KHBD HÓA HỌC 12 CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nhật Minh
Ngày gửi: 14h:54' 04-04-2025
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Nhật Minh
Ngày gửi: 14h:54' 04-04-2025
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
Hóa 12 Chân trời sáng tạo
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 1: ESTER – LIPID
XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA
BÀI 1. ESTER – LIPID
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm về lipid, chất béo, acid béo, đặc điểm cấu tạo phân tử
ester.
- Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản ( số
nguyên tử C trong phân tử ≤ 5) và thường gặp.
- Trình bày được phương pháp điều chế ester và ứng dụng của một số ester.
- Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hoá học cơ bản của
ester (phản ứng thuỷ phân) và của chất béo (phản ứng hydrogen hoá chất
béo lỏng, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxygen không khí).
- Trình bày được các ứng dụng của chất béo và acid béo và acid béo (omega
– 3 và omega – 6).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ
ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết
kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có
liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
1
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề
thực tiễn dựa trên kiến thức hoá học.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học:
+ Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm
hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
+ Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức hoá học:
+ Nêu được khái niệm về lipid, chất béo, acid béo, đặc điểm cấu tạo phân
tử ester.
+ Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản ( số
nguyên tử C trong phân tử ≤ 5) và thường gặp.
+ Trình bày được phương pháp điều chế ester và ứng dụng của một số
ester.
+ Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hoá học cơ bản
của ester (phản ứng thuỷ phân) và của chất béo (phản ứng hydrogen hoá
chất béo lỏng, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxygen không khí).
+ Trình bày được các ứng dụng của chất béo và acid béo và acid béo
(omega – 3 và omega – 6).
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, video, phiếu bài tập liên
quan đến bài học.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
2
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức,
kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng
dẫn của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ester – lipid.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh về ester:
Triglyceride trong động mạch cản trở sự lưu thông máu
- GV nêu câu hỏi: Triglyceride (chất béo) thuộc loại ester, là một loại lipid có
trong cơ thể người. Nếu hàm lượng triglyceride trong máu cao hơn mức bình
thường có thể dẫn đến tăng nguy cơ gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
3
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Nếu hàm lượng triglyceride trong máu cao
hơn mức bình thường có thể dẫn đến nguy cơ bị xơ vữa động mạch, nhồi máu
cơ tim, mỡ máu, gan nhiễm mỡ, đột quỵ,...
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV không nhận xét đúng sai mà dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được câu
trả lời của các bạn là đúng hay sai, đồng thời tìm hiểu thêm về tính chất vật lí,
tính chất hóa học của ester - lipid, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay
Bài 1 – Ester - lipid.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Mô tả khái niệm ester
a. Mục tiêu: HS trình bày được:
- Khái niệm ester.
- Đặc điểm cấu tạo phân tử ester.
- Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản (số nguyên tử
C trong phân tử ≤ 5) và thường gặp.
- Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hóa học cơ bản của ester
(phản ứng thủy phân).
- Trình bày được phương pháp điều chế ester và ứng dụng của một số ester.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 5 - 7 và thực hiện yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm ester; đặc điểm cấu tạo phân tử và
cách gọi tên một số ester đơn giản; tính chất vật lí và tính chất hóa học của ester;
phương pháp điều chế và ứng dụng của ester trong cuộc sống.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
4
Nhiệm vụ 1: Mô tả khái niệm ester
I. Ester
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Mô tả khái niệm ester
tập
- Thay thế nhóm -OH trong nhóm
- GV chia lớp thành các nhóm 4.
carboxyl của carboxylic acid bằng
- GV tổ chức cho HS quan sát các công thức nhóm -OR' thu được ester.
phân tử sau:
- GV yêu cầu các nhóm tìm hiểu mối quan
hệ giữa ester với carboxylic acid: Nhóm nào
trong phân tử carboxylic acid đã được thay
thế để tạo thành ester?
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Thảo luận: Em hãy xác định gốc R' trong
các ester ở hình trên.
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Gốc R' trong
ester liên kết trực tiếp với nguyên tử nào?
- Lưu ý: GV giảng cho HS hiểu ester
RCOOR' được tạo ra từ phản ứng giữa
carboxylic acid RCOOH và alcohol R'OH,
trong đó nước được sinh ra từ sự kết hợp
giữa nhóm -OH của carboxylic acid và
hydrogen từ nhóm hydroxy của alcohol. Do
5
đó phải phát biểu “Khi thay nhóm -OH
trong nhóm carboxyl của một carboxylic
acid bằng nhóm -OR' thì thu được ester”,
mà không phát biểu “Khi thay nguyên tử
hydrogen trong nhóm carbonyl của một
carboxylic acid RCOOH bằng gốc R' thì thu
được ester”.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình, vận dụng kiến thức đã
học kết hợp đọc thông tin trong SGK để trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Nhóm -OH trong carboxylic acid được
thay thế nhóm này bằng nhóm -OR'.
* Trả lời câu hỏi Thảo luận: Gốc R' trong
ester HCOOC2H5 và CH3COOCH3 lần lượt
là C2H5 và CH3.
* Trả lời câu hỏi mở rộng của GV: Các
gốc R' này liên kết trực tiếp với nguyên tử
oxygen.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
6
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về khái niệm ester.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Trình bày đặc điểm cấu tạo và 2. Trình bày đặc điểm cấu tạo và
cách gọi tên ester
cách gọi tên ester
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Đặc điểm cấu tạo:
tập
+ Công thức chung của ester đơn
- GV chia lớp thành các nhóm 4.
chức: R-COO-R'.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, dựa vào Trong đó:
khái niệm ester để trả lời câu hỏi: Dự đoán
công thức chung của ester đơn chức.
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Theo em, gốc R,
R' có thể là nguyên tử hydrogen được
hoặc H
{R: gốcR : hydrocarbon
gốc hydrocarbon
'
- Tên gọi RCOOR': Tên gốc R' +
Tên gốc acid RCOO.
không?
- GV giới thiệu cho HS quy tắc gọi tên ester
đơn chức.
- GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã
học thông qua trả lời câu hỏi Thảo luận 2, 3,
4 SGK trang 6:
2. Carboxylic acid và alcohol nào đã tạo ra
ester CH3COOC2H5.
3. Isopropyl formate là một ester có trong
cà phê Arabica (còn gọi là cà phê chè). Viết
công thức cấu tạo của isopropyl formate.
4. Viết công thức cấu tạo và gọi tên các
7
ester có cùng công thức phân tử C4H8O2.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin trong SGK, suy nghĩ để
trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
* Trả lời câu hỏi Thảo luận:
2. Ester CH3COOC2H5 được tạo ra từ acetic
acid
(CH3COOH)
và
ethyl
alcohol
(C2H5OH).
3. Isopropyl formate là ester có công thức
cấu tạo HCOOCH(CH3)2.
4.
