Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

KHBD Lịch sử

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hùng Quân
Ngày gửi: 12h:01' 25-08-2023
Dung lượng: 929.6 KB
Số lượt tải: 108
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG I: LỊCH SỬ VÀ SỬ HỌC. VAI TRÒ CỦA SỬ HỌC
BÀI 1: HIỆN THỰC LỊCH SỬ VÀ NHẬN THỨC LỊCH SỬ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được khái niệm Lịch sử và Sử học; phân biệt được hiện thực lịch
sử và nhận thức lịch sử.
- Trình bày được đối tượng nghiên cứu, chức năng, nhiệm vụ của Sử học và ý
nghĩa của một số nguyên tắc cơ bản của Sử học; phân biệt các nguồn sử liệu;
hiểu và biết vận dụng đơn giản một số phương pháp cơ bản của Sử học.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
 Tự chủ và tự học: Tìm hiểu được các vấn đề liên quan đến Lịch sử và Sử
học.

 Giao tiếp và hợp tác: Phối hợp cùng nhóm hoạt động tìm hiểu vấn đề,
hoàn thành nhiệm vụ thầy, cô giáo; Trình bày được ý kiến của bản thân
về các vấn đề sinh hoạt nhóm, cá nhân.

 Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu thập và làm rõ các thông tin liên
quan đến vấn đề; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải
quyết vấn đề; Lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất để giải quyết vấn đề
do GV yêu cầu.
- Năng lực riêng:

 Phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử: Trình bày được khái niệm Lịch sử;
Biết cách khai thác và sử dụng các nguồn sử liệu để tìm hiểu hiện thực
lịch sử và nhận thức lịch sử; Đối tượng, chức năng, nhiệm vụ và nguyên
tắc cơ bản của Sử học; Trình bày được đối tượng nghiên cứu, chức năng,
nhiệm vụ của Sử học thông qua ví dụ cụ thể.

 Phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Giải thích được khái
niệm Sử học; Phân biệt được các nguồn sử liệu; phân biệt được hiện thực
lịch sử và nhận thức lịch sử ; Nêu được ý nghĩa các nguyên tắc cơ bản
của Sử học; Phân biệt được các nguồn sử liệu: chữ viết, hiện vật lịch sử;
Nêu được một số phương pháp cơ bản của Sử học.

 Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng:Bước đầu vận dụng được
một số phương pháp cơ bản của Sử học thông qua các bài tập cụ thể (ở
mức độ đơn giản).
3. Phẩm chất
- Trung thực: Báo cáo trung thực kết quả học tập của cá nhân hoặc nhóm.
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm, thực hiện đầy đủ các hoạt động do
GV thiết kế.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử 10, Giáo án.
- Một số tư liệu gắn với nội dung bài học Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch
sử.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử 10.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú cho HS học tập, tạo không khí vui vẻ khám phá
bài mới và chuyển giao nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ô chữ bí mật; HS vận dụng kiến
thức, hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các ô chữ hàng ngang, hàng dọc có
liên quan đến bài học Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ô chữ bí mật, nêu vấn đề cho HS tìm ô chữ chìa
khóa của bài học. HS có quyền chọn bất kì ô chữ nào để giải đố, cá nhân HS nào
giải đúng ô chữ sẽ được điểm cộng.
- GV nêu câu hỏi theo các ô chữ mà HS lựa chọn:
+ Ô số 1 (9 chữ cái): Thái độ quan trọng và cần thiết trong nghiên cứu lịch sử.
+ Ô số 2 (6 chữ cái): Một biến cố, kỉ niệm,... mang tính chất lễ nghi, tôn vinh,...
diễn ra trong một dịp đặc biệt.
+ Ô số 3 (9 chữ cái): Một đức tính quan trọng bậc nhất của người viết sử.
+ Ô số 4 (6 chữ cái): Từ chỉ sự phát triển theo hướng tốt hơn trước, phù hợp với sự
phát triển của lịch sử.
+ Ô số 5 (9 chữ cái): Một phương pháp nghiên cứu lịch sử, kết hợp nhiều ngành để
đạt hiệu quả cao.
+ Ô số 6 (7 chữ cái): Thành tựu văn minh cơ bản, dùng để lưu trữ và phát triển tri
thức.
+ Ô chữ chủ đề (6 chữ cái).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lựa chọn các ô chữ hàng ngang theo ý thích, vận dụng kiến thức, hiểu biết
thực tế của bản thân để trả lời câu hỏi.
- HS tìm ô chữ hàng dọc (ô chữ chủ đề).
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS xung phong trả lời:
0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

