Tìm kiếm Giáo án
kham pha xa hoi 5 tuoi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: H Rap Mlô
Ngày gửi: 23h:36' 13-02-2026
Dung lượng: 711.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: H Rap Mlô
Ngày gửi: 23h:36' 13-02-2026
Dung lượng: 711.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
1
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH CỦA BÉ (4 TUẦN)
(Thực hiện từ ngày 27/10/2025 đến ngày 21/11/2025)
I. Mục Tiêu Chung.
1. Môi trường:
a. Môi trường vật chất:
+ Môi trường trong lớp có các nguyên vật liệu mở để trẻ tự sáng tạo thành những đồ chơi
riêng của mình (Sử dụng chai nhựa, lõi giấy vệ sinh, nắp chai, hộp sữa…làm nguyên vật liệu
gần gũi và an toàn cho trẻ)
+ Môi trường cung cấp những điều kiện cơ bản về nước sạch và môi trường đủ ánh sáng,
thông thoáng ( có hệ thống nước sạch và các thiết bị kèm theo còn hoạt động. Môi trường
trong lớp thông thoáng, sử dụng tối đa ánh sáng và gió tự nhiên.)
+ Đồ dùng, thiết bị được bố trí an toàn, thường xuyên kiểm tra, kịp thời sửa chữa thay mới khi
cần thiết, đảm bảo dễ tiếp cận.
+ Không gian trong phòng nhóm/ lớp và ngoài trời được sắp xếp hợp lí giúp trẻ có thể tiếp
cận dễ dàng với các vật liệu để chơi và thể hiện ý tưởng sáng tạo. (Môi trường vật chất phù
hợp với điều kiện thực tế: bao gồm cả việc khai thác tối đa tất cả các đồ dùng, đồ chơi, vật
liệu hiện có. Các góc chơi trong lớp linh hoạt, dễ dàng thay đổi )
b. Môi trường xã hội:
+ Bầu không khí lớp học ổn định yên bình, có tính xã hội và cảm xúc( Lớp học không ồn ào,
không quá nhiều tiếng ồn)
+ Môi trường tạo cho trẻ có cảm giác thoải mái, thân thuộc, an toàn và không sợ hãi (Giáo
viên không quát mắng, áp đặt trẻ tham gia hoạt động, nhu cầu và hoạt động của trẻ được tôn
trọng)
+ Luôn tôn trọng trẻ, tạo điều kiện cho trẻ tự khảng định bản thân ( khuyến khích trẻ tham gia,
hợp tác cùng phát triển), nêu gương những hành vi tích cực của trẻ.
+ Có các cơ hội cho trẻ tương tác giữa trẻ với trẻ, giữa trẻ với người lớn một cách thường
xuyên, tích cực ( Luôn sẵn sàng tạo cho trẻ cơ hội giao lưu với nhau, tương tác đặt câu hỏi
nhiều với nhau để trẻ có cơ hội phản hồi trích cực hơn)
2. Chăm sóc nuôi dưỡng trẻ tại lớp học:
+ Tổ chức giờ ăn cho trẻ an toàn, khoa học, tạo cảm giác thoải mái ăn ngon miệng,
hết xuất ( có đầy đủ đồ dùng phương tiện như: bàn ghế, đồ dùng ăn uống hợp vệ sinh,chỗ ngồi
thoải mái hợp lý thuận tiện, cô bao quát được trẻ
+ Xây dựng chế độ ăn phù hợp với lứa tuổi, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
- Xây dựng nội quy giờ giấc về ăn ngủ đảm bảo phù hợp với từng lứa tuổi cho trẻ
- Đảm bảo nguồn nước sạch, nguồn thực phẩm đảm bảoP
- Đảm bảo điều kiện phòng ngủ để tổ chức giấc ngủ cho trẻ
- Thực hiện sự phối hợp với cơ sở y tế và trẻ được đo, khám sức khỏe định kỳ
3. Lồng ghép, tích hợp và phát triển các nội dung giáo dục( chuyên đề).
- Giáo dục cảm xúc cho trẻ mầm non
- Tiếp cận hình thức giáo dục steam
- Giáo dục sinh dưỡng kết hợp vận động nhằm phát triển thể chất cân đối cho trẻ
- Giáo dục kỹ năng sống:
+ Giáo dục trẻ kỹ năng biết mối quan hệ của mình với những người trong gia đình
+ Giáo dục trẻ kỹ năng tự phục vụ, tự làm một số việc đơn giản: vệ sinh cá nhân, trực
nhật,chơi,…
+ Giáo dục cho trẻ kỹ năng vâng lời, giúp đỡ bố mẹ, cô giáo, các bạn những việc vừa sức
+ Giáo dục cho trẻ kỹ năng vâng lời ông bà, cha, mẹ, anh, chị, muốn đi chơi phải xin phép
4. Tăng cường tiếng Việt:
+ Ông bà ngoại sinh ra mẹ, ông bà nội sinh ra ba, anh trai, chị gái,Cô là em của ba, dì là em
của mẹ, Bác là anh của ba……
+ Cả nhà vui vẻ, quây quần ấm áp, bữa cơm sum vầy, ngôi nhà hạnh phúc………
+ Bố cùng anh trồng cây, mẹ và chị nấu cơm, Ông bà đang chăm mèo con………
2
+ Nồi nấu cơm, bếp ga đỏ lửa, dọn nhà sạch sẽ, Bàn ghế phòng khách……………
5. Công tác phối hợp với cha mẹ học sinh:
- Giáo viên chủ nhiệm có mục tiêu, định hướng trong công tác tăng cường phối
hợp giữa lớp học và từng cha mẹ phụ huynh( giữ mối liên lạc bằng cách lưu số điện thoại, tạo
nhóm zalo, messenger để trao đổi và truyền tải những hình ảnh, hoạt động của lớp học cho
phụ huynh cùng biết và cùng phụ huynh rèn luyện cho cháu khi ở nhà)
- Trao đổi với phụ huynh về công tác giáo dục trẻ trong việc đưa trẻ đến trường chuyên cần
cũng như giữ gìn vệ sinh thân thể cho trẻ sạch sẽ phòng ngừa lấy bệnh trong mùa dịch đau
mắt đỏ, bệnh tay, chân miệng……
- Trao đổi với phụ huynh về cách chăm sóc và gió dục trẻ, thống nhất cách giáo dục củ nhà
trường và gi đình
TT
Chỉ số
I.Thể chất
1
CS 3.
Duy trì
thể lực
khi
tham
gia hoạt
động
thể chất
trong
môi
trường
thay
đổi
II. Mục tiêu cụ thể.
Minh chứng
Nội dung
GD
Phương
pháp
theo dõi
Phương
tiện thực
hiện
Cách thực Thời
hiện
gian
thực
hiện
Sửa
và
hoàn
chỉnh
công
cụ
- Quan
sát trực
tiếp
- Ghi
chép
nhận xét
- Trao
đổi hỏi
trẻ
- Đánh
giá qua
trò chơi
- So sánh
sự tiến
bộ
- Đồ dùng
dụng cụ vận
đông( bóng,
vòng, dây,
thang
leo....)
- Không
gian tổ
chức( sân
trường , lớp
học...)
- Dụng cụ
hổ trợ, trang
phục ( gọn
gàng, phù
hợp)
- Đồ chơi
giân gian
( các đồ
chơi cho tập
thể)
- Theo dõi
đánh giá
trẻ trong
hoạt động
giáo dục
thể chất
khi thực
hiện các
đề tài của
chủ đề:
+ Đi bước
chéo sang
ngang
+ Đi nối
bàn chân
tiến lùi
+ Bò bằng
bàn tay,
bàn chân 4
– 5m
+ Nhảy
xuống từ
độ cao
40cm
- Trao đổi,
phỏng vấn
trẻ
- Trao đổi
Thêm
các
tình
huống
cụ thể
để
đánh
giá
toàn
thể trẻ
khi
thực
hiện
các
hoạt
động
khác
nhau
Kết quả mong đợi
CTGDMN)
Trẻ có thể - Trẻ tham gia các hoạt
tham gia động vận động liên tục,
các hoạt
duy trì sức bền trong thời
động vận gian phù hợp
động trong - Biết thích ứng khi hoạt
thời gian động ở các môi trường
dài mà
khác nhau
không mệt - Có thói quen rèn luyện
mỏi quá
thể lực, thể hiện sự dẻo
nhanh
dai, nhanh nhẹn và
- Trẻ thích hứng thú với hoạt động
nghi được thể chất
với sự thay MT 7
đổi của môi + Trẻ biết cách đi bước
trường
chéo sang ngang đúng
trong khi
kỹ thuật: chân nọ chéo
vận động
qua chân kia, thân
- Trẻ biết tự
người giữ thẳng, di
điều chỉnh
chuyển nhịp nhàng.
hành vi để
bảo vệ sức - Phát triển khả năng
khỏe khi vận phối hợp tay – chân –
mắt – thân người khi di
động
chuyển theo hướng
- Trẻ thể
hiện sự hào ngang.
hứng, tích
cực tham gia - Rèn sự linh hoạt và
khéo léo trong thay đổi
hoạt động
tư thế và hướng vận
thể chất,
động.
không bỏ
Hằng
ngày
trong
các
tuần
của
chủ đề
3
cuộc khi có
sự thay đổi
MT 7
Đi bước
chéo
sang
ngang
MT8:
Đi nối bàn
chân tiến
lùi
MT 9:
Bò bằng
bàn
tay, bàn
chân 45m
MT 10:
Nhảy
xuống từ
độ cao 40
cm
MT8
+ Trẻ biết cách đi nối
bàn chân theo hướng
tiến và lùi: đặt gót chân
trước chạm mũi chân
sau, bước đều, giữ
thăng bằng.
+Phát triển kỹ năng giữ
thăng bằng, kiểm soát
cơ thể, đặc biệt khi đi
lùi – một kỹ năng khó
hơn so với đi tiến.
với phụ
huynh
+ Phối hợp nhịp nhàng
mắt – tay – chân – thân
người khi di chuyển
MT9
+ Trẻ biết cách bò đúng
tư thế bằng bàn tay và
bàn chân, không chạm
đầu gối xuống sàn.
+ Giữ được thăng bằng
cơ thể, phối hợp nhịp
nhàng tay – chân – thân
người khi di chuyển.
+ Rèn luyện tư thế vận
động thấp – một trong
những kỹ năng vận
động cơ bản quan trọng
ở lứa tuổi mầm non..
MT 10
+ Trẻ biết nhảy xuống
từ độ cao 40cm bằng
hai chân cùng lúc.
+ Biết tiếp đất đúng kỹ
thuật: mũi bàn chân
chạm đất trước, khuỵ
gối nhẹ, giữ thăng bằng.
+ Phối hợp nhịp nhàng
tay – chân – mắt – thân
người khi thực hiện
động tác.
2
CS8.
Cắt
theo
đường
viền
thẳng
- Dạy trẻ biết
cắt theo
đường viền
thẳng và
cong của các
hình đơn
Trẻ cắt được theo
Đánh giá
đường viền của hình vẽ. sản phẩm
Ghép và dán hình vào
trẻ làm
đúng vị trí yêu cầu.
- Trẻ biết lựa chọn các
hình thức bé thích ( vẽ,
Kéo, giấy,
hồ dán, hình
mẫu để dán.
Màu, các
loại nguyên
liệu tổng
- HĐNT:
Cắt, dán
theo ý
thích (theo
chủ đề).
HĐTH:
Hằng
ngày
trong
các
tuần
của
4
và cong
của các
hình và
dán
hình
vào
đúng vị
trí
giản. Bôi hồ
và dán hình
vào đúng vị
trí muốn
dán.
MT148b:
Tạo hình
nhà chung
cư
MT149b:
Tạo hình
trang trí
tường
phòng
khách
- MT150b:
Vẽ người
thân trong
gia đình
MT151b:
Tạo hình đồ
dùng trong
gia đình
xé dán, cắt dán...) để tạo
hình nhà chung cư và
phối hợp các kỹ năng
đơn giản ( vẽ các nét
hình vuông, hình chữ
nhật, hình tam giác,
hình tròn, hoặc các kỹ
năng xé các hình tròn,
tam giác, vuông, chữ
nhật, kỹ năng bôi hồ
dán, kỹ năng cầm kéo
cắt các hình học: hình
chữ nhật, hình vuông,
hình tròn, hình tam
giác...) để tạo thành nhà
chung cư.
- Phối hợp các kỹ năng
xé, dán, vẽ, cắt dán tạo
thành bức tranh có màu
sắc hài hòa, bố cục cân
đối
- Trẻ biết sử dụng các
hình hình học cơ bản
(vuông, chữ nhật, tam
giác, tròn…) để tạo
thành ngôi nhà.
- Biết sáng tạo và trang
trí thêm các chi tiết phụ
(cửa, cửa sổ, cây, mặt
trời...).
- Trẻ biết xếp, dán hoặc
gắn các hình một cách
chính xác, gọn gàng. Bố
cục cân đối, rõ ràng.
- Phối hợp các kĩ năng
xếp hình để tạo thành
các sản phẩm có kiểu
dáng, màu sắc hài hòa,
cân đối
- Nhận xét các sản
phẩm tạo hình về màu.
* Trẻ biết lựa chọn các
hình thức bé thích ( vẽ,
cắt dán, chấm màu...) để
tạo hình trang trí tường
phòng khách - Phối hợp
các kỹ năng cắt dán,
vẽ, chấm màu tạo thành
bức tranh có màu sắc
hài hòa, bố cục cân đối
- Biết lựa chọn màu sắc
phù hợp, thể hiện được
hợp, nguyên Tạo hình chủ đề
liệu tự
nhà chung
nhiên.
cư.
* Tạo hình
trang trí
tường
phòng
khách.
*Vẽ người
thân trong
gia đình.
*Tạo hình
đồ dùng
trong gia
đình
- HĐG:
Góc nghệ
thuật cắt
dán hình
theo chủ
đề…
- Trao đổi
với phụ
huynh về
tình hình
sử dụng
kéo cắt
dán của
trẻ.
5
3.
CS10.
Nhận
biết các
loại
thực
Nhận biết
phân biệt
một số
loại thực
phẩm
sự gần gũi, ngộ nghĩnh
qua bức tranh trang trí.
- Nhận xét các sản
phẩm tạo hình về màu
sắc, hình dáng, bố cục.
* Trẻ biết vẽ các đặc
điểm cơ bản của người
thân (khuôn mặt, tóc,
quần áo…).
- Biết lựa chọn màu sắc
phù hợp, thể hiện được
sự gần gũi, ngộ nghĩnh
qua bức chân dung.
- Vẽ hình người cân đối,
rõ ràng các bộ phận.
- Biết tô màu đều, gọn
gàng, không lem.
- Trẻ biết nói, kể hoặc
mô tả người thân mình
đã vẽ (tên, vai trò, sở
thích…).
- Nhận xét các sản
phẩm tạo hình về màu
sắc, hình dáng, bố cục.
*Trẻ biết lựa chọn các
hình thức bé thích ( vẽ,
nặn, cắt dán...) Trẻ biết
vẽ, nặn, cắt dán các đồ
dùng quen thuộc trong
gia đình ( nồi, chảo, bếp
ga, bát, dĩa, thìa...).
- Biết phối hợp màu sắc
phù hợp, tạo bố cục rõ
ràng.
- Trẻ cầm bút đúng cách
vẽ và tô màu gọn gàng,
chính xác, biết cách nặn
lăn dọc, ấn dẹt, biết
cách cầm kéo cắt dán...
- Phối hợp các kỹ năng
cắt dán, vẽ, nặn tạo
thành bức tranh có màu
sắc hài hòa, bố cục cân
đối
- Nhận xét các sản
phẩm tạo hình về màu
sắc, hình dáng, bố cục.
Nói được tên một số
Trò
món ăn hằng ngày và
chuyện,
dạng chế biến đơn giản. thảo luận
Lựa chọn được một số
thực phẩm đơn giản khi
Tranh ảnh,
thực phẩm
thật, tháp
dinh dưỡng
-Trò
chuyện,
thảo luận
ở mọi lúc,
mọi nơi.
Trong
chủ đề
6
phẩm,
các
nhóm
chất
dinh
dưỡng
4
CS14.
Nhận
ra tình
huống
nguy
hiểm và
biết
cách xử
lý phù
hợp
(tránh
xa, kêu
cứu,
thông
báo với
người
khác…)
thông
được gọi tên nhóm
thường
theo 4
nhóm thực
phẩm.
Nhận biết
các bữa ăn
trong ngày
và ích lợi
của .
Trẻ biết
nhận diện
các tình
huống có
thể gây
nguy hiểm
trong cuộc
sống hằng
ngày (ở
nhà,
trường,
ngoài xã
hội...) và có
phản ứng
phù hợp để
đảm bảo an
toàn cho
bản thân
như:
+ Tránh xa
nguồn nguy
hiểm.
+ Biết kêu
cứu khi gặp
nguy hiểm.
+ Biết tìm
kiếm sự
giúp đỡ từ
- HĐNT:
kể tên một
số thực
phẩm
- HĐH:
Lồng
ghép GD
đinh
dưỡng
- HĐC: tổ
chức các
trò chơi
nhận biết
các bữa ăn
- Trao đổi
với phụ
huynh cho
trẻ nói tên
món ăn,
tực phẩm
ở nhà
- Trẻ có thể nhận ra các - Quan sát - Tổ chức các * Đối với
Trong
tình huống nguy hiểm
trực tiếp hoạt động
giáo viên
chủ đề
(động vật hung dữ, ổ
hành vi của giáo dục chủ - Xây dựng
điện, người lạ dụ dỗ, đi trẻ trong động như kể các tình
lạc...).
hoạt động chuyện, trò huống mô
- Trẻ biết phản ứng phù học và
chơi, đóng
phỏng trong
hợp: kêu cứu, chạy đến chơi.
vai, xem
lớp (người lạ
nơi an toàn, tìm người lớn- Đặt câu tranh, video đến đón,
giúp đỡ, tránh xa nguồn hỏi tình
tình huống. thấy ổ điện
nguy hiểm.
huống để - Tạo môi
hở, gặp chó
- Trẻ có khả năng tự bảo trẻ lựa
trường học tập dữ...).
vệ bản thân bước đầu
chọn cách tích cực, an - Hướng dẫn
trong những tình huống xử lý phù toàn để trẻ
trẻ cách phản
nguy hiểm.
hợp.
thoải mái chia ứng phù
- Phỏng
sẻ, thực hành hợp: la lớn,
vấn/đàm kỹ năng.
tìm cô giáo,
thoại với - Lồng ghép tránh xa...
trẻ về cách vào hoạt động - Tổ chức
xử lý khi hằng ngày
các trò chơi
gặp tình như :hoạt
đóng vai để
huống
động ngoài trẻ thực hành
nguy hiểm. trời, hoạt độngkỹ năng xử
- Ghi chép học, giờ ăn, lý tình
sổ theo dõi giờ ngủ...
huống.
phát triển
- Quan sát,
cá nhân.
khuyến
- Đánh giá
khích trẻ
qua hoạt
mạnh dạn
động mô
thể hiện cảm
phỏng, trò
xúc và ý
7
người lớn
đáng tin
cậy.
+ Biết từ
chối và
tránh xa
người lạ có
hành vi
không phù
hợp
chơi đóng
vai.
kiến.
*Đối với phụ
huynh:
+ Phối hợp
cùng giáo
viên để trao
đổi về những
tình huống
nguy hiểm
trẻ có thể
gặp tại nhà
và nơi công
cộng.
+ Dạy trẻ
các quy tắc
an toàn khi
đi ra ngoài, ở
nhà một
mình...
+ Khuyến
khích trẻ
chia sẻ nếu
có ai làm trẻ
sợ hoặc khó
chịu.
II.Tình cảm-xã hội
5
CS 17.
Gọi tên
tối thiểu
3 cảm
xúc
khác
nhau
của bản
thân và
nói
nguyên
nhân
gây ra
các cảm
xúc đó
- Trẻ nhận
biết và gọi
tên được ít
nhất 3 cảm
xúc khác
nhau của
bản
thân(Vui,
Buồn,Sợ
hãi,Tức
giận,Ngạc
nhiên,Lo
lắng)
- Đồng
thời, trẻ có
thể nói rõ
nguyên
nhân gây
ra cảm xúc
đó
+ Con vui
vì được
mẹ khen.”
+ “Con
- Trẻ biết gọi tên cảm
xúc của mình một cách
rõ ràng.
- Trẻ biết liên hệ
nguyên nhân – kết quả
giữa sự việc xảy ra và
cảm xúc của bản thân.
- Trẻ diễn đạt cảm xúc
một cách phù hợp,
không la hét, đánh bạn
hoặc lặng im chịu đựng.
- Trẻ bắt đầu hiểu và
đồng cảm với cảm xúc
của người khác.
MT 111
Trẻ biết tên và mối
quan hệ của mình với
các thành viên trong gia
đình.
Trẻ biết yêu thương,
kính trọng, lễ phép với
ông bà, cha mẹ và anh
chị em.
+ Trẻ có ý thức quan
- Quan
sát trực
tiếp hành
vi, biểu
cảm và
lời nói
của trẻ
trong
sinh hoạt
hằng
ngày.
- Đặt câu
hỏi tình
huống
hoặc kể
chuyện,
yêu cầu
trẻ nhận
biết cảm
xúc nhân
vật và
liên hệ
với bản
thân.
- Giáo dục
cảm xúc
lồng ghép
trong hoạt
động học,
chơi, giao
tiếp hằng
ngày.
- Tổ chức
các trò chơi
nhận diện
cảm xúc, kể
chuyện cảm
xúc, đóng
vai tình
huống.
- Khuyến
khích trẻ thể
hiện và nói
ra cảm xúc
của mình
một cách an
toàn và tích
cực.
* Với giáo
viên:
- Dạy trẻ
nhận biết
các biểu
hiện
gương mặt
tương ứng
với cảm
xúc
Đặt câu
hỏi như:
“Hôm nay
con cảm
thấy thế
nào?”
“Vì sao
con thấy
vui/sợ/buồ
n?Tổ chức
trò chơi
“Bắt
Hằng
ngày
8
buồn vì
bạn không
chơi với
con.”
+ “Con sợ
vì có tiếng
động to.”
MT 111
Giáo dục
trẻ kỹ
năng biết
mối quan
hệ của
mình với
những
người
trong gia
đình
MT112
Giáo dục
trẻ kỹ
năng tự
phục vụ,
tự làm một
số việc
đơn giản:
vệ sinh cá
nhân, trực
nhật, chơi,
…
MT 113
Giáo dục
cho trẻ kỹ
năng vâng
lời, giúp
đỡ bố mẹ,
cô giáo,
các
bạn
những
việc vừa
sức
MT 114
Giáo dục
cho trẻ kỹ
năng vâng
lời ông bà,
cha, mẹ,
anh, chị,
muốn đi
chơi phải
xin phép.
tâm, giúp đỡ các thành
viên trong gia đình
MT112
+ Trẻ biết tự thực hiện
một số việc đơn giản
như rửa tay, lau mặt, cất
đồ dùng, trực nhật, sắp
xếp đồ chơi.
+ Trẻ có ý thức giữ gìn
vệ sinh cá nhân và môi
trường xung quanh.
+ Trẻ tự giác, tích cực
tham gia các hoạt động
tự phục vụ hằng ngày.
MT 113
+Trẻ biết nghe lời, làm
theo hướng dẫn của
người lớn.
+ Trẻ biết giúp đỡ bố
mẹ, cô giáo và bạn bè
những việc vừa sức.
+ Trẻ có thái độ lễ
phép, ngoan ngoãn và
vui khi được giúp đỡ
người khác
MT 114
+ Trẻ biết vâng lời, lễ
phép với ông bà, cha
mẹ, anh chị.
+ Trẻ biết xin phép
người lớn khi muốn đi
chơi hoặc làm việc gì
đó.
+ Trẻ có ý thức nghe
lời, tôn trọng và làm
theo quy định của gia
đình.
- Sử
dụng
tranh
ảnh, thẻ
cảm xúc
để trẻ lựa
chọn và
gọi tên
cảm xúc
phù hợp.
- Ghi
chép
định kỳ
vào hồ
sơ theo
dõi sự
phát triển
tâm lý –
cảm xúc
của trẻ.
- Sử dụng
gương mặt,
tranh ảnh,
biểu tượng
cảm xúc để
trẻ dễ nhận
diện.
chước cảm
xúc”
- Luôn
lắng nghe,
phản hồi
tích cực
khi trẻ
chia sẻ
cảm xúc
* Với phụ
huynh:
- Hỏi trẻ
về cảm
xúc sau
mỗi ngày
đi học
- Dạy trẻ
gọi tên
cảm xúc
và chia sẻ
với người
lớn thay vì
giận dỗi,
la hét.
- Làm
gương cho
trẻ bằng
cách
người lớn
cũng chia
sẻ cảm
xúc một
cách lành
mạnh.
9
6
CS19.
Nhận
biết và
thể hiện
cảm
xúc phù
hợp với
mọi
người
xung
quanh
Biểu lộ
trạng thái
cảm xúc
phù hợp
với mọi
người
xung
quanh khi
giao tiếp
Biêt điều chỉnh cảm xúc
phù hợp với trạng thái
của người khác trong
các hoạt động
Quan sát,
tạo tình
huống
giả định
+ Tổ chức
các trò chơi
nhận biết
cảm xúc
qua tranh,
gương mặt
biểu cảm.
+ Kể
chuyện,
đóng kịch
để trẻ thể
hiện cảm
xúc phù hợp
với các tình
huống trong
truyện.
+ Hướng
dẫn trẻ cách
thể hiện
cảm xúc
tích cực và
cách phản
ứng phù
hợp khi gặp
cảm xúc
tiêu cực.
+ Tạo cơ
hội cho trẻ
tham gia
các hoạt
động nhóm
để thể hiện
sự chia sẻ,
hợp tác và
đồng cảm
với bạn.
+ Thường
xuyên trò
chuyện, nêu
gương tốt
để trẻ học
cách thể
hiện cảm
xúc tích
cực.
+ Phối hợp
với phụ
huynh để
rèn luyện kỹ
năng thể
hiện cảm
xúc phù hợp
Hoạt động
mọi lúc,
mọi nơi.
HĐH,
HĐNT,
HĐG Đặt
các tình
huống giả
định, quan
sát cách
trẻ phản
ứng và thể
hiện cảm
xúc.
Hằng
ngày
10
7
CS20.
Điều
chỉnh
cảm xúc
phù hợp
với hoàn
cảnh
Trẻ nhận
biết được
cảm xúc
của bản
thân và
người
khác trong
các tình
huống
khác nhau.
Trẻ biết
điều chỉnh
cảm xúc
(vui, buồn,
tức giận,
lo lắng...)
để có cách
ứng xử
phù hợp
với hoàn
cảnh và
môi
trường
xung
quanh.
- Trẻ thể hiện cảm xúc
phù hợp với từng tình
huống (biết vui vẻ khi
được khen, biết buồn khi
làm sai, biết xin lỗi khi
làm người khác buồn...).
- Trẻ biết kiềm chế cảm
xúc tiêu cực (không la
hét, không đánh bạn khi
tức giận...).
- Trẻ biết sử dụng lời nói
để thể hiện cảm xúc thay
vì hành vi tiêu cực.
- Trẻ có khả năng điều
chỉnh cảm xúc sau khi
được nhắc nhở.
+ Quan
sát hành
vi của trẻ
trong các
tình
huống cụ
thể trong
lớp học,
khi chơi
cùng
bạn,
trong giờ
học,
trong các
hoạt
động
nhóm.
+ Phỏng
vấn, trò
chuyện
cùng trẻ
để hiểu
cách trẻ
cảm
nhận và
diễn đạt
cảm xúc.
+ Ghi
chép các
tình
huống
xảy ra và
cách trẻ
phản
ứng.
+ Nhận
xét của
giáo viên
và phụ
huynh về
sự thay
đổi cảm
xúc và
hành vi
của trẻ.
ở nhà và
ngoài lớp
học.
+ Tranh ảnh
thể hiện
cảm xúc
khác nhau.
+ Gương
mặt cảm
xúc (mặt
cười, mặt
buồn, mặt
tức giận...).
+ Các câu
chuyện,
video, trò
chơi đóng
vai về tình
huống giao
tiếp, xung
đột.
+ Thẻ hình,
bảng biểu
cảm xúc.
+ Đồ chơi,
rối tay, góc
thư giãn
trong lớp.
+Tổ chức Hằng
các hoạt
ngày
động trò
chơi nhận
diện cảm
xúc thông
qua tranh
ảnh,
gương mặt
biểu cảm.
+ Kể
chuyện,
cho trẻ
đóng vai
các nhân
vật trong
tình huống
có cảm
xúc khác
nhau và
hướng dẫn
cách xử lý
tình
huống.
+ Tạo môi
trường an
toàn để trẻ
bộc lộ cảm
xúc và
được tôn
trọng cảm
xúc cá
nhân.
+ Hướng
dẫn trẻ
dùng lời
nói để thể
hiện cảm
xúc thay
vì phản
ứng tiêu
cực.
+ Đưa ra
các tình
huống giả
định, cùng
trẻ thảo
luận cách
giải quyết
11
phù hợp.
+ Kết hợp
với phụ
huynh để
rèn luyện
kỹ năng
điều chỉnh
cảm xúc ở
nhà.
8
CS28.
Nhận
ra lỗi,
biết nói
lời xin
lỗi và
sửa lỗi
Trẻ có khả
năng nhận
biết khi
bản thân
làm điều
chưa
đúng, biết
nói lời xin
lỗi và thể
hiện hành
vi sửa lỗi
phù hợp
với tình
huống,
qua đó
hình thành
ý thức
trách
nhiệm và
thái độ
tích cực
trong giao
tiếp, ứng
xử.
+ Trẻ nhận biết được
khi mình làm sai, làm
bạn buồn hoặc vi phạm
quy định trong lớp.
+ Trẻ biết nói lời xin lỗi
khi làm người khác
buồn, bị tổn thương
hoặc khi mắc lỗi.
+ Trẻ không đổ lỗi cho
người khác, không né
tránh khi bị nhắc nhở.
+ Trẻ có hành vi sửa lỗi
như: lau nước đổ, dọn
lại đồ chơi, dỗ bạn khi
làm bạn khóc...
+ Trẻ biết rút kinh
nghiệm và cố gắng
không lặp lại lỗi đã
mắc.
+ Trẻ có thái độ tích
cực, biết tôn trọng cô và
bạn khi được góp ý.
+ Quan
sát hành
vi của trẻ
trong các
hoạt
động
hằng
ngày và
tình
huống
xảy ra
lỗi.
+ Ghi
chép các
biểu hiện
về việc
nhận lỗi,
xin lỗi và
sửa lỗi
của trẻ.
+ Trò
chuyện
để trẻ tự
nói ra lỗi
và cách
sửa lỗi
của
mình.
+ Nhận
xét từ
giáo viên
và phụ
huynh về
hành vi
và thái
độ của
trẻ ở nhà
và ở lớp.
+ Tranh
ảnh minh
họa các tình
huống trẻ
mắc lỗi và
hành vi xin
lỗi.
+ Câu
chuyện,
video giáo
dục đạo đức
về nhận lỗi
và sửa lỗi.
+ Thẻ hành
vi đúng –
sai, góc cảm
xúc.
+ Đồ dùng
đóng vai
(rối tay, mô
hình nhân
vật, bảng
phân vai).
+ Bảng thi
đua “bé biết
nhận lỗi và
sửa lỗi”.
+ Tổ chức Hằng
hoạt động ngày
kể chuyện,
đóng vai
với các
tình huống
có lỗi để
trẻ thảo
luận và xử
lý.
+ Gợi ý,
hỗ trợ trẻ
nói lời xin
lỗi khi cần
thiết,
không ép
buộc trẻ
một cách
căng
thẳng.
+ Khen
ngợi, động
viên khi
trẻ biết tự
nhận lỗi
và sửa lỗi.
+ Dạy trẻ
cách diễn
đạt lời xin
lỗi chân
thành và
hành động
khắc phục
phù hợp.
+ Thường
xuyên nêu
gương tốt
và nhắc
nhở nhẹ
nhàng với
trẻ chưa
biết nhận
12
9
Chỉ số
29. Giữ
lời hứa
và thực
hiện lời
hứa với
người
khác.
Trẻ biết
tôn trọng
lời hứa,
hiểu được
giá trị của
việc giữ
lời, từ đó
hình thành
ý thức
trách
nhiệm
trong hành
động, giao
tiếp và
ứng xử với
người
khác.
+ Trẻ biết lời hứa là
điều mình đã nói sẽ làm
và cần thực hiện.
+ Trẻ không hứa bừa,
biết suy nghĩ trước khi
hứa.
+ Trẻ nhớ và thực hiện
đúng lời đã hứa với cô
giáo, bạn bè hoặc người
thân.
+ Trẻ có thái độ tích
cực khi giữ lời hứa, cảm
thấy vui khi thực hiện
được điều mình đã nói.
+ Trẻ biết xin lỗi nếu
chưa thực hiện được lời
hứa và cố gắng khắc
phục.
+ Trẻ được cô giáo và
bạn bè tin tưởng khi
biết giữ lời.
+ Quan
sát hành
vi của trẻ
trong các
tình
huống có
lời hứa.
+ Ghi
chép các
lần trẻ
hứa và
việc thực
hiện lời
hứa đó.
+ Trò
chuyện
với trẻ
sau các
hoạt
động để
kiểm tra
nhận
thức và
thái độ
của trẻ
về lời
hứa.
+ Nhận
xét từ
giáo
viên, phụ
huynh về
sự nhất
quán
giữa lời
nói và
hành
động của
trẻ.
lỗi.
+ Phối
hợp với
phụ huynh
để giúp trẻ
duy trì
thói quen
nhận lỗi
và sửa lỗi
tại gia
đình.
+ Tranh
+Tổ chức
minh họa
hoạt động
các tình
kể chuyện,
huống giữ
thảo luận
lời hứa và
về các
không giữ
nhân vật
lời hứa.
giữ lời và
+ Câu
không giữ
chuyện,
lời để trẻ
video giáo
rút ra bài
dục về giữ
học.
lời hứa.
+ Tạo tình
+ Thẻ tình huống cụ
huống, bảng thể trong
ghi nhớ lời
lớp để trẻ
hứa, nhật ký có cơ hội
bé ngoan.
đưa ra lời
+ Góc cảm hứa (ví dụ:
xúc, bảng
hứa cất đồ
thi đua “bé
chơi, hứa
giữ lời
không
hứa”.
tranh đồ
+ Đồ chơi
chơi…).
phục vụ
+ Nhắc
hoạt động
lại lời hứa
đóng vai,
của trẻ và
trò chơi
khuyến
giao tiếp.
khích trẻ
thực hiện.
+ Khen
ngợi trẻ
khi trẻ giữ
đúng lời
hứa, ghi
nhận trong
bảng thi
đua hoặc
góc bé
ngoan.
+ Hướng
dẫn trẻ
13
cách nói
lời xin lỗi
nếu chưa
thực hiện
được lời
hứa và đưa
ra giải
pháp sửa
lỗi.
+ Kết hợp
với phụ
huynh để
cùng theo
dõi và
nhắc nhở
trẻ thực
hiện lời
hứa ở nhà.
III. Ngôn ngữ và giao tiếp
10
CS30.
Nghe
và nhận
ra từng
tiếng
trong
câu nói
Hiểu các
từ khái
quát, nghe
hiểu nội
dung
truyện kể,
truyện đọc
phù hợp
với lứa
tuổi
MT 77a
Thơ: Em
yêu nhà
em
MT 78a
Truyện:
Ba chú
heo con
MT 79a
Thơ:
Thương
ông
MT 80a
Đồng dao:
Gánh gánh
gồng gồng
+ Trẻ nghe và xác định
được số tiếng trong câu
nói đơn giản.
+ Nhận ra từng tiếng
khi tách câu.
+ Biết lặp lại câu và
tách thành các tiếng
riêng biệt.
+ Hỗ trợ phát triển kỹ
năng tiền đọc, tiền viết.
MT 77a
- Trẻ nghe và hiểu nội
dung bài thơ: biết được
ngôi nhà là nơi gắn bó,
yêu thương, thân thuộc
của mỗi người.
- Đọc thuộc bài thơ với
ngữ điệu nhẹ nhàng,
tình cảm, biết ngắt nghỉ
đúng nhịp thơ.
- Hiểu một số từ mới
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH CỦA BÉ (4 TUẦN)
(Thực hiện từ ngày 27/10/2025 đến ngày 21/11/2025)
I. Mục Tiêu Chung.
1. Môi trường:
a. Môi trường vật chất:
+ Môi trường trong lớp có các nguyên vật liệu mở để trẻ tự sáng tạo thành những đồ chơi
riêng của mình (Sử dụng chai nhựa, lõi giấy vệ sinh, nắp chai, hộp sữa…làm nguyên vật liệu
gần gũi và an toàn cho trẻ)
+ Môi trường cung cấp những điều kiện cơ bản về nước sạch và môi trường đủ ánh sáng,
thông thoáng ( có hệ thống nước sạch và các thiết bị kèm theo còn hoạt động. Môi trường
trong lớp thông thoáng, sử dụng tối đa ánh sáng và gió tự nhiên.)
+ Đồ dùng, thiết bị được bố trí an toàn, thường xuyên kiểm tra, kịp thời sửa chữa thay mới khi
cần thiết, đảm bảo dễ tiếp cận.
+ Không gian trong phòng nhóm/ lớp và ngoài trời được sắp xếp hợp lí giúp trẻ có thể tiếp
cận dễ dàng với các vật liệu để chơi và thể hiện ý tưởng sáng tạo. (Môi trường vật chất phù
hợp với điều kiện thực tế: bao gồm cả việc khai thác tối đa tất cả các đồ dùng, đồ chơi, vật
liệu hiện có. Các góc chơi trong lớp linh hoạt, dễ dàng thay đổi )
b. Môi trường xã hội:
+ Bầu không khí lớp học ổn định yên bình, có tính xã hội và cảm xúc( Lớp học không ồn ào,
không quá nhiều tiếng ồn)
+ Môi trường tạo cho trẻ có cảm giác thoải mái, thân thuộc, an toàn và không sợ hãi (Giáo
viên không quát mắng, áp đặt trẻ tham gia hoạt động, nhu cầu và hoạt động của trẻ được tôn
trọng)
+ Luôn tôn trọng trẻ, tạo điều kiện cho trẻ tự khảng định bản thân ( khuyến khích trẻ tham gia,
hợp tác cùng phát triển), nêu gương những hành vi tích cực của trẻ.
+ Có các cơ hội cho trẻ tương tác giữa trẻ với trẻ, giữa trẻ với người lớn một cách thường
xuyên, tích cực ( Luôn sẵn sàng tạo cho trẻ cơ hội giao lưu với nhau, tương tác đặt câu hỏi
nhiều với nhau để trẻ có cơ hội phản hồi trích cực hơn)
2. Chăm sóc nuôi dưỡng trẻ tại lớp học:
+ Tổ chức giờ ăn cho trẻ an toàn, khoa học, tạo cảm giác thoải mái ăn ngon miệng,
hết xuất ( có đầy đủ đồ dùng phương tiện như: bàn ghế, đồ dùng ăn uống hợp vệ sinh,chỗ ngồi
thoải mái hợp lý thuận tiện, cô bao quát được trẻ
+ Xây dựng chế độ ăn phù hợp với lứa tuổi, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
- Xây dựng nội quy giờ giấc về ăn ngủ đảm bảo phù hợp với từng lứa tuổi cho trẻ
- Đảm bảo nguồn nước sạch, nguồn thực phẩm đảm bảoP
- Đảm bảo điều kiện phòng ngủ để tổ chức giấc ngủ cho trẻ
- Thực hiện sự phối hợp với cơ sở y tế và trẻ được đo, khám sức khỏe định kỳ
3. Lồng ghép, tích hợp và phát triển các nội dung giáo dục( chuyên đề).
- Giáo dục cảm xúc cho trẻ mầm non
- Tiếp cận hình thức giáo dục steam
- Giáo dục sinh dưỡng kết hợp vận động nhằm phát triển thể chất cân đối cho trẻ
- Giáo dục kỹ năng sống:
+ Giáo dục trẻ kỹ năng biết mối quan hệ của mình với những người trong gia đình
+ Giáo dục trẻ kỹ năng tự phục vụ, tự làm một số việc đơn giản: vệ sinh cá nhân, trực
nhật,chơi,…
+ Giáo dục cho trẻ kỹ năng vâng lời, giúp đỡ bố mẹ, cô giáo, các bạn những việc vừa sức
+ Giáo dục cho trẻ kỹ năng vâng lời ông bà, cha, mẹ, anh, chị, muốn đi chơi phải xin phép
4. Tăng cường tiếng Việt:
+ Ông bà ngoại sinh ra mẹ, ông bà nội sinh ra ba, anh trai, chị gái,Cô là em của ba, dì là em
của mẹ, Bác là anh của ba……
+ Cả nhà vui vẻ, quây quần ấm áp, bữa cơm sum vầy, ngôi nhà hạnh phúc………
+ Bố cùng anh trồng cây, mẹ và chị nấu cơm, Ông bà đang chăm mèo con………
2
+ Nồi nấu cơm, bếp ga đỏ lửa, dọn nhà sạch sẽ, Bàn ghế phòng khách……………
5. Công tác phối hợp với cha mẹ học sinh:
- Giáo viên chủ nhiệm có mục tiêu, định hướng trong công tác tăng cường phối
hợp giữa lớp học và từng cha mẹ phụ huynh( giữ mối liên lạc bằng cách lưu số điện thoại, tạo
nhóm zalo, messenger để trao đổi và truyền tải những hình ảnh, hoạt động của lớp học cho
phụ huynh cùng biết và cùng phụ huynh rèn luyện cho cháu khi ở nhà)
- Trao đổi với phụ huynh về công tác giáo dục trẻ trong việc đưa trẻ đến trường chuyên cần
cũng như giữ gìn vệ sinh thân thể cho trẻ sạch sẽ phòng ngừa lấy bệnh trong mùa dịch đau
mắt đỏ, bệnh tay, chân miệng……
- Trao đổi với phụ huynh về cách chăm sóc và gió dục trẻ, thống nhất cách giáo dục củ nhà
trường và gi đình
TT
Chỉ số
I.Thể chất
1
CS 3.
Duy trì
thể lực
khi
tham
gia hoạt
động
thể chất
trong
môi
trường
thay
đổi
II. Mục tiêu cụ thể.
Minh chứng
Nội dung
GD
Phương
pháp
theo dõi
Phương
tiện thực
hiện
Cách thực Thời
hiện
gian
thực
hiện
Sửa
và
hoàn
chỉnh
công
cụ
- Quan
sát trực
tiếp
- Ghi
chép
nhận xét
- Trao
đổi hỏi
trẻ
- Đánh
giá qua
trò chơi
- So sánh
sự tiến
bộ
- Đồ dùng
dụng cụ vận
đông( bóng,
vòng, dây,
thang
leo....)
- Không
gian tổ
chức( sân
trường , lớp
học...)
- Dụng cụ
hổ trợ, trang
phục ( gọn
gàng, phù
hợp)
- Đồ chơi
giân gian
( các đồ
chơi cho tập
thể)
- Theo dõi
đánh giá
trẻ trong
hoạt động
giáo dục
thể chất
khi thực
hiện các
đề tài của
chủ đề:
+ Đi bước
chéo sang
ngang
+ Đi nối
bàn chân
tiến lùi
+ Bò bằng
bàn tay,
bàn chân 4
– 5m
+ Nhảy
xuống từ
độ cao
40cm
- Trao đổi,
phỏng vấn
trẻ
- Trao đổi
Thêm
các
tình
huống
cụ thể
để
đánh
giá
toàn
thể trẻ
khi
thực
hiện
các
hoạt
động
khác
nhau
Kết quả mong đợi
CTGDMN)
Trẻ có thể - Trẻ tham gia các hoạt
tham gia động vận động liên tục,
các hoạt
duy trì sức bền trong thời
động vận gian phù hợp
động trong - Biết thích ứng khi hoạt
thời gian động ở các môi trường
dài mà
khác nhau
không mệt - Có thói quen rèn luyện
mỏi quá
thể lực, thể hiện sự dẻo
nhanh
dai, nhanh nhẹn và
- Trẻ thích hứng thú với hoạt động
nghi được thể chất
với sự thay MT 7
đổi của môi + Trẻ biết cách đi bước
trường
chéo sang ngang đúng
trong khi
kỹ thuật: chân nọ chéo
vận động
qua chân kia, thân
- Trẻ biết tự
người giữ thẳng, di
điều chỉnh
chuyển nhịp nhàng.
hành vi để
bảo vệ sức - Phát triển khả năng
khỏe khi vận phối hợp tay – chân –
mắt – thân người khi di
động
chuyển theo hướng
- Trẻ thể
hiện sự hào ngang.
hứng, tích
cực tham gia - Rèn sự linh hoạt và
khéo léo trong thay đổi
hoạt động
tư thế và hướng vận
thể chất,
động.
không bỏ
Hằng
ngày
trong
các
tuần
của
chủ đề
3
cuộc khi có
sự thay đổi
MT 7
Đi bước
chéo
sang
ngang
MT8:
Đi nối bàn
chân tiến
lùi
MT 9:
Bò bằng
bàn
tay, bàn
chân 45m
MT 10:
Nhảy
xuống từ
độ cao 40
cm
MT8
+ Trẻ biết cách đi nối
bàn chân theo hướng
tiến và lùi: đặt gót chân
trước chạm mũi chân
sau, bước đều, giữ
thăng bằng.
+Phát triển kỹ năng giữ
thăng bằng, kiểm soát
cơ thể, đặc biệt khi đi
lùi – một kỹ năng khó
hơn so với đi tiến.
với phụ
huynh
+ Phối hợp nhịp nhàng
mắt – tay – chân – thân
người khi di chuyển
MT9
+ Trẻ biết cách bò đúng
tư thế bằng bàn tay và
bàn chân, không chạm
đầu gối xuống sàn.
+ Giữ được thăng bằng
cơ thể, phối hợp nhịp
nhàng tay – chân – thân
người khi di chuyển.
+ Rèn luyện tư thế vận
động thấp – một trong
những kỹ năng vận
động cơ bản quan trọng
ở lứa tuổi mầm non..
MT 10
+ Trẻ biết nhảy xuống
từ độ cao 40cm bằng
hai chân cùng lúc.
+ Biết tiếp đất đúng kỹ
thuật: mũi bàn chân
chạm đất trước, khuỵ
gối nhẹ, giữ thăng bằng.
+ Phối hợp nhịp nhàng
tay – chân – mắt – thân
người khi thực hiện
động tác.
2
CS8.
Cắt
theo
đường
viền
thẳng
- Dạy trẻ biết
cắt theo
đường viền
thẳng và
cong của các
hình đơn
Trẻ cắt được theo
Đánh giá
đường viền của hình vẽ. sản phẩm
Ghép và dán hình vào
trẻ làm
đúng vị trí yêu cầu.
- Trẻ biết lựa chọn các
hình thức bé thích ( vẽ,
Kéo, giấy,
hồ dán, hình
mẫu để dán.
Màu, các
loại nguyên
liệu tổng
- HĐNT:
Cắt, dán
theo ý
thích (theo
chủ đề).
HĐTH:
Hằng
ngày
trong
các
tuần
của
4
và cong
của các
hình và
dán
hình
vào
đúng vị
trí
giản. Bôi hồ
và dán hình
vào đúng vị
trí muốn
dán.
MT148b:
Tạo hình
nhà chung
cư
MT149b:
Tạo hình
trang trí
tường
phòng
khách
- MT150b:
Vẽ người
thân trong
gia đình
MT151b:
Tạo hình đồ
dùng trong
gia đình
xé dán, cắt dán...) để tạo
hình nhà chung cư và
phối hợp các kỹ năng
đơn giản ( vẽ các nét
hình vuông, hình chữ
nhật, hình tam giác,
hình tròn, hoặc các kỹ
năng xé các hình tròn,
tam giác, vuông, chữ
nhật, kỹ năng bôi hồ
dán, kỹ năng cầm kéo
cắt các hình học: hình
chữ nhật, hình vuông,
hình tròn, hình tam
giác...) để tạo thành nhà
chung cư.
- Phối hợp các kỹ năng
xé, dán, vẽ, cắt dán tạo
thành bức tranh có màu
sắc hài hòa, bố cục cân
đối
- Trẻ biết sử dụng các
hình hình học cơ bản
(vuông, chữ nhật, tam
giác, tròn…) để tạo
thành ngôi nhà.
- Biết sáng tạo và trang
trí thêm các chi tiết phụ
(cửa, cửa sổ, cây, mặt
trời...).
- Trẻ biết xếp, dán hoặc
gắn các hình một cách
chính xác, gọn gàng. Bố
cục cân đối, rõ ràng.
- Phối hợp các kĩ năng
xếp hình để tạo thành
các sản phẩm có kiểu
dáng, màu sắc hài hòa,
cân đối
- Nhận xét các sản
phẩm tạo hình về màu.
* Trẻ biết lựa chọn các
hình thức bé thích ( vẽ,
cắt dán, chấm màu...) để
tạo hình trang trí tường
phòng khách - Phối hợp
các kỹ năng cắt dán,
vẽ, chấm màu tạo thành
bức tranh có màu sắc
hài hòa, bố cục cân đối
- Biết lựa chọn màu sắc
phù hợp, thể hiện được
hợp, nguyên Tạo hình chủ đề
liệu tự
nhà chung
nhiên.
cư.
* Tạo hình
trang trí
tường
phòng
khách.
*Vẽ người
thân trong
gia đình.
*Tạo hình
đồ dùng
trong gia
đình
- HĐG:
Góc nghệ
thuật cắt
dán hình
theo chủ
đề…
- Trao đổi
với phụ
huynh về
tình hình
sử dụng
kéo cắt
dán của
trẻ.
5
3.
CS10.
Nhận
biết các
loại
thực
Nhận biết
phân biệt
một số
loại thực
phẩm
sự gần gũi, ngộ nghĩnh
qua bức tranh trang trí.
- Nhận xét các sản
phẩm tạo hình về màu
sắc, hình dáng, bố cục.
* Trẻ biết vẽ các đặc
điểm cơ bản của người
thân (khuôn mặt, tóc,
quần áo…).
- Biết lựa chọn màu sắc
phù hợp, thể hiện được
sự gần gũi, ngộ nghĩnh
qua bức chân dung.
- Vẽ hình người cân đối,
rõ ràng các bộ phận.
- Biết tô màu đều, gọn
gàng, không lem.
- Trẻ biết nói, kể hoặc
mô tả người thân mình
đã vẽ (tên, vai trò, sở
thích…).
- Nhận xét các sản
phẩm tạo hình về màu
sắc, hình dáng, bố cục.
*Trẻ biết lựa chọn các
hình thức bé thích ( vẽ,
nặn, cắt dán...) Trẻ biết
vẽ, nặn, cắt dán các đồ
dùng quen thuộc trong
gia đình ( nồi, chảo, bếp
ga, bát, dĩa, thìa...).
- Biết phối hợp màu sắc
phù hợp, tạo bố cục rõ
ràng.
- Trẻ cầm bút đúng cách
vẽ và tô màu gọn gàng,
chính xác, biết cách nặn
lăn dọc, ấn dẹt, biết
cách cầm kéo cắt dán...
- Phối hợp các kỹ năng
cắt dán, vẽ, nặn tạo
thành bức tranh có màu
sắc hài hòa, bố cục cân
đối
- Nhận xét các sản
phẩm tạo hình về màu
sắc, hình dáng, bố cục.
Nói được tên một số
Trò
món ăn hằng ngày và
chuyện,
dạng chế biến đơn giản. thảo luận
Lựa chọn được một số
thực phẩm đơn giản khi
Tranh ảnh,
thực phẩm
thật, tháp
dinh dưỡng
-Trò
chuyện,
thảo luận
ở mọi lúc,
mọi nơi.
Trong
chủ đề
6
phẩm,
các
nhóm
chất
dinh
dưỡng
4
CS14.
Nhận
ra tình
huống
nguy
hiểm và
biết
cách xử
lý phù
hợp
(tránh
xa, kêu
cứu,
thông
báo với
người
khác…)
thông
được gọi tên nhóm
thường
theo 4
nhóm thực
phẩm.
Nhận biết
các bữa ăn
trong ngày
và ích lợi
của .
Trẻ biết
nhận diện
các tình
huống có
thể gây
nguy hiểm
trong cuộc
sống hằng
ngày (ở
nhà,
trường,
ngoài xã
hội...) và có
phản ứng
phù hợp để
đảm bảo an
toàn cho
bản thân
như:
+ Tránh xa
nguồn nguy
hiểm.
+ Biết kêu
cứu khi gặp
nguy hiểm.
+ Biết tìm
kiếm sự
giúp đỡ từ
- HĐNT:
kể tên một
số thực
phẩm
- HĐH:
Lồng
ghép GD
đinh
dưỡng
- HĐC: tổ
chức các
trò chơi
nhận biết
các bữa ăn
- Trao đổi
với phụ
huynh cho
trẻ nói tên
món ăn,
tực phẩm
ở nhà
- Trẻ có thể nhận ra các - Quan sát - Tổ chức các * Đối với
Trong
tình huống nguy hiểm
trực tiếp hoạt động
giáo viên
chủ đề
(động vật hung dữ, ổ
hành vi của giáo dục chủ - Xây dựng
điện, người lạ dụ dỗ, đi trẻ trong động như kể các tình
lạc...).
hoạt động chuyện, trò huống mô
- Trẻ biết phản ứng phù học và
chơi, đóng
phỏng trong
hợp: kêu cứu, chạy đến chơi.
vai, xem
lớp (người lạ
nơi an toàn, tìm người lớn- Đặt câu tranh, video đến đón,
giúp đỡ, tránh xa nguồn hỏi tình
tình huống. thấy ổ điện
nguy hiểm.
huống để - Tạo môi
hở, gặp chó
- Trẻ có khả năng tự bảo trẻ lựa
trường học tập dữ...).
vệ bản thân bước đầu
chọn cách tích cực, an - Hướng dẫn
trong những tình huống xử lý phù toàn để trẻ
trẻ cách phản
nguy hiểm.
hợp.
thoải mái chia ứng phù
- Phỏng
sẻ, thực hành hợp: la lớn,
vấn/đàm kỹ năng.
tìm cô giáo,
thoại với - Lồng ghép tránh xa...
trẻ về cách vào hoạt động - Tổ chức
xử lý khi hằng ngày
các trò chơi
gặp tình như :hoạt
đóng vai để
huống
động ngoài trẻ thực hành
nguy hiểm. trời, hoạt độngkỹ năng xử
- Ghi chép học, giờ ăn, lý tình
sổ theo dõi giờ ngủ...
huống.
phát triển
- Quan sát,
cá nhân.
khuyến
- Đánh giá
khích trẻ
qua hoạt
mạnh dạn
động mô
thể hiện cảm
phỏng, trò
xúc và ý
7
người lớn
đáng tin
cậy.
+ Biết từ
chối và
tránh xa
người lạ có
hành vi
không phù
hợp
chơi đóng
vai.
kiến.
*Đối với phụ
huynh:
+ Phối hợp
cùng giáo
viên để trao
đổi về những
tình huống
nguy hiểm
trẻ có thể
gặp tại nhà
và nơi công
cộng.
+ Dạy trẻ
các quy tắc
an toàn khi
đi ra ngoài, ở
nhà một
mình...
+ Khuyến
khích trẻ
chia sẻ nếu
có ai làm trẻ
sợ hoặc khó
chịu.
II.Tình cảm-xã hội
5
CS 17.
Gọi tên
tối thiểu
3 cảm
xúc
khác
nhau
của bản
thân và
nói
nguyên
nhân
gây ra
các cảm
xúc đó
- Trẻ nhận
biết và gọi
tên được ít
nhất 3 cảm
xúc khác
nhau của
bản
thân(Vui,
Buồn,Sợ
hãi,Tức
giận,Ngạc
nhiên,Lo
lắng)
- Đồng
thời, trẻ có
thể nói rõ
nguyên
nhân gây
ra cảm xúc
đó
+ Con vui
vì được
mẹ khen.”
+ “Con
- Trẻ biết gọi tên cảm
xúc của mình một cách
rõ ràng.
- Trẻ biết liên hệ
nguyên nhân – kết quả
giữa sự việc xảy ra và
cảm xúc của bản thân.
- Trẻ diễn đạt cảm xúc
một cách phù hợp,
không la hét, đánh bạn
hoặc lặng im chịu đựng.
- Trẻ bắt đầu hiểu và
đồng cảm với cảm xúc
của người khác.
MT 111
Trẻ biết tên và mối
quan hệ của mình với
các thành viên trong gia
đình.
Trẻ biết yêu thương,
kính trọng, lễ phép với
ông bà, cha mẹ và anh
chị em.
+ Trẻ có ý thức quan
- Quan
sát trực
tiếp hành
vi, biểu
cảm và
lời nói
của trẻ
trong
sinh hoạt
hằng
ngày.
- Đặt câu
hỏi tình
huống
hoặc kể
chuyện,
yêu cầu
trẻ nhận
biết cảm
xúc nhân
vật và
liên hệ
với bản
thân.
- Giáo dục
cảm xúc
lồng ghép
trong hoạt
động học,
chơi, giao
tiếp hằng
ngày.
- Tổ chức
các trò chơi
nhận diện
cảm xúc, kể
chuyện cảm
xúc, đóng
vai tình
huống.
- Khuyến
khích trẻ thể
hiện và nói
ra cảm xúc
của mình
một cách an
toàn và tích
cực.
* Với giáo
viên:
- Dạy trẻ
nhận biết
các biểu
hiện
gương mặt
tương ứng
với cảm
xúc
Đặt câu
hỏi như:
“Hôm nay
con cảm
thấy thế
nào?”
“Vì sao
con thấy
vui/sợ/buồ
n?Tổ chức
trò chơi
“Bắt
Hằng
ngày
8
buồn vì
bạn không
chơi với
con.”
+ “Con sợ
vì có tiếng
động to.”
MT 111
Giáo dục
trẻ kỹ
năng biết
mối quan
hệ của
mình với
những
người
trong gia
đình
MT112
Giáo dục
trẻ kỹ
năng tự
phục vụ,
tự làm một
số việc
đơn giản:
vệ sinh cá
nhân, trực
nhật, chơi,
…
MT 113
Giáo dục
cho trẻ kỹ
năng vâng
lời, giúp
đỡ bố mẹ,
cô giáo,
các
bạn
những
việc vừa
sức
MT 114
Giáo dục
cho trẻ kỹ
năng vâng
lời ông bà,
cha, mẹ,
anh, chị,
muốn đi
chơi phải
xin phép.
tâm, giúp đỡ các thành
viên trong gia đình
MT112
+ Trẻ biết tự thực hiện
một số việc đơn giản
như rửa tay, lau mặt, cất
đồ dùng, trực nhật, sắp
xếp đồ chơi.
+ Trẻ có ý thức giữ gìn
vệ sinh cá nhân và môi
trường xung quanh.
+ Trẻ tự giác, tích cực
tham gia các hoạt động
tự phục vụ hằng ngày.
MT 113
+Trẻ biết nghe lời, làm
theo hướng dẫn của
người lớn.
+ Trẻ biết giúp đỡ bố
mẹ, cô giáo và bạn bè
những việc vừa sức.
+ Trẻ có thái độ lễ
phép, ngoan ngoãn và
vui khi được giúp đỡ
người khác
MT 114
+ Trẻ biết vâng lời, lễ
phép với ông bà, cha
mẹ, anh chị.
+ Trẻ biết xin phép
người lớn khi muốn đi
chơi hoặc làm việc gì
đó.
+ Trẻ có ý thức nghe
lời, tôn trọng và làm
theo quy định của gia
đình.
- Sử
dụng
tranh
ảnh, thẻ
cảm xúc
để trẻ lựa
chọn và
gọi tên
cảm xúc
phù hợp.
- Ghi
chép
định kỳ
vào hồ
sơ theo
dõi sự
phát triển
tâm lý –
cảm xúc
của trẻ.
- Sử dụng
gương mặt,
tranh ảnh,
biểu tượng
cảm xúc để
trẻ dễ nhận
diện.
chước cảm
xúc”
- Luôn
lắng nghe,
phản hồi
tích cực
khi trẻ
chia sẻ
cảm xúc
* Với phụ
huynh:
- Hỏi trẻ
về cảm
xúc sau
mỗi ngày
đi học
- Dạy trẻ
gọi tên
cảm xúc
và chia sẻ
với người
lớn thay vì
giận dỗi,
la hét.
- Làm
gương cho
trẻ bằng
cách
người lớn
cũng chia
sẻ cảm
xúc một
cách lành
mạnh.
9
6
CS19.
Nhận
biết và
thể hiện
cảm
xúc phù
hợp với
mọi
người
xung
quanh
Biểu lộ
trạng thái
cảm xúc
phù hợp
với mọi
người
xung
quanh khi
giao tiếp
Biêt điều chỉnh cảm xúc
phù hợp với trạng thái
của người khác trong
các hoạt động
Quan sát,
tạo tình
huống
giả định
+ Tổ chức
các trò chơi
nhận biết
cảm xúc
qua tranh,
gương mặt
biểu cảm.
+ Kể
chuyện,
đóng kịch
để trẻ thể
hiện cảm
xúc phù hợp
với các tình
huống trong
truyện.
+ Hướng
dẫn trẻ cách
thể hiện
cảm xúc
tích cực và
cách phản
ứng phù
hợp khi gặp
cảm xúc
tiêu cực.
+ Tạo cơ
hội cho trẻ
tham gia
các hoạt
động nhóm
để thể hiện
sự chia sẻ,
hợp tác và
đồng cảm
với bạn.
+ Thường
xuyên trò
chuyện, nêu
gương tốt
để trẻ học
cách thể
hiện cảm
xúc tích
cực.
+ Phối hợp
với phụ
huynh để
rèn luyện kỹ
năng thể
hiện cảm
xúc phù hợp
Hoạt động
mọi lúc,
mọi nơi.
HĐH,
HĐNT,
HĐG Đặt
các tình
huống giả
định, quan
sát cách
trẻ phản
ứng và thể
hiện cảm
xúc.
Hằng
ngày
10
7
CS20.
Điều
chỉnh
cảm xúc
phù hợp
với hoàn
cảnh
Trẻ nhận
biết được
cảm xúc
của bản
thân và
người
khác trong
các tình
huống
khác nhau.
Trẻ biết
điều chỉnh
cảm xúc
(vui, buồn,
tức giận,
lo lắng...)
để có cách
ứng xử
phù hợp
với hoàn
cảnh và
môi
trường
xung
quanh.
- Trẻ thể hiện cảm xúc
phù hợp với từng tình
huống (biết vui vẻ khi
được khen, biết buồn khi
làm sai, biết xin lỗi khi
làm người khác buồn...).
- Trẻ biết kiềm chế cảm
xúc tiêu cực (không la
hét, không đánh bạn khi
tức giận...).
- Trẻ biết sử dụng lời nói
để thể hiện cảm xúc thay
vì hành vi tiêu cực.
- Trẻ có khả năng điều
chỉnh cảm xúc sau khi
được nhắc nhở.
+ Quan
sát hành
vi của trẻ
trong các
tình
huống cụ
thể trong
lớp học,
khi chơi
cùng
bạn,
trong giờ
học,
trong các
hoạt
động
nhóm.