Cấu tạo
Tên gọi
HCOOCH2CH2CH3 Propyl
formate/
propyl methanoate
HCOOCH(CH3)2
Isopropyl
formate/
isopropyl
methanoate
CH3COOC2H5
Ethyl acetate/ ethyl
ethanoate
C2H5COOCH3
Methyl propionate/
methyl propanoate
8
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về đặc điểm cấu tạo và cách gọi tên
ester.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu tính chất vật lí của 3. Tìm hiểu tính chất vật lí của
ester
ester
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Các phân tử ester không tạo liên
tập
kết hydrogen giữa các phân tử ⇒
- GV tổ chức cho HS quan sát cấu tạo phân nhiệt độ sôi của ester thấp hơn so
tử ester đơn chức sau.
với carboxylic acid và alcohol có
cùng số nguyên tử carbon hoặc có
khối lượng phân tử tương đương.
- GV yêu cầu HS dựa vào hình, trả lời câu
hỏi: Em hãy cho biết ester có nguyên tử H
linh động không? Đánh giá về khả năng tạo
liên kết hydrogen giữa các phân tử ester.
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã suy
luận, dự đoán nhiệt độ sôi của ester so với
- Trạng thái tồn tại (ở điều kiện
thường): là chất lỏng hoặc rắn.
- Ester nhẹ hơn nước, ít tan trong
nước; một số có mùi thơm của
hoa, quả chín.
Ví dụ:
carboxylic acid và alcohol có khối lượng
phân tử tương đương thông qua trả lời câu
hỏi Thảo luận: Sắp xếp theo chiều tăng dần
nhiệt độ sôi của các chất sau: methyl
9
formate, acetic acid và ethyl alcohol.
- GV cung cấp thông tin cho HS về một số
tính chất vật lí cơ bản của ester.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong
SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Ester không có H linh động, không tạo
được liên kết hydrogen với nhau.
* Trả lời câu hỏi Thảo luận: Với các ester,
alcohol và carboxylic acid có cùng số
nguyên tử carbon trong phân tử, nhiệt độ
sôi của chúng dựa vào khả năng tạo được
liên kết hydrogen giữa các phân tử. Vì giữa
các phân tử ester không tạo được liên kết
hydrogen với nhau, còn liên kết hydrogen
giữa các phân tử carboxylic acid bền hơn
giữa các phân tử alcohol nên nhiệt độ sôi
của methyl formate < ethyl alcohol < acetic
acid.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
10
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về tính chất vật lí của ester.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu tính chất hóa học 4. Tìm hiểu tính chất hóa học
của ester
của ester
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Phản ứng đặc trưng của ester:
tập
phản ứng thủy phân.
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
Phản ứng thủy phân ester trong
- GV hướng dẫn và thực hiện mẫu phản ứng môi trường acid:
thủy phân ester (trong môi trường acid và - Phản ứng thủy phân ester trong
trong kiềm) theo các bước trong phiếu bài môi trường acid là phản ứng thuận
tập số 1 (đính kèm dưới hoạt động).
nghịch.
- GV tổ chức cho các nhóm tự thực hiện thí - Phương trình tổng quát:
nghiệm theo hướng dẫn.
- GV yêu cầu HS dựa vào hiện tượng quan
sát được trong quá trình làm thí nghiệm, vận
dụng kiến thức đã học để hoàn thành phiếu
bài tập số 1.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
Phản ứng thủy phân ester trong
dung dịch kiềm (phản ứng xà
phòng hóa):
- Phản ứng một chiều.
- Phương trình tổng quát:
- HS quan sát và thực hành thí nghiệm, đọc
thông tin trong SGK, thảo luận nhóm để
hoàn thành phiếu bài tập số 1.
11
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời Phiếu bài tập số 1 (đính kèm dưới
hoạt động).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về tính chất hóa học của ester.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 5: Điều chế và ứng dụng của 5. Điều chế và ứng dụng của
ester
ester
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Điều chế: Ester thường được
tập
điều chế bằng phản ứng ester hóa
- GV cung cấp kiến thức cho HS về phản giữa carboxylic acid và alcohol,
ứng ester hóa.
dung dịch sulfuric acid đặc.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, trả - Phương trình tổng quát:
lời câu hỏi Thảo luận: Em hãy cho biết vai
trò của dung dịch H2SO4 trong phản ứng
ester hóa.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, nghiên
cứu thông tin trong SGK và tìm hiểu thêm
trên internet, cho biết: Em hãy trình bày một
số ứng dụng của ester mà em biết.
- Ứng dụng:
+ Làm dung môi (ethyl acetate –
tách caffeine khỏi cà phê, butyl
acetate hòa tan cellulose nitrate
tạo sơn mài,…).
12
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin trong SGK, suy nghĩ,
thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
Butyl acetate giúp pha loãng sơn
+ Methyl methacrylate: điều chế
* Trả lời mục Thảo luận: Ngoài vai trò poly(methyl methacrylate) dùng
cung cấp xúc tác H+, H2SO4 đặc còn đóng trong sản xuất răng giả, kính áp
vai trò hút nước sinh ra từ phản ứng ester tròng, xi măng sinh học,…
hóa, giúp nâng cao hiệu suất phản ứng.
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
Nhựa làm từ
poly(methyl methacrylate)
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết + Một số ester có mùi thơm dùng
luận về phương pháp điều chế ester và ứng làm hương liệu trong công nghiệp
dụng của ester trong đời sống.
thực phẩm, mĩ phẩm,…
- GV chuyển sang nội dung mới.
Benzyl acetate có trong hoa nhài
13
PHIẾU BÀI TẬP 1
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ESTER
Họ và tên:
Lớp:
Phản ứng thủy phân ester được tiến hành như sau:
- Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống khoảng 1,0 mL ethyl acetate.
- Thêm khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 20% vào ống nghiệm (1) và khoảng 2
mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm (2).
- Đun cách thủy ống nghiệm (1) và (2) trong cốc thủy tinh ở nhiệt độ 60 –
70oC.
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1: Cho biết hiện tượng trước và sau khi đun cách thủy ống nghiệm (1) và
(2).
….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………
….
……………………………………………………………………………………
Câu 2: Tại sao ban đầu chất lỏng trong cả hai ống nghiệm lại tách thành hai lớp?
Ester thuộc lớp nào?
….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
14
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………
….
……………………………………………………………………………………
Câu 3: Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid hay môi trường kiềm xảy
ra tốt hơn?
….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………
….
……………………………………………………………………………………
….
……………………………………………………………………………………
Câu 4: Em hãy nêu một số điểm khác nhau của phản ứng thủy phân ester trong
môi trường acid và phản ứng xà phòng hóa ester.
….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
15
…………
….
……………………………………………………………………………………
….
……………………………………………………………………………………
Gợi ý trả lời
PHIẾU BÀI TẬP 1
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ESTER
Họ và tên:
Lớp:
Phản ứng thủy phân ester được tiến hành như sau:
- Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống khoảng 1,0 mL ethyl acetate.
- Thêm khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 20% vào ống nghiệm (1) và khoảng 2
mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm (2).
- Đun cách thủy ống nghiệm (1) và (2) trong cốc thủy tinh ở nhiệt độ 60 –
70oC.
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1: Cho biết hiện tượng trước và sau khi đun cách thủy ống nghiệm (1) và
(2).
