KHBD -LỚP 4D- TUÀN 16

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 09h:23' 07-05-2026
Dung lượng: 265.9 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 09h:23' 07-05-2026
Dung lượng: 265.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM HOÀNG
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 16: TỪ 22/12/2025- 26/12/2025
NĂM HỌC 2025-2026
Thứ
ngày
Hai
22/12
Ba
23/12
Buổi
Tiết
Sáng
1
2
Sáng
3
4
1
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Thùy
Nhiệm vụ :Chủ nhiệm, giảng dạy lớp 4D
Môn/Phân
Tên Bài
Nội dung
môn
điều chỉnh,
HĐGD
bổ sung (nếu
có)
Trải nghiệm: Thăm bà mẹ Việt Nam
anh hùng – Thôn Quý Khê. Thăm
HĐ NK
viếng, dọn nghĩa trang liệt sĩ.
- Thi kéo co – biểu diễn văn nghệ, thể
dục thể thao.
TKNL
TV
Chia sẻ và đọc: Đón Thần Mặt Trời
LS và ĐL
Tư
24/12
Sáng
Chiề
u
2
3
4
TV
Toán
1
2
3
4
Toán
TV
TV
1
2
3
Khoa học
25/12
Chiề
u
Sáu
Sáng
26/12
Viết: Luyện tập viết đoạn văn về một câu chuyện
em thích
Luyện tập chung (Tiết 1)
Nhu cầu sống của thực vật và chăm sóc KNS, TN,
cây trồng (Tiết 4)
QCN
Luyện tập chung (Tiết 2)
Nói và nghe: Kể chuyện: Cứu người trước đã
Đọc: Để học tập tốt
Bài 7: Em tôn trọng tài sản của người
ĐĐ
khác (Tiết 2)
Nhu cầu sống của động vật và chăm
Khoa học sóc vật nuôi (Tiết 1)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Truyền thống quê
HĐTN
hương
TV( T)
Năm
Bài 10. Văn Miếu – Quốc Tử Giám
(Tiết 1)
GDĐP
Tự đọc sách báo: Tự đọc sách báo về
sức khỏe và thầy thuốc
Ước lượng tính (Tiết 1)
Toán
TV
LS và ĐL
Bài 10. Văn Miếu – Quốc Tử Giám
(Tiết 2)
4
H ĐTN
Sinh hoạt lớp: Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động
đền ơn đáp nghĩa
Toán
TV
KNS, NLS
GDĐP
KNS, BVMT
Luyện: chính tả ( Nghe viết) Nhà bác học của đồng
ruộng
1
2
3
1
2
3
Toán ( T)
BVMT
(Di tích LS),
Điều chỉnh
theo TT17
Luyện từ và câu: Chủ ngữ
Luyện tập về phép chia
Ước lượng tính (Tiết 2)
Viết: Viết thư thăm hỏi
1
GDKNCDS,
Điều chỉnh
theo TT17
Buổi
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP 4D- TUẦN 16
TỪ 22/12/2025 - 26/122025
Tiế Thứ hai Thứ ba
Thứ tư
Thứ năm
Thứ
Điều
t
sáu
chỉnh, bổ
sung
1 HĐ NK LS và ĐL TOÁN
TOÁN
GDTC
2
Sáng
2
3
4
1
2
3
Chiều
Môn/ Phân môn/
HĐGD
O
Tiếng Việt
HĐNK
TV
TV
ÂN
T .HỌC
T.ANH
TV
TOÁN
K.HỌC
GDTC
TA
TA
TV
TV
ĐẠO ĐỨC
KHOA HỌC
HĐTN
TV ( T)
MT
T.ANH
CN
TOÁN
TV
TV ( T)
TỔNG HỢP
Chương trình và sách giáo khoa
Chủ đề /Mạch nội dung
1. Môn học / hoạt động giáo dục bắt buộc
Cộng đồng
Bài 9: Tài sản vô giá
3
TV
LSĐL
HĐTN
Thời lượng Ghi chú
7
Toán
Khoa học
LS & ĐL
Đạo đức
HĐTN
Mĩ thuật
Âm nhạc
GDTC
Tin học
Công nghệ
Tiếng Anh
HĐNK
TV( T)
Toán ( T)
Các phép tính với số tự nhiên
Thực vật và động vật
Đồng bằng Bắc Bộ
Tôn trọng tài sản của người khác
Em với cộng đồng - Biết ơn
Ứng xử nơi công cộng
Chủ đề:Thế giới tự nhiên
Gia đình
TT và KNVĐ cơ bản
Bài 3: Thăng bằng di chuyển
Chủ đề E: Ứng dụng tin học- E2:
Tập soạn thảo văn bản
Công nghệ và đời sống
Me and my school
2. Hoạt động củng cố, tăng cường
4
2
2
1
2
Chủ điểm: Uống nước nhớ nguồn
Nội dung:
- Trải nghiệm: Thăm bà mẹ Việt Nam anh hùng – Thôn
Quý Khê. Thăm viếng, dọn nghĩa trang liệt sĩ.
- Thi kéo co – biểu diễn văn nghệ, thể dục thể thao
Luyện: chính tả ( Nghe viết) Nhà bác học của đồng
ruộng
Tự đọc sách báo: Tự đọc sách báo về sức khỏe và thầy
thuốc
Luyện tập về phép chia
TỔNG SỐ TIẾT/ TUẦN
2
Tuần 16 Sáng
1
1
2
1
1
4
1
1
32
Thứ Hai ngày 22 tháng 12 năm 2025
HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA( 2 Tiết)
Trải nghiệm: Thăm bà mẹ Việt Nam anh hùng – Thôn Quý Khê. Thăm viếng, dọn
nghĩa trang liệt sĩ.
- Thi kéo co – biểu diễn văn nghệ, thể dục thể thao.
( Đc Quỳ, Thu hoàn thiện hồ sơ )
4
TIẾNG VIỆT
Chia sẻ và đọc: Đón Thần Mặt
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai; ngắt nghỉ hơi đúng; thể hiện được tình cảm, cảm xúc
phù hợp với nội dung bài đọc.Tốc độ đọc khoảng 80 - 85 tiếng / phút. Đọc thầm
nhanh hơn nửa đầu học kì I.
+Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài đọc. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bài
đọc để cao tác dụng của ánh nắng Mặt Trời, khuyên ta bố trí nhà cửa thoáng đãng
để giúp cho thân thể khỏe mạnh.
+Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay.
+ Tham gia đọc trong nhóm. Biết cùng các bạn thảo luận nhóm. Trả lời đúng các
CH đọc hiểu. Tham gia trò chơi, vận dụng.
-Phát triển các năng lực: Tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề
-Bồi dưỡng các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực
- Có ý thức tìm hiểu về vai trò của ánh nắng Mặt Trời đối với đời sống, sức khỏe
của con người; biết quý trọng ánh nắng Mặt Trời, bố trí nhà cửa thoáng đãng để
giúp cho thân thể khỏe mạnh. GDTKNL
II. Đồ dùng dạy học :
-GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
-HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học :
TIẾT 1
1. Hoạt động khởi động.
Trò chơi: Vượt qua thử thách
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Vượt - HS lắng nghe cách chơi.
qua thử thách
- GV chiếu các CH trên màn hình cho các - HS đọc câu hỏi, thảo luận, thống
nhóm thảo luận trong 2 phút.
nhất câu trả lời.
- GV chọn 3 HS đóng vai Nàng Tiên Cá, - HS xung phong đóng vai; các
Thần Biển. Thần Mặt Trời; các nhóm cử nhóm cử đại diện.
1 đại diện tham gia trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi HS tham gia trò chơi và - Lần lượt các nhân vật đóng vai nêu
giải đáp thắc mắc của HS về CH, nếu có câu hỏi thử thách.
HS chưa hiểu.
- Người dự thi viết nhanh đáp án vào
bảng con hoặc Phiếu HT. Ai viết
nhanh và đúng hơn thì qua trước để
đến với CH tiếp theo.
