Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

KHBD Lịch sử 11

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: An Phi
Ngày gửi: 22h:59' 23-09-2023
Dung lượng: 664.8 KB
Số lượt tải: 131
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 1: CÁCH MẠNG TƯ SẢN
VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
BÀI 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN
 
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:


Trình bày được tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản về kinh tế, chính trị, xã
hội và tư tưởng.



Phân tích được mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp lãnh đạo, động lực của các cuộc
cách mạng tư sản.



Trình bày được kết quả, ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản.

2. Năng lực
Năng lực chung:


Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.



Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.



Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:


Năng lực tìm hiểu lịch sử: nhận diện được các loại tư liệu lịch sử (tư liệu viết,
hình ảnh,…) biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu về cách mạng tư
sản.



Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: giải thích khái niệm cách mạng tư sản,
phân tích được mục tiêu nhiệm vụ, giai cấp lãnh đạo và động lực của các cuộc
cách mạng tư sản.



Năng lực vận dụng kiến thức: vận dụng kiến thức đã học giải thích được ý
nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản.

3. Phẩm chất


Bồi dưỡng các phẩm chất như: khách quan, trung thực, có ý thức tìm tòi và
khám phá lịch sử.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên


Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, SHS,
SGV, SBT Lịch sử 11.



Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 11, các hình ảnh, tư liệu khác về các cuộc cách
mạng tư sản tiêu biểu như: Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII, Chiến tranh
giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ, Cách mạng tư sản Pháp cuối thế
kỉ XVIII.



Phiếu bài tập dành cho HS: dùng để HS trả lời câu hỏi thảo luận, từ đó, HS tự
khám phá, tìm hiểu và nhận thức lịch sử.



Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh


SHS Lịch sử 11.



Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo sự hứng thú, kích thích HS muốn khám phá về các cuộc cách mạng
tư sản. Đồng thời, giúp GV giới thiệu bài học một cách lôi cuốn, hấp dẫn.
b) Nội dung: GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1 SGK tr.6, , giới thiệu chung và
yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Vì sao sự kiện này lại được tôn vinh như vậy?

- Hãy kể tên một số cuộc cách mạng tư sản trong lịch sử nhân loại mà em đã được
học. Các cuộc cách mạng tư sản đó có điểm gì chung nổi bật?
c) Sản phẩm: HS trình bày một số hiểu biết các cuộc cách mạng tư sản trong lịch sử
nhân loại và chuẩn kiến thức của GV.
d)Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1 SGK tr.6 và giới thiệu cho HS: 

Ngày 14/7/1789,  ngày phá ngục Ba-xti, mở đầu Cách mạng tư sản Pháp, sau này
được chọn là ngày Quốc khánh của nước Pháp.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi:
+ Vì sao sự kiện này lại được tôn vinh như vậy?
+ Hãy kể tên một số cuộc cách mạng tư sản trong lịch sử nhân loại mà em đã được
học. Các cuộc cách mạng tư sản đó có điểm gì chung nổi bật?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, dựa vào kiến thức đã học, hiểu biết của bản thân và trả lời câu
hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Sự kiện 14/7/1789,  ngày phá ngục Ba-xti, mở đầu Cách mạng tư sản Pháp được
tôn vinh là là ngày Quốc khánh của nước Pháp vì:


Là một sự kiện quan trọng trong lịch sử Pháp vào cuối thế kỷ XVIII, diễn ra từ
năm 1789 đến năm 1799.



Cuộc cách mạng đã lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế tại Pháp, kết thúc chế
độ phong kiến và đề cao sức mạnh của nhân dân.

+ Một số cuộc cách mạng tư sản trong lịch sử: Cách mạng tư sản Anh, Pháp, Hà
Lan,... Điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản là lật đổ giai cấp phong kiến, mở
đường cho giai cấp tư sản lên nắm quyền, đưa đất nước phát triển theo con đường tư
bản chủ nghĩa.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 1 – Một số vấn đề chung về cách mạng tư sản.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
TIẾT 1
Hoạt động 1. Tìm hiểu tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được tiền đề của các cuộc cách
mạng tư sản (kinh tế, chính trị, xã hội, tư tưởng).
b) Nội dung:
- GV hướng dẫn HS hiểu khái niệm “cách mạng tư sản”.
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm khai thác tư liệu, hình ảnh,
mục Em có biết, đọc thông tin trong mục 1 SGK tr.7 – 9 và thực hiện nhiệm vụ cụ thể
vào Phiếu học tập số 1:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về tiền đề kinh tế của các cuộc cách mạng tư sản.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về tiền đề chính trị của các cuộc cách mạng tư sản.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về tiền đề xã hội của các cuộc cách mạng tư sản.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về tiền đề tư tưởng của các cuộc cách mạng tư sản.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

