KHBD Địa lí 12 Cánh diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lại MInh
Ngày gửi: 14h:07' 23-01-2025
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 66
Nguồn:
Người gửi: Lại MInh
Ngày gửi: 14h:07' 23-01-2025
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích:
0 người
Giáo án Địa lí 12 Cánh diều
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 1: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Xác định được đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Việt Nam trên bản đồ.
-
Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh
tế - xã hội và an ninh quốc phòng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác và sử dụng thông tin Hình 1, mục Em có
biết để tìm hiểu về đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Việt Nam trên bản
đồ; ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế - xã hội
và an ninh quốc phòng.
-
Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Xác định được đặc điểm vị trí địa lí, phạm
vi lãnh thổ Việt Nam trên bản đồ; Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí,
phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.
-
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng: Thu thập được thông tin và trình bày các
đặc điểm về vị trí địa lí của địa phương em (quận, huyện, thị xã, thành phố trực
thuộc tỉnh, thành phố) và ảnh hưởng của các đặc điểm đó đối với kinh tế - xã
hội của địa phương.
3. Phẩm chất
-
Trách nhiệm: Tích cực đánh giá cá nhân, đánh giá đồng đẳng, khách quan,
đóng góp vào quá trình học tập, kiểm tra, đánh giá.
-
Chăm chỉ: Tìm tòi và sáng tạo trong quá trình thực hiện các hoạt động học tập
theo cặp, nhóm và lớp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, SGV, SBT Địa lí 12 – Cánh diều.
-
Bản đồ hành chính Việt Nam.
-
Hình ảnh, video về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
-
Phiếu học tập.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Địa lí 12 – Cánh diều.
-
Atlat Địa lí Việt Nam.
-
Giấy A4, giấy ghi chú.
-
Thiết bị điện tử có kết nối internet.
-
Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Vị trí địa lí
và phạm vi lãnh thổ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự hứng thú và huy động kiến thức đã có của HS về địa lí Việt Nam.
Từ đó, dẫn dắt, giới thiệu vào nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đọc cho HS 2 câu thơ trong bài thơ Việt Nam (Lê Anh Xuân) và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi:
- Địa danh Hà Giang, Cà Mau trong 2 câu thơ trên cho em biết điều gì về địa lí Việt
Nam?
- Xác định nhanh vĩ độ địa lí của 2 điểm cực trên.
c. Sản phẩm:
- Vị trí địa lí của Việt Nam qua 2 địa danh Hà Giang, Cà Mau.
- Xác định vĩ độ địa lí của 2 điểm cực.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đọc 2 câu thơ cho cả lớp nghe:
“Đầu trời ngất đỉnh Hà Giang
Cà Mau, mũi đất mỡ màng phù sa”.
(Lê Anh Xuân, Việt Nam)
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,
trả lời câu hỏi:
+ Địa danh Hà Giang, Cà Mau
trong 2 câu thơ trên cho em biết
điều gì về địa lí Việt Nam?
+ Xác định nhanh vĩ độ địa lí của 2
điểm cực trên (Bản đồ hành chính
Việt Nam (2021) SGK tr.6, 7).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe câu thơ, vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 HS lần lượt nêu vị trí địa lí của Việt Nam qua 2 địa danh Hà
Giang, Cà Mau và xác định vĩ độ địa lí của 2 điểm cực trên bản đồ.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Vị trí địa lí của Việt Nam qua 2 địa danh Hà Giang, Cà Mau:
+ Hà Giang: Điểm cực Bắc của nước ta thuộc xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà
Giang (vĩ độ khoảng 23°23'B).
+ Cà Mau: Điểm cực Nam của nước ta thuộc xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà
Mau (có vĩ độ khoảng 8°34'B).
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Vị trí địa lí (gồm vị trí địa lí tự nhiên, kinh tế, chính trị)
là một trong những nguồn lực quan trọng, có thể đem lại những lợi thế cho phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước. Vậy, vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ ảnh hưởng như thế
nào đến tự nhiên và kinh tế - xã hội nước ta? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong
bài học ngày hôm nay – Bài 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Hoạt động 1.1. Tìm hiểu về vị trí địa lí
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được vị trí địa lí Việt Nam trên bản
đồ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Bản đồ hành chính Việt Nam
năm 2021, thông tin mục I SGK tr.4 và trả lời câu hỏi: Hãy xác định và trình bày các
đặc điểm về vị trí địa lí của nước ta trên bản đồ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm vị trí địa lí của nước ta.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Vị trí địa lí và phạm
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Bản đồ hành vi lãnh thổ
chính Việt Nam năm 2021, thông tin mục I SGK tr.4 và trả lời 1. Vị trí địa lí
câu hỏi: Hãy xác định và trình bày các đặc điểm về vị trí địa * Tiếp giáp:
lí của nước ta trên bản đồ.
- Phía Bắc tiếp giáp
- GV cung cấp cho HS tham khảo một số tư liệu về vị trí địa lí Trung Quốc.
của Việt Nam:
- Phía Tây tiếp giáp với
Tư liệu 1:
Lào và Cam-pu-chia.
- Phía Đông, Nam giáp
biển Đông.
* Tọa độ địa lí:
- Trên đất liền:
Điểm cực Bắc: có
Điểm cực Bắc – Lũng Cú, Hà Giang
vĩ
độ
khoảng
23°23'B.
Điểm cực Nam:
có vĩ độ khoảng
8°34'B.