- Trước khi đun: chất lỏng ở cả hai ống nghiệm tách thành hai lớp.
- Sau khi đun: ống nghiệm (1): thể tích lớp chất lỏng phía trên giảm; ống nghiệm
(2): tạo thành hỗn hợp đồng nhất.
Câu 2: Tại sao ban đầu chất lỏng trong cả hai ống nghiệm lại tách thành hai lớp?
Ester thuộc lớp nào?
- Vì ester ít tan trong nước; trong khi đó cả H 2SO4 và NaOH đều tan tốt trong
nước ⇒ ester và hai chất này không hòa tan vào nhau ⇒ tách lớp.
16
- Ester thường nhẹ hơn nước nên thuộc lớp bên trên.
Câu 3: Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid hay môi trường kiềm xảy
ra tốt hơn?
Thủy phân ester trong môi trường kiềm xảy ra tốt hơn.
Câu 4: Em hãy nêu một số điểm khác nhau của phản ứng thủy phân ester trong
môi trường acid và phản ứng xà phòng hóa ester.
- Phản ứng xà phòng hóa ester thực chất cũng là phản ứng thủy phân ester
nhưng xảy ra trong môi trường base.
- Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid thường là thuận nghịch, còn
phản ứng xà phòng hóa ester luôn là phản ứng một chiều.
Hoạt động 2. Chất béo
a. Mục tiêu: HS sẽ
- Nêu được khái niệm lipid, chất béo, acid béo.
- Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hóa học cơ bản của chất
béo (phản ứng hydrogen hóa chất béo lỏng, phản ứng oxi hóa chất béo bởi oxygen
không khí).
- Trình bày được ứng dụng của chất béo và acid béo (omega-3 và omega-6).
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 8
– 10 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm lipid, chất béo, acid béo; đặc điểm
về tính chất vật lí và tính chất hóa học cơ bản của chất béo; ứng dụng của chất béo
và acid béo (omega-3 và omega-6).
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Mô tả khái niệm về lipid, chất II. Chất béo
béo, acid béo
1. Mô tả khái niệm về lipid, chất béo,
17
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
acid béo
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau.
- Lipid:
+ Khái niệm: Hợp chất hữu cơ có trong
tế bào sống, không tan trong nước, tan
trong dung môi hữu cơ không phân cực.
+ Phân loại: chất béo, sáp, steroid,
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, dựa vào phospholipid,…
hình ảnh và thông tin trong SGK, cho biết:
Lipid là hợp chất hữu cơ có ở đâu? Em hãy dự
đoán về tính tan của lipid.
- GV cung cấp cho HS thông tin về các loại
lipid phổ biến.
- GV cung cấp dữ kiện về cấu tạo phân tử và
tính chất của chất béo:
+ Chất béo là hợp chất hữu cơ chỉ chứa một - Chất béo (triglyceride):
+ Khái niệm: là triester của glycerol với
loại nhóm chức.
+ Đun nóng chất béo với nước (xúc tác acid béo.
H SO ), thu được RCOOH (các acid béo) và + Thành phần chính của mỡ động vật,
2
4
C3H5(OH)3 (glycerol).
dầu thực vật.
(đính kèm dưới hoạt động).
nhau).
- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin được cung + Công thức chung: (RCOO)3C3H5 (R là
cấp, suy nghĩ và hoàn thành phiếu bài tập số 2 các gốc hydrocarbon giống hoặc khác
- GV yêu cầu HS quan sát hình sau.
- Acid béo:
+ Đặc điểm: là carboxylic acid đơn
chức, có mạch carbon dài, không phân
nhánh, số nguyên tử carbon chẵn.
+ Gốc hydrocarbon trong acid béo: gốc
18
no (acid béo bão hòa) hoặc không no
chứa liên kết đôi (acid béo không bão
hòa).
+ Cách xác định chất béo thuộc nhóm
omega-n: Với acid béo không no, số thứ
tự chỉ vị trí liên kết đôi đầu tiên (tính từ
- GV yêu cầu HS dựa vào hình và thông tin đuôi CH3) là n thì acid béo thuộc nhóm
trong Bảng 1.2 SGK trang 8, trả lời câu hỏi Omega-n.
Thảo luận 8: Hãy nhận xét đặc điểm cấu tạo
của acid béo.
- GV cung cấp thông tin cho HS về cách xác
định nhóm omega-n.
- GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức vừa
được cung cấp để trả lời câu hỏi Thảo luận 9:
Acid béo nào trong Bảng 1.2 thuộc nhóm
omega-6?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong
bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của
GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
19
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
* Trả lời Phiếu bài tập số 2 (đính kèm dưới
hoạt động).
* Trả lời câu hỏi Thảo luận:
8. Bảng 1.2 cho thấy các acid béo là những
carboxylic acid đơn chức, thường có mạch hở,
không phân nhánh và có số nguyên tử carbon
chẵn (khoảng 12 – 24 nguyên tử carbon).
9. Linoleic acid thuộc nhóm omega-6 do có
công
thức
cấu
tạo:
CH3CH2CH2CH2CH2CH=CHCH2CHCHCH2CH2CH2CH2CH2CH2CH2COOH.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về khái niệm lipid, chất béo, acid béo.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tính chất vật lí và tính 2. Tìm hiểu tính chất vật lí và tính chất
chất hóa học của chất béo
hóa học của chất béo
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
a) Tính chất vật lí
- GV yêu cầu HS quan sát hình sau.
- Tính chất vật lí chung: nhẹ hơn nước,
không tan trong nước, tan trong dung
môi không phân cực, nhiệt độ sôi cao.
20
Phân Chất béo lỏng
Chất béo rắn
loại
Trong phân tử Trong
Đặc
- GV nêu câu hỏi: Từ hình trên, em có nhận xét
gì về tính chất vật lí của chất béo (khối lượng
riêng so với nước, tính tan)?
- GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã
phân
có nhiều gốc tử có nhiều
điểm acid
béo gốc acid béo
không no.
no.
Minh
họa
học để trả lời câu hỏi Thảo luận: Giải thích tại b) Tính chất hóa học
sao các chất béo không tan trong nước.
- Phản ứng thủy phân (tương tự ester).
- GV giải thích thêm cho HS về khối lượng - Phản ứng hydrogen hóa: chất béo lỏng
riêng của chất béo: Chất béo là những phân tử (không no) phản ứng với hydrogen (có
lớn, cồng kềnh hơn nhiều so với phân tử nước. xúc tác, điều kiện thích hợp) tạo thành
Do đó, trong cùng một thể tích không gian, số chất béo rắn (no).
các phân tử nước hiện diện chiếm nhiều hơn so Ví dụ:
với số các phân tử chất béo. Vì thế, chất béo có
khối lượng riêng nhỏ.
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức thực tế và
thông tin trong SGK, hoàn thành bảng sau:
Phân
……………….
……………….
loại
Minh
họa
- GV cung cấp kiến thức về chất béo dạng rắn
và chất béo dạng lỏng.
21
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học, trả + Phản ứng oxi hóa chất béo bởi oxygen
lời câu hỏi: Chất béo có cấu tạo giống ester, không khí → Nguyên nhân dầu mỡ bị ôi:
vậy chất béo sẽ có loại phản ứng nào?