1

K

H

Á

C

H

Q

U

A

N

S



K

I



N

R

U

N

G

T

H



C

T

I



N

B



5

L

I

Ê

N

N

G

À

6

C

H



V

I



T

2
3

T

4

10

11

12

13

N

H

Ô chữ chủ đề: LỊCH SỬ.
- GV mời đại HS khác nhận xét, trả lời câu hỏi (nếu có ý kiến khác).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Lịch sử là một dòng chảy liên tục theo thời gian từ
quả khứ đến hiện tại, diễn ra một lần và không lặp lại. Lịch sử được hậu thể nhận
thức dựa vào những mảnh vỡ của sự kiện (tức sử liệu) và bị chi phối bởi quan
điểm chủ quan của con người. Vậy làm thế nào để tiếp cận lịch sử một cách khách
quan, trung thực, gần với sự thật nhất? Bài học này sẽ giúp các em lí giải điều đó.
Chúng ta cùng vào Bài 1: Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thuật ngữ “Lịch sử”

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được khái niệm lịch sử.
- Biết cách khai thác và sử dụng các nguồn sử liệu để tìm hiểu hiện thực lịch sử và
nhận thức lịch sử.
- Giải thích được khái niệm Sử học.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu, hướng dẫn HS chuẩn bị nội dung học tập ở nhà, HS trả lời câu hỏi
vào Phiếu học tập số 1.
- GV tổ chức cho HS thảo luận đến những vấn đề mà HS đã nêu trong tiến trình.
HS phân biệt được điểm khác nhau giữa hiện thực lịch sử và lịch sử được con
người nhận thức và nêu ví dụ cụ thể. HS hoàn thành 2 ô K,W trước ở nhà. Hai ô L,
H sẽ hoàn thành trong quá trình học tập chủ đề.
c. Sản phẩm học tập: Hoàn thành Phiếu học tập số 1 (ô K, W).
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Thuật ngữ “Lịch sử”

- GV yêu cầu HS chuẩn bị bài ở nhà, điền sẵn câu Lịch sử là những gì đã diễn ra trong
trả lời vào số số 1 và 2 (K, W) trong Phiếu học quá khứ gắn với con người và xã hội
tập số 1.
+ K: Trong đời sống hàng ngày, thuật ngữ”lịch
sử” có nghĩa là gì? Nhờ đâu em có thể biết được
thông tin lịch sử về một quốc gia, dân tộc, một di
tích, một trường học, một lĩnh vực văn hoá,...?
+ W: Các em có muốn tìm hiểu thêm điều gì có
liên quan đến lịch sử của ngôi trường mình học,
quê hương nơi mình sinh ra hoặc quốc gia nơi

loài người.

mình sinh sống?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe GV hướng dẫn, chọn một vài ý
tưởng thú vị liên quan đến bài học và gợi ý cho
HS suy nghĩ (trường mang tên địa danh nào?
Những thông tin mà em biết có từ đâu? Em ấn
tượng điều gì về ngôi trường của mình?)
- HS tìm những cụm từ hoặc ý tưởng liên quan
đến chủ đề (Phiếu học tập số 1).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV thu phiếu học tập số 1 đã chuẩn bị ô K, W ở
nhà, tìm hiểu nhanh những kiến thức HS đã biết
và muốn biết về bài học.
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi ô K, W.
Bước 4 : Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV bước đầu tạo biểu tượng cho HS về lịch sử,
hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.
- GV hướng dẫn HS hoàn thành mục L và H trong
Phiếu học tập số 1 sau khi học xong bài học.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Biết cách khai thác và sử dụng các nguồn sử liệu để tìm hiểu hiện thực lịch sử và
nhận thức lịch sử.

- Phân biệt được các nguồn sử liệu; phân biệt được hiện thực lịch sử và nhận thức
lịch sử.
- Trung thực: Báo cáo trung thực kết quả học tập của cá nhân hoặc nhóm.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc và khai thác thông tin tư liệu từ 1.1, 1.2, 1.3 trong SGK
tr.4, 5 để trả lời câu hỏi.
- HS vận dụng kiến thức về các nguồn sử liệu; hiện thực lịch sử và nhận thức lịch
sử để hoàn thành Phiếu học tập số 1 (ô L, H).
c. Sản phẩm học tập:
- Hoàn thành Phiếu học tập số 1.
- HS ghi được vào vở về ác nguồn sử liệu; hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Hiện thực lịch sử và nhận thức

- GV hướng dẫn HS đọc và khai thác thông tin tư lịch sử
liệu từ 1.1, 1.2 SGK tr.4, 5 và trả lời câu hỏi:

a. Hiện thực lịch sử

+ Hình 1.1 và Hình 1.2 khác nhau như thế nào?