- Nhân vật đóng vai lần lượt mời
người chơi qua “chốt” khi trả lời
đúng.
- GV tổng kết trò chơi: Xếp thứ tự theo số - HS lắng nghe.
điểm (ai đạt nhiều điêm hơn xếp trên) và
thời gian hoàn thành (ai vượt qua thử
thách với thời gian ngắn hơn thì xếp trên).
5
- GV dẫn dắt để giới thiệu chủ điểm và tên bài:
Qua trò chơi Vượt qua thách thức,các em thấy: Sức khỏe là tài sản quý nhất của
con người; có sức khỏe thì sẽ có tất cả. Để giữ gìn và nâng cao sức khỏe, chúng
ta cần ăn uống hợp vệ sinh; có nếp sống lành mạnh; chăm tập thể dục, thể thao;
khám, chữa bệnh kịp thời. Chủ điểm Tài sản vô giá sẽ giúp các em hiểu rõ hơn
về những điều này. Trước hết, hôm nay, cô và các em sẽ đọc bài Đón Thần Mặt
Trời để biết người ta đón vị thần này làm gì nhé.
- Mời HS nêu tên bài học.
- 3 HS nối tiếp nhắc lại tên bài, HS
- GV ghi tên bài.
mở vở ghi bài.
2. Hoạt động khám phá
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GVHD đọc: Đọc lưu loát, ngắt nghỉ hơi - HS lắng nghe GVHD.
theo dấu câu, theo nội dung cụm từ.
Giọng đọc toàn bài là giọng kể chuyện
thay đổi linh hoạt, chú ý phân biệt lời
nhân vật.
- GV đọc mẫu thể hiện giọng đọc:
- Cả lớp lắng nghe kết hợp theo dõi
+ Đoạn 1: khoan thai, nhẹ nhàng
SGK và phát hiện giọng đọc từng
+ Đoạn 2: Hai câu mở đầu giọng tự tin, đoạn.
có chút khoe khoang. Các câu còn lại,
đọc với giọng lo lắng.
+ Đoạn 3: hóm hỉnh
+ Đoạn 4: vui tươi
- GV hướng dẫn chia đoạn: Câu chuyện - 4 đoạn.
có mấy đoạn?
+Đoạn 1: Từ đầu đến ... thuê thợ làm
theo.
+Đoạn 2: Nhà xây xong .... chữa
khỏi bệnh.
+Đoạn 3: Một cậu bé... trách móc
nặng lời.
+Đoạn 4 : Phần còn lại.
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1, kết - HS đọc nối tiếp, kết hợp luyện đọc:
hợp luyện đọc từ ngữ khó.
kì quái, thuyên giảm, ngặt nghẽo, …
- Nhận xét phần đọc của HS.
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2, kết - HS đọc lần 2, Hỏi đáp phần chú
hợp giải nghĩa từ.
giải trong SGK theo cặp đôi. Phát
- Nhận xét phần đọc của HS, hỗ trợ HS hiện và giải nghĩa thêm 1 số từ khác
giải nghĩa từ ngoài phần chú giải SGK.
(nếu có).
- Cho HS luyện đọc trong nhóm 4.
- Luyện đọc trong nhóm.
- Tổ chức 2 nhóm thi đọc nối tiếp: Gọi đại - Mỗi đại diện nhóm đọc 1 đoạn
diện các nhóm đọc bài.
- Đọc câu chuyện 2 lần.
- GV gọi 1 HS đọc tốt đọc toàn bài.
- Lắng nghe.
TIẾT 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 5 - Cả lớp đọc thầm theo.
6
CH.
- Tổ chức cho HS tìm hiểu 5 câu hỏi của
bài bằng kĩ thuật: Thảo luận nhóm 4.
- HS tham gia trả lời trong nhóm
dưới sự điều khiển của nhóm trưởng.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và
lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo
luận bằng trò chơi Phỏng vấn: Mời 1 HS
làm phóng viên đi phỏng vấn các bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động
viên HS các nhóm và bổ sung (nếu có).
+ Câu 1. Vì sao phú ông phải loan tin
khắp nơi, tìm người chữa bệnh?
+ Câu 2. Cậu bé bày cách gì để chữa
bệnh cho phú ông và gia đính?
+ Câu 3. Phú ông thực hiện cách chữa
bệnh của cậu bé như thế nào? Vì sao?
+ Câu 4. Khi bị phú ông trách, cậu bé đã
giải thích thể nào?
+ Câu 5. Câu chuyện này muốn nói điều
gì?
- HS xung phong làm phóng viên,
điều hành các bạn chia sẻ. Lớp theo
dõi, nhận xét và bổ sung.
*Dự kiến kết quả chia sẻ:
+ Vì cả nhà phú ông mắc rất nhiều
chứng bệnh.
+ Cậu bé nói rằng phải đón Thần
Mặt Trời vào nhà.
+ Phú ông cho người đem các túi lớn
ra ngoài trời hứng nắng rồi buộc lại,
mang vào nhà. Vì phú ông là người
mê tín (tin vào thần thánh) nên
không hiểu lời cậu bé nói.
+ Để đón Thần Mặt Trời vào nhà
cần phải làm thật nhiều cửa sổ! Ánh
nắng là nguồn sáng vô giá. Nó làm
cho nhà ở khô ráo, không khí trong
lành, da dẻ hồng hào, khỏe mạnh.
+ Câu chuyện cho biết ánh nắng Mặt
Trời rất quý, chúng ta muốn khỏe
mạnh thì phải bố trí nhà cửa thoáng
đãng, đưa ánh nắng Mặt Trời vào
nhà.
- GV chốt lại: Trên Trái Đất này, mọi sinh
vật sinh đều cần ánh sáng mặt trời để sinh
trưởng và phát triển khỏe mạnh, vì vậy
chúng ta cần tận dụng nguồn tài nguyên
vô giá này trong cuộc sống. Đó cũng
chính là nội dung được gửi gắm qua câu
chuyện Đón Thần Mặt Trời.
Bài đọc đã đề cao tác dụng của ánh nắng
Mặt Trời, khuyên ta bố trí nhà cửa thoáng
đãng để giúp cho thân thể khỏe mạnh.
- Mời HS nêu lại nội dung bài.
- HS nêu( 3-4 HS nêu).
- HS ghi nội dung bài vào vở.
- Ngoài tác dụng tốt cho sức khoẻ thì ánh -HS nêu…… chuyển thành ddiaeenj
nắng còn có ích lợi gì với đời sống con
năng
người?
7
*GDTKNL: Dùng nguồn năng lượng từ
mặt trời, sức gió giúp bảo vệ môi trường
và tiết kiệm năng lượng, an toàn với đời
sống con người
3. Hoạt động đọc năng cao
- GV tổ chức trò chơi Hộp quà bí mật
- GV phổ biến luật chơi: HS tham gia sẽ
bắt thăm và thực hiện yêu cầu trên tờ
thăm của mình. Bạn nào hoàn thành yêu
cầu sẽ được chọn ngẫu nhiên 1 phần quà
trong Hộp quà bí mật.
- Các yêu cầu trên lá thăm:
+ Lá thăm 1: Hãy xác định cách nghỉ hơi
và nhấn mạnh các từ ngữ quan trọng
trong các câu sau và thực hành.
* GV đưa các câu văn cần luyện đọc lên
màn hình máy chiếu sau đó đưa kết quả
để HS đối chiếu và nhận xét.
- HS lắng nghe.
+ Học sinh thực hiện, các bạn lắng
nghe, nhận xét:
* Mắt ngày một kém, / da xanh như
tàu lá, / bệnh ngoài da thi nhau phát
triển. // Phú ông sợ hãi, / bèn mời
thầy thuốc giỏi về chữa, / đón thầy
phù thủy về cúng, / nhưng bệnh càng
nặng thêm. (Giọng lo lắng)
* Nó làm cho nhà ở khô ráo,/ không
khí trong lành,/ da dẻ hồng hào, /
khỏe mạnh. // Hãy đưa nguồn sáng
đó vào các phòng, / chắc chắn mọi
người sẽ khỏe mạnh. (Giọng dõng
dạc, tự tin)
+ HS nêu.