1. Tìm hiểu tiền đề của các cuộc

- GV hướng dẫn, giới thiệu cho HS hiểu khái

cách mạng tư sản

niệm “cách mạng tư sản”:

Đính kèm phía dưới Hoạt động 1 kết

+ Khái niệm: là cuộc cách mạng do nhiều lực

quả Phiếu học tập số 1.

lượng lãnh đạo (tư sản, quý tộc mới, chủ nô,...)
nhằm chống lại chế độ phong kiến, thực dân,
thiết lập nhà nước tư sản, mở đường cho chủ
nghĩa tư bản phát triển,...
+ Thời gian bùng nổ và giành thắng lợi: từ giữa
thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX.
+ Tiền đề: dựa trên các tiền đề về kinh tế, chính
trị, xã hội và tư tưởng.
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, khai thác tư
liệu, hình ảnh, mục Em có biết, đọc thông tin
trong mục 1 SGK tr.7 – 9 và thực hiện nhiệm vụ
cụ thể vào Phiếu học tập số 1:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về tiền đề kinh tế của các
cuộc cách mạng tư sản.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về tiền đề chính trị của các
cuộc cách mạng tư sản.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về tiền đề xã hội của các
cuộc cách mạng tư sản.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về tiền đề tư tưởng của các
cuộc cách mạng tư sản.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Tiền đề của

Nội dung chính

cách mạng tư sản
Kinh tế
Chính trị
Xã hội
Tư tưởng
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thảo luận, khai thác tư liệu, hình ảnh,
mục Em có biết, đọc thông tin trong mục 1 SGK
tr.7 – 9 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trình bày
tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản theo Phiếu
học tập số 1.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến hoặc đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về tiền đề
của các cuộc cách mạng tư sản.
- GV chuyển sang nội dung mới.
  
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: TIỀN ĐỀ CỦA CÁC CUỘC CÁCH MẠNG TƯ SẢN

Tiền đề của

Nội dung chính

cách mạng tư sản
Kinh tế

- Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ
phong kiến hoặc chế độ thuộc địa:
+ Ở Anh:
●       Nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, hỗ trợ
cho sự phát triển công thương nghiệp.
●       Các ngành luyện sắt, thép, đóng tàu phát triển nhanh.
+ Ở 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ: công trường thủ công phát triển,
nhiều trung tâm công nghiệp hình thành.
+ Ở Pháp: kinh tế công, thương nghiệp phát triển mạnh theo hướng
tư bản chủ nghĩa.
- Sự phát triển gặp phải nhiều rào cản của Nhà nước phong kiến
hay chính sách cai trị hà khác của chính quốc đối với thuộc địa.
- Để mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển cần phải xoá bỏ
những rào cản đó.

Chính trị

- Chính sách cai trị của Nhà nước phong kiến, thực dân gây ra sự
bất mãn ngày càng lớn cho giai cấp tư sản và các tầng lớp khác
trong xã hội:
+ Ở Anh: nhà vua nắm mọi quyền lực, cai trị độc đoán, tự ý đánh
thuế, tiến hành đàn áp các tín đồ Thanh giáo,…
+ Ở 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ: Chính phủ đề ra các đạo luật khắt
khe, bóc lột nhân dân thuộc địa.
+ Ở Pháp:
●       Chế độ quân chủ chuyên chế khủng hoảng, tầng lớp quan lại
quan liêu, tham nhũng.
●       Đời sống nhân dân cực khổ.

- Họ đấu tranh để xoá bỏ ách áp bức, bóc lột.
Xã hội

- Những biến đổi về kinh tế làm cho mâu thuẫn xã hội ngày càng
gay gắt.
- Giai cấp tư sản và đồng minh (quý tộc mới ở Anh, chủ nô ở Bắc
Mỹ,...) giàu có về kinh tế nhưng không có quyền lực chính trị
tương xứng. Họ tìm cách tập hợp quần chúng nhân dân để làm
cách mạng.
+ Ở Anh: quần chúng nhân dân chịu ách áp bức nặng nề của Nhà
nước, quý tộc phong kiến và giáo hội Anh; bị tước đoạt ruộng đất.
+ Ở 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ: chính sách khai thác thuộc địa
của thực dân Anh gây ra mâu thuẫn ngày càng gay gắt giữa các
tầng lớp nhân dân thuộc địa (tư sản, chủ nô, trại chủ, nông dân,...)
với chế độ thực dân.
+ Ở Pháp:
●       Nông dân: nộp nhiều loại tô thuế cho lãnh chúa, chịu nhiều
nghĩa vụ khác đối với Nhà nước và nhà thờ.
●       Công nhân: điều kiện lao động và đời sống rất khó khăn.
●       Bình dân thành thị: sống tạm bợ, chen chúc nhau trong
những vùng ngoại ô.