- Sự khác nhau giữa Hình 1.1 và Hình

+ Chúng giúp em biết gì về hiện thực lịch sử?

1.2:
+ Hình 1.1: Bãi cọc Bạch Đằng năm
1288 được tìm thấy đầu tiên ở Yên
Giang năm 1958 là minh chứng cho
thấy nơi đây đã thực sự xảy ra sự kiện
“Trận chiến trên sông Bạch Đằng”
trong cuộc kháng chiến chống Mông Nguyên lần thứ ba, giúp các nhà khoa
học nghiên cứu và phục dựng lại trận

- GV hướng dẫn HS rút ra luận và cho biết: Hiện chiến thời xưa.
thực lịch sử là gì?

 Nhận thức lịch sử.
+ Hình 1.2: Mô hình phục dựng bếp
lửa và cảnh sinh hoạt của con người
thời kì văn hoá Hoà Bình dựa trên các
tư liệu lịch sử, khảo cổ,... giúp người
hiện đại hiểu về lịch sử thời xa xưa.

- GV hướng dẫn HS đọc và khai thác thông tin tư  Hiện thực lịch sử.
liệu từ 1.3, mục Em có biết SGK tr.5 và trả lời - Hiện thực lịch sử : là những gì đã
câu hỏi:

diễn ra trong quá khứ, tồn tại một

+ Lịch sử được con người nhận thức như thế cách khách quan, độc lập, ngoài ý
nào? (lấy ví dụ từ câu chuyện Con ngựa gỗ thành muốn của con người.
Tơ-roa).

 Lịch sử còn là hiện thực khách

+ Sách thẻ tre giúp em nhận thức được điều gì về quan có thể nhận thức được.
lịch sử (ghi chép, giấy viết,…)

b. Nhận thức lịch sử
- Câu chuyện về Con ngựa gỗ thành
Tơ-roa: con người tìm hiểu về lịch sử
cuộc chiến tranh thành Troy, thể hiện
cách thức nhận thức, phản ánh và phổ
biến tri thức lịch sử của người xưa.
- Tư liệu 1.2:
+ Từ thời xa xưa, người Trung Quốc
đã biết dùng thẻ tre để tạo ra sách, trở
thành biểu tượng của nền văn hoá

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận và cho biết:
Nhận thức lịch sử là gì?

Trung Hoa với lịch sử phát triển lâu
đời.

- GV hướng dẫn và yêu cầu HS tiếp tục hoàn + Sách thẻ tre cung cấp rất nhiều
thành Phiếu học tập số 1 (ô L, H).

thông tin lịch sử, từ chính trị, quân sự

+ L: Hãy tìm hiểu về lịch sử phát triển của ngôi đến đời sống kinh tế, văn hoá,... của
trường mà em đã học hoặc đang học. Điều gì Trung Quốc trước khi có giấy viết.
khiến em tự hào về ngôi trường đó?

- Nhận thức lịch sử: là những hiểu

+ H: Qua các hoạt động, em hãy phân biệt điểm biết của con người về hiện thực lịch
khác nhau giữa hiện thực lịch sử và nhận thức sử, được trình bày, tái hiện theo nhiều
lịch sử. Nêu ví dụ cụ thể.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS khai thác thông tin và Tư liệu 1.1, 1.2, 1.3
SGK tr.4, 5 để trả lời câu hỏi SGK đưa ra.
- HS rút ra kết luận hiện thực lịch sử và nhận thức
lịch sử là gì.
- HS tiếp tục hoàn thành Phiếu học tập số 1 (ô L,
H).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời các câu hỏi SGK
đưa ra và rút ra kết luận hiện thực lịch sử, nhận
thức lịch sử là gì.
- GV thu phiếu học tập số 1 (ô số L, H).
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi ô L, H.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý
kiến (nếu có).
Bước 4 : Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV kết luận: Hiện thực lịch sử chỉ có một

cách thức khác nhau.

nhưng lịch sử được con người nhận thức ở nhiều
cách, nhiều góc độ khác nhau.
- GV chuyển sang nội dung mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
CÂU HỎI

HS ĐIỀN THÔNG TIN

KNOW Em đã biết gì lịch sử, hiện thực lịch sử HS có thể điền những thông tin mình đã


biết về lịch sử, hiện thực lịch sử và nhận

nhận thức lịch sử?

thức lịch sử,...

