KHBD Khoa học 4. CD - Bài 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 18h:31' 22-08-2023
Dung lượng: 1'023.2 KB
Số lượt tải: 166
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 18h:31' 22-08-2023
Dung lượng: 1'023.2 KB
Số lượt tải: 166
Số lượt thích:
0 người
MÔN KHOA HỌC 4
CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG
BÀI 7 : SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG ( 2 TIẾT )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1 Năng lực đặc thù
*Nhận thức khoa học tự nhiên
- Nêu được ví dụ về các vật phát sáng và các vật được chiếu sáng.
* Tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh
- Nêu được cách làm và thực hiện được thí nghiệm tìm hiểu về sự truyền thẳng của
ánh sáng; về vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng.
- Thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân có bóng của vật và sự thay đổi của
bóng khi vị trí của vật hoặc của nguồn sáng thay đổi.
* Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
- Vận dụng được kiến thức về tính chất cho ánh sáng truyền qua hay không cho ánh sáng
truyền qua của các vật để giải thích đƣợc một số hiện tƣợng tự nhiên và ứng dụng thực tế.
- Vận dụng được trong thực tế ở mức độ đơn giản kiến thức về bóng của vật.
1.2. Năng lực chung
- Năng lự tự học và tự chủ: HS đưa ra dự đoán về đường truyền của ánh sáng; tự đề xuất
cách làm thí nghiệm tìm hiểu về vật cho ánh sáng truyền qua và vật không cho
ánh sáng
truyền qua.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh, cử chỉ để
trình bày ý kiến về sự thay đổi bóng khi vị trí của vật hoặc của nguồn sáng thay đổi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức về vật cản sáng để giúp
bạn Nam hạn chế ánh nắng chiếu vào bàn học và vận dụng kiến thức về sự thay đổi bóng
khi vị trí của vật thay đổi để chơi trò chơi “Tạo bóng”.
1.3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Hoàn thành tất cả các yêu cầu nội dung logo uyện tập, vận dụng ở trang 3032 SGK hoặc VBT.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm hoàn thành các hoạt động làm thí nghiệm trong bài.
- Trung thực: Trong quá trình tiến hành thí nghiệm và nhận xét, báo cáo các kết quả các
thí nghiệm trong bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình trong SGK; Hình ảnh, video clip về sự truyền ánh sáng, rối bóng.
- VBT Khoa học 4.
- Chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm theo nhóm theo yêu cầu của mỗi thí nghiệm trong SGK.
PHIẾU HỌC TẬP
Vật cho hầu hết ánh
Vật chỉ cho một phần ánh
sáng đi qua
sáng đi qua
Vật cản ánh sáng
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- GV cho HS quan sát hình và nêu ý kiến: - Cây có bóng vì có ánh mặt trời chiếu
Vì sao có bóng cây?
vào cây.
- GV khai thác thêm: Cho biết ánh sáng
chiếu đến cây từ phía nào? Vì sao em có
ý kiến như vậy?
- HS dựa vào kinh nghiệm thực tế trả
- GV nêu vấn đề: để biết vì sao có hiện lời.
tượng như vậy chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung
tiếp theo.
- HS lắng nghe.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu vật phát sáng và
vật được chiếu sáng.
* Mục tiêu: Nêu được ví dụ về các vật
phát sáng và các vật được chiếu sáng.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát các hình 2-5 ở
trang 30 trong SGK, thảo luận nhóm và - HS quan sát, thảo luận nhóm. Sau đó
cho biết những vật phát sáng và vật nào các nhóm báo cáo trước lớp.
được chiếu sáng trong các hình đó.
- GV cho HS àm việc cá nhân thực hiện
yêu cầu ở logo luyện tập, vận dụng ở trang
30 SGK. GV có thể cho HS tìm vật phát
sáng và vật được chiếu sáng có trong ớp
học.
- Sau đó GV có thể gọi một số HS trình
bày kết quả trước lớp.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về đường truyền
ánh sáng.