+ Lá thăm 2: Hãy nêu lại giọng đọc toàn
bài.
+ Lá thăm 3-6: Hãy đọc diễn cảm đoạn … + HS theo dõi SGK, lắng nghe.
cùng các bạn để hoàn chỉnh câu chuyện
- Tổ chức nhận xét.
- HS nhận xét, bình chọn bạn đọc
hay nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS chọn phần quà trong hộp quà
may mắn.
4. Hoạt động vận dụng, tổng kết .
- Nêu lại nội dung bài đọc.
- 2 HS nêu.
- Nêu cảm nhận của em khi học xong bài. - Thấy rõ được vai trò của ánh nắng
Mặt Trời với đời sống con người,
thấy mình cần tận dụng tối đa ánh
nắng Mặt Trời để đêm lại nhiều lợi
ích cho sức khỏe và cuộc sống.
- Mời học sinh chia sẻ một số lợi ích của - HS nêu:
ánh nắng Mặt Trời mà các em biết.
+ Giúp ổn định tậm trạng, tránh trầm
cảm.
+ Ngăn ngừa 1 số loại bệnh ung thư
8
(ung thư hạch bạch huyết, ung thư
ruột già, buồng trứng, …)
+ Tăng cường miễn dịch.
+ Giúp xương chắc khỏe.
+ Chữa lành các bệnh da liễu.
+ Cải thiện tầm nhìn.
+ Kích thích tăng trưởng ở trẻ….
- HS lắng nghe.
- GV giáo dục học sinh có ý thức sử dụng
ánh sáng Mặt Trời hợp lí, tránh để ánh
sáng mạnh chiếu trực tiếp lên cơ thể trong
khoảng thời gian dài, …
- GV nhận xét tiết học, dặn HS ôn lại bài, - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
tìm đọc câu chuyện, hoặc bài thơ, về sức
khỏe, rèn luyện sức khỏe, hoặc về những
người làm nghề y , bài văn miêu tả, bài
báo cung cấp thông tin về nội dung trên
viết vào phiếu tự đọc sách báo
IV. Điều chỉnh sau bài học. (Nếu có)
………………………………………………………………………………………,,
Chiều:
Sáng:
ÂM NHẠC ,TIN HỌC, TIẾNG ANH
Đồng chí Quỳ,Lâm,Huyền dạy
Thứ Ba ngày 23 tháng 12 năm 2025
LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ
Văn Miếu – Quốc Tử Giám (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Xác định được vị trí của một số công trình tiêu biểu: Khuê Văn Các, nhà bia tiến
sĩ, Văn Miếu, Quốc Tử Giám trên sơ đồ khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
+Đọc tư liệu lịch sử, mô tả được kiến trúc và chức năng của một trong các công
trình: Văn Miếu, Quốc Tử Giám, Nhà bia Tiến sĩ.
- Bày tỏ được cảm nghĩ về truyền thống hiếu học của dân tộc Việt Nam.
-. Năng lực
+Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm, trình bày sản phẩm học
tập được giao.
+ Năng lực tự chủ và tự học: tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập
được giao.
+Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao thể hiện
sự sáng tạo.
-Phẩm chất
+ Yêu nước: Bày tỏ được cảm nghĩ về truyền thống hiếu học của dân tộc Việt Nam.
+ Chăm chỉ: Thực hiện được nhiệm vụ học tập được giao.
+ Trách nhiệm: Giữ gìn các di tích lịch sử, văn hóa của dân tộc.
- II. Đồ dùng dạy học:
-GV: Tranh ảnh, tài liệu sưu tầm về Thăng Long- Hà Nội.
9
- HS: SGK, VBT, Tranh ảnh sưu tầm
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
GV trình chiếu hình 1 SHS tr.52 và yc HS trả lời câu hỏi trong mục Khởi
động: Vì sao Khuê Văn Các lại được chọn làm biểu tượng của Thủ đô Hà
Nội? Ngoài Khuê Văn Các, Văn Miếu – Quốc Tử Giám còn có những công trình
tiêu biểu nào?
- GV mời đại diện HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý
kiến (nếu có).
+ HS trả lời
- GV nhận xét, đưa ra đáp án:
+ Khuê Văn Các thể hiện hình tượng ngôi sai Khuê là thể hiện sự vươn tới văn
hóa, vươn tới tri thức của loài người, là một công trình kiến trúc quan trọng tạo
nên quần thể di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám. Khê Văn Các chỉ có riêng ở Hà
Nội, mang dấu ấn văn hóa Hà Nội rõ nét, xứng đáng là biểu tượng của Thủ đô.
+ Những công trình tiêu biểu khác là: nhà bia Tiến sĩ; khu Đại Thành; khu Thái
Học; lầu Chuông; lầu Trống,…
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: Bài 10 – Văn Miếu – Quốc Tử Giám.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
* Khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám
Hoạt động 1:Xác định được vị trí của một số công trình tiêu biểu: Khuê Văn Các, nhà bia tiến sĩ, Văn Miếu,
Quốc Tử Giám trên sơ đồ khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm, đọc thông tin, quan sát hình 2
SHS tr.52, 53 để thực hiện nhiệm
vụ: Xác định được một số công trình
tiêu biểu của khu di tích Văn Miếu –
Quốc Tử Giám: Khuê Văn Các, Nhà bia
Tiến sĩ, Văn Miếu, Quốc Tử Giám trên
sơ đồ khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử
Giám.
- GV đánh giá, nhận xét và tổng kết:
+ Văn Miếu gồm các công trình kiến
trúc tiêu biểu như: Cổng Văn Miếu;
Cổng Đại Trung; Khuê Văn Các; Nhà
bia Tiến sĩ; Cổng Đại Thành và khu
Đại Thành.
+ Quốc Tử Giám có các công trình như:
Cổng Thái Học; Khu Thái Học; Lầu
Chuông; Lầu Trống.
- HS làm việc theo nhóm.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm (4
– 5 HS/nhóm) và yc mỗi nhóm chọn
một công trình trong khu di tích Văn
Miếu – Quốc Tử Giám (Văn Miếu,
Khuê Văn Các, Quốc Tử Giám, Nhà bia
Tiến sĩ) để mô tả.
- GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức:
(SGK – trang 53,54)
3. Hoạt động Luyện tập
- GV nêu câu hỏi cho HS suy nghĩ và trả
lời theo ý kiến cá nhân: Chức năng của
Quốc Tử Giám khác chức năng của Văn
Miếu ở những điểm nào?
- GV tổ chức HS nhận xét, chốt kiến
thức.
4. Hoạt động Vận dụng, tổng kết
- HS làm việc theo nhóm.
- Đại diện HS các nhóm trình bày.
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu
trả lời (nếu có).
- Đại diện nhóm HS lên bảng xác
định một số công trình tiêu biểu của
khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử
Giám. HS nhóm khác nhận xét, bổ
sung (nếu có).
-HS lắng nghe
Hoạt động 2:Mô tả kiến trúc và chức năng của một trong số các công trình trong khu di tích Văn Miếu –
Quốc Tử Giám
10
- HS giải thích: Quốc Tử Giám là trường dạy học
cho các hoàng tử và con của các quan đại thần, còn
Văn Miếu là nơi thờ Khổng Tử và các nhà nho có
công trong việc phát triển Nho giáo.
- GV hệ thống lại kiến thức của cả bài. - HS Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
- Dặn HS chuẩn bị các nội dung kiến
thức còn lại của bài.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Viết: Luyện tập viết đoạn văn về một câu chuyện em thích
(Thực hành viết)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết được đoạn văn về một câu chuyện yêu thích theo đề đã chọn và dàn ý đã lập.
Đoạn văn không mắc lỗi về cấu tạo; ít lỗi về nội dung, chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
- Cảm nhận được những chi tiết hay và ý nghĩa của một câu chuyện.