WHAT Theo em, lịch sử có cần thiết cho bản HS điển những thông tin mình muốn
thân không? Em có muốn biết gì thêm biết về lịch sử (bản thân, gia đình,
về lịch sử?

trường học, đất nước....).

LEARN Hãy viết bài giới thiệu về lịch sử ngôi Sau khi học xong chủ để, HS có khả
trường mà em đã học hoặc đang học. năng viết một bài giới thiệu về lịch sử
Điều gì khiến em tự hào về ngôi trường ngôi trường các em đã học hoặc đang
của mình?

học và điều khiến các em tự hào về ngôi
trường của mình.

HOW

Qua các hoạt động, em hãy phân biệt - Sau khi học xong chủ để, HS phân biệt
điểm khác nhau giữa hiện thực lịch sử được điểm khác nhau giữa hiện thực lịch
và nhận thức lịch sử, đặc trưng tiêu biểu sử và nhận thức lịch sử, nêu được ví dụ
của các nguồn sử liệu. Nêu ví dụ cụ thể.

cụ thể về các nguồn sử liệu.
- Trả lời được các câu hỏi hoạt động
trong SGK.

Hoạt động 3: Sử học – Khái niệm, đối tượng, chức năng, nhiệm vụ và nguyên
tắc cơ bản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Biết cách khai thác thông tin về đối tượng, chức năng, nhiệm vụ và nguyên tắc cơ
bản của Sử học.
- Trình bày được đối tượng nghiên cứu, chức năng, nhiệm vụ của Sử học.
- Nêu được ý nghĩa các nguyên tắc cơ bản của Sử học.
b. Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật Mảnh ghép, chia HS thành 4 nhóm chuyên gia,
hướng dẫn các nhóm căn cứ vào tài liệu đã chuẩn bị, thảo luận về đối tượng nghiên
cứu, chức năng, nhiệm vụ của Sử học theo Phiếu học tập số 2.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập số 2.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Sử học – Khái niệm, đối tượng,

- GV sử dụng kĩ thuật Mảnh ghép, chia HS thành chức năng, nhiệm vụ và nguyên tắc
4 nhóm chuyên gia, hướng dẫn các nhóm căn cứ cơ bản
vào tài liệu đã chuẩn bị, thảo luận về đối tượng a. Khái niệm Sử học
nghiên cứu, chức năng, nhiệm vụ của Sử học theo - Sử học: là khoa học nghiên cứu về
Phiếu học tập số 2.

lịch sử nhằm khôi phục lại bức tranh

Vòng 1: Nhóm chuyên gia

chân thực của lịch sử, tái hiện lại quá

+ Nhóm 1:

trình lịch sử, làm sống lại quá khứ.

 Giải thích khái niệm Sử học. Đối tượng  Khám phá ra bản chất, quy luật
nghiên cứu của Sử học là gì?

của quá trình lịch sử, rút ra những

 Theo em, việc nghiên cứu những quy luật kinh nghiệm và bài học lịch sử.
phát triển và mối quan hệ lịch sử trong quá b. Đối tượng nghiên cứu của Sử học
khứ có cần thiết cho hiện tại và tương lai - Đối tượng nghiên cứu: là quá trình
không?

phát sinh, phát triển của xã hội loài

+ Nhóm 2: Qua câu danh ngôn “Lịch sử là thầy người trong quá khứ  mang tính
dạy của cuộc sống” của Xi-xê-rông, em hiểu như toàn diện.

thế nào về chức năng, nhiệm vụ của Sử học?

 Việc nghiên cứu những quy luật

+ Nhóm 3:

phát triển và mối quan hệ lịch sử

 Em hãy nêu những nguyên tắc cơ bản của trong quá khứ cực kì cần thiết cho
Sử học.

hiện tại và tương lai, là cơ sở cho sự

 Khi nghiên cứu lịch sử, cần đảm bảo các phát triển khách quan, đúng quy luật,
nguyên tắc nào? Vì sao?
+ Nhóm 4:

 Sử liệu là gì? Có mấy loại sử liệu?

tránh phải những sai lầm của quá
khứ.
c. Chức năng, nhiệm vụ của Sử học

 Các hình 1.5, 1.6, 1.7 thuộc loại hình sử - Chức năng:
liệu nào?

