Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD LỚP 1 TUẦN 7 CÓ LỒNG GHÉP, TÍCH HỢP

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trương thanh hiền
Ngày gửi: 06h:21' 18-10-2026
Dung lượng: 136.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN
LỚP 1B3
(Từ ngày 19/10 đến ngày 23/10/2026)
THỨ/
NGÀY
HAI
19/10

CHIỀU

BA
20/10

CHIỀU

TT

MÔN

1

HĐTN

2
3
4

T Việt
T Việt
TNXH

1

Củng cố
TV/TCTV
Tin học
GDTC

2
3
1
2
3
4
1
2
3

TƯ
21/10

1
2
3

TÊN BÀI DẠY

ĐCND VÀ CÁC
ND LỒNG GHÉP,
TÍCH HỢP

Sinh hoạt dưới cờ: Thử làm ca sĩ chào
mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10
Bài 26: Ph ph Qu qu(Tiết 1)
Bài 26: Ph ph Qu qu(Tiết 2)
Chủ đề,Trường học: Bài Lớp học của em LTCM (GTCNVN)
(tiết 2)
Bài 17: Lời chào của bé (Tiết 1)

ĐHĐN: Ôn động tác quay phải, quay VDCL6C
trái. Học quay sau.
T Việt
Bài 27: V v X x(Tiết 1)
T Việt
Bài 27: V v X x(Tiết 2)
AN
Nghe nhạc: Quốc ca. Ôn tập nhạc cụ: GDĐP CĐ 1: Cà
Trống con
Mau Quê hương
tươi đẹp - QP-AN
Toán
Luyện tập chung (tiết 3)
GDTC
ĐHĐN: Động tác quay phải, quay trái
VDCL6C
Tiết đọc TV Mưa rồi
PHC
Củng cố
Bài 17: Lời chào của bé (Tiết 2)
TV/TCTV
TA
Unit 4: In the bedroom-Lesson 2 (3, 4,
5)
T Việt
Bài 28: Y y(Tiết 1)
T Việt
Bài 28: Y y(Tiết 2)

4

MT

1

HĐTN

Chủ đề 3: Nét vẽ của em (tiết 1)
Bài 4: Yêu thương con người (Tiết 2)

BSVHTTDTKM.

2
CHIỀU

NĂM
22/10

CHIỀU

SÁU
23/10

Bài 5: Rô băm
2

Toán

3

HĐCC môn
Toán

1
2
3

T Việt
T Việt
TNXH

4

Toán

1

*T Việt

2

*T Việt

3

ĐĐ

Luyện tập chung (tiết 4)
Ôn luyện Toán
Bài 29: Luyện tập chính tả (Tiết 1)
Bài 29: Luyện tập chính tả (Tiết 2)
Chủ đề,Trường học: Bài Lớp học của em
(tiết 3)
Hình vuông, hình tròn, hình tam giác, AI
hình chữ nhật (tiết 1)
Luyện viết: phá cỗ, quả khế, vỉa hè, thị
xã, qua phà
Ôn âm y, luyện tập chính tả.

Bài 6: Lễ phép, vâng lời ông bà, cha GDQCN
mẹ, anh chị.
LTCM (GTCNVN)
1
TA
Unit 4: In the bedroom-Lesson 3 (6, 7,
8)
2
T Việt
Bài 30: Ôn tập và kể chuyện(Tiết 1)
3
T Việt
Bài 30: Ôn tập và kể chuyện(Tiết 2)
LTCM (GTCNVN)
4
HĐTN
Sinh hoạt lớp: Sơ kết tuần, lập kế hoạch GDĐĐ (GTCNVN)
tuần tới
-----------------------------------------------------------------------------Thứ Hai ngày 19 tháng 10 năm 2026

BUỔI SÁNG
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
BÀI: THỬ LÀM CA SĨ CHÀO MỪNG NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM 20-10
1. Yêu cầu cần đạt
- Hiểu và tự hào truyền thống phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu,
đảm đang.