- Góp phần hình thành các NL: NLnăng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tham
gia phát hiện lỗi, chữa bài, viết lại đoạn văn trong bài; NL giao tiếp: Biết trao đổi,
nhận xét trong nhóm và trước lớp.
-Phẩm chất.
+nhân ái: Ca ngợi, trân trọng người có tài, có đức; noi theo những tấm gương đó
để phát triển bản thân.
+ chăm chỉ: Chăm chỉ học bài và hoàn thành nhiệm vụ học tập của cá nhân.
+ trách nhiệm: Tinh thần học tập tự giác, nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: SGK Tiếng Việt 4,vở viết.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức kiểm tra bài cũ để gợi nhớ lại cho
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
HS những kiến thức cần thiết trong tiết học.
+ Hãy nêu cấu tạo của một đoạn văn.
+ Một đoạn văn gồm 3 phần: Mở
đoạn, thân đoạn và kết đoạn.
+ Hãy nêu nhiệm vụ của câu mở đoạn trong + Giới thiệu chủ đề cua đoạn văn
đoạn văn kể một câu chuyện em yêu thích.
(tên câu chuyện, tên nhân vật, nói
ngắn gọn lí do thích câu
+ Hãy nêu nhiệm vụ của các câu thân đoạn chuyện...)
trong đoạn văn kể một câu chuyện em yêu thích. + Tóm tắt sự việc hoặc hành động
thể hiện tài năng, phẩm chất tốt
+ Hãy nêu nhiệm vụ của câu kết đoạn trong đẹp của nhân vật.
đoạn văn kể một câu chuyện em yêu thích.
+ Nhận xét về sự việc, hành động
của nhân vật, nêu bài học rút ra
- GV dẫn dắt vào bài mới:
cho bản thân.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
2.1. Hoạt động 1: Viết đoạn văn
- Gọi HS đọc 3 đề bài, lựa chọn 1 đề phù hợp.
-1 HS đọc đề bài, lớp theo dõi và
- Yêu cầu HS đọc kĩ phần Lưu ý.
tự lựa chọn đề.
11
- Tạo điều kiện yên tĩnh cho HS viết, trả lời thắc - 1 - 2 HS
mắc của các em (nếu có).
- Trật tự làm bài và nêu thắc mắc
- Bao quát lớp, chầm bài cho 1 số HS làm nhanh. khi cần thiết.
2.2: Hoạt động 2: Trình bày đoạn văn đã viết
- GV mời 2-3 HS đọc bài làm trước lớp (tùy theo - 2- 3 HS đọc bài. HS khác lắng
lựa chọn đề của HS).
nghe, nhận xét.
- GV nêu nhận xét rõ ưu, nhược điểm của từng
- Nghe và rút kinh nghiệm
đoạn văn HS vừa đọc và cho biết: Nhận xét về
đoạn văn của tất cả HS trong lớp vào tiết trả bài
viết ở tuần ôn tập.
3. Hoạt động vận dụng, tổng kết
-GV mời HS nhắc lại cấu tạo và nội dung các
- 1 - 2 HS trả lời, các bạn nhận
phần của đoạn văn viết về một câu chuyện em
xét, nhắc lại.
yêu thích.
-GV dặn HS về nhà đọc thêm các câu chuyện
- Lắng nghe, về nhà thực hiện.
ngoài SGK và chia sẻ với người thân về lí do mà
mình yêu thích câu chuyện đó.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
TOÁN
Luyện tập chung (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết cách đặt tính và thực hiện được phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai
chữ số.
- Vận dụng chia một số cho một tích vào thực hành tính nhẩm, tính hợp lý qua một
số ví dụ đơn giản.
- Góp phần hình thành các NL: NL tự chủ và tự học; NL giao tiếp và hợp tác; NL
giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các tình huống khác nhau đối với bài
toán liên quan đến phép chia cho số có hai chữ số.
- Góp phần hình thành và phát triển các PC: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bt
- HS: SGK; Bảng con
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để ôn
- TBHT lên điều khiển lớp
lại cách cách chia nhẩm cho số tròn chục
Ví dụ: HS A nêu: 12: 4= 3,
dựa vào phép chia đó.
mời bạn B: 120: 40= 3;
1200: 40= 30;...
+ Các em đã thực hiện như thế nào để tìm
- HS trả lời
thương?
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe
- GV chia sẻ, dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
12
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yc HS thảo luận N2 cách tính nhẩm và
hoàn thành bài
- GV quan sát hỗ trợ HS.
- GV tổ chức cho HS thi đua lấy thêm ví dụ
tương tự, nhóm nào lấy được nhiều ví dụ
chính xác hơn, nhóm đó thắng cuộc.
- Gv bổ sung, sửa bài (nếu cần).
- GV chốt đáp án.
* Củng cố cách chia nhẩm cho số tròn chục
dựa vào phép chia đã cho.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yc bài tập.
- Yc HS tính nhẩm rồi chọn dấu thích hợp
với mỗi .
- Yc HS chia sẻ tại sao chọn dấu (>) mà
không chọn dấu (<)...cho bạn nghe.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
* Củng cố cách so sánh 2 vế của biểu thức
để chọn điền dấu cho đúng.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yc bài tập.
- Yc HS đặt tính rồi tính.
- GV quan sát hỗ trợ HS.
- Thu vở 1 số HS nhận xét.
- Nhắc lại: Trong các lượt chia, lượt chia
nào có số bị chia bé hơn số chia, khi đó
thương có chữ số 0.
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép
chia cho số có hai chữ số trong trường hợp
có chữ số 0 ở thương ( quy trình chia, phân
biệt số bị chia, thương, số dư trong mỗi lần
chia, lượt chia nào thương xuất hiện số 0 ).
Bài 5:
- Gọi HS đọc bài tập.
- Yc HS chia sẻ nhóm đôi.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi điều gì?
- GV tóm tắt:
12 ngày: 1308 bài dự thi
1 ngày : .... bài dự thi?
13
- HS chia sẻ cách thực hiện và chốt
lại cách làm.
- HS thực hiện miệng
a. 56: 2= 28 b. 45: 9= 5 c. 32: 4=
8
560: 20= ? 450: 90= ? 320:
40= ?
5600: 20= ? 4500: 90= ? 3200:
40= ?
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài trên PBT:
38x6
240 45x8
480
560
64x8
480 36x9 360
400
83x7
78x5
- HS đọc yc.
- HS thực hiện bài tập vào vở.
- HS lên bảng chữa bài.
- HS khác nhận xét bài bạn.
- 1HS đọc, lớp theo dõi.
- Các nhóm chia sẻ.
- HS trả lời: Trong 12 ngày, ban tổ
chức nhận được 1308 bài dự thi.
- HS trả lời: Hỏi trung bình 1 ngày
bạn tổ chức nhận được bao nhiêu bài
dự thi?
- HS suy nghĩ, chia sẻ cách thực
+ Vậy để tìm được tìm số bài dự thi ban tổ
chức nhận được gtrong 1 ngày ta phải làm
thế nào?
- GV nhận xét, hướng dẫn.
- Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm 4.
- Yêu cầu các nhóm trình bày bài giải trước
lớp.
- GV nhận xét, khuyến khích các em nói và
viết lời giải rõ ràng theo suy nghĩ của mình.
hiện.
- Các nhóm thực hiện:
Bài giải:
Trung bình mỗi ngày ban tổ chức
nhận được số bài dự thi là:
1308: 12= 109 (bài)
Đáp số: 109 bài
dự thi
- 1,2 nhóm trình bày, các nhóm khác
theo dõi và nhận xét.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
+ Qua bài học hôm nay, các em biết thêm
- HS lắng nghe, thực hiện.
về điều gì?
+ Khi thực hiện được phép chia cho số có
hai chữ số (trong trường hợp có chữ số 0 ở
thương) em cần lưu ý những gì?
+ Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế
liên quan đến phép chia đã học, hôm sau
chia sẻ với các bạn.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- Dặn HS ôn lại bài, chuẩn bị những bài còn
lại.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
......................................................................................................................................