* Mục tiêu: Nêu được cách làm và thực
hiện được thí nghiệm tìm hiểu về sự truyền
thẳng của ánh sáng.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm như
ở hình 6 trang 30 trong SGK theo nhóm,
HS nêu
- Vật sáng: chiếc đèn ô tô. Vật được
chiếu sáng là làn đường, 2 hàng cây bên
đường, các phương tiện phía trước xe.
- Vật sáng: ngọn lửa. Vật được chiếu
sáng là không gian xung quanh ngọn
lửa.
yêu cầu HS dự đoán đường truyền của ánh
sáng qua khe. Sau đó bật đèn và quan sát.
- Các nhóm trình bày kết quả.
- Qua thí nghiệm, GV giúp HS rút ra nhận
xét ánh sáng truyền theo đường thẳng.
- GV cho HS rút ra nhận ét về đường
truyền của ánh sáng. GV kết uận.
Hoạt động 3. Tìm hiểu về vật cho ánh
sáng truyền qua và vật cản ánh sáng.
* Mục tiêu: Nêu được cách làm và thực
hiện được thí nghiệm tìm hiểu về vật cho
ánh sáng truyền qua và vật cản sáng.
- Dự đoán về đường truyền của ánh sáng
phía sau khe hẹp của tấm bìa nếu bật
đèn pin: đường truyền ánh sáng là một
đường thẳng.
- Nhận xét về đường truyền của ánh
sáng trong không khí là một đuòng
thẳng.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tiến hành thí
nghiệm ở trang 3 SGK theo nhóm. (Chú
ý nên che tối phòng học trong khi tiến
hành thí nghiệm):
- HS trao đổi về cách àm thí nghiệm để
- HS làm thí nghiệm theo cách đã chọn.
biết trong số các vật đã chuẩn bị thì vật
- GV yêu cầu HS ghi kết quả vào Phiếu học nào cho ánh sáng truyền qua và vật
tập/ Vở:
nào không cho ánh sáng truyền qua.
Lưu ý: Có thể có các cách khác nhau để - Thí nghiệm: Chiếu đèn pin qua từng
xác định các vật cho/không cho ánh sáng vật gồm tấm bìa, tấm kính trong, tám
truyền qua. Ví dụ: Chiếu đèn pin vào vật kinh mờ rồi quan sát.
cần tìm hiểu, phía sau vật đặt tấm bìa làm
màn. So sánh kết quả quan sát được trên
màn trước và sau khi chặn vật ở giữa. Từ
đó, rút ra được nhận xét.
- GV cho HS đọc Lời Con ong ở trang
31 SGK. Để giúp các em hiểu rõ hơn
“Khi mắt ta nhìn thấy một vật”, GV có
thể nêu một số ví dụ như: khi ta nhìn
- 2-3 HS đọc, lớp lắng nghe.
thấy ngọn nến là do ánh sáng từ ngọn
nến đã tới mắt ta; khi ta nhìn thấy quyển
sách là có ánh sáng phản chiếu từ quyển
sách tới mắt ta;…
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 4. Vận dụng kiến thức vật cho
ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng
vào thực tiễn.
*Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức về
tính chất cho ánh sáng truyền qua hay
không cho ánh sáng truyền qua của các vật
để giải thích được một số hiện tượng tự
nhiên và ứng dụng thực tế.
* Cách tiến hành:
- HS làm việc cá nhân, thực hiện các yêu - HS trao đổi trong nhóm về kết quả trả
cầu 1- 4 trong logo luyện tập, vận dụng ở lời.
trang 31-32 SGK hoặc làm câu 7, 8 Bài 7
VBT.
- GV gọi một số nhóm trình bày kết quả
trước ớp.
- HS trình bày:
- GV kết uận.
+ 7) Đèn pin: Vỏ thủy tinh bóng đèn pin
+ (8) Đồng hồ: Mặt kính đồng hồ.
+ (9) Ô tô: Mặt kính đèn ô tô.