- Kính yêu bà, mẹ, cô và những người phụ nữ xung quanh mình.
- Mạnh dạn, tự tin thể hiện năng khiếu trước tập thể.
- Rèn kĩ năng làm chủ cảm xúc khi biểu diễn trước đông người, kĩ năng lắng nghe
tích cực để cảm thụ những giọng hát và đánh giá.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực:
- Tự chủ và tự học: Chủ động tham gia hoạt động, biết tự nhận xét và điều chỉnh
việc làm của bản thân.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi, trình bày ý kiến và phối hợp với
bạn khi thực hiện nhiệm vụ.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong các tình
huống gần gũi.
* Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất
- Nhân ái: Biết quan tâm, tôn trọng, yêu thương và chia sẻ với mọi người.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động và hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm: Có ý thức thực hiện việc làm đúng, góp phần xây dựng tập thể an
toàn, thân thiện.
2. Đồ dùng dạy học
* GV:
- Phát động HS tìm hiểu các bài hát về bà, mẹ và cô,….
- Phần thưởng cho cá nhân, tập thể..
- Hướng dẫn HS đăng kí mục văn nghệ: Đơn ca, song ca….
- Phiếu bình chọn ca sĩ.
* HS:
Tìm hiểu các bài hát về bà, mẹ và cô,….
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

4
a) Khởi động: Chào cờ
- HD HS điểu khiển lễ chào cờ.

- HS điểu khiển lễ chào cờ.

- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.

- HS lắng nghe

- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ - HS lắng nghe, ghi nhớ.
sung và triển khai các công việc tuần
mới.
b) Hình thành kiến thức mới
Hội thi “THỬ LÀM CA SĨ”:
- Bước 1: HS dẫn chương trình công bố
các tiết mục văn nghệ.

- HS lắng nghe.

*Bước 2: Giới thiệu BGK và cách chấm
điểm
*Bước 3: Tiến hành Hội thi “Thử làm ca
sĩ”
- HS biểu diễn.

- HS biểu diễn.

*Bước 4: Bình chọn ca sĩ được yêu thích
nhất.
Đánh giá
GV nhận xét tinh thần, thái độ của HS
- Mời HS chia sẻ ý kiến qua các câu hỏi
gợi ý:
+ Em có thích hội thi “Thư làm ca sĩ” - HS chia sẻ ý kiến
không? Vì sao? Em hãy hát cho các bạn
nghe một bài mà em yêu thích.
+ Em sẽ làm gì để chúc mừng bà, mẹ, cô
giáo trong Ngày Phụ nữ Việt Nam?
+ Em sẽ chúc mẹ (bà, cô giáo) điểu gì
trong Ngày Phụ nữ Việt Nam?

- Kết luận: Hãy yêu thương, tôn trọng, - HS lắng nghe.
giúp đỡ bà, mẹ, cô giáo và những người
phụ nữ xung quanh mình.
c) Vận dụng.
GV yêu cầu HS cần yêu thương bà,
mẹ, cô giáo và những người phụ nữ - HS thực hiện.
xung quanh mình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
------------------------------------------------------TIẾT 2 + 3
TIẾNG VIỆT
BÀI 26: PH, ph – QU, qu (tiết 1 +2, số tiết 2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
Giúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng các âm ph, qu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các
âm ph, qu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ ph, qu; viết đúng các tiếng từ ngữ có chữ ph, qu.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm ph, qu có trong bài học.
- Phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn trong những ngữ cảnh cụ thể.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực:
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát tranh, luyện đọc, luyện viết; biết tự
kiểm tra và sửa lỗi theo hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi theo nhóm đôi/nhóm nhỏ;
mạnh dạn trả lời, nhận xét và trình bày ý kiến.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng âm, vần đã học để ghép tiếng mới,
đọc câu và nói lời phù hợp tình huống.
* Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết; kiên trì hoàn thành nhiệm vụ học
tập.

6
- Trách nhiệm: Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập; thực hiện nền nếp khi làm việc
cá nhân và theo nhóm.
- Nhân ái: Biết quan tâm, lễ phép, yêu quý người thân, bạn bè, thiên nhiên và
các con vật gần gũi.
2. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bảng phụ
- HS: sách giáo khoa, bảng con, vở tập viết, viết chì,…
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu

TIẾT 1

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

a) Khởi động:
- GV cho HS đọc các tiếng từ, câu ở bài ôn trước. - 3 HS đọc
* Nhận biết:

- HS quan sát tranh và trả lời
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
câu hỏi.
Em thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- Nội dung tranh được ghi lại qua câu: Cả nhà từ
phố về thăm quê  GV đọc

- HS nhắc, đọc theo.

