Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD Lịch sử 11 CD

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Ngần
Ngày gửi: 15h:47' 27-09-2023
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 99
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: CÁCH MẠNG TƯ SẢN
VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
BÀI 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản về kinh tế, chính trị,
xã hội, tư tưởng.
- Phân tích được mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp lãnh đạo, động lực của các cuộc
cách mạng.
- Trình bày được kết quả, ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề: Thông qua việc trình bày được kết quả quả, ý
nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua hoạt động nhóm, trao đổi thảo
luận và báo cáo sản phẩm học tập để tìm hiểu một số vấn đề chung về cách
mạng tư sản.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Thông qua việc khai thác các nguồn sử liệu trình
bày được tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản về kinh tế, chính trị, xã hội,
tư tưởng.
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua việc khai thác các thông
tin, tư liệu, quan sát hình ảnh để phân tích được mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp
lãnh đạo, động lực của các cuộc cách mạng.
3. Phẩm chất:

- Chăm chỉ: tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập để giải quyết vấn
đề.
- Trách nhiệm: có trách nhiệm trong học tập và trung thực khi tìm hiểu về các
sự kiện lịch sử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV Lịch sử 11.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Phiếu học tập, giấy A0, bảng phụ,...
- Tư liệu, tranh ảnh, đoạn phim, video có liên quan đến bài học Một số vấn đề
chung về cách mạng tư sản.
2. Đối với học sinh
- SHS Lịch sử 11.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng
thú học bài mới.
b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS quan sát, nhận diện một số nhà lãnh đạo cách
mạng (Crôm-oen – Anh, Oa-sinh-tơn – Bắc Mỹ, Rô-be-spie – Pháp) và yêu cầu HS
trả lời câu hỏi:
+ Các nhân vật này là ai? Em biết gì về nhân vật này?
+ Các nhân vật này có những đóng góp gì?
c. Sản phẩm: HS trình bày một số hiểu biết của bản thân về các nhà lãnh đạo cách
mạng” Crôm-oen – Anh, Oa-sinh-tơn – Bắc Mỹ, Rô-be-spie – Pháp.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh về ba nhân vật lịch sử Ô-li-vơ
Crôm-oen, G.Oa-sinh-tơn, Rô-be-spie:

Ô-li-vơ Crôm-oen

Oa-sinh-tơn

Rô-be-xpi-e
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi:
+ Các nhân vật này là ai? Em biết gì về nhân vật này?
+ Các nhân vật này có những đóng góp gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, dựa vào kiến thức đã học, hiểu biết của bản thân, trao đổi
theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp một số hiểu biết của bản thân về ba
nhà lãnh đạp cách mạng Ô-li-vơ Crôm-oen, Oa-sinh-tơn, Rô-be-spie.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Crôm-oen: là nhà lãnh đạo chính trị và quân sự người Anh. Ông là một trong
những chỉ huy trong cuộc nội chiến Anh. Sau khi vua Sác-lơ I bị xử tử, Crôm-oen
chinh phục Ai-len, Xcốt-len và cai trị với tư cách Huân tước bảo hộ từ năm 1653
cho tới khi ông qua đời (năm 1658). Có sử gia gọi ông là “tên độc tài giết vua”,
nhưng cũng có ý kiến coi ông là “anh hùng của tự do và dân chủ”.
+ Oa-sinh-tơn: là người lãnh đạo cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa
Anh ở Bắc Mỹ. Năm 1775, ông được tổ chức Quân lục địa bầu làm Tổng tư lệnh.
Khi mới bắt đầu, quân lục địa gặp rất nhiều khó khăn, liên tiếp thua trận. Tuy
nhiên, với sự dẫn dắt của Oa-sinh-tơn cùng với sự trợ giúp của quốc tế, chiến
thắng trong trận I-oóc-tao buộc Anh phải kí Hòa ước Pa-ri (1783), công nhận nền
độc lập của Mỹ. Năm 1789, Oa-sinh-tơn được bầu làm tổng thống đầu tiên của
Mỹ. Tên tuổi và hình ảnh của công có ở nhiều nơi như trên đồng tiền 2 đô la, tên
thủ đô và một bang của Mỹ.
+ Rô-be-spie: là người lãnh đạo chủ chốt của phái Gia-cô-banh. Dưới sự lãnh đạo
của Rô-be-spie, quần chúng nhân dân Pháp đã đánh bại thù trong giặc ngoài, bảo
vệ nền độc lập dân tộc và nền chuyên chính dân chủ cách mạng. Trong giai đoạn
cầm quyền, Rô-be-spie ban hành nhiều chính sách tiến bộ, có công bảo vệ nước
Pháp trước sự xâm lược từ bên ngoài, nhưng khi lực lượng tư sản phản cách mạng
làm cuộc đảo chính lật đổ nền dân chủ của phái Gia-cô-banh, ông bị buộc tội
phản bội và bị đưa ra xử tử (1794).
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 1 – Một số vấn đề chung về cách mạng tư sản.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tiền đề của cách mạng tư sản
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tiền đề kinh tế