Tư tưởng

- Để tập hợp quần chúng nhân dân, giai cấp tư sản cần có hệ tư
tưởng để chống lại hệ tư tưởng phong kiến bảo thủ.
- Khi chưa có hệ tư tưởng của riêng mình, giai cấp tư sản, quý tộc
mới:
+ Ở Nê-đéc-lan, Anh: mượn “ngọn cờ” tôn giáo cải cách để tập
hợp quần chúng.
+ Ở Pháp: nền tảng của hệ tư tưởng dân chủ tư sản chính là Triết
học Ánh sáng với các đại diện tiêu biểu là Mông-te-xki-ơ, Vôn-te,

G. G. Rút-xô.

TIẾT 2
Nội dung 2. Mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp lãnh đạo, động lực của cách mạng tư sản.
a, Mục tiêu: HS tìm hiểu về các đặc điểm của cuộc CMTS.
b, Nội dung: HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi.
c, Sản phẩm: mục tiêu, niệm vụ, giai cấp lãnh đạo, động lực của các cuộc CMTS.
d, Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Giao nhiệm vụ

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Mục tiêu, nhiệm vụ,

Nhiệm vụ 1: tìm hiểu mục tiêu và nhiệm vụ của các giai cấp lãnh đạo, động
cuộc CMTS.

lực của cách mạng tư sản.

- Đọc thông tin SGK hoàn thành bảng thống kê các nội a. Mục tiêu, nhiệm vụ
dung sau

- Mục tiêu: lật đổ chế độ

Tên cuộc cách
mạng

Mục tiêu

Nhiệm vụ

phong kiến và các tàn tích
của nó, tạo điều kiện cho
CNTB phát triển.

MTS Anh
Chiến

- Nhiệm vụ: dân tộc và dân
tranh

chủ:

giành độc lập

+ Dân tộc: giành độc lập,

của các thuộc

xóa bỏ tình trạng phong

địa Anh ở Bắc

kiến cát cứ, thống nhất thị



trường dân tộc, hình thành

CMTS

Pháp

quốc gia dân tộc.

cuối TK XVIII

+ Xóa bỏ tính chất chuyên

Cuộc

chế phong kiến, xác lập nền

vận động thống

dân chủ tư sản.

nhất Đức, I-tali-a.
- Các cuộc cách mạng tư sản có mục tiêu và nhiệm vụ
như thế nào?

b. Giai cấp lãnh đạo và

Nhiệm vụ 2: Giai cấp lãnh đạo và động lực của các động lực:
cuộc CMTS

- Giai cấp lãnh đạo: giai

- Xác định giai cấp lãnh đạo của các cuộc cách mạng cấp tư sản và các tầng lớp
tư sản Anh, Pháp, chiến tranh giành độc lập của các đại diện cho phương thức
thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ? Vì sao giai cấp tư sản lại liên sản xuất TNCB.
minh với quí tộc phong kiến?

VD: CMTS Anh giai cấp

- Xác định động lực của các cuộc cách mạng tư sản lãnh đạo là Tư sản và Quí
Anh, Pháp, chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa tộc mới.
Anh ở Bắc Mĩ? Quần chúng nhân dân có ảnh hưởng - Động lực: giai cấp lãnh
như thế nào đến tính chất của cách mạng tư sản?

đạo và quần chúng nhân

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

dân.

- HS trả lời câu hỏi.

VD: Động lực của cuộc

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

chiến tranh giành độc lập

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

của 13 thuộc địa Anh là Tư

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.

sản, chủ nô, nông dân, công

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

nhân, nô lệ..

Bước 4: Kết luận, nhận địnhHS phân tích, nhận xét,
đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác
hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
TIẾT 3
Nội dung 3. Kết quả và ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản.
a, Mục tiêu: HS tìm hiểu về kết quả và ý nghĩa của các cuộc CMTS.

b, Nội dung: HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi.
c, Sản phẩm: kết quả và ý nghĩa của các cuộc CMTS.
d, Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1. Giao hiệm vụ

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Kết quả và ý nghĩa của

 - Giáo viên mời HS tham gia trò chơi “Tây Du Kí” và các cuộc cuộc cách mạng
phổ biến luật chơi cho HS: Trong rừng có rất nhiều tư sản.
yêu quái xuất hiện để cản đường thầy trò Đường Tăng + Kết quả: lật đổ nhà nước
đi lấy kinh, em hãy giúp thầy trò Đường Tăng bằng phong kiến, hoặc các rào
cách vượt qua các câu hỏi của yêu quái.

cản phong kiến kìm hãm

Câu 1: Cách mạng tư sản đã lật đổ chế độ chính trị kinh tế TBCN,
nào?