+ Chức năng khoa học: cung cấp tri

 Những nội dung lịch sử nào được phản ánh thức khoa học nhằm khôi phục, miêu
trong từng sử liệu đó?

tả giải thích hiện tượng lịch sử một
cách chính xác, khách quan.
+ Chức năng xã hội: giúp con người
tìm hiểu các quy luật phát triển của xã
hội loài người trong quá khứ, từ đó
nhận thức hiện tại và dự đoán được
tương lai.
+ Chức năng giáo dục: thông qua
những tấm gương lịch sử, bài học lịch

Vòng 2: Nhóm mảnh ghép
HS tách nhóm chuyên gia, tham gia vào nhóm
mảnh ghép, sao cho các nhóm mảnh ghép phải đủ
thành viên 4 nhóm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận nhóm theo các vòng 1, vòng 2 về

sử.
- Nhiệm vụ:
+ Rút ra bài học kinh nghiệm lịch sử
phục vụ cuộc sống hiện tại.
+ Góp phần bồi dưỡng nhân sinh
quan và thế giới quan khoa học.

đối tượng nghiên cứu, chức năng, nhiệm vụ của + Góp phần giáo dục tư tưởng, tình
Sử học.

cảm, đạo đức và phát triển nhân cách

- HS ghi kết quả thảo luận vào Phiếu học tập số con người.
2.

d. Nguyên tắc cơ bản của Sử học

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Khách quan: phải khách quan khi

- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trình bày nghiên cứu dựa trên các sử liệu gốc,
các vấn đề được đưa ra trong Phiếu học tập số 2.

nghiên cứu về mọi mặt và mọi khía

- GV mời các nhóm nhận xét, nêu ý kiến và đặt cạnh, đảm bảo tính liên tục trong quá
câu hỏi (nếu chưa rõ).

trình vận động, phát triển.

Bước 4 : Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Trung thực: tôn trọng sự thật lịch
học tập

sử, tránh xuyên tạc, bóp méo.

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và - Tiến bộ: lịch sử là một khoa học,
chuyển sang nội dung mới.

góp phần xây dựng giá trị tốt đẹp.
- Toàn diện: Khi nghiên cứu dựa trên
các sử liệu gốc, nghiên cứu về mọi
mặt và mọi khía cạnh, đảm bảo:
+ Tính liên tục.
+ Tính toàn diện.
+ Tính chi tiết.
e. Khái quát về các nguồn sử liệu
- Sử liệu: là những tài liệu để nghiên
cứu và tái hiện lịch sử.
- Có hai loại sử liệu cơ bản:
+ Sử liệu trực tiếp: nguồn sử liệu ra
đời cùng thời điểm diễn ra sự kiện,
hiện tượng được nghiên cứu - sử liệu

gốc.
+ Sử liệu gián tiếp: nguồn sử liệu
phản
ánh sự kiện, hiện tượng lịch sử thông
qua thông tin gián tiếp như hồi kí, kể
chuyện lịch sử,....

 Sự phân loại sử liệu dù theo quan
điểm nào thì cũng chỉ mang tính
tương đối.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
SỬ LIỆU

LOẠI SỬ LIỆU

PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ CỦA SỬ LIỆU

Hình 1.5: Rìu xéo

Sử liệu trực tiếp:

Rìu xéo Đông Dương chứa đựng nhiều thông điệp

Đông

Sử liệu hiện vật

quá khứ về đời sống vật chất và tỉnh thần của người

Sơn

Đông, Hà Nội)

(Hà

Việt cổ. Qua hoa văn, kĩ thuật đúc đồng, chức năng
rìu, các nhà nghiên cứu có thể khám phá nhiều bí ẩn

xung quanh nền văn hoá Đông Sơn,nghề nông trồng
lúa nước, kĩ thuật đúc đồng,...
Hình 1.6: Cầu Hiền
Lương

bắc

sông

Bến

Sử liệu trực tiếp:

Sử liệu hiện vật và tượng hình, nơi ghi dấu ấn lịch

quan Sử liệu hiện vật và sử về việc nước nhà bị chia cắt suốt 21 năm (1954 Hải

kĩ thuật

(Quảng Trị)

1975) ở hai bên vĩ tuyến 17 sau Hiệp Định Giơ-nevơ 1954 về Đông Dương.

Hình 1.7: Bản nhạc

Sử liệu gián tiếp:

Bản nhạc Mười chín tháng Tám của Xuân Oanh ra

Mười

Sử liệu thành văn

đời đúng ngay thời điểm nhạc sĩ Xuân Oanh đang

chín

tháng

tám của Xuân Oanh

hoà mình vào dòng người biểu tình giành thắng lợi
ngày 19 - 8 ở Hà Nội, ca ngợi thắng lợi của cuộc
Cách mạng tháng Tám năm 1945, giành lại độc lập
cho Việt Nam, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hoà.

