KHBD 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Định
Ngày gửi: 18h:57' 21-06-2026
Dung lượng: 942.1 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Định
Ngày gửi: 18h:57' 21-06-2026
Dung lượng: 942.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẢNH A
TỔ: VĂN HỌC
Tiết: 22 đến 32
BÀI 3: LẬP LUẬN TRONG VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
A. MỤC TIÊU CHUNG
1. Về kiến thức:
- Nhận biết, phân tích được nội dung của luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu
biểu, độc đáo trong văn bản; chỉ ra mối liên hệ của chúng; đánh giá được mức độ phù
hợp giữa nội dung nghị luận với nhan đề của văn bản.
- Nhận biết được mục đích của người viết, biết tiếp nhận, đánh giá, phê bình nội dung
văn bản với tư duy phê phán, dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc.
- Phân tích và đánh giá được việc sử dụng một số thao tác như chứng minh, bình
luận, bác bỏ, giải thích, phân tích, so sánh trong văn bản nghi luận.
- Nhận biết được lỗi logic và lỗi câu mơ hồ, biết cách sửa lỗi và rút kinh nghiệm.
2. Về năng lực:
- Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (quan niệm sống,
định hướng tương lai, cách ứng xử trong các mối quan hệ,...).
- Biết thuyết trình về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ.
3. Về phẩm chất:
- Có ý thức bảo tồn và phát huy các giá trị của văn hoá dân tộc.
- Trân trọng, hướng tới những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống.
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Tiết 22, 23
PHẦN 1: ĐỌC
VĂN BẢN 1: NHÌN VỀ VỐN VĂN HÓA DÂN TỘC
(TRẦN ĐÌNH HƯỢU)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- HS nhận biết được một số mặt của vốn văn hoá dân tộc; nắm được những nét đặc
thù của văn hoá Việt Nam; định hướng mà tác giả gợi ý cho việc tìm hiểu, nghiên cứu
bản sắc văn hoá Việt Nam; nhận thức rõ tính cấp thiết của việc giữ gìn, phát huy, phát
triển vốn văn hoá dân tộc trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
- HS nhận biết được luận đề, các luận điểm, cách thức lập luận của tác giả thể hiện
trong từng luận điểm và cả đoạn trích; việc sử dụng phối hợp các thao tác trong bài
nghị luận để tăng sức thuyết phục cho bài viết.
2. Về năng lực:
- Vận dụng kiến thức vào phân tích và đánh giá việc sử dụng một số thao tác như
chứng minh, bình luận, bác bỏ, giải thích, phân tích, so sánh trong văn bản nghị luận.
- Kết nối đọc hiểu với việc viết đoạn văn nghị luận xã hội liên quan đến vấn đề đặt ra
trong văn bản.
3. Về phẩm chất: Có ý thức bảo tồn và phát huy các giá trị của văn hoá dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
- SGK, SGV Ngữ văn 12, tập một
- Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẢNH A
TỔ: VĂN HỌC
2. Học liệu:
- Tư liệu, hình ảnh tác giả Trần Đình Hượu
- Tư liệu, hình ảnh về một số di sản văn hoá dân tộc
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
2. Kiếm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
- Kết hợp trong giờ
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
b. Nội dung:
- GV cho HS chơi trò chơi: AI NHANH HƠN
- Nội dung trò chơi: GV chiếu các hình ảnh di sản văn hóa của dân tộc. Nhiệm vụ của
học sinh là nhận diện, gọi tên các di sản văn hóa đó.
- Giáo viên đặt câu hỏi phát vấn và giới thiệu bài học
c. Sản phẩm:
Câu trả lời của HS: HS gọi tên và miêu tả vài nét đặc trưng về di sản văn hóa đó.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
1. Một số di sản văn hóa dân tộc:
- Giáo viên chiếu ngữ liệu (PP) - Hoàng Thành Thăng Long là chứng nhân ngàn
- Giáo viên đặt câu hỏi phát vấn năm lịch sử của đất Việt
sau khi kết thúc trò chơi:
- Thành nhà Hồ là công trình kiến trúc hiếm hoi
Trong hoàn cảnh hội nhập hiện được xây dựng hoàn toàn bằng lũy đá còn tồn tại
nay, vì sao mỗi người VN cần duy nhất tại Đông Nam Á
hiểu biết về các di sản văn hóa - Áo dài truyền thống
của dân tộc mình?
- Tranh Đông Hồ
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
- Chùa Một Cột
- Học sinh theo dõi và trả lời - Tháp Bút
câu hỏi
- Bánh chưng ngày Tết
B3. Báo cáo thảo luận:
….
- Học sinh báo cáo và thảo luận 2. Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu hiện nay,
B4. Đánh giá kết quả thực việc hiểu biết về các di sản văn hóa của dân tộc
hiện:
có tầm quan trọng đặc biệt đối với mỗi người
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẢNH A
TỔ: VĂN HỌC
- Giáo viên chốt ý và dẫn dắt Việt Nam vì các lý do sau:
vào bài học.
- Di sản văn hóa là một phần quan trọng của bản
sắc dân tộc. Khi hiểu biết về di sản văn hóa, mỗi
người Việt Nam có thể tự hào và giữ gìn những
giá trị, truyền thống của dân tộc mình.
- Trong quá trình hội nhập, mỗi người Việt Nam
đều có thể trở thành những "đại sứ văn hóa".
Hiểu biết về di sản văn hóa giúp giới thiệu và
quảng bá những giá trị văn hóa đặc sắc của Việt
Nam đến bạn bè quốc tế, góp phần nâng cao hình
ảnh và vị thế của Việt Nam trên thế giới.
- Di sản văn hóa là cầu nối gắn kết các thế hệ và
các vùng miền trong nước. Khi hiểu biết và tôn
trọng di sản văn hóa, mọi người sẽ có tinh thần
đoàn kết và đồng thuận cao hơn trong việc xây
dựng và phát triển đất nước.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu: HS khắc sâu kiến thức về yếu tố đặc trưng của văn bản nghị luận (luận
đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng); củng cố về cách sử dụng các thao tác lập luận trong
văn bản.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu phần tri thức trong sgk.
- HS thảo luận và trả lời các câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS; sơ đồ hóa kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
1. Lập luận trong văn bản nghị luận
- HS đọc phần Tri thức ngữ - Lập luận là sử dụng lí lẽ và bằng chứng để thuyết
văn của bài học, tự tìm hiểu phục người đọc về một vấn đề. Giá trị của văn bản
nội dung các khái niệm được nghị luận được quyết định bởi ý nghĩa của vấn đề
diễn giải trong SGK.
đặt ra (luận đề) và nghệ thuật lập luận (cách dùng lí
lẽ và bằng chứng) của người viết.
- Thảo luận và trả lời các câu + Lập luận bao giờ cũng có tính mục đích, nhằm
hỏi sau:
khẳng định hoặc bác bỏ một quan điểm, ý kiến nào
+ Hãy diễn giải ngắn gọn đó. Như vậy, lập luận phải gắn với một luận đề hoặc
khái niệm lập luận. Nêu ví dụ luận điểm cụ thể mà người viết đã xác định trước
về lập luận thể hiện trong một cách rõ ràng.
một văn bản nghị luận đã + Cơ sở của lập luận là lí lẽ và bằng chứng. Việc
lựa chọn, sắp xếp lí lẽ và bằng chứng theo một hệ
học.
thống chặt chẽ để đi đến kết luận về một vấn đề
+ Lập luận được thực hiện chính là bản chất của lập luận.
trong từng đoạn văn hay + Lập luận vừa được thể hiện ở phạm vi từng đoạn
trong toàn bộ văn bản? Nêu văn, vừa thể hiện ở quy mô toàn bộ văn bản
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẢNH A
ví dụ minh hoạ.