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được tiền đề của các cuộc cách
mạng tư sản về kinh tế.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Bảng 1, Tư liệu, Hình 2,
thông tin trong mục 1a SGK tr.4, 5 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình bày
tiền đề kinh tế dẫn đến Cách mạng tư sản Anh, Chiến tranh độc lập của 13 thuộc
địa Anh ở Bắc Mỹ và Cách mạng tư sản Pháp.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tiền đề kinh tế

1. Tiền đề của cách

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

mạng tư sản

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Bảng 1, a. Kinh tế
Tư liệu, Hình 2, thông tin trong mục 1a SGK tr.4, 5 và Kết quả Phiếu học tập số
hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình bày tiền đề kinh 1 đính kèm dưới Nhiệm
tế dẫn đến Cách mạng tư sản Anh, Chiến tranh độc vụ 1.
lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ và Cách mạng tư
sản Pháp.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tiền đề kinh tế của một số
cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu
Anh

13 thuộc
địa Anh ở

Pháp

Bắc Mỹ
Kinh tế
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Trong các quốc gia diễn ra các cuộc mạng tư sản,
quốc gia nào có sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa
tiêu biểu nhất? Vì sao?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác tư liệu, hình ảnh, thông tin trong mục,
làm việc cá nhân và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày tiền đề dẫn đến
Cách mạng tư sản Anh, Chiến tranh giành độc lập của
13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ và Cách mạng tư sản
Pháp theo Phiếu học tập số 1.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi mở rộng: Trong các
quốc gia, sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Anh
là tiêu biểu nhất.
+ Gắn với hiện tượng “cừu ăn thịt người”, dẫn tới sự
ra đời tầng lớp quý tộc mới.
+ Là thảm cảnh của người nông dân nước Anh trong
phong trào “rào đất cướp ruộng”.
+ Quý tộc mới đuổi nông dân ra khỏi những mảnh đất
đang canh tác, biến thành đồng cỏ nuôi cừu, kinh
doanh thu lợi nhuận → Tích lũy tư bản nguyên thủy.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh Phiếu học tập

số 1.
- GV kết luận:
+ Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong
lòng chế độ phong kiến hoặc chế độ thuộc địa.
+ Sự phát triển gặp phải nhiều rào cản của Nhà nước
phong kiến hay chính sách cai trị hà khắc của chính
quốc đối với thuộc địa.
+ Để mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển cần
phải xoá bỏ những rào cản đó.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tiền đề kinh tế của một số cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu
13 thuộc địa Anh

Anh
Kinh tế

Pháp

ở Bắc Mỹ

Đầu thế kỉ XVII, Anh Giữa thế kỉ XVI, công Cuối thế kỉ XVIII,
là nước có nền kinh tế thương nghiệp tư bản công thương nghiệp
phát triển nhất châu chủ nghĩa tại 13 thuộc ở

Pháp

rất

phát

Âu. - Công nghiệp len, địa Anh ở Bắc Mỹ ngày triển.
dạ.

càng phát triển.