Do chứa liên kết đôi C=C trong phân tử
- GV tổ chức cho HS củng cố kiến thức đã học nên chất béo không no bị oxi hóa chậm
thông qua trả lời câu hỏi mục Luyện tập: Chất bởi oxygen trong không khí, tạo hợp
hữu cơ G được dùng phổ biến trong lĩnh vực chất có mùi khó chịu.
mĩ phẩm và phụ gia thực phẩm. Khi thủy phân
hoàn toàn bất kì chất béo nào đều thu được G.
Xác định chất G.
- GV cho HS quan sát công thức của một chất
béo không no.
Dầu mỡ bị hỏng
- GV nêu câu hỏi: Dựa vào cấu tạo của gốc
hydrocarbon trong chất béo không no, theo
em, loại chất béo này còn có phản ứng nào?
- GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã
học vào thực tế: Từ chất béo lỏng, làm thế nào
để thu được chất béo rắn?
- GV cung cấp kiến thức về lí do dầu mỡ bị ôi.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để
thực hiện yêu cầu của GV.
22
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
* Trả lời câu hỏi Thảo luận: Chất béo là các
phân tử không phân cực nên không tan trong
dung môi phân cực là nước.
* Trả lời câu hỏi mục Luyện tập: Do chất G
có thể thu được khi thủy phân hoàn toàn bất kì
chất béo nào nên G là glycerol, có công thức
hóa học là C3H5(OH)3.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS; đưa
ra kết luận về tính chất vật lí và tính chất hóa
học của chất béo.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3: Ứng dụng của chất béo và acid 3. Ứng dụng của chất béo và acid béo
béo (omega-3 và omega-6)
(omega-3 và omega-6)
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chất béo:
- GV yêu cầu HS quan sát hình sau.
+ Thức ăn quan trọng của con người.
23
+ Nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng.
- Acid béo: omega – 3 và omega – 6.
+ Có lợi cho sức khỏe tim mạch, ngăn
ngừa các bệnh về tim, động mạch vành.
+ α -linolenic acid và linoleic acid là hai
- GV yêu cầu HS dựa vào hình kết hợp tìm
hiểu thông tin trong SGK, trả lời câu hỏi: Em
hãy cho biết các ứng dụng của chất béo và
acid béo.
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Có nên hạn chế
acid béo thiết yếu (cơ thể không thể tự
tổng hợp được mà phải lấy từ nguồn
thực phẩm bên ngoài).
+ Một số nguồn thực phẩm cung cấp
omega – 3 và omega – 6:
hoàn toàn chất béo trong chế độ ăn uống hằng
ngày không? Tại sao?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để Dầu cá biển chứa nhiều omega – 3
thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
Dầu thực vật chứa nhiều omega – 6
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
* Trả lời câu hỏi mở rộng của GV: Chất béo
là một trong ba nguồn cung cấp dinh dưỡng
cần thiết cho cơ thể (gồm carbohydrate, chất
24
béo và protein), do đó không nên hạn chế hoàn
toàn chất béo trong chế độ ăn uống hằng ngày.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS; đưa
ra kết luận về ứng dụng của chất béo và acid
béo.
- GV chuyển sang nội dung luyện tập.
PHIẾU BÀI TẬP 2
KHÁI NIỆM CHẤT BÉO
Họ và tên:
Lớp:
Câu 1: Hãy dự đoán loại nhóm chức và số lượng nhóm chức có trong chất béo,
từ đó đề xuất công thức cấu tạo chung của chất béo.
….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………………………
Câu 2: Chỉ ra điểm chung trong cấu tạo phân tử ester và chất béo. Từ điểm
chung đó có thể dự đoán được tính chất hóa học cơ bản nào của chất béo?
….
……………………………………………………………………………………
25
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………………………
Câu 3: Viết thông tin cần thiết để hoàn thành khái niệm chất béo.
Chất béo = Ester …………… chức, tạo bởi …………… và ……………
Công thức tổng quát:...……………………………………………………
Gợi ý trả lời
PHIẾU BÀI TẬP 2
KHÁI NIỆM CHẤT BÉO
Họ và tên:
Lớp:
Câu 1: Hãy dự đoán loại nhóm chức và số lượng nhóm chức có trong chất béo,
từ đó đề xuất công thức cấu tạo chung của chất béo.
Chất béo chứa ba nhóm chức ester, công thức chung: (RCOO)3C3H5.
Câu 2: Chỉ ra điểm chung trong cấu tạo phân tử ester và chất béo. Từ điểm
chung đó có thể dự đoán được tính chất hóa học cơ bản nào của chất béo?
- Ester và chất béo đều chứa nhóm chức ester.
⇒ Dự đoán: Chất béo có phản ứng thủy phân.
Câu 3: Viết thông tin cần thiết để hoàn thành khái niệm chất béo.
Chất béo = Ester ba chức, tạo bởi glycerol và acid béo.
Công thức tổng quát: (RCOO)3C3H5.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, giúp HS nêu được khái niệm lipid, chất béo, acid
béo; tính chất vật lí, tính chất hóa học của chất béo; ứng dụng của chất béo và acid
béo.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
26
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm lipid, chất béo, acid béo; tính chất
vật lí, tính chất hóa học của chất béo; ứng dụng của chất béo và acid béo.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Sản phẩm của phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid là
A. carboxylic acid và alcohol (hoặc phenol) tương ứng.
B. chất béo và carboxylic tương ứng.
C. acid mới và ester mới.
D. dung dịch kiềm.
Câu 2. Chất béo là
A. hydrocarbon của alcohol.
B. triester của glycerol với acid vô cơ.
C. triester của glycerol với acid béo.
D. oxide của các kim loại quý.
Câu 3. Chất béo nào sau đây không chứa gốc acid béo no?
A. Mỡ lợn.
B. Mỡ bò.
C. Mỡ cừu.
D. Dầu cá
Câu 4. Chất nào sau đây không phải là ester?
A. HCOOC6H5.
B. HCOOCH3.
C. CH3COOH.
D. CH3COOCH3.
Câu 5. Methyl propionate là tên gọi của hợp chất nào sau đây?
A. HCOOC3H7.
B. C2H5COOCH3.
C. C3H7COOH.
D. C2H5COO.
Câu 6. X là một ester tạo từ acid và alcohol no. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X thu
được 3 mol CO2. Có bao nhiêu este thoả mãn?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
27
Câu 7 (THPTQG 2018). Thủy phân ester X trong dung dịch acid, thu được
CH3COOH và CH3OH. Công thức cấu tạo của X là
A. HCOOC2H5.
B. CH3COOC2H5.
C. C2H5COOCH3.
D. CH3COOCH3.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
A
C
D
C
B
D
D
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trong SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Có bao nhiêu ester có công thức phân tử C3H6O2?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 2: Chất X có công thức phân tử C 4H8O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH
đun nóng, thu được chất Y có công thức phân tử C 3H5O2Na. X có công thức cấu
tạo là
A. HCOOCH2CH2CH3.
B. HCOOCH(CH3)2.
C. CH3COOC2H5.
D....