.......................
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 16: TỪ 22/12/2025- 26/12/2025
NĂM HỌC 2025-2026
Thứ
ngày
Hai
22/12
Ba
23/12
Buổi
Tiết
Sáng
1
2
Sáng
3
4
1
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Thùy
Nhiệm vụ :Chủ nhiệm, giảng dạy lớp 4D
Môn/Phân
Tên Bài
Nội dung
môn
điều chỉnh,
HĐGD
bổ sung (nếu
có)
Trải nghiệm: Thăm bà mẹ Việt Nam
anh hùng – Thôn Quý Khê. Thăm
HĐ NK
viếng, dọn nghĩa trang liệt sĩ.
- Thi kéo co – biểu diễn văn nghệ, thể
dục thể thao.
TKNL
TV
Chia sẻ và đọc: Đón Thần Mặt Trời
LS và ĐL
Tư
24/12
Sáng
Chiề
u
2
3
4
TV
Toán
1
2
3
4
Toán
TV
TV
1
2
3
Khoa học
25/12
Chiề
u
Sáu
Sáng
26/12
Viết: Luyện tập viết đoạn văn về một câu chuyện
em thích
Luyện tập chung (Tiết 1)
Nhu cầu sống của thực vật và chăm sóc KNS, TN,
cây trồng (Tiết 4)
QCN
Luyện tập chung (Tiết 2)
Nói và nghe: Kể chuyện: Cứu người trước đã
Đọc: Để học tập tốt
Bài 7: Em tôn trọng tài sản của người
ĐĐ
khác (Tiết 2)
Nhu cầu sống của động vật và chăm
Khoa học sóc vật nuôi (Tiết 1)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Truyền thống quê
HĐTN
hương
TV( T)
Năm
Bài 10. Văn Miếu – Quốc Tử Giám
(Tiết 1)
GDĐP
Tự đọc sách báo: Tự đọc sách báo về
sức khỏe và thầy thuốc
Ước lượng tính (Tiết 1)
Toán
TV
LS và ĐL
Bài 10. Văn Miếu – Quốc Tử Giám
(Tiết 2)
4
H ĐTN
Sinh hoạt lớp: Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động
đền ơn đáp nghĩa
Toán
TV
KNS, NLS
GDĐP
KNS, BVMT
Luyện: chính tả ( Nghe viết) Nhà bác học của đồng
ruộng
1
2
3
1
2
3
Toán ( T)
BVMT
(Di tích LS),
Điều chỉnh
theo TT17
Luyện từ và câu: Chủ ngữ
Luyện tập về phép chia
Ước lượng tính (Tiết 2)
Viết: Viết thư thăm hỏi
1
GDKNCDS,
Điều chỉnh
theo TT17
Buổi
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP 4D- TUẦN 16
TỪ 22/12/2025 - 26/122025
Tiế Thứ hai Thứ ba
Thứ tư
Thứ năm
Thứ
Điều
t
sáu
chỉnh, bổ
sung
1 HĐ NK LS và ĐL TOÁN
TOÁN
GDTC
2
Sáng
2
3
4
1
2
3
Chiều
Môn/ Phân môn/
HĐGD
O
Tiếng Việt
HĐNK
TV
TV
ÂN
T .HỌC
T.ANH
TV
TOÁN
K.HỌC
GDTC
TA
TA
TV
TV
ĐẠO ĐỨC
KHOA HỌC
HĐTN
TV ( T)
MT
T.ANH
CN
TOÁN
TV
TV ( T)
TỔNG HỢP
Chương trình và sách giáo khoa
Chủ đề /Mạch nội dung
1. Môn học / hoạt động giáo dục bắt buộc
Cộng đồng
Bài 9: Tài sản vô giá
3
TV
LSĐL
HĐTN
Thời lượng Ghi chú
7
Toán
Khoa học
LS & ĐL
Đạo đức
HĐTN
Mĩ thuật
Âm nhạc
GDTC
Tin học
Công nghệ
Tiếng Anh
HĐNK
TV( T)
Toán ( T)
Các phép tính với số tự nhiên
Thực vật và động vật
Đồng bằng Bắc Bộ
Tôn trọng tài sản của người khác
Em với cộng đồng - Biết ơn
Ứng xử nơi công cộng
Chủ đề:Thế giới tự nhiên
Gia đình
TT và KNVĐ cơ bản
Bài 3: Thăng bằng di chuyển
Chủ đề E: Ứng dụng tin học- E2:
Tập soạn thảo văn bản
Công nghệ và đời sống
Me and my school
2. Hoạt động củng cố, tăng cường
4
2
2
1
2
Chủ điểm: Uống nước nhớ nguồn
Nội dung:
- Trải nghiệm: Thăm bà mẹ Việt Nam anh hùng – Thôn
Quý Khê. Thăm viếng, dọn nghĩa trang liệt sĩ.
- Thi kéo co – biểu diễn văn nghệ, thể dục thể thao
Luyện: chính tả ( Nghe viết) Nhà bác học của đồng
ruộng
Tự đọc sách báo: Tự đọc sách báo về sức khỏe và thầy
thuốc
Luyện tập về phép chia
TỔNG SỐ TIẾT/ TUẦN
2
Tuần 16 Sáng
1
1
2
1
1
4
1
1
32
Thứ Hai ngày 22 tháng 12 năm 2025
HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA( 2 Tiết)
Trải nghiệm: Thăm bà mẹ Việt Nam anh hùng – Thôn Quý Khê. Thăm viếng, dọn
nghĩa trang liệt sĩ.
- Thi kéo co – biểu diễn văn nghệ, thể dục thể thao.
( Đc Quỳ, Thu hoàn thiện hồ sơ )
4
TIẾNG VIỆT
Chia sẻ và đọc: Đón Thần Mặt
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai; ngắt nghỉ hơi đúng; thể hiện được tình cảm, cảm xúc
phù hợp với nội dung bài đọc.Tốc độ đọc khoảng 80 - 85 tiếng / phút. Đọc thầm
nhanh hơn nửa đầu học kì I.
+Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài đọc. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bài
đọc để cao tác dụng của ánh nắng Mặt Trời, khuyên ta bố trí nhà cửa thoáng đãng
để giúp cho thân thể khỏe mạnh.
+Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay.
+ Tham gia đọc trong nhóm. Biết cùng các bạn thảo luận nhóm. Trả lời đúng các
CH đọc hiểu. Tham gia trò chơi, vận dụng.
-Phát triển các năng lực: Tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề
-Bồi dưỡng các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực
- Có ý thức tìm hiểu về vai trò của ánh nắng Mặt Trời đối với đời sống, sức khỏe
của con người; biết quý trọng ánh nắng Mặt Trời, bố trí nhà cửa thoáng đãng để
giúp cho thân thể khỏe mạnh. GDTKNL
II. Đồ dùng dạy học :
-GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
-HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học :
TIẾT 1
1. Hoạt động khởi động.
Trò chơi: Vượt qua thử thách
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Vượt - HS lắng nghe cách chơi.
qua thử thách
- GV chiếu các CH trên màn hình cho các - HS đọc câu hỏi, thảo luận, thống
nhóm thảo luận trong 2 phút.
nhất câu trả lời.
- GV chọn 3 HS đóng vai Nàng Tiên Cá, - HS xung phong đóng vai; các
Thần Biển. Thần Mặt Trời; các nhóm cử nhóm cử đại diện.
1 đại diện tham gia trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi HS tham gia trò chơi và - Lần lượt các nhân vật đóng vai nêu
giải đáp thắc mắc của HS về CH, nếu có câu hỏi thử thách.
HS chưa hiểu.
- Người dự thi viết nhanh đáp án vào
bảng con hoặc Phiếu HT. Ai viết
nhanh và đúng hơn thì qua trước để
đến với CH tiếp theo.
- Nhân vật đóng vai lần lượt mời
người chơi qua “chốt” khi trả lời
đúng.
