Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

kết nối tri thức tuần 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Kim Hoa
Ngày gửi: 15h:59' 22-10-2023
Dung lượng: 26.7 KB
Số lượt tải: 93
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 8
Ngày soạn: 22/10/2023
Ngày dạy: Sáng Thứ hai ngày 23 tháng 10 năm 2023
( Tiết 4: 4A; Tiết 2: 4B)
Tiếng Việt

Đọc: GẶT CHỮ TRÊN NON (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài: Gặt chữ trên non.
- Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học gắn với thời
gian, không gian.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. Trẻ em miền núi phải trải qua nhiều
khó khăn để được lên lớp, được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn.
* Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, chân trọng những cố gắng của các bạn nhỏ
vùng cao khó khăn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Máy tính, Ti vi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:

- GV tổ chức cho HS quan sát tranh minh
họa.
- Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở
đâu?
- Các bạn nhỏ đang đi trên con đường
như thế nào?
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu - ghi bài học.

Hoạt động của HS

- HS thảo luận nhóm đôi
- HS trả lời.
- HS trả lời

- HS chia sẻ

2. Hình thành kiến thức mới

a, Luyện đọc
- GV đọc diễn cảm cả bài
- Mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn thơ
- GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ
khó phát âm: bóng, núi, la đà,..
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm thể hiện
cảm xúc của bạn nhỏ khi đi học
- HS luyện đọc nối tiếp theo cặp

- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS lắng nghe

- 2 HS đọc toàn bài, các bạn khác đọc
nhẩm
- GV nhận xét việc đọc của lớp
b. Tìm hiểu bài:
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp
và trả lời các câu hỏi sau?
- Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở đâu? (Bài
thơ viết về các bạn nhỏ ở vùng cao.)
- Những cảnh vật nào giúp em biết được
điều đó? (Trong bài có các từ ngữ như
núi xanh, vách đá, thung sâu, lưng đồi,
nương ngàn, đồi)
- GV kết hợp cho HS quan sát một số
tranh ảnh.
- Những chi tiết nào cho thấy việc đi học
của các bạn nhỏ ở các vùng cao rất vất
vả? (Các bạn phải vượt suối, bằng rừng,
đi đường xa, lớp học trên đỉnh đồi, gặt
chữ trên đỉnh trời..)
- HS thảo luận cặp đôi và đại diện nhóm
trả lời
- Trên đường đi học các bạn nhỏ đã nghe
thấy những âm thanh nào?
(Tiếng trống rung vách đá, gió đưa theo
tiếng sáo.)
- Theo em những âm thanh đó đem lại
cảm xúc gì cho bạn nhỏ?
(Những âm thanh đó thể hiện nhịp sống
thanh bình ở vùng cao. Đem lại cảm xúc
vui vẻ, hào hứng, phấn khởi cho các bạn
nhỏ).
- Theo em 2 dòng thơ “Đường xa chân có
mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng) thể hiện điều
gì?
(Thể hiện quyết tâm đi học của bạn nhỏ,
mặc dù gặp rất nhiều những khó khăn
gian khổ trên đường đi học. Nhưng vẫn
không nản lòng, vẫn vui, hào hứng với
việc học tập của mình.
- Em thích hình ảnh thơ nào nhất? Vì sao
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ trước
lớp.

- HS đọc nối tiếp theo cặp
- HS đọc

- HS trả lời
- HS nêu
- HS nêu

- HS quan sát tranh
- HS nêu

- Đại diện nhóm nêu, HS nhận xét
- HS nêu

- HS trả lời

- HS nêu

- HS thảo luận và chia sẻ

- GV kết luận
3. Luyện tập, thực hành:

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS
thi đọc bài thơ tại lớp.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.

- HS lắng nghe
- HS thực hiện

4. Vận dụng, trải nghiệm:

- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì
tác giả muốn nói qua bài thơ?
- Nhận xét tiết học.