+ Lập luận thể hiện như thế
nào qua mối quan hệ giữa
luận đề với luận điểm, giữa
các luận điểm với nhau?
+ Lí lẽ và bằng chứng có vai
trò như thế nào đối với việc
lập luận?
+ Vì sao chứng minh, bác bỏ,
bình luận được xem là các
thao tác đặc thù của văn bản
nghị luận?
+ Các thao tác giải thích,
phân tích, so sánh có vai trò
như thế nào trong văn bản
nghị luận?
B2. Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc kĩ nội dung phần
Tri thức ngữ văn ở SGK, suy
nghĩ để trả lời những câu hỏi
trên.
B3. Báo cáo thảo luận
- HS báo cáo kết quả
- Thảo luận
B4. Đánh giá kết quả thực
hiện:
- GV khai thác vốn hiểu
biết mà HS đã tích lũy được
qua quá trình học về văn bản
nghị luận.
- Chốt kiến thức
Lưu ý: Nội dung tiểu mục
Lỗi logic của câu, Lỗi câu
mơ hồ tìm hiểu trong tiết
Thực hành tiếng Việt.
TỔ: VĂN HỌC
2. Các thao tác được sử dụng trong bài văn nghị
luận
- Chứng minh là dùng lí lẽ và bằng chứng để
khẳng định tính đúng đắn của ý kiến, quan điểm mà
người viết bảo vệ.
Sử dụng thao tác chứng minh, người viết phải
bám sát luận điểm cần làm sáng tỏ; đưa ra được lý
lẽ sắc bén; chọn được bằng chứng xác thực, tiêu
biểu từ thực tế đời sống hay từ các nguồn khác (tuỳ
phạm vi của vấn đề nghị luận).
- Bình luận là đánh giá của người viết về cái hay dở, tốt - xấu,... của một quan điểm, ý kiến, sự việc,
hành động. Qua thao tác bình luận, có thể thấy được
trình độ nhìn nhận, đánh giá của người viết về đối
tượng cụ thể.
Sử dụng thao tác bình luận, người viết phải có cái
nhìn tổng thể, hiểu được bản chất của đối tượng,
thấy được tầm ảnh hưởng của đối tượng đó trong
một lĩnh vực cụ thể, và rộng ra, đối với đời sống.
- Bác bỏ là dùng lí lẽ và bằng chứng để làm rõ sự
sai trái của một quan điểm hay ý kiến, từ đó khẳng
định tính đúng đắn của quan điểm mà người viết
bảo vệ.
Sử dụng thao tác bác bỏ, người viết phải xem xét
quan điểm cần bác bỏ trong nhiều tương quan; tránh
cực đoan, hẹp hòi, phiến diện; khi bác bỏ, phải
hướng tới khẳng định cái hợp lý, cái đúng đắn có
tính phổ quát.
- Giải thích là dùng lời lẽ để trình bày một cách cặn
kẽ, tỉ mỉ, giúp người đọc hiểu rõ đặc điểm, bản chất
của vấn đề, hiện tượng được nêu đế' bàn luận. Khi
bàn luận, người viết thường đặt các câu hỏi:tính
chất của vấn đề (hiện tượng) là gì? Cần hiểu như
thế nào về vấn đề (hiện tượng) này?
- Phân tích là chia tách các bộ phận, các yếu tố
riêng lẻ của một đối tượng nào đó để tìm hiểu một
cách cặn kẽ nhằm khám phá bản chất của nó.
Trong văn nghị luận, phân tích bao giờ cũng phải
tiến hành song song với tổng hợp. Phân tích là để
quan sát từng bộ phận, từng yếu tố và mối quan hệ
giữa chúng, đổng thời phải tổng hợp lại để thấy
được tính chỉnh thể, toàn vẹn của đối tượng.
- So sánh là đối chiếu đối tượng này với đối tượng
khác hay khía cạnh này với khía cạnh khác trong
cùng một đối tượng, nhằm rút ra điểm giống nhau
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẢNH A
TỔ: VĂN HỌC
hoặc khác nhau giữa chúng. Nhờ so sánh, người ta
mới nhận thấy giữa các đối tượng có thế' có điểm
chung bên cạnh những điểm riêng biệt. Từ đó, nhận
thức về bản thân đối tượng cũng trở nên chính xác,
đúng đắn hơn; các nhận xét được rút ra có cơ sở
chắc chắn hơn.
→Trên thực tế, tuỳ nội dung và yêu cầu nghị luận,
người viết thường sử dụng phối hợp một cách linh
hoạt các thao tác.
Nội dung 2: ĐỌC VĂN BẢN: NHÌN VỀ VỐN VĂN HÓA DÂN TỘC
2.1. Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu: Đọc VB và tìm hiểu các thông tin về tác giả, tác phẩm, những thông tin
ngoài văn bản giúp ích cho việc đọc hiểu.
b. Nội dung:
- Vận dụng kĩ thuật đọc văn bản
- Tìm hiểu thông tin tư liệu về tác giả và tác phẩm
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu chung
1. Đọc:
1. Tác giả
- GV đọc mẫu một đoạn và hướng dẫn HS - Trần Đình Hượu (1926-1995) quê
chọn giọng đọc phù hợp với nội dung văn bản ở tỉnh Nghệ An, là chuyên gia
và thái độ của tác giả khi bàn về văn hoá dân nghiên cứu tư tưởng phương Đông,
tộc.
văn hoá, văn học Việt Nam thời
- Nhắc HS chú ý nghĩa của các từ ngữ được trung dại và giai đoạn giao thời.
giải thích ở chân trang.
- Ông có tư tưởng nghiên cứu độc
2. Tác giả
lập, đã nêu được những vấn đề có ý
- Nêu những thông tin về tác giả?
nghĩa phương pháp luận quan trọng
- Theo em thông tin nào là quan trọng nhất đối với việc tìm hiểu, đánh giá nên
trong việc tiếp cận văn bản?
tư tưởng, văn hoá, văn học truyền
3. Tác phẩm
thống, đồng thời gợi ra được những
- Xuất xứ, vị trí của văn bản?
hướng nghiên cứu mới mẻ về các
- Nội dung chính?
mẫu hình nhà Nho và loại hình tác
- Thể loại?
giả trong văn học trung dại Việt
B2. Thực hiện nhiệm vụ
Nam.
- HS thực hiện nhiệm vụ theo cặp đôi hoặc 2. Văn bản
cá nhân vào phiếu học tập
- Vị trí: Văn bản Nhìn về vốn văn
B3. Báo cáo thảo luận
hóa dân tộc trích phần II của tiểu
- HS báo cáo kết quả, thảo luận trao đổi
luận Về vấn đề tìm đặc sắc văn hóa
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
dân tộc công bố năm 1986.
- HS khác nhận xét
- Nội dung: những nhận định mang
- GV nhận xét, chốt lại ý chính.
tính bao quát về bản sắc văn hóa
Việt Nam.