- GV tổng kết trò chơi: Xếp thứ tự theo số - HS lắng nghe.
điểm (ai đạt nhiều điêm hơn xếp trên) và
thời gian hoàn thành (ai vượt qua thử
thách với thời gian ngắn hơn thì xếp trên).
5
- GV dẫn dắt để giới thiệu chủ điểm và tên bài:
Qua trò chơi Vượt qua thách thức,các em thấy: Sức khỏe là tài sản quý nhất của
con người; có sức khỏe thì sẽ có tất cả. Để giữ gìn và nâng cao sức khỏe, chúng
ta cần ăn uống hợp vệ sinh; có nếp sống lành mạnh; chăm tập thể dục, thể thao;
khám, chữa bệnh kịp thời. Chủ điểm Tài sản vô giá sẽ giúp các em hiểu rõ hơn
về những điều này. Trước hết, hôm nay, cô và các em sẽ đọc bài Đón Thần Mặt
Trời để biết người ta đón vị thần này làm gì nhé.
- Mời HS nêu tên bài học.
- 3 HS nối tiếp nhắc lại tên bài, HS
- GV ghi tên bài.
mở vở ghi bài.
2. Hoạt động khám phá
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GVHD đọc: Đọc lưu loát, ngắt nghỉ hơi - HS lắng nghe GVHD.
theo dấu câu, theo nội dung cụm từ.
Giọng đọc toàn bài là giọng kể chuyện
thay đổi linh hoạt, chú ý phân biệt lời
nhân vật.
- GV đọc mẫu thể hiện giọng đọc:
- Cả lớp lắng nghe kết hợp theo dõi
+ Đoạn 1: khoan thai, nhẹ nhàng
SGK và phát hiện giọng đọc từng
+ Đoạn 2: Hai câu mở đầu giọng tự tin, đoạn.
có chút khoe khoang. Các câu còn lại,
đọc với giọng lo lắng.
+ Đoạn 3: hóm hỉnh
+ Đoạn 4: vui tươi
- GV hướng dẫn chia đoạn: Câu chuyện - 4 đoạn.
có mấy đoạn?
+Đoạn 1: Từ đầu đến ... thuê thợ làm
theo.
+Đoạn 2: Nhà xây xong .... chữa
khỏi bệnh.
+Đoạn 3: Một cậu bé... trách móc
nặng lời.
+Đoạn 4 : Phần còn lại.
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1, kết - HS đọc nối tiếp, kết hợp luyện đọc:
hợp luyện đọc từ ngữ khó.
kì quái, thuyên giảm, ngặt nghẽo, …
- Nhận xét phần đọc của HS.
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2, kết - HS đọc lần 2, Hỏi đáp phần chú
hợp giải nghĩa từ.
giải trong SGK theo cặp đôi. Phát
- Nhận xét phần đọc của HS, hỗ trợ HS hiện và giải nghĩa thêm 1 số từ khác
giải nghĩa từ ngoài phần chú giải SGK.
(nếu có).
- Cho HS luyện đọc trong nhóm 4.
- Luyện đọc trong nhóm.
- Tổ chức 2 nhóm thi đọc nối tiếp: Gọi đại - Mỗi đại diện nhóm đọc 1 đoạn
diện các nhóm đọc bài.
- Đọc câu chuyện 2 lần.
- GV gọi 1 HS đọc tốt đọc toàn bài.
- Lắng nghe.
TIẾT 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 5 - Cả lớp đọc thầm theo.
6
CH.
- Tổ chức cho HS tìm hiểu 5 câu hỏi của
bài bằng kĩ thuật: Thảo luận nhóm 4.
- HS tham gia trả lời trong nhóm
dưới sự điều khiển của nhóm trưởng.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và
lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo
luận bằng trò chơi Phỏng vấn: Mời 1 HS
làm phóng viên đi phỏng vấn các bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động
viên HS các nhóm và bổ sung (nếu có).
+ Câu 1. Vì sao phú ông phải loan tin
khắp nơi, tìm người chữa bệnh?
+ Câu 2. Cậu bé bày cách gì để chữa
bệnh cho phú ông và gia đính?
+ Câu 3. Phú ông thực hiện cách chữa
bệnh của cậu bé như thế nào? Vì sao?
+ Câu 4. Khi bị phú ông trách, cậu bé đã
giải thích thể nào?
+ Câu 5. Câu chuyện này muốn nói điều
gì?
- HS xung phong làm phóng viên,
điều hành các bạn chia sẻ. Lớp theo
dõi, nhận xét và bổ sung.
*Dự kiến kết quả chia sẻ:
+ Vì cả nhà phú ông mắc rất nhiều
chứng bệnh.
+ Cậu bé nói rằng phải đón Thần
Mặt Trời vào nhà.
+ Phú ông cho người đem các túi lớn
ra ngoài trời hứng nắng rồi buộc lại,
mang vào nhà. Vì phú ông là người
mê tín (tin vào thần thánh) nên
không hiểu lời cậu bé nói.
+ Để đón Thần Mặt Trời vào nhà
cần phải làm thật nhiều cửa sổ! Ánh
nắng là nguồn sáng vô giá. Nó làm
cho nhà ở khô ráo, không khí trong
lành, da dẻ hồng hào, khỏe mạnh.
+ Câu chuyện cho biết ánh nắng Mặt
Trời rất quý, chúng ta muốn khỏe
mạnh thì phải bố trí nhà cửa thoáng
đãng, đưa ánh nắng Mặt Trời vào
nhà.
- GV chốt lại: Trên Trái Đất này, mọi sinh
vật sinh đều cần ánh sáng mặt trời để sinh
trưởng và phát triển khỏe mạnh, vì vậy
chúng ta cần tận dụng nguồn tài nguyên
vô giá này trong cuộc sống. Đó cũng
chính là nội dung được gửi gắm qua câu
chuyện Đón Thần Mặt Trời.
Bài đọc đã đề cao tác dụng của ánh nắng
Mặt Trời, khuyên ta bố trí nhà cửa thoáng
đãng để giúp cho thân thể khỏe mạnh.
- Mời HS nêu lại nội dung bài.
- HS nêu( 3-4 HS nêu).
- HS ghi nội dung bài vào vở.
- Ngoài tác dụng tốt cho sức khoẻ thì ánh -HS nêu…… chuyển thành ddiaeenj
nắng còn có ích lợi gì với đời sống con
năng
người?
7
*GDTKNL: Dùng nguồn năng lượng từ
mặt trời, sức gió giúp bảo vệ môi trường
và tiết kiệm năng lượng, an toàn với đời
sống con người
3. Hoạt động đọc năng cao
- GV tổ chức trò chơi Hộp quà bí mật
- GV phổ biến luật chơi: HS tham gia sẽ
bắt thăm và thực hiện yêu cầu trên tờ
thăm của mình. Bạn nào hoàn thành yêu
cầu sẽ được chọn ngẫu nhiên 1 phần quà
trong Hộp quà bí mật.
- Các yêu cầu trên lá thăm:
+ Lá thăm 1: Hãy xác định cách nghỉ hơi
và nhấn mạnh các từ ngữ quan trọng
trong các câu sau và thực hành.
* GV đưa các câu văn cần luyện đọc lên
màn hình máy chiếu sau đó đưa kết quả
để HS đối chiếu và nhận xét.
- HS lắng nghe.
+ Học sinh thực hiện, các bạn lắng
nghe, nhận xét:
* Mắt ngày một kém, / da xanh như
tàu lá, / bệnh ngoài da thi nhau phát
triển. // Phú ông sợ hãi, / bèn mời
thầy thuốc giỏi về chữa, / đón thầy
phù thủy về cúng, / nhưng bệnh càng
nặng thêm. (Giọng lo lắng)
* Nó làm cho nhà ở khô ráo,/ không
khí trong lành,/ da dẻ hồng hào, /
khỏe mạnh. // Hãy đưa nguồn sáng
đó vào các phòng, / chắc chắn mọi
người sẽ khỏe mạnh. (Giọng dõng
dạc, tự tin)
+ HS nêu.