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 1: ESTER – LIPID
XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA
BÀI 1. ESTER – LIPID
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm về lipid, chất béo, acid béo, đặc điểm cấu tạo phân tử
ester.
- Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản ( số
nguyên tử C trong phân tử ≤ 5) và thường gặp.
- Trình bày được phương pháp điều chế ester và ứng dụng của một số ester.
- Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hoá học cơ bản của
ester (phản ứng thuỷ phân) và của chất béo (phản ứng hydrogen hoá chất
béo lỏng, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxygen không khí).
- Trình bày được các ứng dụng của chất béo và acid béo và acid béo (omega
– 3 và omega – 6).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ
ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết
kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có
liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
1
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề
thực tiễn dựa trên kiến thức hoá học.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học:
+ Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm
hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
+ Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức hoá học:
+ Nêu được khái niệm về lipid, chất béo, acid béo, đặc điểm cấu tạo phân
tử ester.
+ Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản ( số
nguyên tử C trong phân tử ≤ 5) và thường gặp.
+ Trình bày được phương pháp điều chế ester và ứng dụng của một số
ester.
+ Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hoá học cơ bản
của ester (phản ứng thuỷ phân) và của chất béo (phản ứng hydrogen hoá
chất béo lỏng, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxygen không khí).
+ Trình bày được các ứng dụng của chất béo và acid béo và acid béo
(omega – 3 và omega – 6).
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, video, phiếu bài tập liên
quan đến bài học.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
2
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức,
kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng
dẫn của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ester – lipid.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh về ester:
Triglyceride trong động mạch cản trở sự lưu thông máu
- GV nêu câu hỏi: Triglyceride (chất béo) thuộc loại ester, là một loại lipid có
trong cơ thể người. Nếu hàm lượng triglyceride trong máu cao hơn mức bình
thường có thể dẫn đến tăng nguy cơ gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
3
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Nếu hàm lượng triglyceride trong máu cao
hơn mức bình thường có thể dẫn đến nguy cơ bị xơ vữa động mạch, nhồi máu
cơ tim, mỡ máu, gan nhiễm mỡ, đột quỵ,...
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV không nhận xét đúng sai mà dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được câu
trả lời của các bạn là đúng hay sai, đồng thời tìm hiểu thêm về tính chất vật lí,
tính chất hóa học của ester - lipid, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay
Bài 1 – Ester - lipid.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Mô tả khái niệm ester
a. Mục tiêu: HS trình bày được:
- Khái niệm ester.
- Đặc điểm cấu tạo phân tử ester.
- Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản (số nguyên tử
C trong phân tử ≤ 5) và thường gặp.
- Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hóa học cơ bản của ester
(phản ứng thủy phân).
- Trình bày được phương pháp điều chế ester và ứng dụng của một số ester.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 5 - 7 và thực hiện yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm ester; đặc điểm cấu tạo phân tử và
cách gọi tên một số ester đơn giản; tính chất vật lí và tính chất hóa học của ester;
phương pháp điều chế và ứng dụng của ester trong cuộc sống.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
4
Nhiệm vụ 1: Mô tả khái niệm ester
I. Ester
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Mô tả khái niệm ester
tập
- Thay thế nhóm -OH trong nhóm
- GV chia lớp thành các nhóm 4.
carboxyl của carboxylic acid bằng
- GV tổ chức cho HS quan sát các công thức nhóm -OR' thu được ester.
phân tử sau:
- GV yêu cầu các nhóm tìm hiểu mối quan
hệ giữa ester với carboxylic acid: Nhóm nào
trong phân tử carboxylic acid đã được thay
thế để tạo thành ester?
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Thảo luận: Em hãy xác định gốc R' trong
các ester ở hình trên.
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Gốc R' trong
ester liên kết trực tiếp với nguyên tử nào?
- Lưu ý: GV giảng cho HS hiểu ester
RCOOR' được tạo ra từ phản ứng giữa
carboxylic acid RCOOH và alcohol R'OH,
trong đó nước được sinh ra từ sự kết hợp
giữa nhóm -OH của carboxylic acid và
hydrogen từ nhóm hydroxy của alcohol. Do
5
đó phải phát biểu “Khi thay nhóm -OH
trong nhóm carboxyl của một carboxylic
acid bằng nhóm -OR' thì thu được ester”,
mà không phát biểu “Khi thay nguyên tử
hydrogen trong nhóm carbonyl của một
carboxylic acid RCOOH bằng gốc R' thì thu
được ester”.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình, vận dụng kiến thức đã
học kết hợp đọc thông tin trong SGK để trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Nhóm -OH trong carboxylic acid được
thay thế nhóm này bằng nhóm -OR'.
* Trả lời câu hỏi Thảo luận: Gốc R' trong
ester HCOOC2H5 và CH3COOCH3 lần lượt
là C2H5 và CH3.
* Trả lời câu hỏi mở rộng của GV: Các
gốc R' này liên kết trực tiếp với nguyên tử
oxygen.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
6
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về khái niệm ester.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Trình bày đặc điểm cấu tạo và 2. Trình bày đặc điểm cấu tạo và
cách gọi tên ester
cách gọi tên ester
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Đặc điểm cấu tạo:
tập
+ Công thức chung của ester đơn
- GV chia lớp thành các nhóm 4.
chức: R-COO-R'.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, dựa vào Trong đó:
khái niệm ester để trả lời câu hỏi: Dự đoán
công thức chung của ester đơn chức.
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Theo em, gốc R,
R' có thể là nguyên tử hydrogen được
hoặc H
{R: gốcR : hydrocarbon
gốc hydrocarbon
'
- Tên gọi RCOOR': Tên gốc R' +
Tên gốc acid RCOO.
không?
- GV giới thiệu cho HS quy tắc gọi tên ester
đơn chức.
- GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã
học thông qua trả lời câu hỏi Thảo luận 2, 3,
4 SGK trang 6:
2. Carboxylic acid và alcohol nào đã tạo ra
ester CH3COOC2H5.
3. Isopropyl formate là một ester có trong
cà phê Arabica (còn gọi là cà phê chè). Viết
công thức cấu tạo của isopropyl formate.
4. Viết công thức cấu tạo và gọi tên các
7
ester có cùng công thức phân tử C4H8O2.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin trong SGK, suy nghĩ để
trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
* Trả lời câu hỏi Thảo luận:
2. Ester CH3COOC2H5 được tạo ra từ acetic
acid
(CH3COOH)
và
ethyl
alcohol
(C2H5OH).
3. Isopropyl formate là ester có công thức
cấu tạo HCOOCH(CH3)2.
4.
