học
tập.
2. Hoạt động k iểm tra đọc thành
- HS bốc thăm theo sự hướng dẫn của
tiếng
GV
- GV tổ chức cho những HS chưa được
kiểm tra ở tiết trước bốc thăm đoạn, bài
đọc và câu hỏi đọc hiểu.
- GV chấm điểm
- Học sinh chú ý lắng nghe.
- GV tuyên dương và nhăc nhở những
- HS rèn luyện đọc thêm ở nhà.
6
HS còn chậm kí năng đọc rèn luyện
thêm.
3 Hoạt động trả bài viết
- GV nêu nhận xét chung về bài làm của
các HS trong lớp.
+ Về nội dung:
-Ưu điểm: HS biết viết bài đúng yêu cầu
của đề . Bài viết đủ 3 phần
- Các ý trong bài viết được sắp xếp theo
trật tự hợp lí .
+ Diễn đạt rõ ràng, trôi chảy
- GV tuyên dương những HS tiến bộ.
- Mời 1 -2 HS có bài viết hay đọc bài
trước lớp.
- GV hướng dẫn HS sửa một số lỗi tiêu
biểu để rút kinh nghiệm (lỗi về bố cục
bài văn, về nội dung, cách dùng từ, đặt
câu, chính tả,..)
- GV nhận xét, điều chỉnh phù hợp giúp
HS.
4 Hoạt động vận dụng-tổng kết
- GV trả bài tổ chức cho HS điều chỉnh
bài viết.
- HS lắng nghe.
- Đề tài của bài viết là tả con vật.
- HS lưu ý một số lỗi về nội dung như
sau:
+ Tả sơ sài ngoại hình của con vật
+Có bài không tả , tả sơ sài tính tình,
hoạt động của con vật.
+ Tả con vật không đúng với thực tế.
+ Không thể hiện được tình cảm của em
với con vật.
- HS lưu ý lỗi về hình thức như:
+ Bài văn không có đủ mở bài, thân bài,
kết bài.
+ Sắp xếp các đoạn văn trong bài không
hợp lí.
+ Sắp xếp các ý trong đoạn văn không
hợp lí.
- HS lắng nghe.
- HS đọc bài tự tin trước lớp.
- HS tham gia sửa lỗi.
- HS chú ý và ghi nhớ.
- HS xem lại bài viết và sửa các lỗi đã
được GV chỉ ra trong bài viết; có thể
viết lại một đoạn văn (sắp xếp lại ý, sửa
ccahs diễn đạt, thay thế từ ngữ,…) để
bài viết hay hơn.
- HS báo cáo kết quả.
- GV mời 1 – 2 HS báo cáo kết quả
chữa bài.
- Nhắc nhở học sinh yếu kĩ năng đọc rèn - HS rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng ở
luyện thêm
nhà.
- Chỉnh sửa bài viết.
- HS có thể viết lại bài viết tả con vật ở
nhà để luyện tập thêm.
IV. Điều chỉnh sau bài học. (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
..........................................................................................................................
7
MĨ THUẬT
Đồng chí Thu dạy
Chiều
Sáng
ÂM NHẠC,TIN HỌC, TIẾNG ANH
Đồng chí Quỳ, Lâm, Huyền dạy
Thứ Ba ngày 17 tháng 3 năm 2026
TOÁN
Luyện tập (Tiết 1 )
I. Yêu cầu cần đạt
- HS Thực hiện thành thạo các phép tính cộng trừ hai phân số có cùng mẫu số.
Biết lựa chọn các phép toán để trình bày, diễn đạt được các nội dung ý tưởng của
tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn đơn giản.
- Phát triển các năng lực:
+ Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, nắm vững cách thực hiện các phép
tính cộng trừ phân số cùng mẫu số
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách thực hiện phép tính
cộng trừ phân số cùng mẫu số trong thực tiễn.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn cách thực hiện phép
tính cộng trừ hai phân số cùng mẫu số trong thực tiễn.
-Bồi dưỡng phẩm chất
+ Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu
hỏi; làm tốt các bài tập.
+Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
.II. Đồ dùng dạy học:
-GV: Phấn màu, ti vi, máy tính
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động: Trò chơi Ai nhanh ai
đúng .Lấy ví dụ hai phân số có cùng mẫu số rồi
đố bạn cộng hoặc trừ hai phân số đó.
-HS nắm vững luật chơi và tham gia chơi đúng
luật, vui vẻ
- 1 HS nêu phép tính, chỉ định một bất
kì trả lời ( động thời hau bạn ghi phép
tính và kết quả trên bảng)
- Hết giờ chơi kiểm tra kết quả, đánh
giá nhận xét bạn làm tốt
2. Luyện tập – Thực hành
- Nêu các cộng trừ hai phân số có cùng
Bài 1: Rèn kĩ năng cộng trừ hai phân
mẫu số.
số có cùng mẫu số.
HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài
- Thực hiện với hình thức hỏi đáp
- HS làm bài vào vở, hai bạn làm bảng
- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết
nhóm.
* Củng cố cách cộng trừ hai phân số có - Đổi chéo bài, đánh giá
cùng mẫu số.
- Gắn bảng nhóm chữa bài chung cho
Bài 2: HS biết tính rồi rút gọn phân số cả lớp.
- Bài có mấy yêu cầu? Là gì?
-Chữa bài: TBHT điều hành
- GV nêu luật chơi và cách chơi
8
- Nếu cách cộng trừ hai phân số có
cùng mẫu số và cách rút gọn phân số
* Lưu ý HS cần rút gọn về phân số tối
giản.
Bài 5: HS biết vận dụng phép cộng
phân số để giải các bài toán thực tế
cuộc sống.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Muốn tìm được vòi nước chảy được
bao nhiêu phần bể ta làm thế nào?
-Nhận xét, chốt lời giải đúng
- HS đọc bài, phân tích bào toán theo
nhóm đôi.
- Trao đổi tìm cách giải ( nếu cần thiết)
- HS trình bày bài giải vào vở
- 1 HS làm bảng
-HS đọc đề bài, làm bài vào vở
-1 HS lên bảng làm
-Chữa bài,giải thích cách làm : HSHTT
.3. Hoạt động vận dụng- tổng kết
-HS thực hiện
- Yêu cầu HS đặt đề toán liên quan đến
phép cộng, trừ phân số
-Nhận xét giờ học
-Chuẩn bị bài: Luyện tập ( tiết 2)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Phố cổ Hội An (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Đề xuất được một số biện pháp để bảo
tồn và phát huy giá trị của phố cổ Hội An. HS chọn và mô tả được một công trình
kiến trúc tiêu biểu của phố cổ Hội An. HS được giới thiệu cho cả lớp nghe dưới vai
trò là một hướng dẫn viên du lịch về phố cổ Hội An.
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ, tìm tòi khám phá thông qua các hoạt động
phát hiện kiến thức phục vụ bài học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm và thực hành.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong việc
khai thác thông tin. Xác định và làm rõ được thông tin, ý tưởng mới đối với bản
thân từ các nguồn tài liệu cho sẵn theo hướng dẫn.
- Phẩm chất:
+ Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong việc tìm hiểu về
phố cổ Hội An
+ Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong việc bảo tồn và quảng bá
khu di tích phố cổ Hội An.
* GDBVMT: ý thức bảo vệ môi trường ở các khu di tích.
II. Đồ dùng dạy học:
9
-GV: Máy tính, ti vi
- HS: bút màu, giấy vẽ...
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- GV yc HS nhắc lại bài đã học ở tiết - HS nhắc lại
trước.
- HS trả lời
- Em yêu thích, ấn tượng nhất với
công trình kiến trúc nào ở phố cổ
- HS lắng nghe
Hội An?
GV nhận xét, dẫn dắt vào tiết học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
*Một số biện pháp bảo tồn và phát huy giá trị phố cổ Hội An
GV cho HS đọc thông tin và quan
- HS đọc thông tin
sát hình SGK.
- GV yc HS thảo luận và cho biết:
- HS thảo luận N2 và trả lời câu hỏi:
+ Những biện pháp đã được thực
+ Các biện pháp đã được thực hiện tốt
hiện tốt trong công tác bảo tồn và
trong công tác bảo tồn và phát huy di sản
phát huy di sản văn hóa Hội An?
văn hóa Hội An:
+ Những vấn đề ảnh hưởng đến
- Trùng tu di sản thường xuyên.
công tác bảo tồn và phát huy si sản
- Xây dựng không gian xanh.
văn hóa Hội An?
- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
..........
+ Những vấn đề ảnh hưởng đến công tác
bảo tồn và phát huy si sản văn hóa Hội An
- Thiên tai, lũ lụt, đô thị hóa.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV mời đại diện các nhóm trình
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
bày.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- BVMT (Di tích lịch sử):
GV liên hệ giáo dục học sinh ý thức BVMT: khi đi du lịch đến đây có ý thức bảo
vệ môi trường không vứt rác bừa bãi, …
- Ý thức giữ gìn và phát huy giá trị của phố cổ Hội An.
3. Hoạt động Luyện tập, thực
hành
10
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm - Cả lớp thảo luận nhóm 4 thực hiện các
4 hoàn thành các câu hỏi trong SGK: nhiệm vụ học tập.
+ Dựa vào thông tin trong mục 2, em
hãy hoàn thành bảng thống kê công
trình kiến trúc tiêu biểu ở Hội An
theo gợi ý dưới đây:
- GV mời các nhóm lên bảng lớp
chia sẻ trước lớp.
- GV mời cả lớp cùng lắng nghe và
đánh giá kết quả, kết luận:
Tên công
Nét kiến trúc độc đáo
Biện pháp
trình
bảo tồn, phát
huy
Dài khoảng 18 m, rộng khoảng 3 m; có kiến trúc pha - Có ý thức
trộn của Nhật Bản, Trung Hoa và Việt Nam. Tất cả bảo vệ các
hệ khung của công trình làm bằng gỗ, có ba hệ mái công trình
Chùa Cầu
tương ứng với ba phần cầu. Mái công trình lợp ngói trong khu phố
âm dương với những chi tiết trang trí tinh xảo. Đặc
cổ;
biệt có những đồ gốm men lam được khảm trên mái. - Tiến hành
Hội quán Phúc Kiến là nơi sinh hoạt cộng đồng của trùng tu các
người Hoa cùng quê đến Hội An buôn bán và là nơi công trình đã
Hội quán
để thờ cúng các vị tiền hiền, các vị thần che chở cho xuống cấp
trong khu phố
Phúc Kiến cuộc sống của người dân địa phương. Hội quán
cổ;
được xây dựng theo kiểu đền miếu cổ Trung Hoa
- Tích cực
với mái lợp ngói ống.
tuyên truyền,
Có kết cấu hai tầng với dạng nhà ống, hẹp ở chiều
quảng báo vẻ
ngang và chiều sâu khá dài. Những lớp ngói âm
Nhà cổ
dương đều tăm tắp được tính toán theo thuật phong đẹp của phố
cổ Hội An.
Phùng
thuỷ ngũ hành tạo nên một sắc thái đặc trưng.
Hưng
Không gian bên trong nhà chính thiết kế rộng rãi,
dành cho buôn bán với chỗ bán hàng, kho hàng và
phòng thờ.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
- GV y/c vẽ sơ đồ tư duy hệ thống lại
- HS làm việc nhóm 4
kiến thức của bài
- Các nhóm vẽ tranh
- Yêu cầu HS trình bày
- 2-3 nhóm TB
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
- Cá nhân nghe, quan sát.
dung chính của bài học qua sơ đồ tư duy.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
- Dặn dò HS hoàn thành bài tập Vận
dụng và chuẩn bị bài sau.
11
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Ôn tập giữa học kì II (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
– Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS, HS đọc diễn cảm trôi
chảy, đạt tốc độ 85 – 90 tiếng / phút, học thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học
thuộc lòng trong nửa đầu học kì II. Trả lời được câu hỏi theo nội dung phiếu.
+ Tự đọc (đọc thầm) bài văn miêu tả Trứng bọ ngựa nở. Hình dung được hình ảnh
ngộ nghĩnh của chú bọ ngựa tí hon chào đời, dũng cảm đu xuống cành chanh, qua
đó học hỏi cách quan sát và miêu tả của nhà văn.
+ Nhận biết và giải thích được lí do tác gải sử dụng biện pháp nhân hóa để miêu tả
con vật.
- Phát triển các năng lực:
+ NL giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm và trình bày ý kiến
trước lớp.
+ NL tự chủ và tự học: trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
- Bồi dưỡng phẩm chất:Nhân ái: yêu quý và bảo vệ các loại động vật có lợi xung
quanh mình.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, phiếu đọc. Link video cho phần khởi động:
https://youtube.com/shorts/K4RzvcX2qvM?feature=share
- HS: SGK Tiếng Việt 4 tập 2,VBT TV.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- GV cho HS xem video “Những điều thù vị về
- HS chú ý quan sát và nắm
bọ ngựa.”
thông tin.
- GV hỏi HS về những điều đã nắm được sau khi - HS trình bày những hiểu biết
xem video.
của mình.
- GV giới thiệu bài mới.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
2.1 Kiểm tra đọc thành tiếng, học thuộc lòng
- GV gọi HS lên bốc thăm phiếu đọc
-Hs bốc thăm
- Mỗi HS sẽ bốc thăm một phiếu đọc để chọn
đoạn, bài đọc kèm câu hỏi đọc hiểu.
- Gọi HS đọc bài
- HS đọc bài
+ GV chấm cho điểm theo hướng dẫn
2.2 Đọc thành tiếng
- GV tổ chức cho HS luyện đọc cá nhân.
- HS luyện đọc như GV đã
hướng dẫn.