Hoạt động 4: Một số phương pháp cơ bản của Sử học
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được một số cơ bản của Sử học.
- Bước đầu vận dụng được một số phương pháp cơ bản của Sử học thông qua các
bài tập cụ thể (ở mức độ đơn giản).
- Có tinh thần trách nhiệm, thực hiện đầu đủ các hoạt động do GV thiết kế.
b. Nội dung: GV nêu 2 vấn đề cho HS hoạt động cá nhân.
1. Hai phương pháp cơ bản của Sử học (phương pháp lịch sử và phương pháp
logic) giống và khác nhau như thế nào?
2. Em đã sử dụng phương pháp nghiên cứu lịch sử nào khi viết bài giới thiệu về
lịch sử ngôi trường em đã học hoặc đang học?
c. Sản phẩm học tập:
- HS vẽ được sơ đồ và trình bày về các phương pháp cơ bản của Sử học

- Nêu được phương pháp nghiên cứu lịch sử nào khi viết bài giới thiệu về lịch sử
ngôi trường em đã học hoặc đang học.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
4. Một số phương pháp cơ bản của

- GV nêu vấn đề cho HS hoạt động cá nhân: Hai Sử học
phương pháp cơ bản của Sử học (phương pháp - Phương pháp lịch sử: là xem xét các
lịch sử và phương pháp logic) giống và khác hiện tượng, sự vật qua các giai đoạn
nhau như thế nào?

phát triển lịch sử cụ thể (ra đời, phát

- GV hướng dẫn HS: HS vẽ sơ đồ để trình bày các triển, kết thúc).
phương pháp cơ bản của Sử học.

- Phương pháp logic: nghiên cứu các

- GV lấy thêm ví dụ cho HS để hiểu về các sự vật, hiện tượng trong hình thức
phương pháp cơ bản của Sử học: Trong nghiên tổng quát nhằm vạch ra bản chất, quy
cứu, giảng dạy phần Lịch sử cách mạng Việt Nam luật, khuynh hướng vận động của lịch
giai đoạn1930 - 1945 thì phương pháp logic và sử.
phương pháp lịch sử cần vận dụng và kết hợp
nhuần nhuyễn, nhằm đảm bảo gắn lí luận với thực
tiễn sẽ làm cho bài giảng thêm sinh động, tạo sự
hứng thú cho người học.
+ Phương pháp lịch sử:
 Làm rõ hoàn cảnh, đặc điểm lịch sử của
cách mạng Việt Nam những năm 1930 –
1945.
 Quá trình phát triển phong trào cách mạng,
đường lối lãnh đạo, tổ chức thực tiễn của
Đảng.

+ Phương pháp logic: tổng kết, khái quát hoá làm
rõ những kinh nghiệm, bài học chủ yếu, những
vấn đề mang tính quy luật, lí luận của 15 năm đấu
tranh cách mạng qua các cao trào cách mạng. Từ
đó, thấy rõ sự kết hợp đúng đắn mục tiêu giải
phóng dân tộc với giải phóng giai cấp, giữa dân
tộc và dân chủ, chống đế quốc và chống phong
kiến, giành độc lập, giành chính quyền về tay
nhân dân.
- GV mở rộng kiến thức:
+ Phương pháp logic: Là phương pháp nghiên
cứu mối liên hệ biện chứng bên trong các sự vật,
hiện tượng, từ đó nhận thức được bản chất, quy
luật phát triển của sự vật, hiên tượng.
+ Phương pháp lịch đại và đồng đại:

 Lịch đại: tìm hiểu mối liên hệ giữa các sự
kiện, nhân vật lịch sử theo trình tự thời
gian trước – sau, quá khứ - hiện tại (mối
liên hệ dọc).

 Đồng đại: tìm hiểu mối liên hệ giữa các sự
kiện, nhân vật lịch sử diễn ra trong cùng
một thời gian (mối liên hệ ngang).
+ Phương pháp liên ngành: vận dụng phương
pháp, kĩ thuật nghiên cứu của nhiều ngành khoa
học khác nhau (KH XH&NV, KHTN, công
nghệ).

- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Em đã sử dụng
phương pháp nghiên cứu lịch sử nào khi viết bài
giới thiệu về lịch sử ngôi trường em đã học hoặc
đang học?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân, tìm hiểu về các phương
pháp cơ bản của sử học
- HS lắng nghe GV nếu ví dụ và giới thiệu thêm
một số phương pháp khác trong nghiên cứu lịch
sử.
- HS liên hệ thực tế, nêu phương pháp nghiên cứu
lịch sử khi viết bài giới thiệu về lịch sử ngôi
trường đã học hoặc đang học.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV đại diện HS trình bày về các phương pháp
cơ bản của sử học.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4 : Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố lại kiến thức căn bản và kĩ năng
thực hành về hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.
b. Nội dung:
- GV cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm về hiện thực lịch sử và nhận
thức lịch sử.
- GV yêu cầu HS trả lời câu 1 phần Luyện tập SGK tr.8.
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập:
- HS chọn được đáp án đúng cho các câu hỏi trắc nghiệm.
- HS nêu được sự giống nhau và khác nhau về hiện thực lịch sử và nhận thức lịch
sử.

d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Hiện thực lịch sử là tất cả những:
A. Điều đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại theo ý muốn chủ quan của con người.
B. Điều đã diễn ra trong quá khứ tồn tại một cách khách quan, độc lập.
C. Hiện tượng siêu nhiên đã tác động mạnh đến tiến trình phát triển của xã hội loài
người.
D. Nhân vật trong quá khứ đã đóng góp công lao to lớn cho sự phát triển của nhân
loại.
Câu 2. Con người nhận thức hiện thực lịch sử bằng cách nào?
A. Tái hiện sự kiện lịch sử trong phòng thí nghiệm để nghiên cứu.
B. Tìm kiếm tư liệu bằng cách sử dụng các phương pháp phù hợp.
C. Tái hiện sự kiện lịch sử bằng phim ảnh hoặc các phương tiện phù hợp.
D. Tìm kiếm sử liệu, dùng những phương pháp và cách tiếp cận phù hợp.
Câu 3. Trong nghiên cứu Sử học, nguyên tắc nào dưới đây là quan trọng nhất?
A. Lịch sử và logic.
B. Lịch sử và cụ thể.
C. Khách quan và toàn diện.
D. Trung thực và tiến bộ.
Câu 4. Để tìm ra điểm tương đồng hoặc khác biệt của giáo dục thời phong kiến với
giáo dục hiện đại ở Việt Nam, chúng ta phải sử dụng phương pháp nghiên cứu Sử
học nào?
A. Phân kì.
B. Thống kê.

C. So sánh đồng đại.
D. So sánh lịch đại.
Câu 5. Để tìm ra điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản Anh, Pháp, Mỹ,
chúng ta sẽ dùng phương pháp:
A. Phân kì.
B. Thống kê.
C. So sánh đồng đại.
D. So sánh lịch đại.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả đánh giá hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

B

D

C

D

C

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có đáp án khác).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi 1 phần Luyện tập SGK tr.8.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi: Hiện thực lịch sử và nhận thức
lịch sử giống nhau và khác nhau như thế nào? Dựa vào kiến thức đã học hãy nêu
ví dụ và giải thích.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học về hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử để trả lời
câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả đánh giá hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
Hiện thực lịch sử

Nhận thức lịch sử

- Hiện thực lịch sử chỉ có một và không - Là những hiểu biết của con người về
thể thay đổi.

lịch sử hiện thực, được trình bày, tái

- Diễn ra trong quá khứ, tồn tại khách hiện theo nhiều cách khác nhau.
quan, độc lập, ngoài ý muốn của con - Nhận thức lịch sử rất đa dạng, phong
người.

phú.

- Mang tính khách quan, độc lập với - Nhận thức lịch sử vừa mang tính chủ
nhận thức của con người không có hiện quan vừa phụ thuộc vào hiện thực khách
thực lịch sử sẽ không có nhận thức lịch quan. Làm thế nào để nhận thức đúng về
sử.

hiện thực lịch sử là nhiệm vụ của các
nhà sử học và khoa học Lịch sử.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nếu ý kiến thêm (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nhiệm vụ mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mở rộng kiến thức liên quan đến nguồn sử
liệu.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Vận dụng SGK tr.8; HS vận
dụng kiến thức đã học, sưu tầm thông tin, tư liệu, hình ảnh để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Phân loại, đánh giá được độ tin cậy và giá trị thông tin của
các nguồn sử liệu về di tích lịch sử ở địa phương.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu yêu cầu cho HS: Trên cơ sở sưu tập các sử liệu và giới thiệu về một di
tích lịch sử ở địa phương em, hãy phân loại, đánh giá để xác định độ tin cậy của
các nguồn sử liệu ấy.
- GV hướng dẫn HS: Dựa trên kiến thức bài học, phân loại, đánh giá để xác định
độ tin cậy và giá trị thông tin của các nguồn sử liệu ấy, bước đầu thực hiện nghiên
cứu khoa học ở mức cơ bản.
+ Xác định đối tượng nghiên cứu: Di tích lịch sử địa phương.
+ Phương pháp nghiên cứu và sưu tầm sử liệu:

 Phương pháp lịch sử nghiên cứu các giai đoạn lịch sử phát triển của di tích:
tìm kiếm nguồn tư liệu một cách chính xác và đầy đủ nhất, có thể để mô tả
quá trình hình thành, phát triển và xếp loại, đặc điểm của di tích với đầy đủ
các chi tiết cụ thể và phức tạp, theo đúng trình tự thời gian như nó đã từng
diễn ra.

 Phương pháp logic nghiên cứu di tích lịch sử ở địa phương (thời gian xây
dựng, đặc điểm và thông tin cơ bản về di tích, giá trị của di tích,....).

 Phỏng vấn nhân chứng lịch sử, người dân địa phương, ban quản lí di tích.
Chọn lọc, phân loại, mô tả, đánh giá và thẩm định nguồn sử liệu.
Xác định độ tin cậy, tính xác thực, giá trị thông tin của nguồn sử liệu đã thu
thập (nguồn gốc, thời điểm ra đời, tác giả, nội dung,...).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà theo hướng dẫn của GV.
- HS dựa trên kiến thức bài học, phân loại, đánh giá để xác định độ tin cậy và giá
trị thông tin của các nguồn sử liệu ấy.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả đánh giá hoạt động, thảo luận
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ vào đầu giờ sau.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Khái niệm Lịch sử và Sử học; phân biệt hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.
+ Đối tượng nghiên cứu, chức năng, nhiệm vụ của Sử học và ý nghĩa của một số
nguyên tắc cơ bản của Sử học; phân biệt các nguồn sử liệu; vận dụng đơn giản
một số phương pháp cơ bản của Sử học.
- Làm bài tập Bài 1 - Sách bài tập Lịch sử 10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Tri thức lịch sử và cuộc sống.
Trên đây là bài mẫu giáo án Lịch sử 10 Chân trời sáng tạo
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Đủ cả word và powerpoint đồng bộ
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô có thể xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn

https://tailieugiaovien.edu.vn
Chuyên đề Lịch sử 10 ctst
CHUYÊN ĐỀ 1: CÁC LĨNH VỰC CỦA SỬ HỌC
(7 tiết)
I.MỤC TIÊU
1.Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:



Tóm tắt được một số cách trình bày lịch sử truyền thống, lịch sử dân tộc,
lịch sử thế giới; giải thích được khái niệm, nội dung của thông sử và việc
phân chia các lĩnh vực của lịch sử.



Nêu được đối tượng, phạm vi nghiên cứu, những nét chính trong tiến trình
phát triển các lĩnh vực chủ yếu của lịch sử Việt Nam: lịch sử văn hóa, lịch sử
tư tưởng, lịch sử xã hội, lịch sử kinh tế.

2.Năng lực
a.Năng lực chung:


Giao tiếp và hợp tác: Thông qua việc trình bày được ý kiến của cá nhân và
trao đổi với các thành viên khác trong nhóm để làm rõ khái niệm thông sử,
lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới; nội dung chính của thông sử, các lĩnh vực
của lịch sử, lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới.



Giải quyết vấn đề: Thông qua việc giải quyết được các nhiệm vụ học tập mà
GV giao và thể hiện được sự sáng tạo.

b.Năng lực lịch sử:


Năng lực tìm hiểu lịch sử:



Thu thập, xử lí được thông tin, sử liệu để học tập, khám phá các lĩnh vực của
Sử học; khái niệm thông sử và việc phân chia các lĩnh vực của sử học; đối
tượng, phạm vi nghiên cứu các lĩnh vực của Sử học.



Nêu được nét khái quát về các lĩnh vực của lịch sử; nội dung chính của
thông sử; khái niệm và nội dung chính của lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới.



Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:



Tóm tắt được một số cách trình bày lịch sử truyền thống thông qua ví dụ cụ
thể.



Giải thích được khái niệm thông sử; ý ngh...
 
Gửi ý kiến