Cấu tạo
Tên gọi
HCOOCH2CH2CH3 Propyl
formate/
propyl methanoate
HCOOCH(CH3)2
Isopropyl
formate/
isopropyl
methanoate
CH3COOC2H5
Ethyl acetate/ ethyl
ethanoate
C2H5COOCH3
Methyl propionate/
methyl propanoate
8
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về đặc điểm cấu tạo và cách gọi tên
ester.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu tính chất vật lí của 3. Tìm hiểu tính chất vật lí của
ester
ester
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Các phân tử ester không tạo liên
tập
kết hydrogen giữa các phân tử ⇒
- GV tổ chức cho HS quan sát cấu tạo phân nhiệt độ sôi của ester thấp hơn so
tử ester đơn chức sau.
với carboxylic acid và alcohol có
cùng số nguyên tử carbon hoặc có
khối lượng phân tử tương đương.
- GV yêu cầu HS dựa vào hình, trả lời câu
hỏi: Em hãy cho biết ester có nguyên tử H
linh động không? Đánh giá về khả năng tạo
liên kết hydrogen giữa các phân tử ester.
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã suy
luận, dự đoán nhiệt độ sôi của ester so với
- Trạng thái tồn tại (ở điều kiện
thường): là chất lỏng hoặc rắn.
- Ester nhẹ hơn nước, ít tan trong
nước; một số có mùi thơm của
hoa, quả chín.
Ví dụ:
carboxylic acid và alcohol có khối lượng
phân tử tương đương thông qua trả lời câu
hỏi Thảo luận: Sắp xếp theo chiều tăng dần
nhiệt độ sôi của các chất sau: methyl
9
formate, acetic acid và ethyl alcohol.
- GV cung cấp thông tin cho HS về một số
tính chất vật lí cơ bản của ester.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong
SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Ester không có H linh động, không tạo
được liên kết hydrogen với nhau.
* Trả lời câu hỏi Thảo luận: Với các ester,
alcohol và carboxylic acid có cùng số
nguyên tử carbon trong phân tử, nhiệt độ
sôi của chúng dựa vào khả năng tạo được
liên kết hydrogen giữa các phân tử. Vì giữa
các phân tử ester không tạo được liên kết
hydrogen với nhau, còn liên kết hydrogen
giữa các phân tử carboxylic acid bền hơn
giữa các phân tử alcohol nên nhiệt độ sôi
của methyl formate < ethyl alcohol < acetic
acid.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
10
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về tính chất vật lí của ester.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu tính chất hóa học 4. Tìm hiểu tính chất hóa học
của ester
của ester
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Phản ứng đặc trưng của ester:
tập
phản ứng thủy phân.
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
Phản ứng thủy phân ester trong
- GV hướng dẫn và thực hiện mẫu phản ứng môi trường acid:
thủy phân ester (trong môi trường acid và - Phản ứng thủy phân ester trong
trong kiềm) theo các bước trong phiếu bài môi trường acid là phản ứng thuận
tập số 1 (đính kèm dưới hoạt động).
nghịch.
- GV tổ chức cho các nhóm tự thực hiện thí - Phương trình tổng quát:
nghiệm theo hướng dẫn.
- GV yêu cầu HS dựa vào hiện tượng quan
sát được trong quá trình làm thí nghiệm, vận
dụng kiến thức đã học để hoàn thành phiếu
bài tập số 1.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
Phản ứng thủy phân ester trong
dung dịch kiềm (phản ứng xà
phòng hóa):
- Phản ứng một chiều.
- Phương trình tổng quát:
- HS quan sát và thực hành thí nghiệm, đọc
thông tin trong SGK, thảo luận nhóm để
hoàn thành phiếu bài tập số 1.
11
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời Phiếu bài tập số 1 (đính kèm dưới
hoạt động).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về tính chất hóa học của ester.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 5: Điều chế và ứng dụng của 5. Điều chế và ứng dụng của
ester
ester
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Điều chế: Ester thường được
tập
điều chế bằng phản ứng ester hóa
- GV cung cấp kiến thức cho HS về phản giữa carboxylic acid và alcohol,
ứng ester hóa.
dung dịch sulfuric acid đặc.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, trả - Phương trình tổng quát:
lời câu hỏi Thảo luận: Em hãy cho biết vai
trò của dung dịch H2SO4 trong phản ứng
ester hóa.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, nghiên
cứu thông tin trong SGK và tìm hiểu thêm
trên internet, cho biết: Em hãy trình bày một
số ứng dụng của ester mà em biết.
- Ứng dụng:
+ Làm dung môi (ethyl acetate –
tách caffeine khỏi cà phê, butyl
acetate hòa tan cellulose nitrate
tạo sơn mài,…).
12
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin trong SGK, suy nghĩ,
thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
Butyl acetate giúp pha loãng sơn
+ Methyl methacrylate: điều chế
* Trả lời mục Thảo luận: Ngoài vai trò poly(methyl methacrylate) dùng
cung cấp xúc tác H+, H2SO4 đặc còn đóng trong sản xuất răng giả, kính áp
vai trò hút nước sinh ra từ phản ứng ester tròng, xi măng sinh học,…
hóa, giúp nâng cao hiệu suất phản ứng.
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
Nhựa làm từ
poly(methyl methacrylate)
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết + Một số ester có mùi thơm dùng
luận về phương pháp điều chế ester và ứng làm hương liệu trong công nghiệp
dụng của ester trong đời sống.
thực phẩm, mĩ phẩm,…
- GV chuyển sang nội dung mới.
Benzyl acetate có trong hoa nhài
13
PHIẾU BÀI TẬP 1
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ESTER
Họ và tên:
Lớp:
Phản ứng thủy phân ester được tiến hành như sau:
- Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống khoảng 1,0 mL ethyl acetate.
- Thêm khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 20% vào ống nghiệm (1) và khoảng 2
mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm (2).
- Đun cách thủy ống nghiệm (1) và (2) trong cốc thủy tinh ở nhiệt độ 60 –
70oC.
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1: Cho biết hiện tượng trước và sau khi đun cách thủy ống nghiệm (1) và
(2).
….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………
….
……………………………………………………………………………………
Câu 2: Tại sao ban đầu chất lỏng trong cả hai ống nghiệm lại tách thành hai lớp?
Ester thuộc lớp nào?
….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
14
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………
….
……………………………………………………………………………………
Câu 3: Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid hay môi trường kiềm xảy
ra tốt hơn?
….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………
….
……………………………………………………………………………………
….
……………………………………………………………………………………
Câu 4: Em hãy nêu một số điểm khác nhau của phản ứng thủy phân ester trong
môi trường acid và phản ứng xà phòng hóa ester.
….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
15
…………
….
……………………………………………………………………………………
….
……………………………………………………………………………………
Gợi ý trả lời
PHIẾU BÀI TẬP 1
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ESTER
Họ và tên:
Lớp:
Phản ứng thủy phân ester được tiến hành như sau:
- Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống khoảng 1,0 mL ethyl acetate.
- Thêm khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 20% vào ống nghiệm (1) và khoảng 2
mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm (2).
- Đun cách thủy ống nghiệm (1) và (2) trong cốc thủy tinh ở nhiệt độ 60 –
70oC.
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1: Cho biết hiện tượng trước và sau khi đun cách thủy ống nghiệm (1) và
(2).
- Trước khi đun: chất lỏng ở cả hai ống nghiệm tách thành hai lớp.
