Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ket cau be tong cot thep

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: dai hoc giao thong van tai ha noi
Người gửi: Lê Đình Bình
Ngày gửi: 17h:06' 14-06-2008
Dung lượng: 794.5 KB
Số lượt tải: 108
Số lượt thích: 0 người

Thiết kế môn học
Kết cấu bê tông cốt thép


I.Nhiệm vụ thiết kế:
Thiết kế một dầm chính cho cầu đường ô tô nhịp giản đơn bằng bê tông cốt thép thường, thi công bằng phương pháp đúc riêng từng dầm tại xưởng với các số liệu giả định.

II. Các số liệu giả định:
Chiều dài nhịp tính toán: l = 8 (m)
Tĩnh tải mặt cầu rải đều: wdw= 6,0 kN/m
Trọng lượng bản thân dầm trên 1m dài wdc (Giả định tuỳ theo kích thước dầm).
Hoạt tải: HL-93
Các hệ số :
Hệ số phân bố ngang tính cho mômen: mgM= 0,55
Hệ số phân bố ngang tính cho lực cắt: mgQ= 0,55
Hệ số phân bố ngang tính cho độ võng: mg= 0,50
Vật liệu :
Cốt thép (theo astm 615M) : có giới hạn chảy fy= 280 Mpa
Bê tông : có cường độ chịu nén f’c= 35 MPa
Mặt cắt dầm :
Dạng chữ T
Bề rộng chế tạo cánh : b= 180 cm
Tiêu chuẩn thiết kế : Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272-01 (Tham khảo AASHTO LRFD)
III. Yêu cầu về nội dung
a.Bản tính:
Chọn mặt cắt ngang dầm.
Tính mô men lớn nhất và lực cắt lớn nhất do tải trọng gây ra.
Vẽ biểu đồ bao mô men, lực cắt do tải trọng gây ra.
Tính, bố trí cốt thép dọc chủ tại mặt cắt giữa nhịp.
Tính, bố trí cốt thép đai.
Tính toán kiểm soát nứt.
Tính độ võng do hoạt tải gây ra.
Xác định vị trí cắt cốt thép, vẽ biểu đồ bao vật liệu.


B.Bản vẽ:
Thể hiện trên khổ giấy A1.
10. Vẽ mặt chính dầm, vẽ các mặt cắt đại diện, cốt thép bản cánh.
11. Vẽ biểu đồ bao vật liệu.
12. Bóc tách cốt thép, thống kê vật liệu.


1.xác định sơ bộ kích thước mặt cắt dầm.
Chiều cao dầm h:
Chiều cao dầm h được chọn theo điều kiện cường độ và điều kiện độ võng, thông thường với dầm bê tông cốt thép khi chiều cao đã thoả mãn điều kiện cường độ thì cũng đạt yêu cầu về độ võng.
Chiều cao dầm được chọn không thay đổi trên suốt chiều dài của nhịp, chọn theo công thức kinh nghiệm:
.

Chiều cao nhỏ nhất quy định theo quy trình

Trên cơ sở đó ta sơ bộ chọn chiều cao dầm 
Mặt cắt ngang dầm





1.2 Bề rộng sườn dầm bW:
Tại mặt cắt trên gối của dầm, chiều rộng của sườn dầm được định ra theo tính toán và ứng suất kéo chủ, tuy nhiên ở đây ta chọn chiều rộng sườn không đổi trên suốt chiều dài dầm. Chiều rộng bw được chọn chủ yếu theo yêu cầu thi công sao cho dễ đổ bê tông với chất lượng tốt.
Theo yêu cầu đó ta chọn chiều rộng sườn bW =20(cm).
1.3 Chiều dày bản cánh hf:
Chiều dày bản cánh chọn phụ thuộc vào điều kiện chịu lực cục bộ của vị trí xe và sự tham gia chịu lực tổng thể với các bộ phận khác.
Theo kinh nghiệm hf =12(cm).
1.4 Chiều rộng bản cánh b:
Theo đề bài cho: b=180(cm)
Chọn kích thước bầu dầm b1,h1 :
Chọn b1=25.5(cm)
h1=33(cm).
Tính sơ bộ trọng lượng bản thân của dầm trên 1(m) dài
Diện tích mặt cắt dầm