TIẾT 2
A. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 5. Tìm hiểu sự tạo thành bóng
của vật
* Mục tiêu: Thực hiện được thí nghiệm để
tìm hiểu nguyên nhân có bóng của vật.
* Cách tiến hành:
Bước 1: GV giới thiệu cho HS về việc bố
trí, cách thực hiện thí nghiệm trang 32
trong SGK; Tổ chức cho HS dự đoán (làm
việc cá nhân), sau đó trình bày các dự đoán
của mình (GV có thể ghi lại các dự đoán
- HS chuẩn bị: Một đèn, một quyển
sách, một cái kẹp sách, một tấm kính
trong, một tấm bìa khổ A3 ( như hình
vẽ).
này lên bảng). GV cũng có thể hỏi thêm:
Tại sao em đưa ra dự đoán như vậy?
Bước 2: HS dựa vào hướng dẫn và các
câu hỏi trong SGK, làm việc theo nhóm
để tìm hiểu về bóng của vật.
Bước 3: Các nhóm trình bày và thảo uận
chung cả ớp. GV ghi lại kết quả trên
bảng.
- GV gợi ý giúp HS giải thích: Khi gặp vật CH1. Khi bật đèn sáng, em thấy bóng
cản sáng, ánh sáng không truyền qua được của cuốn sách in trên tấm bìa.
nên phía sau vật sẽ có một vùng không Giải thích: Vì ánh sáng của đèn đã bị
nhận được ánh sáng truyền tới. Do vậy chắn bởi cuốn sách. Phần ánh sáng bị
xuất hiện bóng của vật. Bóng xuất hiện cuốn sách chắn sẽ không được nhìn thấy
phía sau vật cản sáng khi vật này đƣợc nên nó in hình cuốn sách.
chiếu sáng. Trường hợp tấm kính trong CH2. Khi thay quyển sách bằng tấm
không cản sáng nên không tạo thành bóng kính trong thì ta không còn nhìn thấy
giống như cuốn sách.
bóng của vật nào nữa. Vì lúc này ánh
- Sau đó GV có thể nêu các câu hỏi như:
sáng đuọc truyền qua tấm kính và không
+ Có cách nào làm cho bóng của vật to bị chắn bởi vật nào.
hơn không?
+ Bóng của vật thay đổi khi nào?... để dẫn
dắt tới hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 6. Tìm hiểu sự thay đổi của
bóng khi vị trí của vật hoặc của nguồn
sáng thay đổi
* Mục tiêu: Thực hiện được thí nghiệm
để tìm hiểu sự thay đổi của bóng khi vị
trí của vật hoặc của nguồn sáng thay đổi.
* Cách tiến hành:
Bước 1: GV tổ chức cho HS tiến hành theo
nhóm
- Mỗi nhóm dự đoán: Bóng của vật sẽ thay
đổi như thế nào trong mỗi trường hợp sau.
+ Di chuyển đèn lại gần quyển sách.
+ Di chuyển đèn ra xa quyển sách.
- HS dự đoán bóng của vật sẽ thay đổi
như thế nào trong mỗi trường hợp nêu
trong bảng dưới đây?
+ Di chuyển quyển sách lại gần đèn.
+ Di chuyển quyển sách ra xa đèn.
- HS tiến hành thí nghiệm để kiểm tra dự
đoán.
- HS rút ra kết uận về sự thay đổi của bóng
khi vị trí của vật hoặc của nguồn s ng thay
đổi.
- HS kẻ bảng theo hướng dẫn trong SGK
để ghi lại kết quả.
Bước 2: Một số nhóm HS trình bày trước
lớp. Các nhóm trao đổi nhận xét. Sau đó,
GV nhận xét.
- Khi vị trí vật hoặc nguồn sáng thay đổi
thì bóng của vật sẽ thay đổi. Vật và
nguồn sáng càng gần nhau thì bóng của
vật càng lớn, càng xa nhau thì bóng của
vật càng nhỏ.