- Sau khi đun: ống nghiệm (1): thể tích lớp chất lỏng phía trên giảm; ống nghiệm
(2): tạo thành hỗn hợp đồng nhất.
Câu 2: Tại sao ban đầu chất lỏng trong cả hai ống nghiệm lại tách thành hai lớp?
Ester thuộc lớp nào?
- Vì ester ít tan trong nước; trong khi đó cả H 2SO4 và NaOH đều tan tốt trong
nước ⇒ ester và hai chất này không hòa tan vào nhau ⇒ tách lớp.
16
- Ester thường nhẹ hơn nước nên thuộc lớp bên trên.
Câu 3: Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid hay môi trường kiềm xảy
ra tốt hơn?
Thủy phân ester trong môi trường kiềm xảy ra tốt hơn.
Câu 4: Em hãy nêu một số điểm khác nhau của phản ứng thủy phân ester trong
môi trường acid và phản ứng xà phòng hóa ester.
- Phản ứng xà phòng hóa ester thực chất cũng là phản ứng thủy phân ester
nhưng xảy ra trong môi trường base.
- Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid thường là thuận nghịch, còn
phản ứng xà phòng hóa ester luôn là phản ứng một chiều.
Hoạt động 2. Chất béo
a. Mục tiêu: HS sẽ
- Nêu được khái niệm lipid, chất béo, acid béo.
- Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hóa học cơ bản của chất
béo (phản ứng hydrogen hóa chất béo lỏng, phản ứng oxi hóa chất béo bởi oxygen
không khí).
- Trình bày được ứng dụng của chất béo và acid béo (omega-3 và omega-6).
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 8
– 10 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm lipid, chất béo, acid béo; đặc điểm
về tính chất vật lí và tính chất hóa học cơ bản của chất béo; ứng dụng của chất béo
và acid béo (omega-3 và omega-6).
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Mô tả khái niệm về lipid, chất II. Chất béo
béo, acid béo
1. Mô tả khái niệm về lipid, chất béo,
17
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
acid béo
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau.
- Lipid:
+ Khái niệm: Hợp chất hữu cơ có trong
tế bào sống, không tan trong nước, tan
trong dung môi hữu cơ không phân cực.
+ Phân loại: chất béo, sáp, steroid,
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, dựa vào phospholipid,…
hình ảnh và thông tin trong SGK, cho biết:
Lipid là hợp chất hữu cơ có ở đâu? Em hãy dự
đoán về tính tan của lipid.
- GV cung cấp cho HS thông tin về các loại
lipid phổ biến.
- GV cung cấp dữ kiện về cấu tạo phân tử và
tính chất của chất béo:
+ Chất béo là hợp chất hữu cơ chỉ chứa một - Chất béo (triglyceride):
+ Khái niệm: là triester của glycerol với
loại nhóm chức.
+ Đun nóng chất béo với nước (xúc tác acid béo.
H SO ), thu được RCOOH (các acid béo) và + Thành phần chính của mỡ động vật,
2
4
C3H5(OH)3 (glycerol).
dầu thực vật.
(đính kèm dưới hoạt động).
nhau).
- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin được cung + Công thức chung: (RCOO)3C3H5 (R là
cấp, suy nghĩ và hoàn thành phiếu bài tập số 2 các gốc hydrocarbon giống hoặc khác
- GV yêu cầu HS quan sát hình sau.
- Acid béo:
+ Đặc điểm: là carboxylic acid đơn
chức, có mạch carbon dài, không phân
nhánh, số nguyên tử carbon chẵn.
+ Gốc hydrocarbon trong acid béo: gốc
18
no (acid béo bão hòa) hoặc không no
chứa liên kết đôi (acid béo không bão
hòa).
+ Cách xác định chất béo thuộc nhóm
omega-n: Với acid béo không no, số thứ
tự chỉ vị trí liên kết đôi đầu tiên (tính từ
- GV yêu cầu HS dựa vào hình và thông tin đuôi CH3) là n thì acid béo thuộc nhóm
trong Bảng 1.2 SGK trang 8, trả lời câu hỏi Omega-n.
Thảo luận 8: Hãy nhận xét đặc điểm cấu tạo
của acid béo.
- GV cung cấp thông tin cho HS về cách xác
định nhóm omega-n.
- GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức vừa
được cung cấp để trả lời câu hỏi Thảo luận 9:
Acid béo nào trong Bảng 1.2 thuộc nhóm
omega-6?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong
bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của
GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
19
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
* Trả lời Phiếu bài tập số 2 (đính kèm dưới
hoạt động).
* Trả lời câu hỏi Thảo luận:
8. Bảng 1.2 cho thấy các acid béo là những
carboxylic acid đơn chức, thường có mạch hở,
không phân nhánh và có số nguyên tử carbon
chẵn (khoảng 12 – 24 nguyên tử carbon).
9. Linoleic acid thuộc nhóm omega-6 do có
công
thức
cấu
tạo:
CH3CH2CH2CH2CH2CH=CHCH2CHCHCH2CH2CH2CH2CH2CH2CH2COOH.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về khái niệm lipid, chất béo, acid béo.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tính chất vật lí và tính 2. Tìm hiểu tính chất vật lí và tính chất
chất hóa học của chất béo
hóa học của chất béo
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
a) Tính chất vật lí
- GV yêu cầu HS quan sát hình sau.
- Tính chất vật lí chung: nhẹ hơn nước,
không tan trong nước, tan trong dung
môi không phân cực, nhiệt độ sôi cao.
20
Phân Chất béo lỏng
Chất béo rắn
loại
Trong phân tử Trong
Đặc
- GV nêu câu hỏi: Từ hình trên, em có nhận xét
gì về tính chất vật lí của chất béo (khối lượng
riêng so với nước, tính tan)?
- GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã
phân
có nhiều gốc tử có nhiều
điểm acid
béo gốc acid béo
không no.
no.
Minh
họa
học để trả lời câu hỏi Thảo luận: Giải thích tại b) Tính chất hóa học
sao các chất béo không tan trong nước.
- Phản ứng thủy phân (tương tự ester).
- GV giải thích thêm cho HS về khối lượng - Phản ứng hydrogen hóa: chất béo lỏng
riêng của chất béo: Chất béo là những phân tử (không no) phản ứng với hydrogen (có
lớn, cồng kềnh hơn nhiều so với phân tử nước. xúc tác, điều kiện thích hợp) tạo thành
Do đó, trong cùng một thể tích không gian, số chất béo rắn (no).
các phân tử nước hiện diện chiếm nhiều hơn so Ví dụ:
với số các phân tử chất béo. Vì thế, chất béo có
khối lượng riêng nhỏ.
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức thực tế và
thông tin trong SGK, hoàn thành bảng sau:
Phân
……………….
……………….
loại
Minh
họa
- GV cung cấp kiến thức về chất béo dạng rắn
và chất béo dạng lỏng.
21
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học, trả + Phản ứng oxi hóa chất béo bởi oxygen
lời câu hỏi: Chất béo có cấu tạo giống ester, không khí → Nguyên nhân dầu mỡ bị ôi:
vậy chất béo sẽ có loại phản ứng nào?