- Sản xuất của công -

Miền

Bắc:

- Máy móc được sử
công dụng

ngày

càng

trường thủ công chiếm trường thủ công rất phổ nhiều.
ưu thế hơn sản xuất biến.
của phường hội.

-

Các

công

- Miền Nam: kinh tế thương mại

ty
Pháp

→ Giai cấp tư sản và đồn điền, trang trại phát đẩy mạnh buôn bán
quý tộc mới giàu lên triển.

với nhiều nước châu

nhanh chóng.

Âu và châu Á.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về tiền đề chính trị
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được tiền đề của các cuộc cách
mạng tư sản về chính trị.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Hình 3, thông tin trong
mục 1b SGK tr.6 và thực hiện các nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ 1: Trình bày tiền đề về chính trị của Cách mạng tư sản Anh.
- Nhiệm vụ 2: Trình bày tiền đề về chính trị của Chiến tranh giành độc lập của 13
thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
- Nhiệm vụ 3: Trình bày tiền đề về chính trị của Cách mạng tư sản Pháp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tiền đề chính trị của các cuộc cách mạng tư
sản và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về tiền đề chính trị
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
b. Chính trị
- Ở Anh: vua Sác-lơ I

GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Hình 3, (chỗ dựa là tầng lớp quý
thông tin trong mục 1b SGK tr.6, thảo luận và trả lời tộc, Giáo hội Anh) cản
câu hỏi:

trở việc kinh doanh, làm

- Trình bày tiền đề về chính trị của Cách mạng tư sản giàu của tư sản, quý tộc
Anh.

mới.

- Trình bày tiền đề về chính trị của Chiến tranh giành - Ở 13 thuộc địa Anh ở
độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

Bắc Mỹ: chính phủ Anh

- Trình bày tiền đề về chính trị của Cách mạng tư sản thi hành nhiều chính sách
Pháp.

kìm hãm sự phát triển
kinh tế của Bắc Mỹ.
- Ở Pháp: duy trì chế độ
quân chủ chuyên chế, vua
có quyền tuyệt đối.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác Hình 3, Bảng 2, thông tin trong mục,
thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi lần lượt trình bày tiền
đề về chính trị của Cách mạng tư sản Anh, Chiến tranh
giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ, Cách
mạng tư sản Pháp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Chính sách cai trị của Nhà nước phong kiến, thực
dân gây ra sự bất mãn ngày càng lớn cho giai cấp tư
sản và các tầng lớp khác trong xã hội.
+ Họ đấu tranh để xoá bỏ ách áp bức, bóc lột.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về tiền đề xã hội
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được tiền đề của các cuộc cách
mạng tư sản về xã hội.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 4, Tư liệu, đọc
thông tin trong mục 1c SGK tr.6, 7 và trả lời câu hỏi: Nêu tiền đề xã hội của Cách
mạng tư sản Anh, Chiến tranh độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ và Cách
mạng tư sản Pháp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tiền đề xã hội của các cuộc cách mạng tư sản
và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về tiền đề xã hội

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
c. Xã hội

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Ở Anh: mâu thuẫn giữa

- GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 4 và yêu cầu quần chúng nhân dân, tư
HS trả lời câu hỏi: Mô tả hình ảnh em quan sát được. sản, quý tộc mới với thế
Hình ảnh phản ánh điều gì?

lực phong kiến chuyên
chế.
- Ở 13 thuộc địa Anh ở
Bắc Mỹ: mâu thuẫn giữa
các tầng lớp nhân dân
Bắc Mỹ, tư sản, chủ nô
với thực dân Anh.
- Ở Pháp: mâu thuẫn
giữa tư sản, nhân dân
Pháp với tăng lữ, quý tộc.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 4,
Tư liệu, đọc thông tin trong mục 1c SGK tr.6, 7 và trả
lời câu hỏi: Nêu tiền đề xã hội của Cách mạng tư sản
Anh, Chiến tranh độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc
Mỹ và Cách mạng tư sản Pháp.
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Mâu thuẫn xã hội ở nước nào là tiêu biểu nhất? Vì
sao?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác hình ảnh, tư liệu, thông tin trong mục
và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS mô tả và nêu ý nghĩa Hình 4:
+ Mô tả:

 Một người nông dân già đang cõng trên lưng
hai người đàn ông to béo (người ngồi phía

trước mặc áo choàng, đeo cây thánh giá, tượng
trưng cho tầng lớp tăng lữ.