+ Lá thăm 2: Hãy nêu lại giọng đọc toàn
bài.
+ Lá thăm 3-6: Hãy đọc diễn cảm đoạn … + HS theo dõi SGK, lắng nghe.
cùng các bạn để hoàn chỉnh câu chuyện
- Tổ chức nhận xét.
- HS nhận xét, bình chọn bạn đọc
hay nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS chọn phần quà trong hộp quà
may mắn.
4. Hoạt động vận dụng, tổng kết .
- Nêu lại nội dung bài đọc.
- 2 HS nêu.
- Nêu cảm nhận của em khi học xong bài. - Thấy rõ được vai trò của ánh nắng
Mặt Trời với đời sống con người,
thấy mình cần tận dụng tối đa ánh
nắng Mặt Trời để đêm lại nhiều lợi
ích cho sức khỏe và cuộc sống.
- Mời học sinh chia sẻ một số lợi ích của - HS nêu:
ánh nắng Mặt Trời mà các em biết.
+ Giúp ổn định tậm trạng, tránh trầm
cảm.
+ Ngăn ngừa 1 số loại bệnh ung thư
8
(ung thư hạch bạch huyết, ung thư
ruột già, buồng trứng, …)
+ Tăng cường miễn dịch.
+ Giúp xương chắc khỏe.
+ Chữa lành các bệnh da liễu.
+ Cải thiện tầm nhìn.
+ Kích thích tăng trưởng ở trẻ….
- HS lắng nghe.
- GV giáo dục học sinh có ý thức sử dụng
ánh sáng Mặt Trời hợp lí, tránh để ánh
sáng mạnh chiếu trực tiếp lên cơ thể trong
khoảng thời gian dài, …
- GV nhận xét tiết học, dặn HS ôn lại bài, - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
tìm đọc câu chuyện, hoặc bài thơ, về sức
khỏe, rèn luyện sức khỏe, hoặc về những
người làm nghề y , bài văn miêu tả, bài
báo cung cấp thông tin về nội dung trên
viết vào phiếu tự đọc sách báo
IV. Điều chỉnh sau bài học. (Nếu có)
………………………………………………………………………………………,,
Chiều:
Sáng:
ÂM NHẠC ,TIN HỌC, TIẾNG ANH
Đồng chí Quỳ,Lâm,Huyền dạy
Thứ Ba ngày 23 tháng 12 năm 2025
LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ
Văn Miếu – Quốc Tử Giám (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Xác định được vị trí của một số công trình tiêu biểu: Khuê Văn Các, nhà bia tiến
sĩ, Văn Miếu, Quốc Tử Giám trên sơ đồ khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
+Đọc tư liệu lịch sử, mô tả được kiến trúc và chức năng của một trong các công
trình: Văn Miếu, Quốc Tử Giám, Nhà bia Tiến sĩ.
- Bày tỏ được cảm nghĩ về truyền thống hiếu học của dân tộc Việt Nam.
-. Năng lực
+Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm, trình bày sản phẩm học
tập được giao.
+ Năng lực tự chủ và tự học: tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập
được giao.
+Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao thể hiện
sự sáng tạo.
-Phẩm chất
+ Yêu nước: Bày tỏ được cảm nghĩ về truyền thống hiếu học của dân tộc Việt Nam.
+ Chăm chỉ: Thực hiện được nhiệm vụ học tập được giao.
+ Trách nhiệm: Giữ gìn các di tích lịch sử, văn hóa của dân tộc.
- II. Đồ dùng dạy học:
-GV: Tranh ảnh, tài liệu sưu tầm về Thăng Long- Hà Nội.
9
- HS: SGK, VBT, Tranh ảnh sưu tầm
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
GV trình chiếu hình 1 SHS tr.52 và yc HS trả lời câu hỏi trong mục Khởi
động: Vì sao Khuê Văn Các lại được chọn làm biểu tượng của Thủ đô Hà
Nội? Ngoài Khuê Văn Các, Văn Miếu – Quốc Tử Giám còn có những công trình
tiêu biểu nào?
- GV mời đại diện HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý
kiến (nếu có).
+ HS trả lời
- GV nhận xét, đưa ra đáp án:
+ Khuê Văn Các thể hiện hình tượng ngôi sai Khuê là thể hiện sự vươn tới văn
hóa, vươn tới tri thức của loài người, là một công trình kiến trúc quan trọng tạo
nên quần thể di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám. Khê Văn Các chỉ có riêng ở Hà
Nội, mang dấu ấn văn hóa Hà Nội rõ nét, xứng đáng là biểu tượng của Thủ đô.
+ Những công trình tiêu biểu khác là: nhà bia Tiến sĩ; khu Đại Thành; khu Thái
Học; lầu Chuông; lầu Trống,…
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: Bài 10 – Văn Miếu – Quốc Tử Giám.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
* Khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám
Hoạt động 1:Xác định được vị trí của một số công trình tiêu biểu: Khuê Văn Các, nhà bia tiến sĩ, Văn Miếu,
Quốc Tử Giám trên sơ đồ khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm, đọc thông tin, quan sát hình 2
SHS tr.52, 53 để thực hiện nhiệm
vụ: Xác định được một số công trình
tiêu biểu của khu di tích Văn Miếu –
Quốc Tử Giám: Khuê Văn Các, Nhà bia
Tiến sĩ, Văn Miếu, Quốc Tử Giám trên
sơ đồ khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử
Giám.
- GV đánh giá, nhận xét và tổng kết:
+ Văn Miếu gồm các công trình kiến
trúc tiêu biểu như: Cổng Văn Miếu;
Cổng Đại Trung; Khuê Văn Các; Nhà
bia Tiến sĩ; Cổng Đại Thành và khu
Đại Thành.
+ Quốc Tử Giám có các công trình như:
Cổng Thái Học; Khu Thái Học; Lầu
Chuông; Lầu Trống.
- HS làm việc theo nhóm.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm (4
– 5 HS/nhóm) và yc mỗi nhóm chọn
một công trình trong khu di tích Văn
Miếu – Quốc Tử Giám (Văn Miếu,
Khuê Văn Các, Quốc Tử Giám, Nhà bia
Tiến sĩ) để mô tả.
- GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức:
(SGK – trang 53,54)
3. Hoạt động Luyện tập
- GV nêu câu hỏi cho HS suy nghĩ và trả
lời theo ý kiến cá nhân: Chức năng của
Quốc Tử Giám khác chức năng của Văn
Miếu ở những điểm nào?
- GV tổ chức HS nhận xét, chốt kiến
thức.
4. Hoạt động Vận dụng, tổng kết
- HS làm việc theo nhóm.
- Đại diện HS các nhóm trình bày.
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu
trả lời (nếu có).
- Đại diện nhóm HS lên bảng xác
định một số công trình tiêu biểu của
khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử
Giám. HS nhóm khác nhận xét, bổ
sung (nếu có).
-HS lắng nghe
Hoạt động 2:Mô tả kiến trúc và chức năng của một trong số các công trình trong khu di tích Văn Miếu –
Quốc Tử Giám
10
- HS giải thích: Quốc Tử Giám là trường dạy học
cho các hoàng tử và con của các quan đại thần, còn
Văn Miếu là nơi thờ Khổng Tử và các nhà nho có
công trong việc phát triển Nho giáo.
- GV hệ thống lại kiến thức của cả bài. - HS Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
- Dặn HS chuẩn bị các nội dung kiến
thức còn lại của bài.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Viết: Luyện tập viết đoạn văn về một câu chuyện em thích
(Thực hành viết)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết được đoạn văn về một câu chuyện yêu thích theo đề đã chọn và dàn ý đã lập.
Đoạn văn không mắc lỗi về cấu tạo; ít lỗi về nội dung, chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
- Cảm nhận được những chi tiết hay và ý nghĩa của một câu chuyện.
- Góp phần hình thành các NL: NLnăng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tham
gia phát hiện lỗi, chữa bài, viết lại đoạn văn trong bài; NL giao tiếp: Biết trao đổi,
nhận xét trong nhóm và trước lớp.
-Phẩm chất.
+nhân ái: Ca ngợi, trân trọng người có tài, có đức; noi theo những tấm gương đó
để phát triển bản thân.
+ chăm chỉ: Chăm chỉ học bài và hoàn thành nhiệm vụ học tập của cá nhân.
+ trách nhiệm: Tinh thần học tập tự giác, nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: SGK Tiếng Việt 4,vở viết.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức kiểm tra bài cũ để gợi nhớ lại cho
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
HS những kiến thức cần thiết trong tiết học.
+ Hãy nêu cấu tạo của một đoạn văn.
+ Một đoạn văn gồm 3 phần: Mở
đoạn, thân đoạn và kết đoạn.
+ Hãy nêu nhiệm vụ của câu mở đoạn trong + Giới thiệu chủ đề cua đoạn văn
đoạn văn kể một câu chuyện em yêu thích.
(tên câu chuyện, tên nhân vật, nói
ngắn gọn lí do thích câu
+ Hãy nêu nhiệm vụ của các câu thân đoạn chuyện...)
trong đoạn văn kể một câu chuyện em yêu thích. + Tóm tắt sự việc hoặc hành động
thể hiện tài năng, phẩm chất tốt
+ Hãy nêu nhiệm vụ của câu kết đoạn trong đẹp của nhân vật.
đoạn văn kể một câu chuyện em yêu thích.
+ Nhận xét về sự việc, hành động
của nhân vật, nêu bài học rút ra
- GV dẫn dắt vào bài mới:
cho bản thân.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
2.1. Hoạt động 1: Viết đoạn văn
- Gọi HS đọc 3 đề bài, lựa chọn 1 đề phù hợp.
-1 HS đọc đề bài, lớp theo dõi và
- Yêu cầu HS đọc kĩ phần Lưu ý.
tự lựa chọn đề.
11
- Tạo điều kiện yên tĩnh cho HS viết, trả lời thắc - 1 - 2 HS
mắc của các em (nếu có).
- Trật tự làm bài và nêu thắc mắc
- Bao quát lớp, chầm bài cho 1 số HS làm nhanh. khi cần thiết.
2.2: Hoạt động 2: Trình bày đoạn văn đã viết
- GV mời 2-3 HS đọc bài làm trước lớp (tùy theo - 2- 3 HS đọc bài. HS khác lắng
lựa chọn đề của HS).
nghe, nhận xét.
- GV nêu nhận xét rõ ưu, nhược điểm của từng
- Nghe và rút kinh nghiệm
đoạn văn HS vừa đọc và cho biết: Nhận xét về
đoạn văn của tất cả HS trong lớp vào tiết trả bài
viết ở tuần ôn tập.
3. Hoạt động vận dụng, tổng kết
-GV mời HS nhắc lại cấu tạo và nội dung các
- 1 - 2 HS trả lời, các bạn nhận
phần của đoạn văn viết về một câu chuyện em
xét, nhắc lại.
yêu thích.
-GV dặn HS về nhà đọc thêm các câu chuyện
- Lắng nghe, về nhà thực hiện.
ngoài SGK và chia sẻ với người thân về lí do mà
mình yêu thích câu chuyện đó.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
TOÁN
Luyện tập chung (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết cách đặt tính và thực hiện được phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai
chữ số.
- Vận dụng chia một số cho một tích vào thực hành tính nhẩm, tính hợp lý qua một
số ví dụ đơn giản.
- Góp phần hình thành các NL: NL tự chủ và tự học; NL giao tiếp và hợp tác; NL
giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các tình huống khác nhau đối với bài
toán liên quan đến phép chia cho số có hai chữ số.
- Góp phần hình thành và phát triển các PC: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bt
- HS: SGK; Bảng con
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để ôn
- TBHT lên điều khiển lớp
lại cách cách chia nhẩm cho số tròn chục
Ví dụ: HS A nêu: 12: 4= 3,
dựa vào phép chia đó.
mời bạn B: 120: 40= 3;
1200: 40= 30;...
+ Các em đã thực hiện như thế nào để tìm
- HS trả lời
thương?
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe
- GV chia sẻ, dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
12
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yc HS thảo luận N2 cách tính nhẩm và
hoàn thành bài
- GV quan sát hỗ trợ HS.
- GV tổ chức cho HS thi đua lấy thêm ví dụ
tương tự, nhóm nào lấy được nhiều ví dụ
chính xác hơn, nhóm đó thắng cuộc.
- Gv bổ sung, sửa bài (nếu cần).
- GV chốt đáp án.
* Củng cố cách chia nhẩm cho số tròn chục
dựa vào phép chia đã cho.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yc bài tập.
- Yc HS tính nhẩm rồi chọn dấu thích hợp
với mỗi .
- Yc HS chia sẻ tại sao chọn dấu (>) mà
không chọn dấu (<)...cho bạn nghe.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
* Củng cố cách so sánh 2 vế của biểu thức
để chọn điền dấu cho đúng.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yc bài tập.
- Yc HS đặt tính rồi tính.
- GV quan sát hỗ trợ HS.
- Thu vở 1 số HS nhận xét.
- Nhắc lại: Trong các lượt chia, lượt chia
nào có số bị chia bé hơn số chia, khi đó
thương có chữ số 0.
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép
chia cho số có hai chữ số trong trường hợp
có chữ số 0 ở thương ( quy trình chia, phân
biệt số bị chia, thương, số dư trong mỗi lần
chia, lượt chia nào thương xuất hiện số 0 ).
Bài 5:
- Gọi HS đọc bài tập.
- Yc HS chia sẻ nhóm đôi.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi điều gì?
- GV tóm tắt:
12 ngày: 1308 bài dự thi
1 ngày : .... bài dự thi?
13
- HS chia sẻ cách thực hiện và chốt
lại cách làm.
- HS thực hiện miệng
a. 56: 2= 28 b. 45: 9= 5 c. 32: 4=
8
560: 20= ? 450: 90= ? 320:
40= ?
5600: 20= ? 4500: 90= ? 3200:
40= ?
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài trên PBT:
38x6
240 45x8
480
560
64x8
480 36x9 360
400
83x7
78x5
- HS đọc yc.
- HS thực hiện bài tập vào vở.
- HS lên bảng chữa bài.
- HS khác nhận xét bài bạn.
- 1HS đọc, lớp theo dõi.
- Các nhóm chia sẻ.
- HS trả lời: Trong 12 ngày, ban tổ
chức nhận được 1308 bài dự thi.
- HS trả lời: Hỏi trung bình 1 ngày
bạn tổ chức nhận được bao nhiêu bài
dự thi?
- HS suy nghĩ, chia sẻ cách thực
+ Vậy để tìm được tìm số bài dự thi ban tổ
chức nhận được gtrong 1 ngày ta phải làm
thế nào?
- GV nhận xét, hướng dẫn.
- Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm 4.
- Yêu cầu các nhóm trình bày bài giải trước
lớp.
- GV nhận xét, khuyến khích các em nói và
viết lời giải rõ ràng theo suy nghĩ của mình.
hiện.
- Các nhóm thực hiện:
Bài giải:
Trung bình mỗi ngày ban tổ chức
nhận được số bài dự thi là:
1308: 12= 109 (bài)
Đáp số: 109 bài
dự thi
- 1,2 nhóm trình bày, các nhóm khác
theo dõi và nhận xét.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
+ Qua bài học hôm nay, các em biết thêm
- HS lắng nghe, thực hiện.
về điều gì?
+ Khi thực hiện được phép chia cho số có
hai chữ số (trong trường hợp có chữ số 0 ở
thương) em cần lưu ý những gì?
+ Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế
liên quan đến phép chia đã học, hôm sau
chia sẻ với các bạn.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- Dặn HS ôn lại bài, chuẩn bị những bài còn
lại.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
......................................................................................................................................
.......................
 








Các ý kiến mới nhất