+ Phỏng
vấn, trò
chuyện
cùng trẻ
để hiểu
cách trẻ
cảm
nhận và
diễn đạt
cảm xúc.
+ Ghi
chép các
tình
huống
xảy ra và
cách trẻ
phản
ứng.
+ Nhận
xét của
giáo viên
và phụ
huynh về
sự thay
đổi cảm
xúc và
hành vi
của trẻ.
ở nhà và
ngoài lớp
học.
+ Tranh ảnh
thể hiện
cảm xúc
khác nhau.
+ Gương
mặt cảm
xúc (mặt
cười, mặt
buồn, mặt
tức giận...).
+ Các câu
chuyện,
video, trò
chơi đóng
vai về tình
huống giao
tiếp, xung
đột.
+ Thẻ hình,
bảng biểu
cảm xúc.
+ Đồ chơi,
rối tay, góc
thư giãn
trong lớp.
+Tổ chức Hằng
các hoạt
ngày
động trò
chơi nhận
diện cảm
xúc thông
qua tranh
ảnh,
gương mặt
biểu cảm.
+ Kể
chuyện,
cho trẻ
đóng vai
các nhân
vật trong
tình huống
có cảm
xúc khác
nhau và
hướng dẫn
cách xử lý
tình
huống.
+ Tạo môi
trường an
toàn để trẻ
bộc lộ cảm
xúc và
được tôn
trọng cảm
xúc cá
nhân.
+ Hướng
dẫn trẻ
dùng lời
nói để thể
hiện cảm
xúc thay
vì phản
ứng tiêu
cực.
+ Đưa ra
các tình
huống giả
định, cùng
trẻ thảo
luận cách
giải quyết
11
phù hợp.
+ Kết hợp
với phụ
huynh để
rèn luyện
kỹ năng
điều chỉnh
cảm xúc ở
nhà.
8
CS28.
Nhận
ra lỗi,
biết nói
lời xin
lỗi và
sửa lỗi
Trẻ có khả
năng nhận
biết khi
bản thân
làm điều
chưa
đúng, biết
nói lời xin
lỗi và thể
hiện hành
vi sửa lỗi
phù hợp
với tình
huống,
qua đó
hình thành
ý thức
trách
nhiệm và
thái độ
tích cực
trong giao
tiếp, ứng
xử.
+ Trẻ nhận biết được
khi mình làm sai, làm
bạn buồn hoặc vi phạm
quy định trong lớp.
+ Trẻ biết nói lời xin lỗi
khi làm người khác
buồn, bị tổn thương
hoặc khi mắc lỗi.
+ Trẻ không đổ lỗi cho
người khác, không né
tránh khi bị nhắc nhở.
+ Trẻ có hành vi sửa lỗi
như: lau nước đổ, dọn
lại đồ chơi, dỗ bạn khi
làm bạn khóc...
+ Trẻ biết rút kinh
nghiệm và cố gắng
không lặp lại lỗi đã
mắc.
+ Trẻ có thái độ tích
cực, biết tôn trọng cô và
bạn khi được góp ý.
+ Quan
sát hành
vi của trẻ
trong các
hoạt
động
hằng
ngày và
tình
huống
xảy ra
lỗi.
+ Ghi
chép các
biểu hiện
về việc
nhận lỗi,
xin lỗi và
sửa lỗi
của trẻ.
+ Trò
chuyện
để trẻ tự
nói ra lỗi
và cách
sửa lỗi
của
mình.
+ Nhận
xét từ
giáo viên
và phụ
huynh về
hành vi
và thái
độ của
trẻ ở nhà
và ở lớp.
+ Tranh
ảnh minh
họa các tình
huống trẻ
mắc lỗi và
hành vi xin
lỗi.
+ Câu
chuyện,
video giáo
dục đạo đức
về nhận lỗi
và sửa lỗi.
+ Thẻ hành
vi đúng –
sai, góc cảm
xúc.
+ Đồ dùng
đóng vai
(rối tay, mô
hình nhân
vật, bảng
phân vai).
+ Bảng thi
đua “bé biết
nhận lỗi và
sửa lỗi”.
+ Tổ chức Hằng
hoạt động ngày
kể chuyện,
đóng vai
với các
tình huống
có lỗi để
trẻ thảo
luận và xử
lý.
+ Gợi ý,
hỗ trợ trẻ
nói lời xin
lỗi khi cần
thiết,
không ép
buộc trẻ
một cách
căng
thẳng.
+ Khen
ngợi, động
viên khi
trẻ biết tự
nhận lỗi
và sửa lỗi.
+ Dạy trẻ
cách diễn
đạt lời xin
lỗi chân
thành và
hành động
khắc phục
phù hợp.
+ Thường
xuyên nêu
gương tốt
và nhắc
nhở nhẹ
nhàng với
trẻ chưa
biết nhận
12
9
Chỉ số
29. Giữ
lời hứa
và thực
hiện lời
hứa với
người
khác.
Trẻ biết
tôn trọng
lời hứa,
hiểu được
giá trị của
việc giữ
lời, từ đó
hình thành
ý thức
trách
nhiệm
trong hành
động, giao
tiếp và
ứng xử với
người
khác.
+ Trẻ biết lời hứa là
điều mình đã nói sẽ làm
và cần thực hiện.
+ Trẻ không hứa bừa,
biết suy nghĩ trước khi
hứa.
+ Trẻ nhớ và thực hiện
đúng lời đã hứa với cô
giáo, bạn bè hoặc người
thân.
+ Trẻ có thái độ tích
cực khi giữ lời hứa, cảm
thấy vui khi thực hiện
được điều mình đã nói.
+ Trẻ biết xin lỗi nếu
chưa thực hiện được lời
hứa và cố gắng khắc
phục.
+ Trẻ được cô giáo và
bạn bè tin tưởng khi
biết giữ lời.
+ Quan
sát hành
vi của trẻ
trong các
tình
huống có
lời hứa.
+ Ghi
chép các
lần trẻ
hứa và
việc thực
hiện lời
hứa đó.
+ Trò
chuyện
với trẻ
sau các
hoạt
động để
kiểm tra
nhận
thức và
thái độ
của trẻ
về lời
hứa.
+ Nhận
xét từ
giáo
viên, phụ
huynh về
sự nhất
quán
giữa lời
nói và
hành
động của
trẻ.
lỗi.
+ Phối
hợp với
phụ huynh
để giúp trẻ
duy trì
thói quen
nhận lỗi
và sửa lỗi
tại gia
đình.
+ Tranh
+Tổ chức
minh họa
hoạt động
các tình
kể chuyện,
huống giữ
thảo luận
lời hứa và
về các
không giữ
nhân vật
lời hứa.
giữ lời và
+ Câu
không giữ
chuyện,
lời để trẻ
video giáo
rút ra bài
dục về giữ
học.
lời hứa.
+ Tạo tình
+ Thẻ tình huống cụ
huống, bảng thể trong
ghi nhớ lời
lớp để trẻ
hứa, nhật ký có cơ hội
bé ngoan.
đưa ra lời
+ Góc cảm hứa (ví dụ:
xúc, bảng
hứa cất đồ
thi đua “bé
chơi, hứa
giữ lời
không
hứa”.
tranh đồ
+ Đồ chơi
chơi…).
phục vụ
+ Nhắc
hoạt động
lại lời hứa
đóng vai,
của trẻ và
trò chơi
khuyến
giao tiếp.
khích trẻ
thực hiện.
+ Khen
ngợi trẻ
khi trẻ giữ
đúng lời
hứa, ghi
nhận trong
bảng thi
đua hoặc
góc bé
ngoan.
+ Hướng
dẫn trẻ
13
cách nói
lời xin lỗi
nếu chưa
thực hiện
được lời
hứa và đưa
ra giải
pháp sửa
lỗi.
+ Kết hợp
với phụ
huynh để
cùng theo
dõi và
nhắc nhở
trẻ thực
hiện lời
hứa ở nhà.
III. Ngôn ngữ và giao tiếp
10
CS30.
Nghe
và nhận
ra từng
tiếng
trong
câu nói
Hiểu các
từ khái
quát, nghe
hiểu nội
dung
truyện kể,
truyện đọc
phù hợp
với lứa
tuổi
MT 77a
Thơ: Em
yêu nhà
em
MT 78a
Truyện:
Ba chú
heo con
MT 79a
Thơ:
Thương
ông
MT 80a
Đồng dao:
Gánh gánh
gồng gồng
+ Trẻ nghe và xác định
được số tiếng trong câu
nói đơn giản.
+ Nhận ra từng tiếng
khi tách câu.
+ Biết lặp lại câu và
tách thành các tiếng
riêng biệt.
+ Hỗ trợ phát triển kỹ
năng tiền đọc, tiền viết.
MT 77a
- Trẻ nghe và hiểu nội
dung bài thơ: biết được
ngôi nhà là nơi gắn bó,
yêu thương, thân thuộc
của mỗi người.
- Đọc thuộc bài thơ với
ngữ điệu nhẹ nhàng,
tình cảm, biết ngắt nghỉ
đúng nhịp thơ.
- Hiểu một số từ mới









KO66 - KO66Z.Org - Trang Chủ KO66 Chính Thức 2026 | Thưởng 15% Nạp Đầu