trong đó trọng lượng riêng của bê tông.
-Xác định bề rộng cánh tính toán:
Bề rộng cánh tính toán không lấy quá trị số nhỏ nhất trong ba trị số sau:
- với L là chiều dài nhịp.
-khoảng cách tim giữa hai dầm: .
-12 lần bề dày cánh và bề rộng sườn dầm:
.
Và bề rộng cánh tính toán cũng không được lớn hơn bề rộng cánh chế tạo

Vì vậy ta chọn bề rộng cánh hữu hiệu là .
Từ đây ta có diện tích tính toán:
-Diện tích tam giác tại chỗ vát bản cánh:








-Chiều dày cánh quy đổi:

-Diện tích tam giác tại chỗ vát bầu dầm:

-Chiều cao bầu dầm mới :




Mặt cắt ngang tính toán:











2. xác địNH NộI LựC

Với chiều dài nhịp l=16m ta chia dầm thành 10 đoạn tương ứng với các mặt cắt từ 0 đến 10, mỗi đoạn dài 1,6m. Xác định nội lực tính toán ở mặt cắt i tức là Mi và Qi do tĩnh tải và hoạt tải gây ra. Các giá trị này cũng chính là tung độ của hình bao mô men và lực cắt.
Vì dầm có dạng đối xứng và tải trọng xét đối xứng nên chỉ cần xác định Mi và Qi ở một nửa dầm, nửa còn lại sẽ đối xứng đối với Mt và phản đối xứng đối với Qt.

Các công thức tính toán giá trị mô men, lực cắt tại mặt cắt thứ i theo trạng thái giới hạn cường độ.


Các công thức tính toán giá trị mô men ,lực cắt tại mặt cắt thứ i theo trạng thái giới hạn sử dụng.


Trong đó:
 : Là tĩnh tải rải đều và trọng lượng bản thân của dầm (kNm).
 : Diện tích đường ảnh hưởng mô men tại mặt cắt thứ i.
 : Tổng đại số diện tích đường ảnh hưởng lực cắt.
 : Diện tích phần lớn hơn trên đường ảnh hưởng lực cắt.
 : Hoạt tải tương ứng với đường ảnh hưởng mô men tại mặt cắt thứ i.
 : Hoạt tải tương ứng với đường ảnh hưởng lực cắt tại mặt cắt thứ i.
 : Hệ số phân bố ngang tính cho mô men, lực cắt.
 : =9,3(kN/m): tải trọng làn rải đều.
 : Hệ số xung kích.
 : Hệ số điều chỉnh tải trọng xác định bằng công thức:
=
Với đường quốc lộ và trạng thái giới hạn cường độ:


.Với trạng thái giới hạn sử dụng thì =1.





2.1. Mô men tính toán Mi :
Vẽ đường ảnh hưởng mô men






Bảng giá trị mô men









1.60
0.10
11.52
33.44
26.33
795.30
528.07

3.20
0.20
20.48
31.47
26.20
1367.86
911.05

4.80
0.30
26.88
30.50
25.99
1765.59
1177.83

6.40
0.40
30.72
29.51
25.72
1983.14
1325.18

8.00
0.50
32.00
28.53
25.44
2030.02
1358.84





Từ bảng tính ta vẽ biểu đồ bao mô men cho dầm ở trạng thái giới hạn cường độ: Biểu đồ bao mô men ở trạng thái cường độ(kNm)

2.2. Lực cắt tính toán Qi :

Vẽ đường ảnh hưởng lực cắt






Bảng giá trị lực cắt










0
16.0
8.0
8.0
33.40
26.47
551.88
366.46

1.60
14.4
6.48
6.4
36.24
29.31
466.21
308.07

3.20
12.8
5.12
4.8
39.51
32.79
381.70
250.37

4.80
11.2
3.92
3.2
43.31
37.22
298.57
193.51

6.40
9.6
2.88
1.6
47.67
43.07
216.83
137.49

8.00
8.0
2.0
0.0
53.02
50.88
137.86
83.13




Biểu đồ bao lực cắt ở trạng thái cường độ:


........................................................................................................................