- Trong câu chúng mình vừa nhắc có chứa âm - Vài HS nhắc lại ph, qu.
mới mà hôm nay chúng mình sẽ học đó là âm ph,
qu, giới thiệu chữ ph, qu.
b) Hình thành kiến thức mới
* Đọc HS luyện đọc âm:
Đọc âm:

- HS đọc cá nhân  đồng
- GV viết chữ p - ph lên bảng và đọc mẫu âm p thanh.
ph.
Đọc tiếng:

- Để có được tiếng phố ta làm thế nào?
- GV nhận xét và ghi chữ vào mô hình.
ph

ô

- Để có được tiếng phố. Ta viết
âm ph trước, âm ô sau, dấu sắc
trên ô.

Phố
- GV đánh vần tiếng mẫu và yêu cầu HS phân
tích tiếng phố.
- GV ghi mô hình âm ph và tiếng phố.
- Yêu cầu HS phân tích kết hợp ghi vào mô hình.
- GV cho HS đọc lại cả phần.

- HS đánh vần theo GV và phân
tích tiếng.
- HS phân tích

- HS đánh vần cá nhân  đồng
- GV đưa các tiếng chứa âm ph ở nhóm thứ nhất: thanh.
phà, phí, phở.
- HS đánh vần cá nhân  đồng
- Tương tự đọc tiếng chứa âm qu ở nhóm thứ hai: thanh.
quạ, quê, quế.
- HS đọc nhẩm. Sau đó đánh
vần và đọc cá nhân  đồng
- GV yêu cầu HS đọc cả bài.
thanh.
Đọc từ ngữ:
- Vài HS đọc, lớp đọc đồng
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ
ngữ: pha trà – phố cổ - quê nhà – quả khế.
thanh.
- GV nêu yêu cầu nói tên người, vật trong tranh. - HS lắng nghe và quan sát
GV cho từ xuất hiện dưới tranh.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với các từ
- HS nêu  phân tích và đánh
còn lại.
vần và đọc trơn.

c) Luyện tập, thực hành
* Đọc lại các tiếng, từ ngữ:

- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS
đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt  2
- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp
đọc đồng thanh.

8
- GV yêu cầu từng nhóm đọc, sau đó cả lớp đọc
đồng thanh.
* Viết:

- HS đọc từng nhóm đọc, sau
đó cả lớp đọc đồng thanh.

Viết bảng con:
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
Viết vở:

TIẾT 2

- HS viết vào bảng con.
- HS nhận xét, đánh giá chữ
viết của bạn.

- GV hướng dẫn cách viết cũng như yêu cầu bài
viết.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó
- HS quan sát.
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
* Đọc:
- GV cho HS xem tranh và hỏi:

- HS tô và viết bài vào vở Tập
viết 1, tập một.

+ Tranh vẽ những ai?
+ Mọi người đang làm gì?

- HS quan sát và trà lời.
+ Bà, bố, bé

- GV và HS thống nhất câu trả lời  đưa ra câu:
+ Bà cho bé quà. Bố đưa bà đi
Bà ra thủ đô. Bà cho bé quà quê. Bố đưa bà đi Bờ
Bờ Hồ, đi phố cổ.
Hồ, đi phố cổ, sau đó đọc mẫu.
- HS đọc theo.
+ Tìm và nêu những tiếng có âm mình vừa học.

+ quê, phố, quà.
- HS nêu, phân tích tiếng, đánh
vần, đọc tiếng có âm vừa học

- GV hỏi về nội dung đã đọc:
+ Bà của bé đi đâu?
+ Bà cho bé cái gì?
+ Bố đưa bà đi đâu?

 vài HS đọc cả câu, lớp đọc
đồng thanh.
+ Bà ra thủ đô.

+ Bà cho bé quà quê
- GV có thể hỏi thêm (tuỳ vào khả năng của HS):
Thủ đô của nước mình là thành phố nào? (Hà
+ Bố đưa bà đi Bờ Hồ, đi phố
Nội)
cổ.
- Theo em hồ được nói đến trong bài là hồ nào?
(hồ Hoàn Kiếm)
- GV nhận xét.
* Nói theo tranh:

- HS trả lời.

- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SGK.
- GV đặt câu hỏi cho HS trả lời:
+ Em nhìn thấy những ai trong tranh thứ nhất?
+ Họ đang làm gì?
+ Em nhìn thấy những ai trong tranh thứ hai?
+ Theo em, vì sao bạn ấy cảm ơn bác sĩ?
+ Các bạn đang làm gì?
+ Theo em, bạn HS nam sẽ nói gì với bạn HS nữ?
- GV và HS nhận xét.
d) Vận dụng.

- HS quan sát.
- HS trả lời
+ Bác sĩ, bạn nhỏ và bố bạn
nhỏ.
+ Bố bạn nhỏ đang nói lời cảm
ơn bác sĩ.
+ Hai bạn nhỏ.
+ Bạn nam té, bạn nữ đỡ bạn
nam.
+ Bạn nam cảm ơn bạn nữ.

- Một số (2 ,3) HS kể một số
- HS thi đọc nhanh tiếng, từ: quả cà chua, quê, tình huống mà các em nói lời
quà…
cảm ơn với người đã giúp mình.
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm ph, qu.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động

10
viên HS.

- HS thi đọc, phân tích.

- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
- HS lắng nghe.
- HS về nhà đọc lại cho người
thân cùng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾT 4

------------------------------------------------------TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Chủ đề,Trường học: Bài Lớp học của em (tiết 2)
GVBM DẠY
-----------------------------------------------------------

BUỔI CHIỀU
TIẾT 1

CỦNG CỐ TV/TCTV
BÀI 17: LỜI CHÀO CỦA BÉ (tiết 1)

1. Yêu cầu cần đạt
- Nghe đọc thơ, kết hợp nhìn hình để nói được tên của một số đồ dùng gần gũi.
- Nghe từ 1 - 2 câu ngắn, đơn giản và hiểu được nhiệm vụ cần làm: nói số tương
ứng trong tranh hoặc viết đáp án ra bảng.
- Thuộc được một khổ thơ hoặc cả bài thơ. Biết ngắt giọng khi đọc xong từng dòng
thơ, câu thơ.
- Trả lời được 1-2 câu hỏi đơn giản về nội dung bài thơ.
- Thấy hứng thú khi đọc thơ.

- Hình thành và phát triển Phẩm chất: Giáo dục HS yêu quý, giữ gìn đồ chơi, đồ
vật của mình.
- Hình thành và phát triển Năng lực: Kỹ năng giao tiếp, hợp tác
* Củng cố TV: HS đọc, viết đúng âm, các tiếng, từ ngừ có chứa âm ph, qu, x.
2. Đồ dùng dạy học
- Sách Em nói Tiếng Việt (Dành cho học sinh lớp 1 vùng dân tộc thiểu số).
- Bảng, phấn để làm bài tập nghe.
- Tranh ảnh, hình minh hoạ mà GV có thể chuẩn bị.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

a. Khởi động:
- GV cho HS hát

- HS hát

- GV giới thiệu và nói tên bài 17 Lời chào - HS đọc tên bài.
của bé.
b. Hình thành kiến thức mới:
* Nói tên các đồ dùng em biết.
Mục tiêu: Nghe đọc thơ, kết hợp nhìn hình
để nói tên của một số đồ dùng gần gũi.
- GV cho HS quan sát tranh nói tên đồ vật
trong tranh.

- HS quan sát tranh nói tên đồ vật
trong tranh

- GV cho HS đọc từng câu đố để đoán tên
đồ vật

- HS: cái quạt điện, cái đồng hồ.
- HS: Có cánh, không biết bay
quạt)

Mất điện là hết quay (Cây

- GV nhận xét.
* Nói mẫu câu
- GV cho HS nói mẫu câu

* Em đang say ngủ
“Reng! Reng! Dậy thôi!” (đồng
hồ)

12
- HS: Đây là cái quạt điện. Đây là
cái đồng hồ.
c. Vận dụng:
- GV dặn HS về nhà đọc khổ thơ, bài thơ
cho người thân nghe