- 2-3 nhóm trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu HS làm câu 4 bài 7 VBT.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung “Em có - HS thực hiện yêu cầu GV giao.
biết” Cách làm rối bóng ở trang 33 SGK.
- HS xem video về rối bóng hoặc vận
dụng thiết kế thành chủ đề STEM về rối
bóng giúp các em hiểu rõ hơn.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Hoạt động 7. Xử lí tình huống và liên hệ
thực tiễn
* Mục tiêu: Vận dụng trong thực tế ở mức
độ đơn giản kiến thức về bóng của vật.
* Cách tiến hành:
- HS làm việc cá nhân xử lí tình huống
của yêu cầu 1 trong logo luyện tập, vận
dụng ở trang 33 SGK. Sau đó GV có thể
yêu cầu một số em trình bày kết quả.
- HS khác nhận xét và GV kết luận.
- HS nêu cách xử lý tình huống.
Ví dụ: Theo em, bạn Nam có thể di
chuyển bàn học ra vị trí khác, tránh cửa
sổ để hạn chế ánh nắng chiếu vào.
- HS chơi và nhận xét sự thay đổi của
bóng khi đổi vị trí của tay. Ví dụ:
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi theo yêu Khi thay đổi vị trị của tay:
cầu 2 trong logo luyện tập, vận dụng ở - Hình dạng của bóng không thay đổi.
trang 33 SGK: Đóng cửa và tắt đèn trong - Kích thước của bóng có thay đổi: Khi
phòng. Bật đèn pin, và sử dụng tay để àm tay ta càng đưa gần lại nguồn sáng
bóng có hình dạng của các con vật (như (bóng điện, bóng đèn) thì kích thước các
con chim, con thỏ, …) trên tường. Nhận con vật mà tay ta tạo hình sẽ càng lớn.
xét về vị trí, hình dạng, kích thước của - Vị trí của bóng không thay đổi (vẫn
bóng.
nằm nguyên trên tường)
Lưu ý: GV có thể hướng dẫn trước cho HS
cách tạo ra một số hình đơn giản.)
- GV yêu cầu HS đọc nội dung Lô gô chìa -3-5 HS đọc trước lớp.
khóa.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG
BÀI 7 : SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG ( 2 TIẾT )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1 Năng lực đặc thù
*Nhận thức khoa học tự nhiên
- Nêu được ví dụ về các vật phát sáng và các vật được chiếu sáng.
* Tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh
- Nêu được cách làm và thực hiện được thí nghiệm tìm hiểu về sự truyền thẳng của
ánh sáng; về vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng.
- Thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân có bóng của vật và sự thay đổi của
bóng khi vị trí của vật hoặc của nguồn sáng thay đổi.
* Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
- Vận dụng được kiến thức về tính chất cho ánh sáng truyền qua hay không cho ánh sáng
truyền qua của các vật để giải thích đƣợc một số hiện tƣợng tự nhiên và ứng dụng thực tế.
- Vận dụng được trong thực tế ở mức độ đơn giản kiến thức về bóng của vật.
1.2. Năng lực chung
- Năng lự tự học và tự chủ: HS đưa ra dự đoán về đường truyền của ánh sáng; tự đề xuất
cách làm thí nghiệm tìm hiểu về vật cho ánh sáng truyền qua và vật không cho
ánh sáng
truyền qua.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh, cử chỉ để
trình bày ý kiến về sự thay đổi bóng khi vị trí của vật hoặc của nguồn sáng thay đổi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức về vật cản sáng để giúp
bạn Nam hạn chế ánh nắng chiếu vào bàn học và vận dụng kiến thức về sự thay đổi bóng
khi vị trí của vật thay đổi để chơi trò chơi “Tạo bóng”.
1.3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Hoàn thành tất cả các yêu cầu nội dung logo uyện tập, vận dụng ở trang 3032 SGK hoặc VBT.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm hoàn thành các hoạt động làm thí nghiệm trong bài.
