Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD Hóa học 11 Cánh diều năm 2024 đủ bộ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Hôm
Ngày gửi: 14h:22' 17-08-2024
Dung lượng: 323.8 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích: 0 người
Hóa học 11 Cánh diều
Trường:…………………………………………………..
Ngày soạn:…………………………………………………..
Ngày dạy:…………………………………………………..
CHỦ ĐỀ 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC
BÀI 1: KHÁI NIỆM VỀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Trình bày được khái niệm phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng của
một phản ứng thuận nghịch

-

Viết được biểu thức hằng số cân bằng (KC) của một phản ứng thuận nghịch

-

Thực hiện được thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới chuyển dịch
cân bằng.

-

Vận dụng được nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier để giải thích ảnh
hưởng của nhiệt độ, nồng độ, áp suất đến cân bằng hóa học.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu được khái niệm phản
ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng của một phản ứng thuận nghịch

-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để mô tả các khái
niệm, hiện tượng. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của
GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

Năng lực khoa học tự nhiên:

-

Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm phản ứng thuận nghịch và
trạng thái cân bằng của một phản ứng thuận nghịch.

-

Tìm hiểu tự nhiên: Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát các hiện tượng
thí nghiệm rút ra được nhận xét về phản ứng thuận nghịch và cân bằng hóa học,
dự đoán được chiều chuyển dịch cân bằng hóa học trong những điều kiện cụ
thể.

-

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến
cân bằng hóa học, đề xuất cách tăng hiệu suất phản ứng trong trường hợp cụ
thể.

3. Phẩm chất
-

Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

-

Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.

-

Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-

SGK, SGV, SBT, Kế hoạch dạy học.

-

Tranh ảnh, video thí nghiệm liên quan đến bài học (nếu cần).

-

Dụng cụ hóa chất để thực hiện các thí nghiệm trong SGK.

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT.

-

Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần)
theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS xác định nhiệm vụ học tập của bài học.
b. Nội dung: Thông qua hoạt động làm việc theo nhóm, quan sát hình ảnh trong SGK,
dự đoán tình huống và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân, xác định được
nhiệm vụ học tập: Tìm hiểu về phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng của phản
ứng thuận nghịch.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt vấn đề:
Tại một điều kiện xác định, khí NO 2 (màu nâu đỏ) liên tục chuyển hóa thành khí N 2O4
(không màu) và ngược lại, tại một điều kiện xác định. Tại điều kiện này, khí NO 2 cũng
như khí N2O4 trong các bình riêng biệt (Hình 1.1), sau một thời gian đều chuyển
thành hỗn hợp khí có thành phần như nhau và không đổi theo thời gian

- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS thảo luận : Tại thời điểm hỗn hợp khí trong hai bình có
thành phần như nhau, có phản ứng diễn ra trong hai bình này hay không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi phần khởi động.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đưa ra những nhận định ban đầu.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học – Bài 1: Mở
đầu về cân bằng hóa học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái niệm phản ứng thuận
nghịch, trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động cho HS theo SGK để tìm hiểu khái niệm phản
ứng thuận nghịch và khái niệm trạng thái cân bằng.
c. Sản phẩm học tập: HS phân biệt được phản ứng một chiều và phản ứng thuận
nghịch, trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch, lấy được ví dụ, câu trả lời cho
Câu hỏi 1 – 4 SGK trang 7, 8.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Khái niệm phản ứng thuận nghịch và
tập

trạng thái cân bằng

* Phản ứng thuận nghịch

*Khái niệm: Phản ứng thuận nghịch là

- GV đặt vấn đề : Trong thực tế, nhiều phản ứng hóa học trong đó ở cùng điều
phản ứng không chỉ diễn ra theo một chiều kiện, xảy ra đồng thời sự chuyển chất
mà đồng thời theo cả hai chiều, chiều phản ứng thành chất sản phẩm và sự
thuận và chiều nghịch.

chuyển chất sản phẩm thành chất phản

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi tìm ứng.
hiểu Ví dụ 1 (SGK – tr7) và trả lời câu Ví dụ 1 (SGK trang 7)
hỏi:

- Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
N2(g) + 3H2(g) ⇋ 2NH3(g)

(1)

trong đó ở cùng điều kiện, xảy ra đồng

+ Gọi tên các chất ban đầu và chất sản thời sự chuyển chất phản ứng thành chất
phẩm.

sản phẩm và sự chuyển chất sản phẩm

+ Trong phản ứng hóa học (ở Ví dụ 1) chỉ thành chất phản ứng.
ra chiều thuận và chiều nghịch của phản Trả lời câu hỏi 1 SGK trang 7:
ứng.

Một số ví dụ về phản ứng thuận nghịch:

+ Phản ứng thuận nghịch là gì?

2SO2 + O2 ⇌ 2SO3

- GV kết luận: Phản ứng (1) được gọi là CH3COOH + C2H5OH ⇌ CH3COOC2H5 +
phản ứng thuận nghịch.

- GV yêu cầu HS trả lời nội dung Câu hỏi H2O
1 (SGK – tr7) :

Ví dụ 2 (SGK trang 7, 8)

Hãy nêu một số ví dụ về phản ứng thuận Trả lời Câu hỏi 2, 3 SGK trang 7:
nghịch mà em biết.

2.

* Trạng thái cân bằng

a) Sau khi trộn hai khí, phản ứng thuận

- GV chia lớp thành các nhóm, thảo luận diễn ra, nồng độ H2 và I2 giảm dần nên v t
nghiên cứu về trạng thái cân bằng hóa học giảm dần, màu tím của hỗn hợp cũng
thông qua Ví dụ 2 (SGK - tr7, 8) và trả giảm dần.
lời câu hỏi :
H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI (g)

b) Sau một khoảng thời gian, màu tím của
hỗn hợp không thay đổi, chứng tỏ nồng độ

+ Mô tả thí nghiệm trong Ví dụ 2 (cách của I2 không thay đổi nữa.
tiến hành thí nghiệm; hiện tượng; viết 3.
phương trình hóa học và biểu thức tốc độ Đồ thị (a) thể hiện đúng Ví dụ 2. Đường
của phản ứng thuận và phản ứng nghịch; màu xanh trong đồ thị biểu diễn tốc độ
nêu ý nghĩa của các kí hiệu trong biểu phản ứng nghịch.
thức).
+ Cho biết tại thời điểm ban đầu sau khi
trộn hỗn hợp hai khí và sau một khoảng Khái niệm: Trạng thái cân bằng của
thời gian nhất định, vt và vn của phản ứng phản ứng thuận nghịch là trạng thái mà
thay đổi như thế nào? Mô tả và giải thích tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản
sự biến đổi màu tím của I 2 và của hỗn hợp ứng nghịch.
khí.

Đặc điểm:

- GV yêu cầu các nhóm trả lời Câu hỏi 2 + Cân bằng hóa học là một cân bằng động
(SGK – tr7)

+ Ở trạng thái cân bằng, phản ứng thuận

Xét Ví dụ 2:

và phản ứng nghịch vẫn tiếp diễn với tốc

a) Giải thích vì sao màu tím của hỗn hợp độ bằng nhau.
khí lại nhạt dần so với lúc mới bắt đầu + Ở trạng thái cân bằng, nồng độ của một
trộn hai khí H2 và I2 với nhau.

b) Sau một khoảng thời gian, màu tím của chất bất kì trong phản ứng không đổi.
hỗn hợp không thay đổi, chứng tỏ nồng độ Trả lời Câu hỏi 4 SGK trang 8:
của chất nào không thay đổi?

Ta có:

- GV đặt câu hỏi:

2

kt
C HI
=
kn C H C I

+ Trạng thái cân bằng của phản ứng
thuận nghịch là gì?

2

2

Vì ở trạng thái cân bằng nồng độ của một

+ Vì sao nói cân bằng hóa học là cân chất bất kì trong phản ứng không đổi nên
bằng động?
- GV đưa ra khái niệm trạng thái cân bằng
của phản ứng thuận nghịch.
- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời Câu hỏi
3,4 (SGK - tr8):
Câu hỏi 3 (SGK – tr8)
Cho hai đồ thị (a) và (b) dưới đây. Mỗi đồ
thị biểu diễn sự thay đổi tốc độ phản ứng
thuận và tốc độ phản ứng nghịch theo thời
gian

Hãy cho biết đồ thị nào thể hiện đúng Ví

giá trị
định.

kt
là một hằng số ở nhiệt độ xác
kn

dụ 2. Đường màu xanh trong đồ thị đó
biểu diễn tốc độ phản ứng thuận hay tốc
độ phản ứng nghịch?
Câu hỏi 4 (SGK – tr8)
Vì sao giá trị

kt
là một hằng số ở nhiệt
kn

độ xác định?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV, Câu
hỏi 1 – 4 SGK trang 7, 8.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV, Câu
hỏi 1 – 4 SGK trang 7, 8.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, tổng kết các đặc
điểm của phản ứng một chiều và phản ứng
thuận nghịch, trạng thái cân bằng của phản
ứng thuận nghịch.
Hoạt động 2: Viết biểu thức hằng số cân bằng và ý nghĩa
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS viết được biểu thức hằng số cân bằng (K C) của
một phản ứng thuận nghịch, nêu được ý nghĩa của biểu thức hằng số cân bằng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc hiểu Ví dụ 3, 4, thảo luận và trả
lời Câu hỏi 5 – 7 SGK trang 9, 10.

c. Sản phẩm học tập: HS viết vào vở biểu thức và ý nghĩa hằng số cân bằng, câu trả
lời Câu hỏi 5 – 7 SGK trang 9, 10.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

II. Biểu thức hằng số cân bằng và ý

* Biểu thức hằng số cân bằng

nghĩa

- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp 1. Biểu thức hằng số cân bằng
đôi, thảo luận các yêu cầu sau:

- Với một phản ứng thuận nghịch bất kì,

+ Viết biểu thức hằng số cân bằng K C chẳng hạn:
cho phản ứng thuận nghịch
aA + bB ⇌ mM + nN
Khi phản ứng cân bằng, ta có:
m

n

a

b

CM CN
C A CB

aA + bB ⇌ mM + nN
- Khi phản ứng ở trạng thái cân bằng, ta
có:

=K C

- GV lưu ý HS:

m

n

a

b

CM CN
C A CB

=K C

- KC được gọi là hằng số cân bằng (tính

+ Hằng số cân bằng KC của một phản theo nồng độ mol); giá trị KC chỉ phụ
ứng thuận nghịch, chỉ phụ thuộc nhiệt độ thuộc vào bản chất của các chất trong
và bản chất của phản ứng, không phụ cân bằng và nhiệt độ.
thuộc nồng độ ban đầu của các chất.

Trả lời Câu hỏi 5, 6 SGK trang 9:

+ Nồng độ của chất rắn được coi bằng 1 5.
và không có mặt trong biểu thức tính
hằng số cân bằng.

2

[NH 3 ]

a) K C =

3

[ N2] [ H2]

- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời Câu b) K C =[C O2 ]
hỏi 5, 6 SGK trang 9:
5. Viết biểu thức hằng số cân bằng K C
cho phản ứng thuận nghịch:
a) N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g)

6.
2

(*): K C =
¿

(**):

K

C

¿∗¿

[ HI ]

[ H 2 ] [I 2 ]
=

[ HI ]
[ HI ]
=
¿
[ H2 ]1 /2[ I 2 ]1/2 ( [ H 2 ] [ I 2 ] )1/2

b) CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2(g)

Hai giá trị hằng số cân bằng này không

6. Viết biểu thức hằng số cân bằng K C bằng nhau.
cho phản ứng (*), (**) dưới đây.

2. Ý nghĩa của biểu thức hằng số cân

H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)

bằng

(*)

1
1
H (g) + 2 I2(g) ⇌ HI(g)
2 2

(**)

Theo em, giá trị hai hằng số cân bằng
này có bằng nhau không?
* Ý nghĩa của hằng số cân bằng
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm tìm
hiểu ý nghĩa biểu thức hằng số cân bằng
qua các Ví dụ 3, 4 SGK trang 9, 10.
- GV: Như vậy, dựa vào độ lớn của hằng
số cân bằng có thể biết được nồng độ
của chất tham gia hay chất sản phẩm là
chiếm ưu thế ở trạng thái cân bằng,
cũng như phản ứng thuận có xảy ra
thuận lợi hay không.
- GV yêu cầu HS rút ra các kết luận về ý
nghĩa của biểu thức hằng số cân bằng:

Ví dụ 3, 4 (SGK trang 9, 10)
*Kết luận:
- KC rất lớn so với 1 thì phản ứng thuận
càng chiếm ưu thế hơn, các chất ở trạng
thái cân bằng chủ yếu là chất sản phẩm
- Ngược lại, KC rất nhỏ so với 1 thì phản
ứng nghịch càng chiếm ưu thế hơn, các
chất ở trạng thái cân bằng chủ yếu là
chất ban đầu.
Trả lời Câu hỏi 7 SGK trang 10:
HA ⇌ H+ + ACo
[]

0,5
0,5 – a a

KC(HA) = ¿ ¿ =

a

2

a
= 0,2
0,5−a

+ Nếu phản ứng thuận nghịch có K C rất ⟹ a = 0,232
lớn so với 1 thì phản ứng thuận diễn ra

HB ⇌ H++ B-

như thế nào? Các chất ở trạng thái cân Co
bằng chủ yếu là chất nào?
+ Nếu phản ứng thuận nghịch có K C rất
nhỏ so với 1 thì phản ứng thuận diễn ra
như thế nào? Các chất ở trạng thái cân
bằng chủ yếu là chất nào?

[]

0,5
0,5 – b b

KC(HB) = ¿ ¿ =

b

2

b
= 0,1
0,5−b

⟹ b = 0,179

Ta có: a > b; KC(HA) > KC(HB) nên hằng số

- GV cho HS đọc mục Em có biết SGK phân li acid càng lớn, acid càng mạnh.
trang 10, GV lưu ý HS: Hằng số cân
bằng lớn (hay nhỏ) chỉ cho biết phản
ứng thuận diễn ra thuận lợi hay không
thuận lợi mà không cho biết thời gian
đạt đến trạng thái cân bằng là nhanh
hay chậm.
- GV yêu cầu HS trả lời Câu hỏi 7 SGK
trang 10:
7. Hai acid HA và HB cùng nồng độ ban
đầu là 0,5 M, phân li trong nước theo
các cân bằng:
HA ⇌ H+ + AHB ⇌ H++ BVới các hằng số cân bằng (hay gọi là
hằng số phân li acid) tương ứng là KC(HA)
= 0,2 và KC(HB) = 0,1. Tính nồng độ H+
của mỗi dung dịch acid. Rút ra kết luận
về mối liên hệ giữa độ mạnh của acid
với độ lớn của hằng số phân li acid. Biết
rằng acid càng mạnh khi càng dễ tạo ra
H+
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo cặp đôi, đọc hiểu Ví
dụ 3, 4 và trả lời Câu hỏi 5, 6, 7 SGK
trang 9, 10
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Đại diện HS trả lời Câu hỏi 5, 6, 7 SGK
trang 9, 10
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
về biểu thức hằng số cân bằng và ý
nghĩa, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tiến hành thí nghiệm tìm hiều ảnh hưởng của nhiệt độ đến chuyển
dịch cân bằng hóa học
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện được thí nghiệm nghiên cứu ảnh
hưởng của nhiệt độ tới chuyển dịch cân bằng hóa học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thực hiện thí nghiệm 1, 2; đọc hiểu
các Ví dụ 5 – 8; trả lời Câu hỏi 8, 9 SGK trang 11 – 13.
c. Sản phẩm học tập:
- Kết quả thực hiện được thí nghiệm 1, 2 ; câu trả lời Câu hỏi 8 SGK – tr11.
- Hoàn thành Phiếu thực hành của HS.
PHIẾU THỰC HÀNH
Nhóm:
Lớp:
Thí nghiệm

Tiến hành

Mô tả hiện tượng thí

Nhận xét và giải

nghiệm

thích

TN1
TN2
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

III. Ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ

- GV chia lớp thành các nhóm, thực và áp suất đến cân bằng hóa học
hiện thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng 1. Ảnh hưởng của nhiệt độ tới cân
của nhiệt độ tới chuyển dịch cân bằng bằng hóa học
thông qua các thí nghiệm:

Thí nghiệm 1 (SGK trang 11)

Thí nghiệm 1:
2NO2(g) ⇌ N2O4(g)

2NO2(g) ⇌ N2O4(g) ∆ r H o298- 58 kJ (8)
o

∆ r H 298< 0 (8)

(màu nâu đỏ) (không màu)

(màu nâu đỏ) (không màu)
- Hiện tượng thí nghiệm và giải thích:

- GV phát cho các nhóm: Ba ống

Ống

nghiệm (1), (2), (3) chứa NO2 (có màu

nghiệm

giống nhau), một cốc nước nóng (70 –
80 oC) và một cốc nước đá.

(2)

(3)

Hiện

Màu của khí

Màu của khí

tượng

trong ống

trong ống

nghiệm đậm

nghiệm nhạt

hơn

hơn

- GV hướng dẫn HS cách tiến hành:
+ Ống nghiệm thứ nhất (1) được để ở
nhiệt độ phòng (khoảng 25oC).

Giải

Cân bằng

Cân bằng

+ Ống nghiệm thứ (2) được nhúng vào

thích

chuyển dịch

chuyển dịch

theo chiều

theo chiều

nghịch

thuận

cốc nước nóng
+ Ống nghiệm thứ ba (3) được nhúng
vào cốc nước đá.
- GV lưu ý HS: NO2 là khí độc, chú ý
nút kín ống nghiệm, làm trong tủ hút.
- GV yêu cầu HS quan sát hiện tượng và
giải thích.

Trả lời Câu hỏi 8 SGK trang 11:

- GV cho HS thảo luận trả lời Câu hỏi 8 a) Dựa sự thay đổi màu khí trong ống
SGK trang 11:

nghiệm.

8. Từ Thí nghiệm 1, hãy cho biết:

b)

a) Dựa vào dấu hiệu nào để biết trạng
thái cân bằng của phản ứng (8) bị

Tác động

Tăng

Giảm

chuyển dịch khi thay đổi nhiệt độ

nhiệt độ

nhiệt độ

b*) Khi tăng nhiệt độ hoặc giảm nhiệt

Chiều chuyển

Theo

Theo

độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thu

dịch cân bằng

chiều thu

chiều tỏa

nhiệt hay tỏa nhiệt?

(tỏa nhiệt/thu

nhiệt

nhiệt

nhiệt)
Thí nghiệm 2:
CH3COO- + H2O ⇌ CH3COOH + OHo

∆ r H 298> 0

Thí nghiệm 2 (SGK trang 12)
CH3COO- + H2O ⇌ CH3COOH + OH- Hiện tượng và chiều chuyển dịch cân

- GV phát hóa chất và dụng cụ thí bằng:
nghiệm cho các nhóm: CH3COONa tinh

Tác động

Tăng

Giảm

nhiệt độ

nhiệt độ

Màu

Màu dung

+ Cho 1 thìa tinh thể CH3COONa vào

dung

dịch nhạt

ống nghiệm A chứa khoảng 5 ml nước

dịch đậm

hơn

thể; ống nghiệm, cốc thủy tinh.
- GV hướng dẫn HS cách tiến hành:

Hiện tượng

cất, lắc đều.

hơn

+ Thêm 2 – 3 giọt chất chỉ thị

Chiều chuyển

Theo

Theo

phenolphthalein.

dịch cân bằng

chiều

chiều

+ Rót khoảng một nửa dung dịch từ ống

(thuận/nghịch

thuận

nghịch

nghiệm A sang B, đặt ống nghiệm B vào

)

cốc nước nóng (khoảng 70 oC – 80 oC).

Chiều chuyển

Theo

Theo

+ Sau 2p, quan sát và so sánh màu sắc

dịch cân bằng

chiều thu

chiều tỏa

của dung dịch trong hai ống nghiệm

(tỏa nhiệt/thu

nhiệt

nhiệt

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận về
chiều chuyển dịch cân bằng khi nhiệt độ
tăng lên.
- GV kết luận về ảnh hưởng của nhiệt
độ đến sự chuyển dịch cân bằng hóa
học: Khi tăng nhiệt độ, cân bằng

nhiệt)

chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt
độ, tức là chiều phản ứng thu nhiệt (
o

∆ r H 298> 0), nghĩa là chiều làm giảm tác

động của việc tăng nhiệt độ và ngược
lại.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện thí nghiệm 1, 2; trả lời
Câu hỏi 8 SGK trang 11.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Đại diện HS báo cáo kết quả thực hiện
thí nghiệm 1,2; Câu hỏi 8 SGK trang
11.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
về ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự
chuyển dịch cân bằng hóa học.
Hoạt động 4. Tìm hiểu về nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier và vận
dụng để giải thích ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ, áp suất đến sự chuyển dịch
cân bằng hóa học
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm hiểu và vận dụng được nguyên lí chuyển
dịch cân bằng Le Chatelier để giải thích ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ, áp suất đến
cân bằng hóa học.

b. Nội dung: HS làm việc theo nhóm: Tìm hiểu về nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le
Chatelier và vận dụng để giải thích ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ, áp suất đến sự
chuyển dịch cân bằng.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong mỗi nhiệm vụ. Biểu hiện nêu được
nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier và vận dụng để giải thích ảnh hưởng của
nhiệt độ, nồng độ, áp suất tới sự dịch chuyển cân bằng hóa học.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng

* Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le độ và áp suất đến cân bằng hóa học
Chatelier

2. Nguyên lí chuyển dịch cân bằng

- GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu Le Chatelier
thảo luận theo các nhiệm vụ sau:

- Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le

Nhiệm vụ 1: Nhiệm vụ chung (tất cả các Chatelier: Một phản ứng thuận nghịch
nhóm đều phải thực hiện nhiệm vụ này): đang ở trạng thái cân bằng khi chịu
Tìm hiểu về nguyên lí chuyển dịch cân tác động từ bên ngoài như biến đổi
bằng Le Chatelier.

nhiệt độ, nồng độ hay áp suất thì cân

Đọc thông tin và Ví dụ 5 trang 12 SGK để bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm
thực hiện các yêu cầu sau:

giảm tác động bên ngoài đó.

(1) Cho biết sự chuyển dịch cân bằng là gì. Trả lời Câu hỏi 9 SGK trang 12:
(2) Cho biết phản ứng thuận, phản ứng Cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận
nghịch là phản ứng toả nhiệt hay thu nhiệt.
(3) Khi tăng hoặc giảm nhiệt độ, cân bằng
của phản ứng thuận nghịch chuyển dịch
theo ểu ảnh hưởn chiều nào?
(4) Phát biểu nguyên lí chuyển dịch cân
bằng Le Chatelier.
Nhiệm vụ 2: Mỗi nhóm thực hiện một

nhiệm vụ.
Nhóm 1. Vận dụng nguyên lí chuyển dịch
cân bằng Le Chatelier để giải thích ảnh
hưởng của nhiệt độ đến sự chuyển dịch
cân bằng thông qua Ví dụ 5 trang 12 SGK.
Nhóm 2. Vận dụng nguyên lí chuyển dịch
cân bằng Le Chatelier để giải thích ảnh
hưởng của nồng độ đến sự chuyển dịch
cân bằng thông qua Ví dụ 6 trang 13 SGK.
Nhóm 3. Vận dụng nguyên lí chuyển dịch
cân bằng Le Chatelier để giải thích ảnh
hưởng của áp suất đến sự chuyển dịch cân
bằng thông qua Ví dụ 8 trang 13 SGK.
Nhóm 4. Vận dụng nguyên lí chuyển dịch
cân bằng Le Chatelier vào thực tiễn thông
qua Ví dụ 7 trang 13 SGK.
- GV kết luận về nguyên lí chuyển dịch
cân bằng Le Chatelier.
- GV yêu cầu HS áp dụng nguyên lí trên
để trả lời Câu hỏi 9 SGK trang 12:
9. Cân bằng 2NO2(g) ⇌ N2O4(g) chuyển
dịch theo chiều nào khi tăng áp suất của
hỗn hợp (bằng cách nén hỗn hợp) ở điều
kiện nhiệt độ không đổi. Biết rằng áp suất
tỉ lệ với số mol chất khí.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc hiểu các Ví dụ 5 – 8; thực hiện
thí nghiệm 1, 2; trả lời Câu hỏi 9 SGK