Do chứa liên kết đôi C=C trong phân tử
- GV tổ chức cho HS củng cố kiến thức đã học nên chất béo không no bị oxi hóa chậm
thông qua trả lời câu hỏi mục Luyện tập: Chất bởi oxygen trong không khí, tạo hợp
hữu cơ G được dùng phổ biến trong lĩnh vực chất có mùi khó chịu.
mĩ phẩm và phụ gia thực phẩm. Khi thủy phân
hoàn toàn bất kì chất béo nào đều thu được G.
Xác định chất G.
- GV cho HS quan sát công thức của một chất
béo không no.
Dầu mỡ bị hỏng
- GV nêu câu hỏi: Dựa vào cấu tạo của gốc
hydrocarbon trong chất béo không no, theo
em, loại chất béo này còn có phản ứng nào?
- GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã
học vào thực tế: Từ chất béo lỏng, làm thế nào
để thu được chất béo rắn?
- GV cung cấp kiến thức về lí do dầu mỡ bị ôi.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để
thực hiện yêu cầu của GV.
22
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
* Trả lời câu hỏi Thảo luận: Chất béo là các
phân tử không phân cực nên không tan trong
dung môi phân cực là nước.
* Trả lời câu hỏi mục Luyện tập: Do chất G
có thể thu được khi thủy phân hoàn toàn bất kì
chất béo nào nên G là glycerol, có công thức
hóa học là C3H5(OH)3.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS; đưa
ra kết luận về tính chất vật lí và tính chất hóa
học của chất béo.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3: Ứng dụng của chất béo và acid 3. Ứng dụng của chất béo và acid béo
béo (omega-3 và omega-6)
(omega-3 và omega-6)
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chất béo:
- GV yêu cầu HS quan sát hình sau.
+ Thức ăn quan trọng của con người.
23
+ Nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng.
- Acid béo: omega – 3 và omega – 6.
+ Có lợi cho sức khỏe tim mạch, ngăn
ngừa các bệnh về tim, động mạch vành.
+ α -linolenic acid và linoleic acid là hai
- GV yêu cầu HS dựa vào hình kết hợp tìm
hiểu thông tin trong SGK, trả lời câu hỏi: Em
hãy cho biết các ứng dụng của chất béo và
acid béo.
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Có nên hạn chế
acid béo thiết yếu (cơ thể không thể tự
tổng hợp được mà phải lấy từ nguồn
thực phẩm bên ngoài).
+ Một số nguồn thực phẩm cung cấp
omega – 3 và omega – 6:
hoàn toàn chất béo trong chế độ ăn uống hằng
ngày không? Tại sao?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để Dầu cá biển chứa nhiều omega – 3
thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
Dầu thực vật chứa nhiều omega – 6
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
* Trả lời câu hỏi mở rộng của GV: Chất béo
là một trong ba nguồn cung cấp dinh dưỡng
cần thiết cho cơ thể (gồm carbohydrate, chất
24
béo và protein), do đó không nên hạn chế hoàn
toàn chất béo trong chế độ ăn uống hằng ngày.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS; đưa
ra kết luận về ứng dụng của chất béo và acid
béo.
- GV chuyển sang nội dung luyện tập.
PHIẾU BÀI TẬP 2
KHÁI NIỆM CHẤT BÉO
Họ và tên:
Lớp:
Câu 1: Hãy dự đoán loại nhóm chức và số lượng nhóm chức có trong chất béo,
từ đó đề xuất công thức cấu tạo chung của chất béo.
….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………………………
Câu 2: Chỉ ra điểm chung trong cấu tạo phân tử ester và chất béo. Từ điểm
chung đó có thể dự đoán được tính chất hóa học cơ bản nào của chất béo?
….
……………………………………………………………………………………
25
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………………………
Câu 3: Viết thông tin cần thiết để hoàn thành khái niệm chất béo.
Chất béo = Ester …………… chức, tạo bởi …………… và ……………
Công thức tổng quát:...……………………………………………………
Gợi ý trả lời
PHIẾU BÀI TẬP 2
KHÁI NIỆM CHẤT BÉO
Họ và tên:
Lớp:
Câu 1: Hãy dự đoán loại nhóm chức và số lượng nhóm chức có trong chất béo,
từ đó đề xuất công thức cấu tạo chung của chất béo.
Chất béo chứa ba nhóm chức ester, công thức chung: (RCOO)3C3H5.
Câu 2: Chỉ ra điểm chung trong cấu tạo phân tử ester và chất béo. Từ điểm
chung đó có thể dự đoán được tính chất hóa học cơ bản nào của chất béo?
- Ester và chất béo đều chứa nhóm chức ester.
⇒ Dự đoán: Chất béo có phản ứng thủy phân.
Câu 3: Viết thông tin cần thiết để hoàn thành khái niệm chất béo.
Chất béo = Ester ba chức, tạo bởi glycerol và acid béo.
Công thức tổng quát: (RCOO)3C3H5.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, giúp HS nêu được khái niệm lipid, chất béo, acid
béo; tính chất vật lí, tính chất hóa học của chất béo; ứng dụng của chất béo và acid
béo.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
26
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm lipid, chất béo, acid béo; tính chất
vật lí, tính chất hóa học của chất béo; ứng dụng của chất béo và acid béo.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Sản phẩm của phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid là
A. carboxylic acid và alcohol (hoặc phenol) tương ứng.
B. chất béo và carboxylic tương ứng.
C. acid mới và ester mới.
D. dung dịch kiềm.
Câu 2. Chất béo là
A. hydrocarbon của alcohol.
B. triester của glycerol với acid vô cơ.
C. triester của glycerol với acid béo.
D. oxide của các kim loại quý.
Câu 3. Chất béo nào sau đây không chứa gốc acid béo no?
A. Mỡ lợn.
B. Mỡ bò.
C. Mỡ cừu.
D. Dầu cá
Câu 4. Chất nào sau đây không phải là ester?
A. HCOOC6H5.
B. HCOOCH3.
C. CH3COOH.
D. CH3COOCH3.
Câu 5. Methyl propionate là tên gọi của hợp chất nào sau đây?
A. HCOOC3H7.
B. C2H5COOCH3.
C. C3H7COOH.
D. C2H5COO.
Câu 6. X là một ester tạo từ acid và alcohol no. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X thu
được 3 mol CO2. Có bao nhiêu este thoả mãn?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
27
Câu 7 (THPTQG 2018). Thủy phân ester X trong dung dịch acid, thu được
CH3COOH và CH3OH. Công thức cấu tạo của X là
A. HCOOC2H5.
B. CH3COOC2H5.
C. C2H5COOCH3.
D. CH3COOCH3.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
A
C
D
C
B
D
D
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trong SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Có bao nhiêu ester có công thức phân tử C3H6O2?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 2: Chất X có công thức phân tử C 4H8O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH
đun nóng, thu được chất Y có công thức phân tử C 3H5O2Na. X có công thức cấu
tạo là
A. HCOOCH2CH2CH3.
B. HCOOCH(CH3)2.
C. CH3COOC2H5.
D....
 








Các ý kiến mới nhất