 Tầng lớp tăng lữ béo tốt, mặc quần áo đẹp, túi
quần có những loại văn bản vay nợ, cho thuê
ruộng,…

 Dưới chân người nông dân là những con vật
(chuột, chim, thỏ,…) thường xuyên phá hại mùa
màng.
+ Ý nghĩa: tình cảnh khổ cực của người nông dân
Pháp trước cách mạng, chịu nhiều tầng áp bức, rủi ro
trong môi trường lao động khổ cực.
- GV mời đại diện 3 HS lần lượt trình bày về tiền đề
xã hội của các cuộc cách mạng tư sản.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi mở rộng:
Mâu thuẫn xã hội ở nước Pháp là tiêu biểu nhất: Xã
hội Pháp phân chia thành ba đẳng cấp. Đẳng cấp thứ
ba gồm tư sản, nông dân, bình dân thành thị.
+ Tư sản là lực sản xuất chính, có thế lực kinh tế
nhưng không có quyền lợi chính trị.
+ Nông dân khổ cực nhất, không có ruộng đất, bị áp
bức, bóc lột.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:
+ Những biến đổi về kinh tế làm cho mâu thuẫn xã hội
ngày càng gay gắt.
+ Giai cấp tư sản và đồng minh giàu có về kinh tế
nhưng không có quyền lực chính trị tương xứng. Họ
tìm cách tập hợp quần chúng nhân dân để làm cách
mạng.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu về tiền đề tư tưởng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được tiền đề của các cuộc cách
mạng tư sản về tư tưởng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Hình 5, đọc thông tin trong
mục 3 SGK tr.7, 8 và thực hiện nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ 1: Trình bày tiền đề về tư tưởng của Cách mạng tư sản Anh.
- Nhiệm vụ 2: Trình bày tiền đề về tư tưởng của Chiến tranh giành độc lập của 13
thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
- Nhiệm vụ 3: Trình bày tiền đề về tư tưởng của Cách mạng tư sản Pháp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tiền đề tư tưởng của các cuộc cách mạng tư
sản và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu về tiền đề tư tưởng

d. Tư tưởng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Ở Anh: giai cấp tư sản,

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm)

quý tộc mới sử dụng

- GV yêu cầu HS thảo luận, khai thác Hình 5, đọc Thanh giáo trong cuộc
thông tin trong mục 3 SGK tr.7, 8 và thực hiện nhiệm đấu tranh lật đổ chế độ
vụ:

phong kiến.

+ Trình bày tiền đề về tư tưởng của Cách mạng tư sản - Ở 13 thuộc địa Anh ở
Anh.

Bắc Mỹ: tư tưởng dân

+ Trình bày tiền đề về tư tưởng của Chiến tranh giành chủ tư sản của giai cấp tư
độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

sản và chủ nô thể hiện

+ Trình bày tiền đề về tư tưởng của Cách mạng tư sản qua khẩu hiệu “Tự do và
Pháp.

tư hữu”, “Thống nhất
hoàn toàn hay là chết”.
- Ở Pháp: trào lưu triết
học Ánh sáng phê phán
tình trạng mục nát, lỗi

thời của chế độ phong
kiến, Giáo hội Thiên
Chúa giáo đương thời.
Đưa ra lí thuyết xây dựng
nhà nước kiểu mới.

- GV hướng dẫn các nhóm khai thác Hình 5: là các
nhà tư tưởng tiêu biểu của trào lưu triết học Ánh sáng
ở Pháp. Trào lưu triết học Ánh sáng bắt nguồn ở
Pháp và nhanh chóng lan sang nhiều quốc gia ở châu
Âu và châu Mỹ, là trào lưu tư tưởng điển hình nhất
trong cuộc đấu tranh chống lại chế độ phong kiến.
+ Rút-xô: chủ trương mọi người sinh ra đều có quyền
bình đẳng, chủ quyền đất nước thuộc về nhân dân.
Nếu chính phủ vi phạm nguyện vọng của nhân dân,
làm tổn hại đến quyền con người, nhân dân có quyền
lật đổ chính phủ.
+ Vôn-te: chủ trương tự do tín ngưỡng, tự do ngôn
luận, không chịu cúi đầu trước những điều sai trái.
+ Mông-te-xki-ơ: chống lại thần học, đả kích chế độ
phong kiến, đề cao tự do, bình đẳng, đề xướng thuyết
“tam quyền phân lập”. Ông cho rằng tập trung quyền
lực vào tay một người sẽ dẫn đến độc tài.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác hình ảnh, tư liệu, thông tin trong mục
và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 3 HS lần lượt trình bày về tiền đề tư

tưởng của các cuộc cách mạng tư sản.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Các trào lưu tư
tưởng của giai cấp tư sản phê phán những giáo lí lạc
hậu, quan điểm lỗi thời của giai cấp phong kiến và đề
xuất những tư tưởng mới tiến bộ, thúc đẩy xã hội phát
triển.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp lãnh đạo, động lực của
cách mạng tư sản
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về mục tiêu, nhiệm vụ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được mục tiêu, nhiệm vụ của các
cuộc cách mạng.
b. Nội dung: GV chia HS thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện chung một nhiệm vụ),
yêu cầu các nhóm khai thác thông tin mục 2a và trả lời câu hỏi:
- Nhóm 1, 2: Phân tích mục tiêu của Cách mạng tư sản Anh, Chiến tranh giành
độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ, Cách mạng tư sản Pháp.
- Nhóm 3, 4: Phân tích nhiệm vụ của Cách mạng tư sản Anh, Chiến tranh giành
độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ, Cách mạng tư sản Pháp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về mục tiêu, nhiệm vụ của cách mạng tư sản và
chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu mục tiêu, nhiệm vụ

2. Mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

lãnh đạo, động lực của cách mạng

- GV chia HS thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện tư sản
chung một nhiệm vụ).

a. Mục tiêu, nhiệm vụ

- GV yêu cầu các nhóm khai thác thông tin mục 2a * Mục tiêu
và trả lời câu hỏi:

- Ở Anh:

+ Nhóm 1, 2: Phân tích mục tiêu của Cách mạng + Lật đổ chế độ phong kiến.
tư sản Anh, Chiến tranh giành độc lập của 13 + Thiết lập nền thống trị của giai cấp
thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ, Cách mạng tư sản Pháp.

tư sản, quý tộc mới.

+ Nhóm 3, 4: Phân tích nhiệm vụ của Cách mạng + Mở đường cho sự phát triển của
tư sản Anh, Chiến tranh giành độc lập của 13 chủ nghĩa tư bản.
thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ, Cách mạng tư sản Pháp.

- Ở 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ:

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học + Lật đổ ách thống trị của thực dân
tập

Anh.

- HS khai thác thông tin mục 2a, thảo luận nhóm + Giành độc lập dân tộc, thiết lập
và thực hiện nhiệm vụ.

chính quyền của giai cấp tư sản, chủ

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần nô.
thiết).

+ Mở đường cho sự phát triển của

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

chủ nghĩa tư bản.