- Tổ chức cho HS tìm hiểu một số từ khó trong
- HS quan sát phần giải nghĩa
bài.
ở sách giáo khoa và ngữ liệu
GV cung cấp.
12
- Cho HS đọc lại bài đọc.
2.3 động 2: Đọc hiểu
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi ở SGK.
- Tổ chức lớp thảo luận các câu hỏi theo nhóm.
- Cho HS trình bày các câu trả lời.
+ Tìm từ ngữ, hình ảnh miêu tả hình dáng các
chú bọ ngựa con khi mới trườn ra khỏi trứng.
+ Các chú bọ ngựa con làm cách nào để tuột
xuống dưới cành chanh?
+ Hình ảnh chú bọ ngựa con đầu đàn gợi cho em
suy nghĩ gì?
+ Tìm hình ảnh nhân hóa được tác giả sử dụng
để tả các chú bọ ngựa.
+ Vì sao tác giả dùng các từ dũng cảm, tự lập để
nói về các chú bọ ngựa?
- GV tổng kết và nhận xét các câu trả lời.
- GV cho HS rút ra nội dung bài đọc.
3. Hoạt động vận dụng, tổng kết
- Nhắc nhở HSđọc chậm rèn luyện thêm
- Khuyến khích HS tìm hiểu thêm về bọ ngựa.
13
- 2 – 3 HS đọc lại bài.
- HS đọc to, rõ 4 câu hỏi
- Các bạn còn lại chú ý và đọc
thầm theo.
- HS thảo luận theo nhóm đã
được phân chia 4 câu hỏi ở
SGK.
- Đại diện mỗi nhóm trả lời
một câu hỏi, các nhóm còn lại
bổ sung và nhận xét.
- Khi mới trườn ra khỏi trứng,
các chú bọ ngựa con bé tí như
con muỗi, màu xanh cốm, ló
cái đầu tinh nghịch có đôi mắt
thô lố lách khỏi kẽ hở trên ổ
trứng mẹ.
- Khi ra khỏi ổ trứng, các chú
bọ ngựa con treo lơ lửng trên
một sợi rất mảnh. Các chú cựa
quậy, làm sợi tơ dài ra, từ từ
thả các chú xuống phía dưới.
- HS trả lời theo ý kiến cá
nhân. Có thể trả lời các chú bọ
ngựa rất dũng cảm.
+ Tác giả gọi những con bọ
ngựa là chú.
+ Tác giả tả chúng bằng
những từ ngữ vốn dùng để tả
người: tinh nghịch, hiên
ngang, dũng cảm, tự lập: nhảy
dù, tay kiếm, võ sĩ, đàn em, đổ
bộ, dàn quân.)
- Tác giả muốn miêu tả các
chú bọ ngựa như những bạn
nhỏ can đảm, dám trải
nghiệm.
- HS nhận xét nội dung bài
đọc.
- HS rèn luyện KN ĐTT ở
nhà.
- HS tìm hiểu qua internet
hoặc hỏi người thân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC
Bài 10: Em nuôi dưỡng quan hệ bạn bè ( Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nói được ý nghĩa của mối quan hệ bạn bè tốt đẹp và các biểu hiện của việc làm
nuôi dưỡng quan hệ bạn bè
- Thể hiện thái độ phù hợp (đồng tình hay không đồng tình) trước ý kiến, việc làm
liên quan đến quan hệ bạn bè.
- Nêu được cách ứng xử phù hợp để duy trì mối quan hệ bạn bè.
- Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực phát triển bản thân
- Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái, trách nhiệm
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Video clip liên quan đến duy trì mối quan hệ bạn bè. Phiếu thảo luận
- Học sinh: Sách giáo khoa, bút.
III. Hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động
- Y/C HS nêu những điều mang lại từ tình bạn tốt
- GV nhận xét, chuyển ý sang thực hành
HS nghe bài hát: Tình bạn phi thường
https://www.youtube.com/watch?v=ZZajmS6CNRM
2. Hoạt động thực hành, luyện tập.
Hoạt động 3: Ứng xử
HS chơi
Tổ chức trò chơi “ Ong tìm
Dự kiến sản phẩm họctập:
bạn”
+ Tình huống A: Bạn em gặp khó khăn. Cách ứng
xử 5: Động viên, giúp đỡ.
Giải thích lí do lựa chọn cách ứng xử trên: Khi bạn
gặp khó khăn, mình cần phải động viên, giúp đỡ
để bạn có thể vượt qua, để bạn không cảm thấy
một mình.
+ Tình huống B: Bạn em mắc khuyết điể
 









Các ý kiến mới nhất