trang 13.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Đại diện HS báo cáo kết quả thực hiện
thí nghiệm 1,2; Câu hỏi 9 SGK trang 12.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về
nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le
Chatelier.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc
nghiệm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả
lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Khoanh tròn vào câu đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Cho cân bằng hóa học:
H2(k) + I2(k) ⇌ 2HI(k); ∆ H > 0
Cân bằng không bị chuyển dịch khi
A. tăng nhiệt độ của hệ
B. giảm nồng độ HI
C. tăng nồng độ H2
D. giảm áp suất chung của hệ

Câu 2. Xét cân bằng:
N2(k) + 3H2(k) ⇌ 2NH3(k)
Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng là
A. K=
B. K=
C. K=
D. K=

[ N H3]

[ N 2] [ H2]
[ N H 3 ]2

[ N 2 ] [ H 2 ]3
[ N2][ H2]
[ N H3]

[ N 2 ] [ H 2 ]3
[ N H 3]

2

Câu 3. Một phản ứng thuận nghịch đạt đến trạng thái cân bằng khi nào?
A. Phản ứng thuận đã kết thúc
B. Phản ứng nghịch đã kết thúc
C. Tốc độ phản ứng thuận và nghịch bằng nhau
D. Nồng độ của các chất tham gia phản ứng và của các chất sản phẩm phản ứng bằng
nhau.
Câu 4. Cho hệ phản ứng sau ở trạng thái cân bằng
2SO2(k) + O2(k) ⇌ 2SO3(k)

∆H < 0

Nồng độ của SO3 sẽ tăng lên khi:
A. giảm nồng độ của SO2
B. tăng nồng độ của O2
C. tăng nhiệt độ lên rất cao
D. giảm nhiệt độ xuống rất thấp
Câu 5. Khi thay đổi áp suất, những cân bằng hóa học nào dưới đây bị chuyển dịch?
(1) N2(k) + 3H2(k) ⇌ 2NH3(k)
(2) H2(k) + I2(k) ⇌ 2HI(k)
(3) 2SO2(k) + O2(k) ⇌ 2SO3(k)

(4) 2NO2(k) ⇌ N2O4(k)
A. (1), (2), (3)
B. (2), (3), (4)
C. (1), (3), (4)
D. (1), (2), (4)
Câu 6: Hằng số cân bằng KC của phản ứng chỉ phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Chất xúc tác
B. Nồng độ
C. Áp suất
D. Nhiệt độ
Câu 7. Cho cân bằng (trong bình kín) sau:
CO(k) + H2O(k) ⇌ CO2(k) + H2(k) ∆ H < 0
Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng
H2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác.
Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là:
A. (1), (2), (3)
B. (2), (3), (4)
C. (1), (2), (4)
D. (1), (4), (5)
Câu 8. Cho các nhận xét sau:
a) Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch
b) Ở trạng thái cân bằng, các chất không tham gia phản ứng với nhau
c) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất sản phẩm luôn lớn hơn nồng độ các chất
đầu
d) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi
Các nhận xét đúng là
A. (a) và (d)
B. (a) và (b)

C. (b) và (c)
D. (a) và (c)
Câu 9. Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Trong phản ứng một chiều, chất sản phẩm không phản ứng lại được với nhau tạo
thành chất đầu
B. Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau để tạo
thành chất đầu
C. Phản ứng một chiều là phản ứng xảy ra không hoàn toàn
D. Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong
cùng điều kiện
Câu 10. Cho phản ứng
2SO2(k) + O2(k) ⇌ 2SO3(k)
Nồng độ ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 4 mol/L và 2 mol/L. Khi cân bằng có
80% SO2 đã phản ứng, hằng số cân bằng của phản ứng là
A. 40
B. 30
C. 20
D. 10
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chuẩn kiến thức:

+ Phản ứng thuận nghịch là phản ứng trong đó ở cùng điều kiện, xảy ra đồng thời sự
chuyển chất phản ứng thành chất sản phẩm và sự chuyển chất sản phẩm thành chất
phản ứng.
+ Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái mà tốc độ của phản
ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch
+ Một phản ứng thuận nghịch bất kì, chẳng hạn Aa + Bb ⇌ Mm + Nn tại trạng thái
cân bằng có biểu thức hằng số cân bằng như sau:
KC =

[ M ]m [ N ]n
a

[ A ] [B] b

Trong đó, A, B, M, N là những chất khí hoặc chất tan trong dung dịch
+ Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier: Một phản ứng thuận nghịch đang ở
trạng thái cân bằng, khi chịu một tác động bên ngoài như biến đổi nồng độ, nhiệt độ,
áp suất thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó.
Đáp án bài tập trắc nghiệm
1. D

2. B

3. C

4. B

5. C

6. D

7. A

8. A

9. C

10. A

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu
cần thiết) để trả lời bài tập vận dụng 1, 2, 3 SGK trang 11, 13.
c. Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập vận dụng 1, 2, 3 SGK trang 11, 13.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm các bài tập vận dụng 1, 2, 3 SGK trang 11, 13:
1. Hãy cho biết trong công nghiệp, để thu được nhiều NH 3 hơn thì cần tăng hay giảm
nồng độ N2 và H2.
2. Quá trình tổng hợp NH 3 trong công nghiệp từ N2 và H2 nên thực hiện ở áp suất cao
hay thấp? Giải thích. Tìm hiểu thông tin, cho biết phản ứng tổng hợp NH 3 ở các nhà
máy thường được thực hiện ở áp suất nào.

3. Thành phần chính của tinh dầu chuối là ester CH3COOCH2CH(CH3)2. Để thu được
hỗn hợp chất chứa nhiều ester này thì cần thay đổi nồng độ các chất như thế nào trong
cân bằng:
CH3COOH(aq) + ROH(aq) ⇌ CH3COOR(aq) + H2O(l) với R là (CH3)2CHCH2CH2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời, có thể thảo luận nhóm đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- HS hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày, các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài
trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn HS trả lời nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai mắc phải.
Đáp án bài tập vận dụng
1.
Để thu được nhiều NH3 hơn thì cần tăng nồng độ N2 và H2.
2.
N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g)

o

∆ r H 298 =−91,8 kJ

Theo phương trình hóa học của phản ứng trên, khi phản ứng xảy ra làm giảm số mol
khí của hệ. Do đó, theo nguyên lí Le Chatelier, khi tăng áp suất thì cân bằng trên
chuyển dịch theo chiều thuận, tức là chiều tạo ra nhiều ammonia hơn. Thực tế, phản
ứng tổng hợp ammonia thường được thực hiện ở áp suất khoảng 200 bar.
3.
Để thu được hỗn hợp chất chứa nhiều ester này thì cần tăng nồng độ của CH3COOH
và ROH (cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ của CH 3COOH và
ROH, tức chiều thuận tạo ra nhiều ester hơn).
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành luyện tập 1 – 5 SGK trang 7 – 12; bài tập 1, 2, 3 SGK trang 14.
- Làm bài tập trong SBT.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 2: Sự điện li trong dung dịch nước, thuyết
Bronsted – Lowry về acid – base.

Đây là mẫu giáo án Hóa 11 Cánh diều
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn

Link powerpoint
https://tailieugiaovien.edu.vn/lesson/powerpoint-hoa-11-canh-dieu-h/
 
Gửi ý kiến