- HS trả lời.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Ngày soạn: 22/10/2023
Ngày dạy: Sáng Thứ ba ngày 24 tháng 10 năm 2023
( Tiết 1: 4A; Tiết 4: 4B)
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: CÁCH DÙNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA TỪ ĐIỂN.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Năng lực đặc thù:
- HS đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng từ điển.
- Dựa vào các bước tìm nghĩa của từ theo ví dụ, tìm nhanh nghĩa của từ cao
ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển.
- HS tìm được những ý nêu đúng công dụng của từ điển
* Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Máy tính, Ti vi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:

- Tổ chức cho HS hát và vận động tại
chỗ.
- Giới thiệu bài mới

Hoạt động của HS

- HS hát và vận động tại chỗ.

2. Luyện tập, thực hành

* BT1: Đọc hướng dẫn và thực hành
sử dụng từ điển.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS đọc hướng dẫn các
bước sử dụng từ điển (4 bước)
- GV kết luận thêm
*BT 2: Tìm nghĩa của từ theo ví dụ,
tìm nhanh nghĩa của các từ cao ngất,
cheo leo, hoang vu có trong từ điển.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS đọc thầm 4 bước
tìm nghĩa của từ bình minh trong
SHS.
- GV gọi 2-3 HS nêu lại.
- GV yêu cầu HS vận dụng các bước
như đã hướng dẫn để tìm nghĩa của
các từ: cao ngất, cheo leo, hoang vu.
(+ cao ngất: Cao đến quá tầm mắt.
+ Cheo leo: Cao và không có chỗ
bấu víu, gây cảm giác nguy hiểm, dễ
bị rơi, ngã.
+ Hoang vu: Ở trạng thái bỏ không,
để cho cây cỏ mọc tự nhiên, chưa hề
có tác động của con người)
- GV nhận xét, kết luận.
* BT 3: Tìm những ý nêu đúng công
dụng của từ điển.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm
- Gọi các nhóm nêu
- Nhận xét, kết luận

3. Vận dụng, trải nghiệm:

- HS nêu
- HS đọc

- HS nêu
- HS đọc

- HS thảo luận nhóm đôi và nêu

- HS nêu
- HS trao đổi nhóm
- Đại diện các nhóm nêu
A. Cung cấp thông tin về các từ loại
(danh từ, động từ, tính từ..)
B. Cung cấp cách sử dụng các từ
thông qua các ví dụ
C. Giúp hiểu nghĩa của từ.
- HS nêu

- Nêu lại công dụng của từ điển?

- Nhận xét
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Ngày soạn: 22/10/2023
Ngày dạy: Sáng Thứ ba ngày 24 tháng 10 năm 2023
( Tiết 3: 4B )
Ngày dạy: Sáng Thứ tư ngày 25 tháng 10 năm 2023
( Tiết 2: 4A )
Tiếng Việt
Viết: VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Năng lực đặc thù:
- Dựa vào HS lập được hoạt động viết ở bài 14, viết bài văn theo yêu cầu của đề
bài.
- Vận dụng kể lại cho người thân nghe những điều em biết về cuộc sống và việc
đi học của các bạn HS vùng cao
* Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Máy tính, Ti vi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:

Hoạt động của HS

- GV tổ chức cho HS hát và vận động tại - 2-3 HS đọc và trả lời
chỗ.
- Giới thiệu bài mới.
2. Luyện tập, thực hành:

BT1: GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã
lập ở bài 14.
- GV hướng dẫn HS viết văn theo dàn ý
đã lập.

- HS đọc

- GV quan sát, hỗ trợ HS.

- HS lắng nghe và thực hiện

BT2: a, GV hướng dẫn HS đọc lại bài
làm của mình để phát hiện lỗi và rà soát
theo các gợi ý.
b, GV hướng dẫn HS sửa lỗi trong bài
(nếu có)

- HS thực hiện đọc lại và rà soát

- HS sửa lỗi

3. Vận dụng, trải nghiệm:

- GV hướng dẫn HS thực hiện việc kể
- HS thực hiện
cho người thân nghe những điều em biết
về cuộc sống và việc đi học của các bạn
HS vùng cao
- Nhận xét tiết học. Khen ngợi những
- HS lắng nghe.
HS tích cực.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

Ngày soạn: 22/10/2023
Ngày dạy: Sáng Thứ tư ngày 25 tháng 10 năm 2023
( Tiết 3 + 4: 4B )
Ngày dạy: Sáng Thứ năm ngày 26 tháng 10 năm 2023
( Tiết 3+ 4: 4A)
Tiếng Việt
Đọc: BẦU TRỜI MÙA THU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trước ngày xa quê. Biết
đọc diễn cảm phù hợp với dòng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- Nhận biết được đặc điếm của nhân vật thể hiện qua hành động, tâm trạng, cảm
xúc..... nhân biết được những chi tiết, sự việc chính trong diễn biến câu chuyện.

- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Tinh yêu, sự gắn bó với quê
hương là tình cảm tự nhiên của con người, hãy luôn nhớ, luôn yêu quê hương
mình bằng những tình cảm đẹp đẽ nhất.
- Biết rút kinh nghiệm sau khi trả bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã
nghe.
* Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, yêu quê hương đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Máy tính, Ti vi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:

Hoạt động của HS

- GV gọi HS đọc thuộc lòng các đoạn
- HS đọc nối tiếp
trong bài gặt chữ trên non.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Bài
- HS trả lời
thơ cho em biết điều gì về việc đi học của
các bạn nhỏ vùng cao.
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
- HS lắng nghe
2. Hình thành kiến thức mới

a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
(Đoạn 1: từ đầu đến để nói về bầu trời.
Đoạn 2: Tiếp đến và mỉm cười
Đoạn 3: Còn lại)
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (VD: lên
đường, chiều trước ngày xa quê, nói
chuyện, phẳng lì, nơi ấy thật xa lą, lùm
cây, lau nước mắt,..)
- GV hướng dẫn những HS mắc lỗi phát
âm khi đọc bài.
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài: (VD:
Quê tôi ở đây/ con đuờng làng gồ ghề/
vàng óng rơm mùa găt/ những lùm cây
giấu đầy quả ổi/ quả mâm xôi chín
mọng;..)

- HS lắng nghe, theo dõi
- Bài chia làm 3 đoạn:

- HS đọc nối tiếp

- HS sửa lại
- HS lắng nghe

- Gọi 2-3 HS đọc luân phiên câu chuyện
trước lớp.
- HS đọc
- HS làm việc theo nhóm, đọc luân phiên
câu chuyện.
- HS thực hiện
- HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài
một lượt.
- HS thực hiện
- GV nhận xét việc đọc của cả lớp.
- HS lắng nghe
b. Tìm hiểu bài:
- GV hướng dẫn, tổ chức cho HS trả lời
- HS trả lời
các câu hỏi trong bài.
Câu 1. Tìm chi tiết thể hiện cảm xúc của
bạn nhỏ khi biết tin sẽ chuyển lên thành
phố học.
- HS đọc thầm câu hỏi
- GV yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi và - HS thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi.
- Gọi đại diện các nhóm nêu câu trả lời.
- Đại diện các nhóm nêu
(Khi biết tin sẽ chuyển lên thành phố học,
bạn nhỏ cảm thấy rất buồn, các chi tiết:
Nghe bổ nói, tôi oà khóc như khi bị đồn
oan, Tôi không muốn đi những vẫn phải
chuẩn bị lên đường.)
- GV nhận xét.
Câu 2. Buổi chia tay của bạn nhỏ với thầy
giáo và các bạn có gì đặc biệt?
- GV gọi HS nêu câu hỏi
- HS nêu
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm.
- HS làm việc nhóm
- GV gọi đại diện một số nhóm trả lời câu - Đại diện một số nhóm trả lời
hỏi.
(Đáp án: Chiều trước ngày xa quê, các
bạn và cả thầy giáo đến tiễn bạn nhỏ.
Khác hẳn mọi khi, các bạn ít cười đùa,
kẹo cũng chằng ăn, chỉ thầm nhắc lại
những trò nghịch ngọm vừa qua và ngẩn
ngơ hỏi nhau thành phố nơi tôi sắp đến
như thế nào, có giống quê mình không...)
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
Câu 3: Hình ảnh quê hương hiện trong

tâm trí của bạn nhỏ như thế nào trước
ngày xa quê?
- GV gọi HS nêu yêu cầu câu hỏi
- GV tổ chức thảo luận cho HS thảo luận
nhóm.
- Gọi đại diện các nhóm trả lời.
(Đáp án: Con đường làng gồ ghề, vàng
óng rơm mùa gặt, những lùm cây giấu
đầy quả ổi, quả mâm xôi chín mọng,..)
- GV nhận xét
Câu 4: Nếu được dự buổi chia tay, em sẽ
nói gì với các bạn nhỏ?
- GV gọi HS nêu câu hỏi?
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi.
- Gọi đại diện các nhóm trả lời.
- GV nhận xét.

- HS nêu
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trả lời

- GV nhận xét

- HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện 2 -3 nhóm trả lời
- HS lắng nghe.

3. Luyện tập thực hành

- GV cho HS phát hiện giọng đọc
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
- GV gọi HS thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét, khen ngợi
4. Vận dụng, trải nghiệm:

- Tìm trong bài đọc những động từ thể
hiện cảm xúc của các bạn nhỏ?
- GV nhận xét

- HS nêu
- HS luyện đọc
- HS thi đọc
- HS lắng nghe
- HS thực hiện

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________

Ngày soạn: 22/10/2023

Ngày dạy: Sáng Thứ tư ngày 25 tháng 10 năm 2023
( Tiết 2: 4A )
Ngày dạy: Sáng Thứ năm ngày 26 tháng 10 năm 2023
( Tiết 1: 4B)
Tiếng Việt
Viết: TRẢ BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được ưu, nhược điểm trong bài văn kể mình đã làm.
- Biết chỉnh sửa viết lại một đoạn cho hay hơn.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Máy tính, Ti vi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:

- GV giới thiệu ghi bài

Hoạt động của HS

- HS lắng nghe

2. Luyện tập, thực hành:

- GV trả bài cho HS và nhận xét chung
- Tổ chức cho HS sửa lỗi, viết lại câu.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ bài sau khi
hoàn thiện.

- HS lắng nghe, đọc nhận xét ưu,
nhược điểm về bài của mình.
- HS thực hiện
- HS chia sẻ

3. Vận dụng, trải nghiệm:

- Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các
bạn và ghi lại những câu văn, những
điều em muốn học tập
- Nhận xét tiết học

- HS thực hiện

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Ngày soạn: 22/10/2023

Ngày dạy: Sáng Thứ năm ngày 26 tháng 10 năm 2023
( Tiết 5: 4A )
Ngày dạy: Sáng Thứ sáu ngày 27 tháng 10 năm 2023
( Tiết 1: 4B )
Tiếng Việt
ĐỌC MỞ RỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Năng lực đặc thù:
- Tìm đọc được câu chuyện về những trải nghiệm trong cuộc sống.
- Viết được phiếu đọc sách theo mẫu.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Máy tính, Ti vi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:

Hoạt động của HS

- Tổ chức cho HS hát và vận động tại
chỗ.
- Giới thiệu bài học

- HS hát và vận động tại chỗ.

2. Luyện tập, thực hành:

- HS lắng nghe

Bài tập 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn HS dựa vào yêu cầu
của bài tập để lựa chọn một câu
chuyện về một trải nghiệm nào đó
trong cuộc sống.
- Tổ chức cho HS nêu câu chuyện đó
- GV hỏi thêm lí do HS chọn câu
chuyện đó. Ý nghĩa của câu chuyện
đó với em?
Bài tập 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS
viết phiếu

- HS nêu yêu cầu bài
- HS thực hiện làm

- HS nêu
- HS trả lời

- HS nêu yêu cầu bài
- HS viết phiếu

- Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn
về những trải nghiệm được nói tới
trong câu chuyện mà các em đã học?
- GV động viên, khen ngợi HS

- HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp

3. Vận dụng, trải nghiệm:

- Em hãy chia sẻ với người thân về
- HS thực hiện
những cảm xúc của bạn đó trong bài
đọc Trước ngày xa quê.
- GV nhận xét, khen ngợi những HS
tích cực trong giờ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

BAN GIÁM HIỆU

TỔ CHUYÊN MÔN

Vũ Văn Tài

Đào Văn Quân

GIÁO VIÊN

Nguyễn Thị Hài
 
Gửi ý kiến