....................................................................................................................
3. tính toán Diện tích bố trí cốt thép tại mặt cắt giữa dầm

Xác định chiều cao hữu hiệu của dầm d:
d = (0,8  0,9)h Chọn d=.


Giả sử trục trung hoà đi qua sườn dầm ta có:

Trong đó:
Mn : Mômen kháng danh định.
Mu : Mômen kháng tính toán.
Mu =2030,02kNm: Mômen kháng tính toán ứng với TTGH cường độ xét ở giữa nhịp.
: Hệ số sức kháng (với uốn lấy bằng 0,9).
AS: Diện tích cốt thép chịu kéo không dự ứng lực.
fy = 280 MPa: Giới hạn chảy quy định của cốt thép.
f’c = 35MPa: Cường độ chịu nén quy định của bê tông tuổi 28 ngày.
b = 1,64 m: Bề rộng của mặt chịu nén của cấu kiện.
bw = 0,2 m: Chiều dày của bản bụng.






: Hệ số chuyển đổi biểu đồ ứng suất, hệ số này lấy như sau:

Theo bài ra f’c = 35 MPa nên

hf = 0,1269 m: Chiều dày bản cánh sau quy đổi.
a = c: Chiều dày của khối ứng suất tương đương.

Mặt khác, từ phương trình trên ta có:

Vì ad nên điều kiện là 
Trong đó:


Như vậy  nên trục trung hòa đi qua bản cánh, ta chuyển sang tính toán như mặt cắt chữ nhật.
Xác định a từ phương trình (xét cho trường hợp tới hạn)


Như vậy ta được a=0,0517 m= 5,17 cm
Suy ra vị trí trục trung hoà

Diện tích cốt thép cần thiết As là:

Sơ bộ chọn đường kính cốt thép, số thanh cốt thép cần thiết và bố trí thép để xác định chiếu cao làm việc  .


Phương án
 Số hiệu
Ft (cm2)
Số thanh
Ft (cm2)

1
25
5,10
18
91,80

2
29
6,45
15
96,75



Từ bảng trên ta chọn phương án 1:
+Số thanh bố trí: 18
+Số hiệu thanh: 25
+Tổng diện tích cốt thép thực tế: 91,80(cm2)
Bố trí thành 5 hàng 4 cột:



( Kiểm tra lại tiết diện:
As = 91,80(cm2)
Khoảng cách từ thớ chịu kéo ngoài cùng đến trọng tâm cốt thép.

Khoảng cách hữu hiệu tương ứng từ thớ chịu nén ngoài cùng đến trọng tâm cốt thép chịu kéo de:
de = h-d1 = 115-15,6 = 99,4 (cm).
Giả sử trục trung hoà đi qua cánh, ta tính toán chiều cao vùng chịu nén quy đổi:

Vậy điều ta giả thiết là đúng: trục trung hoà đi qua cánh dầm.

+Mô men kháng tính toán:


Mr > Mu= 2030,02(kNm) .Nên dầm đủ khả năng chịu mô men.
+Kiểm tra lượng cốt thép tối đa:

Lượng cốt thép tối đa thoả mãn
+Kiểm tra lượng cốt thép tối thiểu:

Với  : tỷ lệ cốt thép chịu kéo và diện tích của tiết diện.
 > 
Lượng cốt thép tối thiểu thoả mãn.

4. tính toán
 
Gửi ý kiến