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẢNH A
TỔ: VĂN HỌC
- Thể loại: văn nhật dụng
RUBIC ĐÁNG GIÁ VIỆC ĐỌC VĂN BẢN
Tiêu chí
Đạt Chưa đạt
Đọc to, rõ, trôi chảy
Ngắt nghỉ hợp lí
Tốc độ phù hợp
Ngữ điệu linh hoạt, truyền cảm
PHIẾU TÌM HIỂU TÁC GIẢ - TÁC PHẨM
Họ tên học sinh…………………………………………. Lớp
……………………………
Tác giả
Tác phẩm
…………………
Xuất xứ
Mục đích sáng tác
Ý nghĩa nhan đề
…..
…………………
…………………
…………………
…………………
…..
…..
…..
…..
…………………
…………………
…………………
…………………
…..
…..
…..
…..
…………………
…………………
…………………
…..
…..
…..
2.2. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được nội dung của luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng
tiêu biểu, chỉ ra mối liên hệ của chúng.
- Nhận biết được mục đích của người viết, biết tiếp nhận, đánh giá, phê bình nội dung
văn bản với tư duy phê phán, dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc.
b. Nội dung: HS tìm hiểu các nội dung như: Luận đề; Nghệ thuật lập luận; Sự kết
hợp các thao tác nghị luận; Mục đích, thái độ của người viết.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Nhiệm vụ 1: Xác định II. Khám phá văn bản
luận đề của văn bản
1. Vấn đề nghị luận
B1. Chuyển giao nhiệm vụ - Vấn đề nghị luận của văn bản được nêu khái quát
Ở văn bản này, tác giả đã trong một vế câu ở phần đầu: "chúng tôi xin đưa ra
nêu vấn đề gì để nghị luận? một số nhận xét về vài ba mặt của cái vốn văn hoá
Chỉ ra mối liên hệ giữa vấn dân tộc".
đề đó với nhan đề của văn – Căn cứ xác định: Nội dung này hoàn toàn thống
bản?
nhất với nhan đề của đoạn trích (Nhìn về vốn văn hoá
B2. Thực hiện nhiệm vụ
dân tộc). Nhìn về ở đây là tìm hiểu, khám phá. Kết
- HS làm việc cá nhân, suy quả của việc tìm hiểu, khám phá là những nhận xét
nghĩ và trả lời câu hỏi
được rút ra.
- HS báo cáo kết quả, thảo 2. Nghệ thuật lập luận
luận trao đổi
Luận đề:
B4. Đánh giá kết quả thực
"chúng tôi xin đưa ra một số nhận xét về vài ba
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẢNH A
hiện:
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại ý
chính.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu
nghệ thuật lập luận của
văn bản
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Hoàn thành phiếu học tập
và trả lời câu hỏi
+ Đặc điểm của văn hoá
Việt Nam được tác giả khái
quát bằng những luận điểm
nào? Tác giả căn cứ vào đâu
để khái quát như vậy?
+ Theo em trong bài viết,
kết luận nào về văn hoá
Việt Nam là quan trong
nhất? Kết luận đó gợi cho
em suy nghĩ gì?
+ Nhận xét về cách nêu vấn
đề, cách sắp xếp luận điểm,
cách lập luận của người
viết.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
theo nhóm
B3. Báo cáo thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo kết
quả
- Thảo luận, phản biện giữa
các nhóm
B4. Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, chốt kiến
thức
- Cho điểm sản phẩm báo
cáo tốt của hs.
TỔ: VĂN HỌC
mặt của cái vốn văn hoá dân tộc"
Luận điểm
Lí lẽ, bằng chứng
1 Chúng ta không có – Thể hiện ở các lĩnh
nền văn hoá đồ sộ, có vực văn học, tôn
những cống hiến lớn giáo, kĩ thuật, âm
lao cho nhân loại, hay nhạc, kiến trúc,…
có những đặc sắc nổi đều không phát
bật.
triển đến tuyệt kĩ.
– Chưa bao giờ
trong lịch sử dân tộc,
một ngành văn hoá
nào đó trở thành đài
danh dự, thu hút,
quy tụ cả nền văn
hoá.
2
Người Việt Nam coi – Trong cuộc sống, ý
trọng cuộc sống hiện thức về cá nhân và
thế.
sở hữu không phát
triển cao.
– Người Việt Nam
lo cho con cháu;
mong ước thái bình,
an cư lạc nghiệp; ưa
chuộng con người
hiền
lành,
tình
nghĩa; ca tụng sự
khôn khéo;…
3 Người Việt Nam ưa Làm rõ ở màu sắc,
những gì vừa phải, quy mô, giao tiếp,
chừng mực, không trang
thích cái hoảnh tráng, phục,…
cầu kì.
4 Tinh thần chung của Lối sống, quan niệm
nền văn hoá Việt Nam sống,…
là thiết thực, linh
hoạt, dung hoà.
5 Văn hoá Việt Nam là Văn hoá Phật giáo,
sự dung hợp giữa cái văn hoá Nho giáo,
vốn có, cái riêng và cái được
tiếp thu cái bên ngoài. dân tộc sàng lọc,
tinh luyện để thành
bản sắc.
Kết luận
Tinh thần chung của văn hoá Việt Nam là thiết thực,
linh hoạt, dung hoà.
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẢNH A
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu sự
kết hợp các thao tác lập
luận trong văn bản
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Nhóm 1,3: "Giữa các dân
tộc, chúng ta không thể tư
hào là nền văn hoá của ta đồ
sộ, có những cống hiến lớn
lao cho nhân loại, hay có
những đặc sắc nổi bật" luận điểm này đã được tác
giả chứng minh như thế
nào? Lập luận của tác giả
có sức thuyết phục không?
Vì sao?
- Nhóm 2,4: Nêu và phân
tích một số thao tác nghị
luận được tác giả sử dụng
nhằm làm tăng tính thuyết
phục cho văn bản.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã
được cung cấp ở phần Tri
thức ngữ văn để nhận diện
các thao tác mà tác giả sử
dụng trong văn bản. Từ đó
phân tích để làm rõ nội
dung nghị luận thể hiện ở
từng thao tác.
- HS thực hiện nhiệm vụ
theo nhóm
B3. Báo cáo thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo kết
quả
- Thảo luận, phản biện giữa
các nhóm
B4. Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
TỔ: VĂN HỌC
→Kết luận quan trọng vì đã thâu tóm tất cả những
luận điểm, nêu bật đặc điểm của văn hoá Việt Nam
mà tác giả trình bày trước đó; gợi mở, có ý nghĩa
định hướng cho việc đi sâu nghiên cứu từng bình
diện của văn hoá dân tộc.
►Nhận xét:
- Cách nêu vấn đề nghị luận: nêu ngắn gọn, trực tiếp
bằng một vế của câu mở đầu. Điều đó giúp người đọc
xác định dễ dàng vấn đề nghị luận.
- Cách sắp xếp luận điểm: Tác giả dựa vào biểu hiện
nhiều mặt của văn hoá Việt Nam trong suốt quá trình
lịch sử: tôn giáo, văn chương, âm nhạc, kiến trúc,
quân sự, lối sống, giao tiếp, ứng xử, việc tiếp thu các
triết thuyết Nho, Phật, Lão,… để khái quát thành các
luận điểm. →Cách sắp xếp các luận điểm của văn
bản: logic, chặt chẽ, thuyết phục.