- Trung thực: Trong quá trình tiến hành thí nghiệm và nhận xét, báo cáo các kết quả các
thí nghiệm trong bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình trong SGK; Hình ảnh, video clip về sự truyền ánh sáng, rối bóng.
- VBT Khoa học 4.
- Chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm theo nhóm theo yêu cầu của mỗi thí nghiệm trong SGK.
PHIẾU HỌC TẬP
Vật cho hầu hết ánh
Vật chỉ cho một phần ánh
sáng đi qua
sáng đi qua
Vật cản ánh sáng
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- GV cho HS quan sát hình và nêu ý kiến: - Cây có bóng vì có ánh mặt trời chiếu
Vì sao có bóng cây?
vào cây.
- GV khai thác thêm: Cho biết ánh sáng
chiếu đến cây từ phía nào? Vì sao em có
ý kiến như vậy?
- HS dựa vào kinh nghiệm thực tế trả
- GV nêu vấn đề: để biết vì sao có hiện lời.
tượng như vậy chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung
tiếp theo.
- HS lắng nghe.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu vật phát sáng và
vật được chiếu sáng.
* Mục tiêu: Nêu được ví dụ về các vật
phát sáng và các vật được chiếu sáng.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát các hình 2-5 ở
trang 30 trong SGK, thảo luận nhóm và - HS quan sát, thảo luận nhóm. Sau đó
cho biết những vật phát sáng và vật nào các nhóm báo cáo trước lớp.
được chiếu sáng trong các hình đó.
- GV cho HS àm việc cá nhân thực hiện
yêu cầu ở logo luyện tập, vận dụng ở trang
30 SGK. GV có thể cho HS tìm vật phát
sáng và vật được chiếu sáng có trong ớp
học.
- Sau đó GV có thể gọi một số HS trình
bày kết quả trước lớp.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về đường truyền
ánh sáng.
* Mục tiêu: Nêu được cách làm và thực
hiện được thí nghiệm tìm hiểu về sự truyền
thẳng của ánh sáng.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm như
ở hình 6 trang 30 trong SGK theo nhóm,
HS nêu
- Vật sáng: chiếc đèn ô tô. Vật được
chiếu sáng là làn đường, 2 hàng cây bên
đường, các phương tiện phía trước xe.
- Vật sáng: ngọn lửa. Vật được chiếu
sáng là không gian xung quanh ngọn
lửa.
yêu cầu HS dự đoán đường truyền của ánh
sáng qua khe. Sau đó bật đèn và quan sát.
- Các nhóm trình bày kết quả.
- Qua thí nghiệm, GV giúp HS rút ra nhận
xét ánh sáng truyền theo đường thẳng.
- GV cho HS rút ra nhận ét về đường
truyền của ánh sáng. GV kết uận.
Hoạt động 3. Tìm hiểu về vật cho ánh
sáng truyền qua và vật cản ánh sáng.
* Mục tiêu: Nêu được cách làm và thực
hiện được thí nghiệm tìm hiểu về vật cho
ánh sáng truyền qua và vật cản sáng.
- Dự đoán về đường truyền của ánh sáng
phía sau khe hẹp của tấm bìa nếu bật
đèn pin: đường truyền ánh sáng là một
đường thẳng.
- Nhận xét về đường truyền của ánh
sáng trong không khí là một đuòng
thẳng.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tiến hành thí
nghiệm ở trang 3 SGK theo nhóm. (Chú
ý nên che tối phòng học trong khi tiến
hành thí nghiệm):
- HS trao đổi về cách àm thí nghiệm để
- HS làm thí nghiệm theo cách đã chọn.
biết trong số các vật đã chuẩn bị thì vật
- GV yêu cầu HS ghi kết quả vào Phiếu học nào cho ánh sáng truyền qua và vật
tập/ Vở:
nào không cho ánh sáng truyền qua.