Điểm cực Tây: có
kinh độ khoảng
Điểm cực Nam – Đất Mũi, Cà Mau
102°09'Đ.
Điểm cực Đông:
có kinh độ khoảng
109°28'Đ.
- Trên biển: kéo dài tới
khoảng vĩ độ 6°50'B và
từ khoảng kinh độ 101°Đ
Điểm cực Tây – Mường Nhé, Điện Biên
-
117°20'Đ
tại
Biển
Đông.
* Đặc điểm phạm vi
lãnh thổ:
- Nằm trong khu vực có
múi giờ số 7.
Điểm cực Đông – Vạn Ninh, Khánh Hòa
https://www.youtube.com/watch?v=rltYgbDg8Ns
- GV cho HS nghe một đoạn trong bài hát “Đất mũi Cà Mau”
để thấy được vẻ đẹp của điểm cuối bản đồ Việt Nam, vùng đất
trù phú - nơi “đất biết nở, rừng biết đi và biển sinh sôi”.
https://www.youtube.com/watch?v=oTRL24nFrS8
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục, thảo luận nhóm và
trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, luyện tập
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS nêu đặc điểm vị trí địa lí
của nước ta.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nằm ở nơi có các tuyến
đường giao thông quốc
tế quan trọng, tài nguyên
thiên nhiên phong phú,
đa dạng về văn hóa và là
nơi có nền kinh tế phát
triển năng động trên thế
giới.
- Nằm hoàn toàn trong
vùng nội chí tuyến bán
cầu Bắc.
- Nằm gần nơi giao nhau
của các vành đai sinh
khoáng lớn trên Trái Đất;
giữa luồng di lưu của
sinh vật.
- Nằm trong khu vực có
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về đặc điểm vị trí địa lí nhiều thiên tai.
của nước ta.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 1.2. Phạm vi lãnh thổ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục I.1, 2 SGK
tr.6, hoàn thành Phiếu học tập số 1 và trả lời câu hỏi: Xác định và trình bày đặc điểm
các bộ phận của phạm vi lãnh thổ của nước ta.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phạm vi lãnh thổ của nước ta.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Phạm vi lãnh thổ
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin * Vùng đất
mục I.1, 2 SGK tr.6, hoàn thành Bảng mẫu:
PHẠM VI LÃNH THỔ
- Bao gồm đất liền và
các hải đảo.
Nhiệm vụ: Nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B cho
- Tổng diện tích: hơn
phù hợp về phạm vi lãnh thổ của nước ta.
331 nghìn km2.
Cột A
1. Lãnh thổ nước ta gồm
Cột B
a. dài 3 260 km từ Quảng
Ninh đến Kiên Giang.
2. Diện tích và các đơn vị b. là khoảng không gian
hành chính nước ta
bao trùm lên trên lãnh thổ
nước ta.
3. Đường bờ biển nước ta
c. thuộc tỉnh Khánh Hòa.
4. Vùng biển nước ta thuộc d. vùng đất, vùng biển và
Biển Đông, có diện tích
vùng trời.
5. Các bộ phận vùng biển e. khoảng 1 triệu km2 (năm
Việt Nam, gồm
2021).
6. Quần đảo Trường Sa
g. hơn 331 nghìn km2 năm
2021).
7. Vùng trời Việt Nam
h. nội thủy, lãnh hải, vùng
- Đường bờ biển: dài 3
260 km (từ Quảng Ninh
đến Kiên Giang).
- Đường biên giới dài
gần 5 000 km.
* Vùng biển
- Diện tích: 1 triệu km2.
- Bao gồm: nội thủy,
lãnh hải, vùng tiếp giáp
lãnh hải, vùng đặc quyền
kinh tế và thềm lục địa.
* Vùng trời
Vùng trời Việt Nam:
khoảng không gian bao
trùm lên lãnh thổ nước
tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc
quyền kinh tế và thềm lục
địa.
- GV hướng dẫn HS tổng hợp kiến thức từ kết quả Bảng mẫu
và trả lời câu hỏi: Xác định đặc điểm phạm vi lãnh thổ của
nước ta.
- GV cung cấp thêm cho HS tư liệu về phạm vi lãnh thổ nước
ta.
Tư liệu 2:
Theo Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật Biển 1982
(UNCLOS 1982), một quốc gia ven biển sẽ có 5 vùng biển:
nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền
kinh tế và thềm lục địa
Tư liệu 3: Luật Biển Việt Nam được Quốc hội thông qua vào
ngày 21/6/2012. Luật gồm 7 chương, 55 điều, có hiệu lực thi
hành từ ngày 1/1/2013. Chủ quyền của Việt Nam trên quần
đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa được khẳng định từ
ta.
Điều 1 của luật.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, hoàn thành Bảng mẫu và
trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả Bảng mẫu.
1-d
2-g
3-a
5-h
6-c
7-b
4-e
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu đặc điểm phạm vi lãnh thổ
của nước ta.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về đặc điểm phạm vi lãnh
thổ của nước ta: Lãnh thổ nước ta là một khối thống nhất
và toàn vẹn bao gồm: vùng đất, vùng biển và vùng trời.
- GV nhấn mạnh trách nhiệm của mỗi người dân Việt Nam
với chủ quyền lãnh thổ thiêng liêng:
+ Tìm hiểu lịch sử, pháp lý liên quan đến chủ quyền biển đảo
của Việt Nam.
+ Tham gia các hoạt động tuyên truyền, giáo dục về chủ
quyền biển đảo cho bản thân, gia đình, cộng đồng.
+ Tham gia các hoạt động hướng nghiệp, học tập hành nghề
có liên quan đến bảo vệ biển đảo.
+ Chia sẻ thông tin chính thống về chủ quyền biển đảo của
Việt Nam trên mạng xã hội.
+ Tham gia bảo vệ môi trường biển đảo, không xả rác thải,
khai thác tài nguyên trái phép.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí,
phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác thông tin mục II.1, 2 SGK tr.6
– 7 và hoàn thành bảng mẫu.
c. Sản phẩm: Bảng thông tin ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Ảnh hưởng của vị trí địa
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, khai thác lí, phạm vi lãnh thổ đến tự
thông tin mục II.1,2 SGK tr.6 – 7, hoàn thành bảng mẫu:
nhiên, kinh tế - xã hội và an
Ảnh hưởng của Đến tự nhiên
?
ninh quốc phòng
vị trí địa lí và Đến kinh tế - xã hội
?
Đính kèm bảng thông tin ảnh
?
hưởng của vị trí địa lí và phạm
phạm vi lãnh thổ
Đến
an
ninh
quốc
phòng
vi lãnh thổ phía dưới hoạt
- GV cung cấp thêm tư liệu cho HS về ảnh hưởng của vị động 2.
trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế - xã hội
và an ninh quốc phòng (Đính kèm phía dưới Hoạt động
2).
- GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi:
+ Trình bày đặc điểm về vị trí địa lí của địa phương em
(quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành
phố).
+ Các đặc điểm đó có ảnh hưởng như thế nào đến kinh
tế - xã hội của địa phương?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 3 nhóm lần lượt phân tích ảnh hưởng
của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng theo bảng mẫu.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết luận về ảnh hưởng của vị
trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế - xã hội
và an ninh quốc phòng.
Tư liệu 4:
Tài nguyên sinh vật đa dạng
Tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng
https://www.youtube.com/watch?v=zkiKWCPXUeA
Tư liệu 5: Quyết định số 134/2002/QD-TTg ngày 14/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ
đã sửa đổi Điều 1 của Quyết định số 121/CP ngày 8/8/1967 của Hội đồng Chính phủ về
việc tính lịch và quản lí lịch của Nhà nước như sau: “Lấy múi giờ thứ 7 theo hệ thống
giờ quốc tế làm giờ chính thức của Việt Nam”. Quyết định này đã tạo thuận lợi cho việc
quản lí, điều hành các hoạt động và sinh hoạt của người dân trên cả nước”.
ẢNH HƯỞNG CỦA VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
Ảnh
Đến tự
- Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đã quy định tính chất nhiệt
hưởng
nhiên
đới ẩm gió mùa của tự nhiên Việt Nam.
của vị trí
- Lãnh thổ hẹp ngang, trải dài trên nhiều vĩ độ, tiếp giáp với
địa lí và
vùng biển rộng lớn.
phạm vi
→ Tự nhiên nước ta có sự phân hoá rõ rệt.
lãnh thổ
- Nằm gần nơi giao nhau của các vành đai sinh khoáng lớn,
trên đường di cư, di lưu của nhiều loài sinh vật.
→ Tài nguyên khoáng sản và sinh vật nước ta rất đa dạng.
- Nằm trong khu vực có nhiều thiên tai.
→ Thường chịu ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới, mưa
lớn, lũ, ngập lụt, nắng nóng, hạn hán....
- Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế.
Đến kinh tế
- xã hội
→ Thuận lợi phát triển nền kinh tế mở.
- Vị trí liền kề, tương đồng với các nước trong khu vực.
→ Duy trì, phát triển mối quan hệ hòa bình, hợp tác hữu
nghị.
- Có vị trí quan trọng trong khu vực kinh tế rất năng động,
Đến an ninh nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới.
quốc phòng → Sự nghiệp bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ luôn được
đề cao.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Vị trí địa lí và
phạm vi lãnh thổ; ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thỏ đến tự nhiên, kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng.
b. Nội dung:
- GV cho HS chơi trò chơi “Mảnh ghép địa lí”, trả lời câu hỏi trắc nghiệm về Vị trí
địa lí và phạm vi lãnh thổ.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.7.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Chơi trò chơi “Mảnh ghép địa lí”.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi “Mảnh ghép địa lí”.
- GV phổ biến luật chơi cho HS: Để lật mở được mỗi mảnh ghép bị che khuất hình
ảnh, HS trả lời câu hỏi liên quan kiến thức đã học về Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ.
- GV trình chiếu 9 mảnh ghép và cho HS lần lượt lật mở từng mảnh ghép:
Mảnh ghép số 1
Mảnh ghép số 3
Mảnh ghép số 5
Mảnh ghép số 7
Mảnh ghép số 2
Mảnh ghép số 4
Mảnh ghép số 6
Mảnh ghép số 8
Mảnh ghép số 9
Mảnh ghép số 1 – 8: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
Mảnh ghép số 1: Đặc điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của nước ta?
A. Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến của bán cầu Bắc.
B. Gần nơi giao nhau của các vành đai sinh khoáng lớn là Thái Bình Dương và Địa
Trung Hải.
C. Nằm trong khu vực hoạt động của gió Tây ôn đới và Tín phong bán cầu Bắc.
D. Nằm trên đường đi cư của nhiều loài sinh vật từ các khu hệ sinh vật khác nhau.
Mảnh ghép số 2: Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí của nước ta?
A. Nằm trong “vành đai lửa” Thái Bình Dương.
B. Nằm trong khu vực chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.
C. Nằm trong khu vực có hoạt động địa chất tương đối ổn định, ít thiên tai.
D. Nằm ngoài khu vực chỉ tuyến, quanh năm có gió Tây hoạt động.
Mảnh ghép số 3: Nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn, nhiệt độ trung bình
năm cao là do
A. vị trí nằm trong vùng nội chỉ tuyến.
B. lãnh thổ kéo dài nhiều vĩ độ.
C. vị trí giáp với biển ở phía đông.
D. vị trí nằm trong khu vực chịu ảnh hướng của Tín phong.
Mảnh ghép số 4: Sự phân mùa của khí hậu và các thành phần tự nhiên của nước ta là
do
A. 3/4 diện tích lãnh thổ là đồi núi, 1/4 diện tích là đồng bằng.
B. nằm ở vị trí đón gió gió mùa châu Á.
C. vị trí tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn.
D. nằm trong khu vực gió mùa châu Á và ảnh hưởng của Tín phong.
Mảnh ghép số 5: Nước ta không hình thành hoang mạc như các nước cùng vĩ độ ở
khu vực Tây Nam Á và Bắc Phi là do
A. nắm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.
B. lãnh thổ hẹp ngang và chịu tác động của biển.
C. tác động của các khối khí lạnh từ cực thổi về.
D. có gió Tây ôn đới hoạt động mạnh quanh năm.
Mảnh ghép số 6: Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của nước ta là
A. rừng lá rộng thường xanh.
B. rừng lá kim.
C. rừng nhiệt đới ẩm thường xanh.
D. rừng thưa và xa-van.
Mảnh ghép số 7: Tài nguyên sinh vật và khoáng sản của nước ta rất đa dạng là do
A. nằm gần nơi giao nhau của hai vành đai sinh khoảng lớn, trên đường di cư của
nhiều loài sinh vật.
B. nằm trong vùng nội chỉ tuyến của bán cầu Bắc, trong khu vực gió mùa châu Á.
C. các vận động tạo núi diễn ra liên tục ở giai đoạn Tân kiến tạo.
D. lãnh thổ hẹp ngang, trải dài trên nhiều vĩ độ, tiếp giáp với vùng biển rộng lớn.
Mảnh ghép số 8: Nước ta rất thuận lợi để mở rộng giao thương với các nước trong
khu vực và thế giới vì
A. vị trí nằm ở trung tâm của châu Á.
B. vị trí nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương.
C. đường bờ biển tương đối bằng phẳng; ít vũng vịnh, đầm phá.
D. nằm trên các tuyến đường hàng hải, hàng không quốc tế và các tuyến đường bộ,
đường sắt xuyên Á.
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D.
Mảnh ghép số 9: “Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền,
điểm cực Bắc nước ta ở 23°23'B, cực Nam ở 23°34'B, cực Tây ở 102°Đ và cực Đông
ở 109°28'Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50'B và từ kinh độ 101°Đ
đến khoảng kinh độ 117°20'Đ”.
A. Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.
B. Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
C. Nhờ vị trí địa lí nên nước ta chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.
D. Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và Tín phong.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để lần lượt mở các mảnh ghép.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi
1
2
3
4
Đáp án
C
B
A
D
Câu hỏi
5
6
7
8
Đáp án
B
C
A
D
Câu hỏi TN Đ – S: A, B, D – đúng; C – Sai
- GV trình chiếu “Mảnh ghép địa lí”: Ngước nhìn lên, phấp phới lá cờ đỏ sao vàng
rộng 54 mét vuông tượng trưng cho 54 dân tộc Việt Nam đang tung bay trong gió biểu tượng thiêng liêng của chủ quyền lãnh thổ quốc gia. Một cảm giác đầy tự hào,
xúc động đến khó tả khi được chạm tay vào cột mốc quốc gia nơi cực Bắc biên cương
được mệnh danh là “Nóc nhà” của Việt Nam.
Cột cờ Lũng Cú (Hà Giang)
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập - phần Luyện tập SGK tr.7
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, thực hiện nhiệm vụ:
Dựa vào hình 1, hãy liệt kê các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giáp biển ở
nước ta.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác bản đồ, vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS lên bảng chỉ trên bản đồ một số tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương giáp biển.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Có 28 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giáp biển ở nước ta: Quảng Ninh, Tp.
Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng
Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Tp. Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình
Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa-Vũng Tàu, Tp. Hồ Chí
Minh, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang.
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ; ảnh hưởng của vị trí
địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.7.
c. Sản phẩm:
- Thông tin các đặc điểm về vị trí địa lí của địa phương HS.
- Ảnh hưởng của các đặc điểm về vị trí địa lí đến kinh tế - xã hội của địa phương.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho HS:
+ Thu thập thông tin và trình bày các đặc điểm về vị trí địa lí của địa phương em
(quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố).
+ Các đặc điểm đó có ảnh hưởng như thế nào đến kinh tế - xã hội của địa phương?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet để hoàn
thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Việt Nam trên bản đồ.
+ Ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế - xã hội và an
ninh quốc phòng.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.7.
- Làm bài tập Bài 1 – SBT Địa lí 12 – Cánh diều.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 2: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa và ảnh
hưởng đến sản xuất, đời sống.
Đây là demo giáo án Địa lí 12 Cánh diều
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 1: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Xác định được đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Việt Nam trên bản đồ.
-
Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh
tế - xã hội và an ninh quốc phòng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác và sử dụng thông tin Hình 1, mục Em có
biết để tìm hiểu về đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Việt Nam trên bản
đồ; ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế - xã hội
và an ninh quốc phòng.
-
Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Xác định được đặc điểm vị trí địa lí, phạm
vi lãnh thổ Việt Nam trên bản đồ; Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí,
phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.
-
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng: Thu thập được thông tin và trình bày các
đặc điểm về vị trí địa lí của địa phương em (quận, huyện, thị xã, thành phố trực
thuộc tỉnh, thành phố) và ảnh hưởng của các đặc điểm đó đối với kinh tế - xã
hội của địa phương.
3. Phẩm chất
-
Trách nhiệm: Tích cực đánh giá cá nhân, đánh giá đồng đẳng, khách quan,
đóng góp vào quá trình học tập, kiểm tra, đánh giá.
-
Chăm chỉ: Tìm tòi và sáng tạo trong quá trình thực hiện các hoạt động học tập
theo cặp, nhóm và lớp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, SGV, SBT Địa lí 12 – Cánh diều.
-
Bản đồ hành chính Việt Nam.
-
Hình ảnh, video về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
-
Phiếu học tập.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Địa lí 12 – Cánh diều.
-
Atlat Địa lí Việt Nam.
-
Giấy A4, giấy ghi chú.
-
Thiết bị điện tử có kết nối internet.
-
Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Vị trí địa lí
và phạm vi lãnh thổ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự hứng thú và huy động kiến thức đã có của HS về địa lí Việt Nam.
Từ đó, dẫn dắt, giới thiệu vào nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đọc cho HS 2 câu thơ trong bài thơ Việt Nam (Lê Anh Xuân) và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi:
- Địa danh Hà Giang, Cà Mau trong 2 câu thơ trên cho em biết điều gì về địa lí Việt
Nam?
- Xác định nhanh vĩ độ địa lí của 2 điểm cực trên.
c. Sản phẩm:
- Vị trí địa lí của Việt Nam qua 2 địa danh Hà Giang, Cà Mau.
- Xác định vĩ độ địa lí của 2 điểm cực.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đọc 2 câu thơ cho cả lớp nghe:
“Đầu trời ngất đỉnh Hà Giang
Cà Mau, mũi đất mỡ màng phù sa”.
(Lê Anh Xuân, Việt Nam)
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,
trả lời câu hỏi:
+ Địa danh Hà Giang, Cà Mau
trong 2 câu thơ trên cho em biết
điều gì về địa lí Việt Nam?
+ Xác định nhanh vĩ độ địa lí của 2
điểm cực trên (Bản đồ hành chính
Việt Nam (2021) SGK tr.6, 7).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe câu thơ, vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 HS lần lượt nêu vị trí địa lí của Việt Nam qua 2 địa danh Hà
Giang, Cà Mau và xác định vĩ độ địa lí của 2 điểm cực trên bản đồ.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Vị trí địa lí của Việt Nam qua 2 địa danh Hà Giang, Cà Mau:
+ Hà Giang: Điểm cực Bắc của nước ta thuộc xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà
Giang (vĩ độ khoảng 23°23'B).
+ Cà Mau: Điểm cực Nam của nước ta thuộc xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà
Mau (có vĩ độ khoảng 8°34'B).
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Vị trí địa lí (gồm vị trí địa lí tự nhiên, kinh tế, chính trị)
là một trong những nguồn lực quan trọng, có thể đem lại những lợi thế cho phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước. Vậy, vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ ảnh hưởng như thế
nào đến tự nhiên và kinh tế - xã hội nước ta? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong
bài học ngày hôm nay – Bài 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Hoạt động 1.1. Tìm hiểu về vị trí địa lí
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được vị trí địa lí Việt Nam trên bản
đồ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Bản đồ hành chính Việt Nam
năm 2021, thông tin mục I SGK tr.4 và trả lời câu hỏi: Hãy xác định và trình bày các
đặc điểm về vị trí địa lí của nước ta trên bản đồ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm vị trí địa lí của nước ta.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Vị trí địa lí và phạm
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Bản đồ hành vi lãnh thổ
chính Việt Nam năm 2021, thông tin mục I SGK tr.4 và trả lời 1. Vị trí địa lí
câu hỏi: Hãy xác định và trình bày các đặc điểm về vị trí địa * Tiếp giáp:
lí của nước ta trên bản đồ.
- Phía Bắc tiếp giáp
- GV cung cấp cho HS tham khảo một số tư liệu về vị trí địa lí Trung Quốc.
của Việt Nam:
- Phía Tây tiếp giáp với
Tư liệu 1:
Lào và Cam-pu-chia.
- Phía Đông, Nam giáp
biển Đông.
* Tọa độ địa lí:
- Trên đất liền:
Điểm cực Bắc: có
Điểm cực Bắc – Lũng Cú, Hà Giang
vĩ
độ
khoảng
23°23'B.
Điểm cực Nam:
có vĩ độ khoảng
8°34'B.
Điểm cực Tây: có
kinh độ khoảng
Điểm cực Nam – Đất Mũi, Cà Mau
102°09'Đ.
Điểm cực Đông:
có kinh độ khoảng
109°28'Đ.
- Trên biển: kéo dài tới
khoảng vĩ độ 6°50'B và
từ khoảng kinh độ 101°Đ
Điểm cực Tây – Mường Nhé, Điện Biên
-
117°20'Đ
tại
Biển
Đông.
* Đặc điểm phạm vi
lãnh thổ:
- Nằm trong khu vực có
múi giờ số 7.
Điểm cực Đông – Vạn Ninh, Khánh Hòa
https://www.youtube.com/watch?v=rltYgbDg8Ns
- GV cho HS nghe một đoạn trong bài hát “Đất mũi Cà Mau”
để thấy được vẻ đẹp của điểm cuối bản đồ Việt Nam, vùng đất
trù phú - nơi “đất biết nở, rừng biết đi và biển sinh sôi”.
https://www.youtube.com/watch?v=oTRL24nFrS8
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục, thảo luận nhóm và
trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, luyện tập
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS nêu đặc điểm vị trí địa lí
của nước ta.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nằm ở nơi có các tuyến
đường giao thông quốc
tế quan trọng, tài nguyên
thiên nhiên phong phú,
đa dạng về văn hóa và là
nơi có nền kinh tế phát
triển năng động trên thế
giới.
- Nằm hoàn toàn trong
vùng nội chí tuyến bán
cầu Bắc.
- Nằm gần nơi giao nhau
của các vành đai sinh
khoáng lớn trên Trái Đất;
giữa luồng di lưu của
sinh vật.
- Nằm trong khu vực có
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về đặc điểm vị trí địa lí nhiều thiên tai.
của nước ta.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 1.2. Phạm vi lãnh thổ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục I.1, 2 SGK
tr.6, hoàn thành Phiếu học tập số 1 và trả lời câu hỏi: Xác định và trình bày đặc điểm
các bộ phận của phạm vi lãnh thổ của nước ta.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phạm vi lãnh thổ của nước ta.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Phạm vi lãnh thổ
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin * Vùng đất
mục I.1, 2 SGK tr.6, hoàn thành Bảng mẫu:
PHẠM VI LÃNH THỔ
- Bao gồm đất liền và
các hải đảo.
Nhiệm vụ: Nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B cho
- Tổng diện tích: hơn
phù hợp về phạm vi lãnh thổ của nước ta.
331 nghìn km2.
Cột A
1. Lãnh thổ nước ta gồm
Cột B
a. dài 3 260 km từ Quảng
Ninh đến Kiên Giang.
2. Diện tích và các đơn vị b. là khoảng không gian
hành chính nước ta
bao trùm lên trên lãnh thổ
nước ta.
3. Đường bờ biển nước ta
c. thuộc tỉnh Khánh Hòa.
4. Vùng biển nước ta thuộc d. vùng đất, vùng biển và
Biển Đông, có diện tích
vùng trời.
5. Các bộ phận vùng biển e. khoảng 1 triệu km2 (năm
Việt Nam, gồm
2021).
6. Quần đảo Trường Sa
g. hơn 331 nghìn km2 năm
2021).
7. Vùng trời Việt Nam
h. nội thủy, lãnh hải, vùng
- Đường bờ biển: dài 3
260 km (từ Quảng Ninh
đến Kiên Giang).
- Đường biên giới dài
gần 5 000 km.
* Vùng biển
- Diện tích: 1 triệu km2.
- Bao gồm: nội thủy,
lãnh hải, vùng tiếp giáp
lãnh hải, vùng đặc quyền
kinh tế và thềm lục địa.
* Vùng trời
Vùng trời Việt Nam:
khoảng không gian bao
trùm lên lãnh thổ nước
tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc
quyền kinh tế và thềm lục
địa.
- GV hướng dẫn HS tổng hợp kiến thức từ kết quả Bảng mẫu
và trả lời câu hỏi: Xác định đặc điểm phạm vi lãnh thổ của
nước ta.
- GV cung cấp thêm cho HS tư liệu về phạm vi lãnh thổ nước
ta.
Tư liệu 2:
Theo Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật Biển 1982
(UNCLOS 1982), một quốc gia ven biển sẽ có 5 vùng biển:
nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền
kinh tế và thềm lục địa
Tư liệu 3: Luật Biển Việt Nam được Quốc hội thông qua vào
ngày 21/6/2012. Luật gồm 7 chương, 55 điều, có hiệu lực thi
hành từ ngày 1/1/2013. Chủ quyền của Việt Nam trên quần
đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa được khẳng định từ
ta.
Điều 1 của luật.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, hoàn thành Bảng mẫu và
trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả Bảng mẫu.
1-d
2-g
3-a
5-h
6-c
7-b
4-e
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu đặc điểm phạm vi lãnh thổ
của nước ta.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về đặc điểm phạm vi lãnh
thổ của nước ta: Lãnh thổ nước ta là một khối thống nhất
và toàn vẹn bao gồm: vùng đất, vùng biển và vùng trời.
- GV nhấn mạnh trách nhiệm của mỗi người dân Việt Nam
với chủ quyền lãnh thổ thiêng liêng:
+ Tìm hiểu lịch sử, pháp lý liên quan đến chủ quyền biển đảo
của Việt Nam.
+ Tham gia các hoạt động tuyên truyền, giáo dục về chủ
quyền biển đảo cho bản thân, gia đình, cộng đồng.
+ Tham gia các hoạt động hướng nghiệp, học tập hành nghề
có liên quan đến bảo vệ biển đảo.
+ Chia sẻ thông tin chính thống về chủ quyền biển đảo của
Việt Nam trên mạng xã hội.
+ Tham gia bảo vệ môi trường biển đảo, không xả rác thải,
khai thác tài nguyên trái phép.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí,
phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác thông tin mục II.1, 2 SGK tr.6
– 7 và hoàn thành bảng mẫu.
c. Sản phẩm: Bảng thông tin ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Ảnh hưởng của vị trí địa
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, khai thác lí, phạm vi lãnh thổ đến tự
thông tin mục II.1,2 SGK tr.6 – 7, hoàn thành bảng mẫu:
nhiên, kinh tế - xã hội và an
Ảnh hưởng của Đến tự nhiên
?
ninh quốc phòng
vị trí địa lí và Đến kinh tế - xã hội
?
Đính kèm bảng thông tin ảnh
?
hưởng của vị trí địa lí và phạm
phạm vi lãnh thổ
Đến
an
ninh
quốc
phòng
vi lãnh thổ phía dưới hoạt
- GV cung cấp thêm tư liệu cho HS về ảnh hưởng của vị động 2.
trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế - xã hội
và an ninh quốc phòng (Đính kèm phía dưới Hoạt động
2).
- GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi:
+ Trình bày đặc điểm về vị trí địa lí của địa phương em
(quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành
phố).
+ Các đặc điểm đó có ảnh hưởng như thế nào đến kinh
tế - xã hội của địa phương?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 3 nhóm lần lượt phân tích ảnh hưởng
của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng theo bảng mẫu.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết luận về ảnh hưởng của vị
trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế - xã hội
và an ninh quốc phòng.
Tư liệu 4:
Tài nguyên sinh vật đa dạng
Tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng
https://www.youtube.com/watch?v=zkiKWCPXUeA
Tư liệu 5: Quyết định số 134/2002/QD-TTg ngày 14/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ
đã sửa đổi Điều 1 của Quyết định số 121/CP ngày 8/8/1967 của Hội đồng Chính phủ về
việc tính lịch và quản lí lịch của Nhà nước như sau: “Lấy múi giờ thứ 7 theo hệ thống
giờ quốc tế làm giờ chính thức của Việt Nam”. Quyết định này đã tạo thuận lợi cho việc
quản lí, điều hành các hoạt động và sinh hoạt của người dân trên cả nước”.
ẢNH HƯỞNG CỦA VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
Ảnh
Đến tự
- Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đã quy định tính chất nhiệt
hưởng
nhiên
đới ẩm gió mùa của tự nhiên Việt Nam.
của vị trí
- Lãnh thổ hẹp ngang, trải dài trên nhiều vĩ độ, tiếp giáp với
địa lí và
vùng biển rộng lớn.
phạm vi
→ Tự nhiên nước ta có sự phân hoá rõ rệt.
lãnh thổ
- Nằm gần nơi giao nhau của các vành đai sinh khoáng lớn,
trên đường di cư, di lưu của nhiều loài sinh vật.
→ Tài nguyên khoáng sản và sinh vật nước ta rất đa dạng.
- Nằm trong khu vực có nhiều thiên tai.
→ Thường chịu ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới, mưa
lớn, lũ, ngập lụt, nắng nóng, hạn hán....
- Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế.
Đến kinh tế
- xã hội
→ Thuận lợi phát triển nền kinh tế mở.
- Vị trí liền kề, tương đồng với các nước trong khu vực.
→ Duy trì, phát triển mối quan hệ hòa bình, hợp tác hữu
nghị.
- Có vị trí quan trọng trong khu vực kinh tế rất năng động,
Đến an ninh nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới.
quốc phòng → Sự nghiệp bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ luôn được
đề cao.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Vị trí địa lí và
phạm vi lãnh thổ; ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thỏ đến tự nhiên, kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng.
b. Nội dung:
- GV cho HS chơi trò chơi “Mảnh ghép địa lí”, trả lời câu hỏi trắc nghiệm về Vị trí
địa lí và phạm vi lãnh thổ.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.7.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Chơi trò chơi “Mảnh ghép địa lí”.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi “Mảnh ghép địa lí”.
- GV phổ biến luật chơi cho HS: Để lật mở được mỗi mảnh ghép bị che khuất hình
ảnh, HS trả lời câu hỏi liên quan kiến thức đã học về Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ.
- GV trình chiếu 9 mảnh ghép và cho HS lần lượt lật mở từng mảnh ghép:
Mảnh ghép số 1
Mảnh ghép số 3
Mảnh ghép số 5
Mảnh ghép số 7
Mảnh ghép số 2
Mảnh ghép số 4
Mảnh ghép số 6
Mảnh ghép số 8
Mảnh ghép số 9
Mảnh ghép số 1 – 8: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
Mảnh ghép số 1: Đặc điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của nước ta?
A. Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến của bán cầu Bắc.
B. Gần nơi giao nhau của các vành đai sinh khoáng lớn là Thái Bình Dương và Địa
Trung Hải.
C. Nằm trong khu vực hoạt động của gió Tây ôn đới và Tín phong bán cầu Bắc.
D. Nằm trên đường đi cư của nhiều loài sinh vật từ các khu hệ sinh vật khác nhau.
Mảnh ghép số 2: Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí của nước ta?
A. Nằm trong “vành đai lửa” Thái Bình Dương.
B. Nằm trong khu vực chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.
C. Nằm trong khu vực có hoạt động địa chất tương đối ổn định, ít thiên tai.
D. Nằm ngoài khu vực chỉ tuyến, quanh năm có gió Tây hoạt động.
Mảnh ghép số 3: Nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn, nhiệt độ trung bình
năm cao là do
A. vị trí nằm trong vùng nội chỉ tuyến.
B. lãnh thổ kéo dài nhiều vĩ độ.
C. vị trí giáp với biển ở phía đông.
D. vị trí nằm trong khu vực chịu ảnh hướng của Tín phong.
Mảnh ghép số 4: Sự phân mùa của khí hậu và các thành phần tự nhiên của nước ta là
do
A. 3/4 diện tích lãnh thổ là đồi núi, 1/4 diện tích là đồng bằng.
B. nằm ở vị trí đón gió gió mùa châu Á.
C. vị trí tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn.
D. nằm trong khu vực gió mùa châu Á và ảnh hưởng của Tín phong.
Mảnh ghép số 5: Nước ta không hình thành hoang mạc như các nước cùng vĩ độ ở
khu vực Tây Nam Á và Bắc Phi là do
A. nắm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.
B. lãnh thổ hẹp ngang và chịu tác động của biển.
C. tác động của các khối khí lạnh từ cực thổi về.
D. có gió Tây ôn đới hoạt động mạnh quanh năm.
Mảnh ghép số 6: Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của nước ta là
A. rừng lá rộng thường xanh.
B. rừng lá kim.
C. rừng nhiệt đới ẩm thường xanh.
D. rừng thưa và xa-van.
Mảnh ghép số 7: Tài nguyên sinh vật và khoáng sản của nước ta rất đa dạng là do
A. nằm gần nơi giao nhau của hai vành đai sinh khoảng lớn, trên đường di cư của
nhiều loài sinh vật.
B. nằm trong vùng nội chỉ tuyến của bán cầu Bắc, trong khu vực gió mùa châu Á.
C. các vận động tạo núi diễn ra liên tục ở giai đoạn Tân kiến tạo.
D. lãnh thổ hẹp ngang, trải dài trên nhiều vĩ độ, tiếp giáp với vùng biển rộng lớn.
Mảnh ghép số 8: Nước ta rất thuận lợi để mở rộng giao thương với các nước trong
khu vực và thế giới vì
A. vị trí nằm ở trung tâm của châu Á.
B. vị trí nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương.
C. đường bờ biển tương đối bằng phẳng; ít vũng vịnh, đầm phá.
D. nằm trên các tuyến đường hàng hải, hàng không quốc tế và các tuyến đường bộ,
đường sắt xuyên Á.
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D.
Mảnh ghép số 9: “Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền,
điểm cực Bắc nước ta ở 23°23'B, cực Nam ở 23°34'B, cực Tây ở 102°Đ và cực Đông
ở 109°28'Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50'B và từ kinh độ 101°Đ
đến khoảng kinh độ 117°20'Đ”.
A. Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.
B. Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
C. Nhờ vị trí địa lí nên nước ta chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.
D. Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và Tín phong.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để lần lượt mở các mảnh ghép.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi
1
2
3
4
Đáp án
C
B
A
D
Câu hỏi
5
6
7
8
Đáp án
B
C
A
D
Câu hỏi TN Đ – S: A, B, D – đúng; C – Sai
- GV trình chiếu “Mảnh ghép địa lí”: Ngước nhìn lên, phấp phới lá cờ đỏ sao vàng
rộng 54 mét vuông tượng trưng cho 54 dân tộc Việt Nam đang tung bay trong gió biểu tượng thiêng liêng của chủ quyền lãnh thổ quốc gia. Một cảm giác đầy tự hào,
xúc động đến khó tả khi được chạm tay vào cột mốc quốc gia nơi cực Bắc biên cương
được mệnh danh là “Nóc nhà” của Việt Nam.
Cột cờ Lũng Cú (Hà Giang)
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập - phần Luyện tập SGK tr.7
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, thực hiện nhiệm vụ:
Dựa vào hình 1, hãy liệt kê các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giáp biển ở
nước ta.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác bản đồ, vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS lên bảng chỉ trên bản đồ một số tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương giáp biển.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Có 28 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giáp biển ở nước ta: Quảng Ninh, Tp.
Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng
Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Tp. Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình
Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa-Vũng Tàu, Tp. Hồ Chí
Minh, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang.
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ; ảnh hưởng của vị trí
địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.7.
c. Sản phẩm:
- Thông tin các đặc điểm về vị trí địa lí của địa phương HS.
- Ảnh hưởng của các đặc điểm về vị trí địa lí đến kinh tế - xã hội của địa phương.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho HS:
+ Thu thập thông tin và trình bày các đặc điểm về vị trí địa lí của địa phương em
(quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố).
+ Các đặc điểm đó có ảnh hưởng như thế nào đến kinh tế - xã hội của địa phương?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet để hoàn
thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Việt Nam trên bản đồ.
+ Ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế - xã hội và an
ninh quốc phòng.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.7.
- Làm bài tập Bài 1 – SBT Địa lí 12 – Cánh diều.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 2: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa và ảnh
hưởng đến sản xuất, đời sống.
Đây là demo giáo án Địa lí 12 Cánh diều
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
 








Các ý kiến mới nhất