- Cách lập luận:
+Tác giả sử dụng lập luận chặt chẽ, logic để tăng tính
thuyết phục cho bài viết.
+ Lập luận của tác giả đi từ khái niệm đến thực trạng,
từ thực trạng đến giải pháp.
3. Sự kết hợp các thao tác lập luận:
* Thao tác chứng minh:
“Giữa các dân tộc, chúng ta không thể tư hào là nền
văn hoá của ta đồ sộ, có những cống hiến lớn lao cho
nhân loại, hay có những đặc sắc nổi bật" - luận điểm
này đã được tác giả chứng minh bằng các bằng
chứng:
+ Nước ta không sản sinh ra một tôn giáo, một
trường phái triết học, một ngành khoa học, một nền
âm nhạc, hội hoạ,... phát triển đến mức có ảnh hưởng
phổ biến và lâu dài đến toàn bộ văn hóa, thành đặc
sắc văn hoá, thiên hướng văn hoá của dân tộc.
+ Thần thoại không phong phú; tôn giáo và triết học
không phát triển; các ngành khoa học, kỹ thuật không
có truyền thống; âm nhạc, hội hoạ, kiến trúc đều ở
mức vừa phải; hiếm có nhà thơ để lại nhiều tác
phẩm,...
+ Thực tế đó cho thấy văn hoá Việt Nam là văn hoá
của dân nông nghiệp định cư, không có nhu cầu lưu
chuyển, trao đổi, không có sự kích thích của đô thị.
* Thao tác bình luận: Sau khi nêu một thực tế, tác giả
đặt câu hỏi như một cách đánh giá: "Phải chăng đó là
kết quả của ý thức lâu đời về sự nhỏ yếu, về thực tế
nhiều khó khăn, nhiều bất trắc?".
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẢNH A
TỔ: VĂN HỌC
- GV nhận xét, chốt kiến * Thao tác bác bỏ: Bằng lập luận của mình, tác giả
thức
thể hiện sự không tán đồng quan điểm đề cao tầm
- Cho điểm sản phẩm báo vóc, quy mô và ảnh hưởng lớn lao của văn hoá Việt
cáo tốt của hs.
Nam từng phổ biến một thời.
* Thao tác phân tích: Chẳng hạn ở phần 3, tác giả đã
chia tách từng khía cạnh để cho thấy người Việt Nam
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu thái ít tinh thần tôn giáo.
độ, tình cảm của người * Thao tác giải thích: Ví dụ, để nói rõ người Việt
Nam ít tinh thần tôn giáo, tác giả giải thích thêm:
viết trong văn bản
B1. Chuyển giao nhiệm vụ "Không phải người Việt Nam không mê tín, họ tin có
Khi nghiên cứu về văn hoá linh hồn, ma quỷ, thần Phật. Nhiều người thực hành
Việt Nam, tác giả đã bộc lộ cẩu cúng. Nhưng về tương lai, họ lo cho con cháu
thái độ gì? Bạn suy nghĩ hơn là linh hồn của mình".
như thế nào về thái độ →Nhìn chung, các thao tác nói trên được tác giả sử
dụng hết sức linh hoạt, nhuần nhị, phối hợp với nhau
nghiên cứu đó?
+ Tác giả tán thành hay chặt chẽ, uyển chuyển trong từng luận điểm để đạt
hiệu quả lập luận tối đa.
phản đối điều gì?
+ Sự tán thành hay phản 4.Thái độ, tình cảm của người viết:
đối đó được thể hiện bằng - Ở văn bản này, tác giả thoát khỏi thái độ ca ngợi
hoặc chê bai thường thấy khi bàn về những đặc điểm
giọng nói như thế nào?
+ Em có đồng tình với thái nổi bật của văn hoá Việt Nam. Chê hay khen vốn là phản
độ của tác giả khi nói về ứng tình cảm hoàn toàn có lý do tồn tại trong một bài nghị
luận, vì văn nghị luận không loại trừ yếu tố biểu cảm.
những vấn đề đó không?
Tuy nhiên, để nêu kiến nghị một cách khoa học, tác
B2. Thực hiện nhiệm vụ
giả đã không sa vào một trong hai thái độ đó.
- HS thảo luận về vấn đề,
- Giọng văn điềm tĩnh, khách quan phù hợp với việc
B3. Báo cáo thảo luận
trình bày các luận điểm cũng như triển khai các thao tác
- HS báo cáo kết quả
B4. Đánh giá kết quả thực nghị luận để làm sáng tỏ vấn đề. Nếu hiểu cái đích xa
mà tác giả hướng đến là góp phần xây dựng một chiến
hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, góp ý các ý lược phát triển mới cho đất nước, đưa đất nước thoát
kiến của HS, khẳng định khỏi tình trạng kém phát triển thì ta mới có thể nhận
ra nguồn cảm hứng thật sự của tác giả.
quan điểm xác đáng.
PHIẾU TÌM HIỂU NGHỆ THUẬT LẬP LUẬN TRONG VĂN BẢN
Họ tên học sinh…………………………………………………
Lớp………………………
STT
Luận đề:….
Luận điểm
Lí lẽ và bằng chứng
1
2
…
Kết luận:…
2.3: Tổng kết
a. Mục tiêu:
- Nhận biết cách triển khai hệ thống luận đề, luận điểm, luận cứ trong văn bản nghị
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẢNH A
TỔ: VĂN HỌC
luận.
- Có khả năng đánh giá được hiệu quả của bài viết.
b. Nội dung: Khái quát được những nét cơ bản về nội dung và nghệ thuật lập luận
của văn bản.
c. Sản phẩm:
- Sơ đồ hóa được hệ thống luận đề, luận điểm, luận cứ được trình bày trong văn bản.
- Chỉ ra được những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Tổng kết
- Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện cách triển khai 1. Nghệ thuật:
luận đề, luận điểm, luận cứ của bài viết.
- Lập luận khoa học, rõ ràng, chặt chẽ,
- Văn bản được viết nhằm mục đích gì?
thuyết phục.
- Tính chất thuyết phục của văn bản?
- Kết hợp hiệu quả các thao tác lập
- Tâm tư, tình cảm được gửi gắm trong luận: giải thích, phân tích, chứng minh,
văn bản?
giải thích, so sánh...
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
2. Nội dung:
- HS thảo luận – trình bày
- Đánh giá phân tích thẳng thắn, khách
B3. Báo cáo thảo luận:
quan về đặc điểm văn hóa dân tộc với
- HS báo cáo, trình bày kết quả thảo luận. những điểm mạnh và những hạn chế
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
=> Bản sắc văn hóa dân tộc.
- GV nhận xét, gợi ý, trao đổi, thống nhất - Nhiệt huyết yêu nước thể hiện qua
kết quả.
niềm mong mỏi, khát khao chân thành
xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: H/s biết cách xây dựng, triển khai ý trong bài văn nghị luận
b. Nội dung: Xác định được hệ thống luận điểm, luận cứ làm sáng tỏ ý kiến của tác
giả Trần Đình Hượu “Tinh thần chung của văn hóa Việt Nam là "thiết thực, linh
hoạt, dung hòa". (Trần Đình Hượu, Đến hiện đại từ truyền thống)
c. Sản phẩm: Hệ t
TỔ: VĂN HỌC
Tiết: 22 đến 32
BÀI 3: LẬP LUẬN TRONG VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
A. MỤC TIÊU CHUNG
1. Về kiến thức:
- Nhận biết, phân tích được nội dung của luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu
biểu, độc đáo trong văn bản; chỉ ra mối liên hệ của chúng; đánh giá được mức độ phù
hợp giữa nội dung nghị luận với nhan đề của văn bản.