- GV mời đại diện 4 nhóm lần lượt trình bày mục - Ở Pháp:
tiêu, nhiệm vụ của Cách mạng tư sản Anh, Chiến + Lật đổ chế độ phong kiến.
tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc + Thiết lập nền thống trị của giai cấp
Mỹ, Cách mạng tư sản Pháp.

tư sản.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, + Mở đường cho sự phát triển của
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

chủ nghĩa tư bản.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ * Nhiệm vụ
học tập

- Nhiệm vụ dân tộc:

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Các cuộc cách + Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát
mạng có

cứ, đánh đuổi thực dân, giải phóng

+ Mục tiêu chung: lật đổ chế độ phong kiến, thực dân tộc.
dân cùng tàn tích của nó. Tạo điều kiện cho sự + Thống nhất thị trường.
phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, thiết + Tạo thành quốc gia dân tộc gồm
lập nền thống trị của giai cấp tư sản, mở đường đầy đủ 4 yếu tố: lãnh thổ chung,
cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.

ngôn ngữ chung, nền văn hóa chung,

+ Nhiệm vụ chung: nhiệm vụ dân tộc, nhiệm vụ nền kinh tế chung.
dân chủ.

- Nhiệm vụ dân chủ:

- GV mở rộng kiến thức: chủ nghĩa tư bản phát + Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên
sinh trong lòng chế độ phong kiến, ngày càng lớn chế.
mạnh và mâu thuẫn với sự thống trị của quan hệ + Xác lập nền dân chủ tư sản.
phong kiến. Do bối cảnh lịch sử khác nhau ở mỗi + Mỗi người dân có quyền tự do
nước nên cách mạng tư sản nổ ra với mục tiêu và chính trị, tự do kinh doanh, quyền tư
nhiệm vụ là lật đổ chế độ phong kiến và ách thống hữu.
trị của thực dân, xây dựng tự do chính trị, tự do
kinh doanh, có quyền tư hữu.
- GV lưu ý HS:
+ Trong hai nhiệm vụ (dân tộc và dân chủ), tùy
theo mỗi cuộc cách mạng tư sản mà nhiệm vụ nào
sẽ được ưu tiên giải quyết trước (ví dụ đính kèm
bảng phía dưới Nhiệm vụ 1).
+ Giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ:
● Nhiệm vụ dân tộc dễ giải quyết hơn: nó liên
quan trực tiếp đến lợi ích của giai cấp tư
sản và đồng minh.
● Nhiệm vụ dân chủ: cần thời gian lâu dài.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

Sự giống và khác nhau trong giải quyết nhiệm vụ dân tộc
của các cuộc cách mạng tư sản
Giải quyết nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản
Giống nhau:
- Thiết lập quốc gia dân tộc tư sản thống nhất.
- Hình thành thị trường dân tộc tư sản thống nhất: có một thuế quan chung, chế
độ đo lường, đồng tiền chung, luật pháp chung, lợi ích chung mang tính giai cấp.
- Xóa bỏ những rào cản, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa, kinh tế hàng
hóa phát triển mạnh mẽ hơn.
Khác nhau:
- Đối với các nước Anh, Pháp:
+ Khắc phục sự khác biệt giữa các tỉnh/địa phương.
+ Xoá bỏ sự cát cứ phong kiến, xoá quyền lực của các quý tộc phong kiến địa
phương, lãnh chúa.
- Đối với các nước là thuộc địa, chịu ách thống trị thực dân (Vùng đất
thấp/Nê- đéc-lan, 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ):
+ Xoá bỏ sự thống trị của chính quốc (Tây Ban Nha đối với Vùng đất thấp; Anh
đối với 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ) giành độc lập, tự do.
+ Đưa đến sự hình thành một Nhà nước mới cũng như đưa đến sự hình thành thị
trường dân tộc thống nhất.
- Đối với các nước I-ta-li-a, Đức:
+ Xoá bỏ tình trạng phân tán về chính trị, chia cắt về lãnh thổ.
+ Xoá bỏ sự chia rẽ và khác biệt đó sẽ đưa đến sự hình thành thị trường dân tộc
thống
nhất, mở đường cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ hơn.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về giai cấp lãnh đạo, động lực cách mạng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được giai cấp lãnh đạo, động lực
của các cuộc cách mạng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, khai thác Hình 6, đọc thông tin
mục 2b SGK tr.9 và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Phân tích giai cấp, động lực

cách mạng của Cách mạng tư sản Anh, Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc
địa Anh ở Bắc Mỹ, Cách mạng tư sản Pháp.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về giai cấp lãnh đạo, động b. Giai cấp lãnh đạo, động lực cách
lực cách mạng

mạng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Đính kèm kết Phiếu học tập số 2

GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, khai thác Hình phía dưới Nhiệm vụ 2.
6, đọc thông tin mục 2b SGK tr.9 và hoàn thành
Phiếu học tập số 2: Phân tích giai cấp, động lực
cách mạng của Cách mạng tư sản Anh, Chiến
tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc
Mỹ, Cách mạng tư sản Pháp.