- HS lắng nghe

- GV nhận xét tiết học.
* Ôn luyện Tiếng Việt: rèn đọc
- GV ghi từ phố xá, quả cà, thị xã, qua - HS quan sát, đọc.
phà, quà quê, xa xa, xu xu cho HS nhận
biết và đọc trên bảng lớp.
- HS sửa cách đọc.
- GV nhận xét, uốn nắn phát âm.
- Thi đọc giữa các tổ, nhóm.
- Tổ chức cho HS thi đọc (cá nhân – nhóm –
- Lớp nhận xét bình chọn bạn, tổ
lớp).
đọc hay nhất.
- GV nhận xét đánh giá tổng kết kết quả thi
đọc.
* Luyện viết:
- GV viết mẫu các chữ: phố xá, quả cà, thị - HS quan sát GV viết mẫu.
xã, qua phà, quà quê, xa xa, xu xu…
hướng dẫn quy trình viết chữ
- HS viết bảng con
- HS viết vào bảng con.
- HS lắng nghe.
- GV quan sát, giúp đỡ HS còn gặp khó
khăn trong học tập.
- GV nêu yêu cầu bài viết.

- HS viết vào vở

- GV hướng dẫn cách trình bày bài viết vào - HS lắng nghe
vở.
- Yêu cầu HS viết bài vào vở (mỗi chữ viết
1 dòng).
- GV thu một số vở HS nhận xét.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có):

.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
------------------------------------------------------TIẾT 2

TIN HỌC
GVBM DẠY
-----------------------------------------------------

TIẾT 3

GIÁO DỤC THỂ CHẤT
BÀI: ĐHĐN ĐỘNG TÁC QUAY PHẢI, QUAY TRÁI
GVBM DẠY
-----------------------------------------------------Thứ Ba ngày 20 tháng 10 năm 2026

BUỔI SÁNG
TIẾT 1+2

TIẾNG VIỆT
BÀI 27: V, v – X, x
(tiết 1+2, số tiết 2)

1. Yêu cầu cần đạt
Giúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng các âm v, x; các tiếng, từ, câu, đoạn có âm v, x; hiểu và
trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ v, x; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ v, x.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm v, x có trong bài học.
- Phát triển vốn từ ngữ và sự hiểu biết thành phố và nông thôn. Biết cách so sánh
sự giống nhau và khác nhau giữa thành phố và nông thôn.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực:
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát tranh, luyện đọc, luyện viết; biết tự kiểm
tra và sửa lỗi theo hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi theo nhóm đôi/nhóm nhỏ; mạnh
dạn trả lời, nhận xét và trình bày ý kiến.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng âm, vần đã học để ghép tiếng mới, đọc
câu và nói lời phù hợp tình huống.

14
* Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết; kiên trì hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập; thực hiện nền nếp khi làm việc
cá nhân và theo nhóm.
- Nhân ái: Biết quan tâm, lễ phép, yêu quý người thân, bạn bè, thiên nhiên và các
con vật gần gũi.
2. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bảng phụ
- HS: sách giáo khoa, bảng con, vở tập viết, viết chì,…
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

a) Khởi động:
- Cho HS đọc lại 1 số tiếng, từ, câu tiết trước.

- 3 HS đọc.

* Nhận biết:

- HS quan sát tranh và trả lời câu
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời các câu
hỏi.
hỏi:
Em thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- Nội dung tranh được ghi lại qua câu: Hà vẽ
xe đạp  GV đọc
- HS nhắc đọc theo.
- Trong câu chúng mình vừa nhắc có chứa âm
mới mà hôm nay chúng mình sẽ học đó là âm - Vài HS nhắc lại v, x.
v, x, giới thiệu chữ v, x.
b) Hình thành kiến thức mới
* Đọc HS luyện đọc âm:
Đọc âm:

- GV viết chữ v lên bảng và đọc mẫu âm v.

- HS đọc cá nhân  đồng thanh.

Đọc tiếng:
- Để có được tiếng vẽ ta làm thế nào?
- GV nhận xét và ghi chữ vào mô hình.
v

- Để có được tiếng vẽ. Ta viết âm v
trước, âm e sau, dấu ngã trên e.

e
vẽ

- HS đánh vần theo GV và phân
- GV đánh vần tiếng mẫu và yêu cầu HS phân
tích tiếng.
tích tiếng vẽ.
- GV ghi mô hình âm x và tiếng xe.