+ Ý nghĩa: mở đường cho

Câu 2: Hiện nay thể chế chính trị của nước Anh là gì?

CNTB phát triển và dần

Câu 3: Vì sao cách mạng tư sản Pháp được gọi là đại xác lập phạm vi trên toàn
cách mạng?

thế giới, tạo ra nền dân chủ

Câu 4: Ý nghĩa của cách mạng tư sản Anh là gì?

và nhà nước dân chủ theo

Câu 5: Ý nghĩa quốc kì của nước Pháp là gì?Liên quan nguyên tắc Tam quyền
đến sự kiện nào?
Câu 6: Sau cách mạng tư sản các nước Anh, Pháp, Mĩ
phát triển theo con đường nào?
- Sau khi tham gia trò chơi GV hướng dẫn HS rút ra
kết quả, ý nghĩa của các cuộc CMTS.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích
học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm
vụ học tập.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Nhóm HS lần lượt trả lời các câu hỏi.

phân lập

- GV mở rộng
Cách mạng tư sản có ảnh hưởng như thế nào đến lịch
sử Việt Nam?
Bước 4. Kết luận, nhận định
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác
hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
3. HOẠT ĐỘNG LUYÊN TẬP
a, Mục tiêu: giúp HS củng cố, hệ thống hóa kiến thức đã học.
b, Nội dung: HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi.
c, Sản phẩm: bảng thống kê, sơ đồ tư duy.
d, Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiêm vụ
 1. Lập bảng tóm tắt những nét chính của các cuộc CMTS theo mẫu sau:
Vấn đề

Nội dung chính

Mục tiêu
Nhiệm vụ
Giai cấp lãnh đạo
Động

lực

cách

mạng
Kết quả
Ý nghĩa
2. Đọc đoạn tư liệu sau và trả lời câu hỏi:
“Trong tất cả các cuộc cách mạng tư sản đã lất độ chế độ phong kiến lỗi thời, cuộc
cách mạng Pháp vào cuối TK XVIII là cuộc cách mạng mà người ta có thể gọi là đại
cách mạng với đầy đủ ý nghĩa của nó….Cách mạng Pháp đã đạp đổ chế độ chuyên
chế phong kiến, nó đã giáng cho chế độ phong kiến cái đòn chí tử, với cái chổi khổng

lồ của nó, nó đã quét sạch những rác rưởi thời trung cổ trên toàn nước Pháp và dọn
đường cho sự tiến bộ tư bản chủ nghĩa. ……..Cách mạng Pháp mở ra và củng cố một
thời đại mới, thời đại thắng lợi và củng cố của chủ nghĩa tư bản trong những nước
tiên tiến…”
(A-man-phơ-rét, Đại cách mạng Pháp 1789, NXB Khoa học, Hà Nội, 1965, Tr. 357358).
Vì sao nói cách mạng tư sản Pháp cuối TKXVIII là “cuộc đại cách mạng”?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Nhiệm vụ 1:
Vấn đề

Nội dung chính

Mục tiêu

Xóa bỏ những rào cản của kinh tế TBCN, tạo điều kiện cho
CNTB phát triển.

Nhiệm vụ
Giai cấp lãnh đạo
Động lực cách

Dân tộc và dân chủ.
Giai cấp tư sản và đồng minh của họ
Giai cấp tư sản, quần chúng nhân dân.

mạng
Kết quả

Lật đổ nhà nước phong kiến, hoặc các rào cản phong kiến kìm
hãm kinh tế TBCN.

Ý nghĩa

Mở đường cho CNTB phát triển và dần xác lập phạm vi trên
toàn thế giới.

Nhiệm vụ 2:
- Đối với nước Pháp: CMTS Pháp đã triệt để lật đổ chế độ phong kiến, đem lại ruộng
đất cho nông dân- động lực của cách mạng.
- Đối với thế giới: ảnh hưởng sâu rộng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a, Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

b, Nội dung: HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi.
c, Sản phẩm: bảng thống kê, sơ đồ tư duy.
d, Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV giao nhiêm vụ
Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS :
1. Tìm kiếm thông tin để tái hiện và khôi phục lại một cuộc cách mạng tư sản trong
khoảng 300 từ.
2. Cuộc cách mạng tư sản đã thay đổi về thể thức nhà nước của các nước TBCN như
thế nào? Cho ví dụ cụ thể.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Học bài, hoàn thành các bài tập và câu hỏi trong sách giáo khoa.
1. HS có thể trình bày về các cuộc CMTS Anh, Pháp, chiến tranh giành độc lập…
2. Mô hình nhà nước dân chủ tư sản với nhiều dạng: Quan chủ lập hiến (Anh), cộng
hòa (Pháp), tam quyền phân lập (Mĩ)…..
Đây là mẫu giáo án Lịch sử 11 Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
 
Gửi ý kiến