- Nhận biết được mục đích của người viết, biết tiếp nhận, đánh giá, phê bình nội dung
văn bản với tư duy phê phán, dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc.
- Phân tích và đánh giá được việc sử dụng một số thao tác như chứng minh, bình
luận, bác bỏ, giải thích, phân tích, so sánh trong văn bản nghi luận.
- Nhận biết được lỗi logic và lỗi câu mơ hồ, biết cách sửa lỗi và rút kinh nghiệm.
2. Về năng lực:
- Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (quan niệm sống,
định hướng tương lai, cách ứng xử trong các mối quan hệ,...).
- Biết thuyết trình về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ.
3. Về phẩm chất:
- Có ý thức bảo tồn và phát huy các giá trị của văn hoá dân tộc.
- Trân trọng, hướng tới những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống.
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Tiết 22, 23
PHẦN 1: ĐỌC
VĂN BẢN 1: NHÌN VỀ VỐN VĂN HÓA DÂN TỘC
(TRẦN ĐÌNH HƯỢU)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- HS nhận biết được một số mặt của vốn văn hoá dân tộc; nắm được những nét đặc
thù của văn hoá Việt Nam; định hướng mà tác giả gợi ý cho việc tìm hiểu, nghiên cứu
bản sắc văn hoá Việt Nam; nhận thức rõ tính cấp thiết của việc giữ gìn, phát huy, phát
triển vốn văn hoá dân tộc trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
- HS nhận biết được luận đề, các luận điểm, cách thức lập luận của tác giả thể hiện
trong từng luận điểm và cả đoạn trích; việc sử dụng phối hợp các thao tác trong bài
nghị luận để tăng sức thuyết phục cho bài viết.
2. Về năng lực:
- Vận dụng kiến thức vào phân tích và đánh giá việc sử dụng một số thao tác như
chứng minh, bình luận, bác bỏ, giải thích, phân tích, so sánh trong văn bản nghị luận.
- Kết nối đọc hiểu với việc viết đoạn văn nghị luận xã hội liên quan đến vấn đề đặt ra
trong văn bản.
3. Về phẩm chất: Có ý thức bảo tồn và phát huy các giá trị của văn hoá dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
- SGK, SGV Ngữ văn 12, tập một
- Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẢNH A
TỔ: VĂN HỌC
2. Học liệu:
- Tư liệu, hình ảnh tác giả Trần Đình Hượu
- Tư liệu, hình ảnh về một số di sản văn hoá dân tộc
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
2. Kiếm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
- Kết hợp trong giờ
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
b. Nội dung:
- GV cho HS chơi trò chơi: AI NHANH HƠN
- Nội dung trò chơi: GV chiếu các hình ảnh di sản văn hóa của dân tộc. Nhiệm vụ của
học sinh là nhận diện, gọi tên các di sản văn hóa đó.
- Giáo viên đặt câu hỏi phát vấn và giới thiệu bài học
c. Sản phẩm:
Câu trả lời của HS: HS gọi tên và miêu tả vài nét đặc trưng về di sản văn hóa đó.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
1. Một số di sản văn hóa dân tộc:
- Giáo viên chiếu ngữ liệu (PP) - Hoàng Thành Thăng Long là chứng nhân ngàn
- Giáo viên đặt câu hỏi phát vấn năm lịch sử của đất Việt
sau khi kết thúc trò chơi:
- Thành nhà Hồ là công trình kiến trúc hiếm hoi
Trong hoàn cảnh hội nhập hiện được xây dựng hoàn toàn bằng lũy đá còn tồn tại
nay, vì sao mỗi người VN cần duy nhất tại Đông Nam Á
hiểu biết về các di sản văn hóa - Áo dài truyền thống
của dân tộc mình?
- Tranh Đông Hồ
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
- Chùa Một Cột
- Học sinh theo dõi và trả lời - Tháp Bút
câu hỏi
- Bánh chưng ngày Tết
B3. Báo cáo thảo luận:
….
- Học sinh báo cáo và thảo luận 2. Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu hiện nay,
B4. Đánh giá kết quả thực việc hiểu biết về các di sản văn hóa của dân tộc
hiện:
có tầm quan trọng đặc biệt đối với mỗi người
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẢNH A
TỔ: VĂN HỌC
- Giáo viên chốt ý và dẫn dắt Việt Nam vì các lý do sau:
vào bài học.
- Di sản văn hóa là một phần quan trọng của bản
sắc dân tộc. Khi hiểu biết về di sản văn hóa, mỗi
người Việt Nam có thể tự hào và giữ gìn những
giá trị, truyền thống của dân tộc mình.
- Trong quá trình hội nhập, mỗi người Việt Nam
đều có thể trở thành những "đại sứ văn hóa".
Hiểu biết về di sản văn hóa giúp giới thiệu và
quảng bá những giá trị văn hóa đặc sắc của Việt
Nam đến bạn bè quốc tế, góp phần nâng cao hình
ảnh và vị thế của Việt Nam trên thế giới.
- Di sản văn hóa là cầu nối gắn kết các thế hệ và
các vùng miền trong nước. Khi hiểu biết và tôn
trọng di sản văn hóa, mọi người sẽ có tinh thần
đoàn kết và đồng thuận cao hơn trong việc xây
dựng và phát triển đất nước.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu: HS khắc sâu kiến thức về yếu tố đặc trưng của văn bản nghị luận (luận
đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng); củng cố về cách sử dụng các thao tác lập luận trong
văn bản.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu phần tri thức trong sgk.
- HS thảo luận và trả lời các câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS; sơ đồ hóa kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
1. Lập luận trong văn bản nghị luận
- HS đọc phần Tri thức ngữ - Lập luận là sử dụng lí lẽ và bằng chứng để thuyết
văn của bài học, tự tìm hiểu phục người đọc về một vấn đề. Giá trị của văn bản
nội dung các khái niệm được nghị luận được quyết định bởi ý nghĩa của vấn đề
diễn giải trong SGK.
đặt ra (luận đề) và nghệ thuật lập luận (cách dùng lí
lẽ và bằng chứng) của người viết.
- Thảo luận và trả lời các câu + Lập luận bao giờ cũng có tính mục đích, nhằm
hỏi sau:
khẳng định hoặc bác bỏ một quan điểm, ý kiến nào
+ Hãy diễn giải ngắn gọn đó. Như vậy, lập luận phải gắn với một luận đề hoặc
khái niệm lập luận. Nêu ví dụ luận điểm cụ thể mà người viết đã xác định trước
về lập luận thể hiện trong một cách rõ ràng.
một văn bản nghị luận đã + Cơ sở của lập luận là lí lẽ và bằng chứng. Việc
lựa chọn, sắp xếp lí lẽ và bằng chứng theo một hệ
học.
thống chặt chẽ để đi đến kết luận về một vấn đề
+ Lập luận được thực hiện chính là bản chất của lập luận.
trong từng đoạn văn hay + Lập luận vừa được thể hiện ở phạm vi từng đoạn
trong toàn bộ văn bản? Nêu văn, vừa thể hiện ở quy mô toàn bộ văn bản
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẢNH A
ví dụ minh hoạ.
+ Lập luận thể hiện như thế
nào qua mối quan hệ giữa
luận đề với luận điểm, giữa
các luận điểm với nhau?
+ Lí lẽ và bằng chứng có vai
trò như thế nào đối với việc
lập luận?
+ Vì sao chứng minh, bác bỏ,
bình luận được xem là các
thao tác đặc thù của văn bản
nghị luận?
+ Các thao tác giải thích,
phân tích, so sánh có vai trò
như thế nào trong văn bản
nghị luận?
B2. Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc kĩ nội dung phần
Tri thức ngữ văn ở SGK, suy
nghĩ để trả lời những câu hỏi
trên.
B3. Báo cáo thảo luận
- HS báo cáo kết quả
- Thảo luận
B4. Đánh giá kết quả thực
hiện:
- GV khai thác vốn hiểu
biết mà HS đã tích lũy được
qua quá trình học về văn bản
nghị luận.
- Chốt kiến thức
Lưu ý: Nội dung tiểu mục
Lỗi logic của câu, Lỗi câu
mơ hồ tìm hiểu trong tiết
Thực hành tiếng Việt.
TỔ: VĂN HỌC
2. Các thao tác được sử dụng trong bài văn nghị
luận
- Chứng minh là dùng lí lẽ và bằng chứng để
khẳng định tính đúng đắn của ý kiến, quan điểm mà
người viết bảo vệ.
Sử dụng thao tác chứng minh, người viết phải
bám sát luận điểm cần làm sáng tỏ; đưa ra được lý
lẽ sắc bén; chọn được bằng chứng xác thực, tiêu
biểu từ thực tế đời sống hay từ các nguồn khác (tuỳ
phạm vi của vấn đề nghị luận).
- Bình luận là đánh giá của người viết về cái hay dở, tốt - xấu,... của một quan điểm, ý kiến, sự việc,
hành động. Qua thao tác bình luận, có thể thấy được
trình độ nhìn nhận, đánh giá của người viết về đối
tượng cụ thể.
Sử dụng thao tác bình luận, người viết phải có cái
nhìn tổng thể, hiểu được bản chất của đối tượng,
thấy được tầm ảnh hưởng của đối tượng đó trong
một lĩnh vực cụ thể, và rộng ra, đối với đời sống.
- Bác bỏ là dùng lí lẽ và bằng chứng để làm rõ sự
sai trái của một quan điểm hay ý kiến, từ đó khẳng
định tính đúng đắn của quan điểm mà người viết
bảo vệ.
Sử dụng thao tác bác bỏ, người viết phải xem xét
quan điểm cần bác bỏ trong nhiều tương quan; tránh
cực đoan, hẹp hòi, phiến diện; khi bác bỏ, phải
hướng tới khẳng định cái hợp lý, cái đúng đắn có
tính phổ quát.
- Giải thích là dùng lời lẽ để trình bày một cách cặn
kẽ, tỉ mỉ, giúp người đọc hiểu rõ đặc điểm, bản chất
của vấn đề, hiện tượng được nêu đế' bàn luận. Khi
bàn luận, người viết thường đặt các câu hỏi:tính
chất của vấn đề (hiện tượng) là gì? Cần hiểu như
thế nào về vấn đề (hiện tượng) này?
- Phân tích là chia tách các bộ phận, các yếu tố
riêng lẻ của một đối tượng nào đó để tìm hiểu một
cách cặn kẽ nhằm khám phá bản chất của nó.
Trong văn nghị luận, phân tích bao giờ cũng phải
tiến hành song song với tổng hợp. Phân tích là để
quan sát từng bộ phận, từng yếu tố và mối quan hệ
giữa chúng, đổng thời phải tổng hợp lại để thấy
được tính chỉnh thể, toàn vẹn của đối tượng.
- So sánh là đối chiếu đối tượng này với đối tượng
khác hay khía cạnh này với khía cạnh khác trong
cùng một đối tượng, nhằm rút ra điểm giống nhau
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẢNH A
TỔ: VĂN HỌC
hoặc khác nhau giữa chúng. Nhờ so sánh, người ta
mới nhận thấy giữa các đối tượng có thế' có điểm
chung bên cạnh những điểm riêng biệt. Từ đó, nhận
thức về bản thân đối tượng cũng trở nên chính xác,
đúng đắn hơn; các nhận xét được rút ra có cơ sở
chắc chắn hơn.
→Trên thực tế, tuỳ nội dung và yêu cầu nghị luận,
người viết thường sử dụng phối hợp một cách linh
hoạt các thao tác.
Nội dung 2: ĐỌC VĂN BẢN: NHÌN VỀ VỐN VĂN HÓA DÂN TỘC
2.1. Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu: Đọc VB và tìm hiểu các thông tin về tác giả, tác phẩm, những thông tin
ngoài văn bản giúp ích cho việc đọc hiểu.
b. Nội dung:
- Vận dụng kĩ thuật đọc văn bản
- Tìm hiểu thông tin tư liệu về tác giả và tác phẩm
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu chung
1. Đọc:
1. Tác giả
- GV đọc mẫu một đoạn và hướng dẫn HS - Trần Đình Hượu (1926-1995) quê
chọn giọng đọc phù hợp với nội dung văn bản ở tỉnh Nghệ An, là chuyên gia
và thái độ của tác giả khi bàn về văn hoá dân nghiên cứu tư tưởng phương Đông,
tộc.
văn hoá, văn học Việt Nam thời
- Nhắc HS chú ý nghĩa của các từ ngữ được trung dại và giai đoạn giao thời.
giải thích ở chân trang.
- Ông có tư tưởng nghiên cứu độc
2. Tác giả
lập, đã nêu được những vấn đề có ý
- Nêu những thông tin về tác giả?
nghĩa phương pháp luận quan trọng
- Theo em thông tin nào là quan trọng nhất đối với việc tìm hiểu, đánh giá nên
trong việc tiếp cận văn bản?
tư tưởng, văn hoá, văn học truyền
3. Tác phẩm
thống, đồng thời gợi ra được những
- Xuất xứ, vị trí của văn bản?
hướng nghiên cứu mới mẻ về các
- Nội dung chính?
mẫu hình nhà Nho và loại hình tác
- Thể loại?
giả trong văn học trung dại Việt
B2. Thực hiện nhiệm vụ
Nam.
- HS thực hiện nhiệm vụ theo cặp đôi hoặc 2. Văn bản
cá nhân vào phiếu học tập
- Vị trí: Văn bản Nhìn về vốn văn
B3. Báo cáo thảo luận
hóa dân tộc trích phần II của tiểu
- HS báo cáo kết quả, thảo luận trao đổi
luận Về vấn đề tìm đặc sắc văn hóa
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
dân tộc công bố năm 1986.
- HS khác nhận xét
- Nội dung: những nhận định mang
- GV nhận xét, chốt lại ý chính.
tính bao quát về bản sắc văn hóa
Việt Nam.