- HS phân tích.
- Yêu cầu HS phân tích kết hợp ghi vào mô
- HS đánh vần cá nhân  đồng
hình.
thanh.
- GV cho HS đọc lại cả phần
- HS đánh vần cá nhân  đồng
- GV đưa các tiếng chứa âm v ở nhóm thứ
thanh.
nhất: võ, vở, vua.
- Tương tự đọc tiếng chứa âm x ở nhóm thứ
- HS đọc nhẩm. Sau đó đánh vần và
hai: xỉa, xứ, xưa.
đọc cá nhân  đồng thanh.
- GV yêu cầu HS đọc cả bài.
Đọc từ ngữ:

- HS lắng nghe và quan sát.

- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ
- HS nêu  phân tích và đánh vần
ngữ: vở vẽ - vỉa hè – xe lu – thị xã.
và đọc trơn.
- GV nêu yêu cầu nói tên người, vật trong
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc
tranh. GV cho từ xuất hiện dưới tranh.
một từ ngữ. 3 - 4 lượt  2 - 3 HS
- GV thực hiện các bước tương tự đối với các
đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng
tiếng còn lại.
thanh.
c) Luyện tập, thực hành

16
Đọc lại các tiếng, từ ngữ:
- GV yêu cầu từng nhóm đọc, sau đó cả lớp
đọc đồng thanh.

- HS đọc từng nhóm đọc, sau đó cả
lớp đọc đồng thanh.

*Viết:
Viết bảng con:

- HS viết vào bảng con.

- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình.

- HS nhận xét, đánh giá chữ viết
của bạn.

- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.

Viết vở:

TIẾT 2

- HS tô và viết bài vào vở Tập viết
- GV hướng dẫn cách viết cũng như yêu cầu 1, tập một.
bài viết.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
* Đọc:
- GV cho HS xem tranh và hỏi:
+ Tranh vẽ những ai?
+ Mọi người trong tranh đang làm gì?

- HS quan sát.
- Vài HS trả lời.
- HS đọc theo.

- GV và HS thống nhất câu trả lời  đưa ra
câu: Nghỉ hè, bố mẹ cho Hà về quê. Quê Hà
là xứ sở dừa, sau đó đọc mẫu.
- HS nêu, phân tích tiếng, đánh vần,
+ Tìm và nêu những tiếng có âm mình vừa đọc tiếng có âm vừa học  vài HS
đọc cả câu, lớp đọc đồng thanh.
học.
- GV giải thích vẽ nội dung đã đọc:
Xứ sở của dừa: Nơi trồng nhiều dừa (Bến
Tre, Phú Yên,...). Có thể đặt thêm các câu hỏi:
Em có biết cảy dừa/ quả dừa không? Nó như
thế nào?...

- GV nhận xét.
*Nói theo tranh:

- HS trả lời.

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh SGK và
hỏi:
+ Hai tranh này vẽ gì?

+ Cảnh thành phố và nông thôn.
+ Tranh thứ nhất có nhiều nhà cao
tầng, đường nhựa to và nhiều xe cộ;
tranh thứ hai có đường đất, có trâu
kéo xe, ao hồ, có người câu cá,..

+ Em thấy gì trong mỗi tranh?

+ Cảnh thành phố nhộn nhịp, cảnh
nông thôn thanh bình.
- HS lắng nghe.
+ Cảnh vật trong hai tranh có gì khác nhau?
- GV nhận xét.

- HS thi viết nhanh tiếng, từ có âm
vừa học.

d) Vận dụng.
- HS thi viết nhanh tiếng, từ có âm vừa học.
- HS lắng nghe. HS vận dụng vào
thực tế đọc lại cho người thân cùng
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và nghe.
động viên HS.
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm v, x.

- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
------------------------------------------------------TIẾT 3
ÂM NHẠC
NGHE NHẠC: QUỐC CA. ÔN TẬP NHẠC CỤ: TRỐNG CON
GVBM DẠY
--------------------------------------------------------

18
TIẾT 4

TOÁN
BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 3)

1. Yêu cầu cần đạt
Đếm, đọc viết được các số trong phạm vi 10; so sánh và sắp xếp được thứ tự các
số trong phạm vi 10.
Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản; Biết quan Sát để tìm kiếm sự
tương đồng.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực:
- Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ; biết tự kiểm tra, điều chỉnh
kết quả.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi cách làm; biết lắng nghe và hỗ trợ bạn trong
hoạt động nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức để giải quyết nhiệm vụ gắn
với tranh hoặc tình huống thực tế.
* Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động nhận biết và thiết kế thẻ.
- Trách nhiệm: Chuẩn bị vật liệu, giữ vệ sinh khi thực hành.
- Hợp tác: Biết trao đổi ý tưởng và hỗ trợ bạn.
2. Đồ dùng dạy học
- Tranh SGK, mẩu vật.
- Bộ đồ dùng học toán 1.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

a) Khởi động:
- Ổn định tổ chức.

- Lắng nghe và nhắc lại.

- Giới thiệu bài: Luyện tập chung (tiết 3).

- HS trả lời.

b) Luyện tập, thực hành
* Bài 1: >, <, =?

Bài 1: >, <, =?

- GV nêu yêu cầu của bài.

- HS nhắc lại y/c của bài.

- GV gọi HS nêu cách làm.

- HS quan sát  thực hiện.

- Yêu cầu HS làm bài.

- HS nhận xét bạn.

- GV nhận xét.
* Bài 2: So sánh (theo mẫu)

Bài 2: So sánh (theo mẫu)

- GV nêu yêu cầu của bài.

- HS nhắc lại y/c của bài.

- GV hướng dẫn mẫu.

- 1 HS theo dõi, thực hiện.

- Yêu cầu HS làm bài.

- 3 HS làm bài trên bảng lớp, lớp
làm bảng con.

- Cho HS nhận xét bạn.
- GV nhận xét.
* Chơi trò chơi: Cầu trượt:
- GV nêu cách chơi:
* Chơi theo nhóm.
* Người chơi bắt đầu từ ô xuất phát, chọn 1
quân cờ và đặt tại ô XUẤT PHÁT
* Người chơi lần lượt gieo xúc xắc và di
chuyển quân cờ của mình theo số chấm nhận
được. Cần chú ý đi đúng đường không di
chuyển xuyên qua tường (đường kẻ đậm)
* Khi di chuyển đến một ô, người chơi đọc số
lớn hơn trong hai số ở ô đó. Nếu đúng để
nguyên quân cờ ở đó. Nếu sai di chuyển quân
cờ quay về ô trước đó.
* Khi di chuyển đến chân cầu thang hãy leo
lên. Nếu là ô ở đỉnh cầu trượt, hãy trượt xuống.
* Trò chơi kết thúc khi có người về đích.

- HS nhận xét bạn.
- HS lắng nghe

20
- GV phân chia nhóm HS chơi.
- HS chơi theo nhóm.
- GV giám sát các em chơi, nhóm nào thắng sẽ - HS chia sẻ.
được tuyên dương.
c) Vận dụng.
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?

- HS TL

- Về nhà em cùng người thân tìm thêm nhóm
- HS lắng nghe.
sự vật có số lượng nhiều nhất hoặc ít nhất.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
------------------------------------------------------BUỔI CHIỀU
TIẾT 1
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
ĐHĐN: ÔN ĐỘNG TÁC QUAY PHẢI, QUAY TRÁI. HỌC QUAY SAU.
GVBM DẠY
-----------------------------------------------------TIẾT 2
Tiết đọc thư viện

TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN

HƯỚNG DẪN TRA CỨU SÁCH PHI HƯ CẤU
1. THÔNG TIN CHUNG
Ngày

20/10/2026

Lớp

1B3

Giáo viên

Lê Hồng Phượng

Tên sách – Tác giải

Cuốn sách: Mưa rồi
Tác giả: Chip và Bool

2. CHUẨN BỊ:
Sách Mưa rồi! khổ lớnđể làm mẫu và các cuốn sách nhỏ cho học sinh thực
hành. Phiếu Nhà thám hiểm tìm số trang: Thiết kế đơn giản bằng cách nối hình vẽ
với số trang. Bút màu, bảng phụ.
3. MỤC TIÊU TIẾT HỌC
Mục tiêu chính: Giúp học sinh biết cách sử
 
Gửi ý kiến