Lưu ý: Có thể có các cách khác nhau để - Thí nghiệm: Chiếu đèn pin qua từng
xác định các vật cho/không cho ánh sáng vật gồm tấm bìa, tấm kính trong, tám
truyền qua. Ví dụ: Chiếu đèn pin vào vật kinh mờ rồi quan sát.
cần tìm hiểu, phía sau vật đặt tấm bìa làm
màn. So sánh kết quả quan sát được trên
màn trước và sau khi chặn vật ở giữa. Từ
đó, rút ra được nhận xét.
- GV cho HS đọc Lời Con ong ở trang
31 SGK. Để giúp các em hiểu rõ hơn
“Khi mắt ta nhìn thấy một vật”, GV có
thể nêu một số ví dụ như: khi ta nhìn
- 2-3 HS đọc, lớp lắng nghe.
thấy ngọn nến là do ánh sáng từ ngọn
nến đã tới mắt ta; khi ta nhìn thấy quyển
sách là có ánh sáng phản chiếu từ quyển
sách tới mắt ta;…
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 4. Vận dụng kiến thức vật cho
ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng
vào thực tiễn.
*Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức về
tính chất cho ánh sáng truyền qua hay
không cho ánh sáng truyền qua của các vật
để giải thích được một số hiện tượng tự
nhiên và ứng dụng thực tế.
* Cách tiến hành:
- HS làm việc cá nhân, thực hiện các yêu - HS trao đổi trong nhóm về kết quả trả
cầu 1- 4 trong logo luyện tập, vận dụng ở lời.
trang 31-32 SGK hoặc làm câu 7, 8 Bài 7
VBT.
- GV gọi một số nhóm trình bày kết quả
trước ớp.
- HS trình bày:
- GV kết uận.
+ 7) Đèn pin: Vỏ thủy tinh bóng đèn pin
+ (8) Đồng hồ: Mặt kính đồng hồ.
+ (9) Ô tô: Mặt kính đèn ô tô.
TIẾT 2
A. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 5. Tìm hiểu sự tạo thành bóng
của vật
* Mục tiêu: Thực hiện được thí nghiệm để
tìm hiểu nguyên nhân có bóng của vật.
* Cách tiến hành:
Bước 1: GV giới thiệu cho HS về việc bố
trí, cách thực hiện thí nghiệm trang 32
trong SGK; Tổ chức cho HS dự đoán (làm
việc cá nhân), sau đó trình bày các dự đoán
của mình (GV có thể ghi lại các dự đoán
- HS chuẩn bị: Một đèn, một quyển
sách, một cái kẹp sách, một tấm kính
trong, một tấm bìa khổ A3 ( như hình
vẽ).
này lên bảng). GV cũng có thể hỏi thêm:
Tại sao em đưa ra dự đoán như vậy?
Bước 2: HS dựa vào hướng dẫn và các
câu hỏi trong SGK, làm việc theo nhóm
để tìm hiểu về bóng của vật.
Bước 3: Các nhóm trình bày và thảo uận
chung cả ớp. GV ghi lại kết quả trên
bảng.
- GV gợi ý giúp HS giải thích: Khi gặp vật CH1. Khi bật đèn sáng, em thấy bóng
cản sáng, ánh sáng không truyền qua được của cuốn sách in trên tấm bìa.
nên phía sau vật sẽ có một vùng không Giải thích: Vì ánh sáng của đèn đã bị
nhận được ánh sáng truyền tới. Do vậy chắn bởi cuốn sách. Phần ánh sáng bị
xuất hiện bóng của vật. Bóng xuất hiện cuốn sách chắn sẽ không được nhìn thấy
phía sau vật cản sáng khi vật này đƣợc nên nó in hình cuốn sách.
chiếu sáng. Trường hợp tấm kính trong CH2. Khi thay quyển sách bằng tấm
không cản sáng nên không tạo thành bóng kính trong thì ta không còn nhìn thấy
giống như cuốn sách.
bóng của vật nào nữa. Vì lúc này ánh
- Sau đó GV có thể nêu các câu hỏi như:
sáng đuọc truyền qua tấm kính và không
+ Có cách nào làm cho bóng của vật to bị chắn bởi vật nào.
hơn không?