- GV hướng dẫn HS khai thác Hình 6 (đóng góp
của một số nhà lãnh đạo với các cuộc cách mạng
tư sản): thông tin trong phần Khởi động.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
13 thuộc
Anh

địa Anh ở
Bắc Mỹ

Giai cấp
lãnh đạo

Pháp

Động lực
cách mạng
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS khai thác thông tin mục 2b, thảo luận cặp đôi
và hoàn thành Phiếu học tập số 2.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày giai cấp lãnh
đạo, động lực cách mạng của các cuộc cách mạng
tư sản.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Lãnh đạo cách mạng là giai cấp tư sản và các
giai cấp, tầng lớp đại diện do phương thức sản
xuất tư bản chủ nghĩa.
+ Động lực cách mạng là những giai cấp, tầng
lớp tiến hành cách mạng (lực lượng lãnh đạo,
quần chúng nhân dân).
- GV mở rộng, phân tích thêm: Trong các cuộc
cách mạng tư sản, giai cấp lãnh đạo và quần
chúng nhân dân giữ vai trò quan trọng và là động
lực quyết định thắng lợi của cách mạng. Khi giai
cấp tư sản trưởng thành, không cần liên minh với
tầng lớp quý tộc tư sản hoá thì trong tiến trình
lãnh đạo cách mạng, giai cấp tư sản không phải

thoả hiệp với đồng minh.
- GV chuyển sang hoạt động mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Anh
Giai cấp

Tư sản và quý tộc mới

13 thuộc địa

Pháp

Anh ở Bắc Mỹ
Tư sản và chủ nô

Tư sản

lãnh đạo
Động lực

Bao gồm lực lượng lãnh đạo và quần chúng nhân dân (nông dân,

cách mạng công nhân, thị dân, nô lệ, thổ dân da đỏ,...). Họ là lực lượng
chính tham gia vào quá trình đấu tranh chống lại chế độ phong
kiến, thực dân.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về kết quả, ý nghĩa của một số cuộc cách mạng tư sản
tiêu biểu
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về kết quả của một số cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được kết quả của một số cuộc
cách mạng tư sản tiêu biểu.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm, yêu cầu HS khai thác Hình 7
- 9, Tư liệu, mục Em có biết, đọc thông tin trong mục và hoàn thành Phiếu học tập
số 3: Trình bày kết quả của Cách mạng tư sản Anh, Chiến tranh giành độc lập của
13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ và Cách mạng tư sản Pháp.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 3 của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về kết quả của cuộc cách 3. Kết quả, ý nghĩa của các cuộc
mạng tư sản

cách mạng tư sản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

a. Kết quả

GV yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm, yêu cầu HS Đính kèm kết quả Phiếu học tập
khai thác Hình 7 - 9, Tư liệu, mục Em có biết, đọc số 3 dưới Nhiệm vụ 1.
thông tin trong mục và hoàn thành Phiếu học tập

số 3: Trình bày kết quả của Cách mạng tư sản
Anh, Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa
Anh ở Bắc Mỹ và Cách mạng tư sản Pháp.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Chiến
tranh
Cách

giành độc

Cách

mạng tư

lập của 13

mạng tư

sản Anh

thuộc địa

sản Pháp

Anh ở
Bắc Mỹ
Kết quả
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn và
hoàn thành Phiếu học tập số 3.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần

thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả của
một số cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu.
- GV nhận xét theo kĩ thuật 3 – 2 – 1.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:
+ Các cuộc cách mạng tư sản đều giành thắng lợi,
lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế
độ tư bản chủ nghĩa.
+ Do điều kiện lịch sử ở mỗi nước khác nhau nên
mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản
cũng khác nhau.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Cách mạng tư sản
Anh

Chiến tranh giành độc
lập của 13 thuộc địa

Cách mạng tư sản
Pháp

Anh ở Bắc Mỹ

Kết quả - Lật đổ chế độ quân - Lật đổ sự thống trị của - Lật đổ chế độ phong
chủ chuyên chế.

thực dân Anh, giành độc kiến.

- Thiết lập chế độ quân lập dân tộc.
chủ lập hiến.

- Thiết lập chế độ

- Đưa đến sự ra đời của Cộng hòa.
Hợp chúng quốc Hoa
Kỳ.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về ý nghĩa của một số cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được ý nghĩa của một số cuộc
cách mạng tư sản tiêu biểu.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 3b SGK tr.11,
12 và trả lời câu hỏi: Trình bày ý nghĩa của Cách mạng tư sản Anh, Chiến tranh
giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ, Cách mạng tư sản Pháp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ý nghĩa của một số cuộc cách mạng tư sản tiêu
biểu và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về ý nghĩa của một số cuộc b. Ý nghĩa
cách mạng tư sản tiêu biểu

- Cách mạng tư sản Anh:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

+ Lật đổ nền quân chủ chuyên

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin chế, thiết lập chế độ quân chủ lập
mục 3b SGK tr.11, 12 và trả lời câu hỏi: Trình bày hiến.
ý nghĩa của Cách mạng tư sản Anh, Chiến tranh + Mở đường cho kinh tế tư bản
giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ, chủ nghĩa phát triển.
Cách mạng tư sản Pháp.

- Chiến tranh giành độc lập của

- GV yêu cầu HS ghi ra giấy những từ khóa thể 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ:
hiện về ý nghíad của các cuộc cách mạng tư sản: + Giải phóng nhân dân Bắc Mỹ
Anh, 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ, Pháp.

khỏi sự thống trị của thực dân

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học Anh, thành lập Hợp chủng quốc
tập

Mỹ.

- HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin trong + Mở đường cho kinh tế tư bản
mục và trả lời câu hỏi.

chủ nghĩa phát triển.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần + Thúc đẩy phong trào chống
thiết).

phong kiến ở châu Âu, phong

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

trào giành độc lập ở Mỹ La-tinh.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu ý nghĩa của một số + Là cuộc cách mạng tư sản nêu
cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu.

lên yêu cầu giải phóng dân tộc.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ - Cách mạng tư sản Pháp:
sung ý kiến (nếu có).

+ Lật đổ, xóa bỏ tàn dư của chế

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện, nhiệm vụ độ phong kiến.

học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Mỗi cuộc cách
mạng có ý nghĩa riêng, nhưng đều dẫn đến quan
hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, thúc đẩy lực lượng
sản xuất phát triển, tạo ra nền dân chủ và các thể
chế nhà nước dân chủ theo nguyên tắc Tam quyền
phân lập.
- GV lưu ý cho HS:
+ Thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản là dấu
mốc quan trọng đối với sự phát triển chủ nghĩa tư
bản. Chủ nghĩa tư bản đã thắng thế trước chủ
nghĩa phong kiến, được xác lập trên phạm vi toàn
thế giới.
+ Đến những năm 70 của thế kỉ XIX, do tác động
của các cuộc cách mạng công nghiệp, lực lượng
sản xuất tư bản đã phát triển mạnh mẽ, chế độ mới
tư bản chủ nghĩa đã chứng tỏ được sự phát triển
ưu việt hơn hẳn chế độ phong kiến về năng lực sản
xuất, giành chiến thắng về kinh tế. Đây là giai
đoạn chủ nghĩa tư bản phát triển từ tự do cạnh
tranh chuyển dần sang giai đoạn xuất hiện các tổ
chức độc quyền, lũng đoạn nền kinh tế, chi phối
đời sống chính trị - xã hội – chủ nghĩa đế...
 
Gửi ý kiến