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẢNH A
TỔ: VĂN HỌC
- Thể loại: văn nhật dụng
RUBIC ĐÁNG GIÁ VIỆC ĐỌC VĂN BẢN
Tiêu chí
Đạt Chưa đạt
Đọc to, rõ, trôi chảy
Ngắt nghỉ hợp lí
Tốc độ phù hợp
Ngữ điệu linh hoạt, truyền cảm
PHIẾU TÌM HIỂU TÁC GIẢ - TÁC PHẨM
Họ tên học sinh…………………………………………. Lớp
……………………………
Tác giả
Tác phẩm
…………………
Xuất xứ
Mục đích sáng tác
Ý nghĩa nhan đề
…..
…………………
…………………
…………………
…………………
…..
…..
…..
…..
…………………
…………………
…………………
…………………
…..
…..
…..
…..
…………………
…………………
…………………
…..
…..
…..
2.2. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được nội dung của luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng
tiêu biểu, chỉ ra mối liên hệ của chúng.
- Nhận biết được mục đích của người viết, biết tiếp nhận, đánh giá, phê bình nội dung
văn bản với tư duy phê phán, dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc.
b. Nội dung: HS tìm hiểu các nội dung như: Luận đề; Nghệ thuật lập luận; Sự kết
hợp các thao tác nghị luận; Mục đích, thái độ của người viết.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Nhiệm vụ 1: Xác định II. Khám phá văn bản
luận đề của văn bản
1. Vấn đề nghị luận
B1. Chuyển giao nhiệm vụ - Vấn đề nghị luận của văn bản được nêu khái quát
Ở văn bản này, tác giả đã trong một vế câu ở phần đầu: "chúng tôi xin đưa ra
nêu vấn đề gì để nghị luận? một số nhận xét về vài ba mặt của cái vốn văn hoá
Chỉ ra mối liên hệ giữa vấn dân tộc".
đề đó với nhan đề của văn – Căn cứ xác định: Nội dung này hoàn toàn thống
bản?
nhất với nhan đề của đoạn trích (Nhìn về vốn văn hoá
B2. Thực hiện nhiệm vụ
dân tộc). Nhìn về ở đây là tìm hiểu, khám phá. Kết
- HS làm việc cá nhân, suy quả của việc tìm hiểu, khám phá là những nhận xét
nghĩ và trả lời câu hỏi
được rút ra.
- HS báo cáo kết quả, thảo 2. Nghệ thuật lập luận
luận trao đổi
Luận đề:
B4. Đánh giá kết quả thực
"chúng tôi xin đưa ra một số nhận xét về vài ba
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẢNH A
hiện:
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại ý
chính.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu
nghệ thuật lập luận của
văn bản
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Hoàn thành phiếu học tập
và trả lời câu hỏi
+ Đặc điểm của văn hoá
Việt Nam được tác giả khái
quát bằng những luận điểm
nào? Tác giả căn cứ vào đâu
để khái quát như vậy?
+ Theo em trong bài viết,
kết luận nào về văn hoá
Việt Nam là quan trong
nhất? Kết luận đó gợi cho
em suy nghĩ gì?
+ Nhận xét về cách nêu vấn
đề, cách sắp xếp luận điểm,
cách lập luận của người
viết.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
theo nhóm
B3. Báo cáo thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo kết
quả
- Thảo luận, phản biện giữa
các nhóm
B4. Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, chốt kiến
thức
- Cho điểm sản phẩm báo
cáo tốt của hs.
TỔ: VĂN HỌC
mặt của cái vốn văn hoá dân tộc"
Luận điểm
Lí lẽ, bằng chứng
1 Chúng ta không có – Thể hiện ở các lĩnh
nền văn hoá đồ sộ, có vực văn học, tôn
những cống hiến lớn giáo, kĩ thuật, âm
lao cho nhân loại, hay nhạc, kiến trúc,…
có những đặc sắc nổi đều không phát
bật.
triển đến tuyệt kĩ.
– Chưa bao giờ
trong lịch sử dân tộc,
một ngành văn hoá
nào đó trở thành đài
danh dự, thu hút,
quy tụ cả nền văn
hoá.
2
Người Việt Nam coi – Trong cuộc sống, ý
trọng cuộc sống hiện thức về cá nhân và
thế.
sở hữu không phát
triển cao.
– Người Việt Nam
lo cho con cháu;
mong ước thái bình,
an cư lạc nghiệp; ưa
chuộng con người
hiền
lành,
tình
nghĩa; ca tụng sự
khôn khéo;…
3 Người Việt Nam ưa Làm rõ ở màu sắc,
những gì vừa phải, quy mô, giao tiếp,
chừng mực, không trang
thích cái hoảnh tráng, phục,…
cầu kì.
4 Tinh thần chung của Lối sống, quan niệm
nền văn hoá Việt Nam sống,…
là thiết thực, linh
hoạt, dung hoà.
5 Văn hoá Việt Nam là Văn hoá Phật giáo,
sự dung hợp giữa cái văn hoá Nho giáo,
vốn có, cái riêng và cái được
tiếp thu cái bên ngoài. dân tộc sàng lọc,
tinh luyện để thành
bản sắc.
Kết luận
Tinh thần chung của văn hoá Việt Nam là thiết thực,
linh hoạt, dung hoà.
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẢNH A
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu sự
kết hợp các thao tác lập
luận trong văn bản
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Nhóm 1,3: "Giữa các dân
tộc, chúng ta không thể tư
hào là nền văn hoá của ta đồ
sộ, có những cống hiến lớn
lao cho nhân loại, hay có
những đặc sắc nổi bật" luận điểm này đã được tác
giả chứng minh như thế
nào? Lập luận của tác giả
có sức thuyết phục không?
Vì sao?
- Nhóm 2,4: Nêu và phân
tích một số thao tác nghị
luận được tác giả sử dụng
nhằm làm tăng tính thuyết
phục cho văn bản.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã
được cung cấp ở phần Tri
thức ngữ văn để nhận diện
các thao tác mà tác giả sử
dụng trong văn bản. Từ đó
phân tích để làm rõ nội
dung nghị luận thể hiện ở
từng thao tác.
- HS thực hiện nhiệm vụ
theo nhóm
B3. Báo cáo thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo kết
quả
- Thảo luận, phản biện giữa
các nhóm
B4. Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
TỔ: VĂN HỌC
→Kết luận quan trọng vì đã thâu tóm tất cả những
luận điểm, nêu bật đặc điểm của văn hoá Việt Nam
mà tác giả trình bày trước đó; gợi mở, có ý nghĩa
định hướng cho việc đi sâu nghiên cứu từng bình
diện của văn hoá dân tộc.
►Nhận xét:
- Cách nêu vấn đề nghị luận: nêu ngắn gọn, trực tiếp
bằng một vế của câu mở đầu. Điều đó giúp người đọc
xác định dễ dàng vấn đề nghị luận.
- Cách sắp xếp luận điểm: Tác giả dựa vào biểu hiện
nhiều mặt của văn hoá Việt Nam trong suốt quá trình
lịch sử: tôn giáo, văn chương, âm nhạc, kiến trúc,
quân sự, lối sống, giao tiếp, ứng xử, việc tiếp thu các
triết thuyết Nho, Phật, Lão,… để khái quát thành các
luận điểm. →Cách sắp xếp các luận điểm của văn
bản: logic, chặt chẽ, thuyết phục.
- Cách lập luận:
+Tác giả sử dụng lập luận chặt chẽ, logic để tăng tính
thuyết phục cho bài viết.
+ Lập luận của tác giả đi từ khái niệm đến thực trạng,
từ thực trạng đến giải pháp.
3. Sự kết hợp các thao tác lập luận:
* Thao tác chứng minh:
“Giữa các dân tộc, chúng ta không thể tư hào là nền
văn hoá của ta đồ sộ, có những cống hiến lớn lao cho
nhân loại, hay có những đặc sắc nổi bật" - luận điểm
này đã được tác giả chứng minh bằng các bằng
chứng:
+ Nước ta không sản sinh ra một tôn giáo, một
trường phái triết học, một ngành khoa học, một nền
âm nhạc, hội hoạ,... phát triển đến mức có ảnh hưởng
phổ biến và lâu dài đến toàn bộ văn hóa, thành đặc
sắc văn hoá, thiên hướng văn hoá của dân tộc.
+ Thần thoại không phong phú; tôn giáo và triết học
không phát triển; các ngành khoa học, kỹ thuật không
có truyền thống; âm nhạc, hội hoạ, kiến trúc đều ở
mức vừa phải; hiếm có nhà thơ để lại nhiều tác
phẩm,...
+ Thực tế đó cho thấy văn hoá Việt Nam là văn hoá
của dân nông nghiệp định cư, không có nhu cầu lưu
chuyển, trao đổi, không có sự kích thích của đô thị.
* Thao tác bình luận: Sau khi nêu một thực tế, tác giả
đặt câu hỏi như một cách đánh giá: "Phải chăng đó là
kết quả của ý thức lâu đời về sự nhỏ yếu, về thực tế
nhiều khó khăn, nhiều bất trắc?".
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẢNH A
TỔ: VĂN HỌC
- GV nhận xét, chốt kiến * Thao tác bác bỏ: Bằng lập luận của mình, tác giả
thức
thể hiện sự không tán đồng quan điểm đề cao tầm
- Cho điểm sản phẩm báo vóc, quy mô và ảnh hưởng lớn lao của văn hoá Việt
cáo tốt của hs.
Nam từng phổ biến một thời.
* Thao tác phân tích: Chẳng hạn ở phần 3, tác giả đã
chia tách từng khía cạnh để cho thấy người Việt Nam
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu thái ít tinh thần tôn giáo.
độ, tình cảm của người * Thao tác giải thích: Ví dụ, để nói rõ người Việt
Nam ít tinh thần tôn giáo, tác giả giải thích thêm:
viết trong văn bản
B1. Chuyển giao nhiệm vụ "Không phải người Việt Nam không mê tín, họ tin có
Khi nghiên cứu về văn hoá linh hồn, ma quỷ, thần Phật. Nhiều người thực hành
Việt Nam, tác giả đã bộc lộ cẩu cúng. Nhưng về tương lai, họ lo cho con cháu
thái độ gì? Bạn suy nghĩ hơn là linh hồn của mình".
như thế nào về thái độ →Nhìn chung, các thao tác nói trên được tác giả sử
dụng hết sức linh hoạt, nhuần nhị, phối hợp với nhau
nghiên cứu đó?
+ Tác giả tán thành hay chặt chẽ, uyển chuyển trong từng luận điểm để đạt
hiệu quả lập luận tối đa.
phản đối điều gì?
+ Sự tán thành hay phản 4.Thái độ, tình cảm của người viết:
đối đó được thể hiện bằng - Ở văn bản này, tác giả thoát khỏi thái độ ca ngợi
hoặc chê bai thường thấy khi bàn về những đặc điểm
giọng nói như thế nào?
+ Em có đồng tình với thái nổi bật của văn hoá Việt Nam. Chê hay khen vốn là phản
độ của tác giả khi nói về ứng tình cảm hoàn toàn có lý do tồn tại trong một bài nghị
luận, vì văn nghị luận không loại trừ yếu tố biểu cảm.
những vấn đề đó không?
Tuy nhiên, để nêu kiến nghị một cách khoa học, tác
B2. Thực hiện nhiệm vụ
giả đã không sa vào một trong hai thái độ đó.
- HS thảo luận về vấn đề,
- Giọng văn điềm tĩnh, khách quan phù hợp với việc
B3. Báo cáo thảo luận
trình bày các luận điểm cũng như triển khai các thao tác
- HS báo cáo kết quả
B4. Đánh giá kết quả thực nghị luận để làm sáng tỏ vấn đề. Nếu hiểu cái đích xa
mà tác giả hướng đến là góp phần xây dựng một chiến
hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, góp ý các ý lược phát triển mới cho đất nước, đưa đất nước thoát
kiến của HS, khẳng định khỏi tình trạng kém phát triển thì ta mới có thể nhận
ra nguồn cảm hứng thật sự của tác giả.
quan điểm xác đáng.
PHIẾU TÌM HIỂU NGHỆ THUẬT LẬP LUẬN TRONG VĂN BẢN
Họ tên học sinh…………………………………………………
Lớp………………………
STT
Luận đề:….
Luận điểm
Lí lẽ và bằng chứng
1
2
…
Kết luận:…
2.3: Tổng kết
a. Mục tiêu:
- Nhận biết cách triển khai hệ thống luận đề, luận điểm, luận cứ trong văn bản nghị
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẢNH A
TỔ: VĂN HỌC
luận.
- Có khả năng đánh giá được hiệu quả của bài viết.
b. Nội dung: Khái quát được những nét cơ bản về nội dung và nghệ thuật lập luận
của văn bản.
c. Sản phẩm:
- Sơ đồ hóa được hệ thống luận đề, luận điểm, luận cứ được trình bày trong văn bản.
- Chỉ ra được những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Tổng kết
- Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện cách triển khai 1. Nghệ thuật:
luận đề, luận điểm, luận cứ của bài viết.
- Lập luận khoa học, rõ ràng, chặt chẽ,
- Văn bản được viết nhằm mục đích gì?
thuyết phục.
- Tính chất thuyết phục của văn bản?
- Kết hợp hiệu quả các thao tác lập
- Tâm tư, tình cảm được gửi gắm trong luận: giải thích, phân tích, chứng minh,
văn bản?
giải thích, so sánh...
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
2. Nội dung:
- HS thảo luận – trình bày
- Đánh giá phân tích thẳng thắn, khách
B3. Báo cáo thảo luận:
quan về đặc điểm văn hóa dân tộc với
- HS báo cáo, trình bày kết quả thảo luận. những điểm mạnh và những hạn chế
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
=> Bản sắc văn hóa dân tộc.
- GV nhận xét, gợi ý, trao đổi, thống nhất - Nhiệt huyết yêu nước thể hiện qua
kết quả.
niềm mong mỏi, khát khao chân thành
xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: H/s biết cách xây dựng, triển khai ý trong bài văn nghị luận
b. Nội dung: Xác định được hệ thống luận điểm, luận cứ làm sáng tỏ ý kiến của tác
giả Trần Đình Hượu “Tinh thần chung của văn hóa Việt Nam là "thiết thực, linh
hoạt, dung hòa". (Trần Đình Hượu, Đến hiện đại từ truyền thống)
c. Sản phẩm: Hệ t
 








Các ý kiến mới nhất