+ Bóng của vật thay đổi khi nào?... để dẫn
dắt tới hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 6. Tìm hiểu sự thay đổi của
bóng khi vị trí của vật hoặc của nguồn
sáng thay đổi
* Mục tiêu: Thực hiện được thí nghiệm
để tìm hiểu sự thay đổi của bóng khi vị
trí của vật hoặc của nguồn sáng thay đổi.
* Cách tiến hành:
Bước 1: GV tổ chức cho HS tiến hành theo
nhóm
- Mỗi nhóm dự đoán: Bóng của vật sẽ thay
đổi như thế nào trong mỗi trường hợp sau.
+ Di chuyển đèn lại gần quyển sách.
+ Di chuyển đèn ra xa quyển sách.
- HS dự đoán bóng của vật sẽ thay đổi
như thế nào trong mỗi trường hợp nêu
trong bảng dưới đây?
+ Di chuyển quyển sách lại gần đèn.
+ Di chuyển quyển sách ra xa đèn.
- HS tiến hành thí nghiệm để kiểm tra dự
đoán.
- HS rút ra kết uận về sự thay đổi của bóng
khi vị trí của vật hoặc của nguồn s ng thay
đổi.
- HS kẻ bảng theo hướng dẫn trong SGK
để ghi lại kết quả.
Bước 2: Một số nhóm HS trình bày trước
lớp. Các nhóm trao đổi nhận xét. Sau đó,
GV nhận xét.
- Khi vị trí vật hoặc nguồn sáng thay đổi
thì bóng của vật sẽ thay đổi. Vật và
nguồn sáng càng gần nhau thì bóng của
vật càng lớn, càng xa nhau thì bóng của
vật càng nhỏ.
- 2-3 nhóm trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu HS làm câu 4 bài 7 VBT.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung “Em có - HS thực hiện yêu cầu GV giao.
biết” Cách làm rối bóng ở trang 33 SGK.
- HS xem video về rối bóng hoặc vận
dụng thiết kế thành chủ đề STEM về rối
bóng giúp các em hiểu rõ hơn.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Hoạt động 7. Xử lí tình huống và liên hệ
thực tiễn
* Mục tiêu: Vận dụng trong thực tế ở mức
độ đơn giản kiến thức về bóng của vật.
* Cách tiến hành:
- HS làm việc cá nhân xử lí tình huống
của yêu cầu 1 trong logo luyện tập, vận
dụng ở trang 33 SGK. Sau đó GV có thể
yêu cầu một số em trình bày kết quả.
- HS khác nhận xét và GV kết luận.
- HS nêu cách xử lý tình huống.
Ví dụ: Theo em, bạn Nam có thể di
chuyển bàn học ra vị trí khác, tránh cửa
sổ để hạn chế ánh nắng chiếu vào.
- HS chơi và nhận xét sự thay đổi của
bóng khi đổi vị trí của tay. Ví dụ:
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi theo yêu Khi thay đổi vị trị của tay:
cầu 2 trong logo luyện tập, vận dụng ở - Hình dạng của bóng không thay đổi.
trang 33 SGK: Đóng cửa và tắt đèn trong - Kích thước của bóng có thay đổi: Khi
phòng. Bật đèn pin, và sử dụng tay để àm tay ta càng đưa gần lại nguồn sáng
bóng có hình dạng của các con vật (như (bóng điện, bóng đèn) thì kích thước các
con chim, con thỏ, …) trên tường. Nhận con vật mà tay ta tạo hình sẽ càng lớn.
xét về vị trí, hình dạng, kích thước của - Vị trí của bóng không thay đổi (vẫn
bóng.
nằm nguyên trên tường)
Lưu ý: GV có thể hướng dẫn trước cho HS
cách tạo ra một số hình đơn giản.)
- GV yêu cầu HS đọc nội dung Lô gô chìa -3-5 HS đọc trước lớp.
khóa.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất