Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Kế hoạch thực hiện công tác chuyển đổi số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Quang Tiến
Ngày gửi: 09h:18' 17-10-2025
Dung lượng: 42.1 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
UBND XÃ TÂN TRI
TRƯỜNG THCS TÂN TRI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 29/KH-THCS

Tân Tri, ngày 18 tháng 9 năm 2025

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH
Thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin, chuyển đổi số năm học 2025-2026
Căn cứ công văn số 3118/SGDĐT-GDTrH ngày 14 tháng 8 năm 2025 của
Sở Giáo dục và Đào tạo Về việc hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học năm học
2025 - 2026;
Trường Trung học cơ sở Tân Tri xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ
công nghệ thông tin (CNTT), chuyển đổi số năm học 2025 - 2026 như sau:
I. Đặc điểm, tình hình
1. Quy mô lớp, học sinh
Khối

Số lớp

6
7
8
 9
Toàn
trường

2
2
3
2

Tổng
số
58
58
100
76

9

292

Số học sinh
Nam

Nữ

41
30
51
42

17
28
49
34

Dân tộc
thiểu số
58
57
10
76

164

128

291

Sĩ số TB học
sinh/lớp
29
29
33,3
38
32,4

2. Đội ngũ cán bộ - giáo viên - nhân viên
- Cán bộ quản lý: Tổng số: 02, trong đó Hiệu trưởng: 01, Phó Hiệu trưởng:
01;
Trình độ đào tạo: Đại học: 02
Đánh giá: Đủ so với quy định
- Giáo viên:
+ Số giáo viên theo định biên được giao: 18
+ Số giáo viên có mặt: 17, trong đó: biên chế: 17
+ Theo trình độ đào tạo: Thạc sĩ: 01 (5,9%), Đại học: 16 (94,1%)
Đánh giá theo cơ cấu: thiếu 01 giáo viên Âm nhạc. Nhà trường có cơ cấu
giáo viên các môn khác tương đối đảm bảo, hiện còn thiếu giáo viên có chuyên
ngành đào tạo phù hợp giảng dạy môn Công nghệ lớp 8, lớp 9 (đối với module lắp
đặt mạng điện trong nhà và module nấu ăn).

2
- Nhân viên:
+ Số nhân viên theo định biên được giao: 03
+ Số nhân viên có mặt: 03 trong đó: biên chế: 02, hợp đồng không xác định
thời hạn: 01;
+ Theo loại hình nhân viên: Kế toán 01, Thủ quỹ (kiêm nhiệm); Thư viện
01, Thiết bị (kiêm nhiệm); Văn thư (kiêm nhiệm); CNTT: 0, Bảo vệ: 01.
Đánh giá về đội ngũ nhân viên: hiện nhà trường còn thiếu nhân viên phụ
trách công nghệ thông tin, nhân viên văn thư, thủ quỹ, thiết bị (phân công kiêm
nhiệm).
3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
- Cơ sở vật chất:
+ Trường có tổng diện tích sử dụng: 6.120,0 m2;
+ Phòng học: 08 phòng kiên cố, 01 phòng học tạm;
+ Phòng học bộ môn: 01 phòng học Tin học (bán kiên cố, có 19 máy vi tính
phục vụ công tác dạy - học);
+ Phòng thư viện, thiết bị: 01 phòng tạm dùng chung;
+ Các phòng học chuyên môn đang được xây dựng.
+ Số máy vi tính phục vụ quản lí và dạy - học: 27 (đều có kết nối internet);
+ Số ti vi: 09/09 tivi gắn phòng học.
- Trang thiết bị dạy học: hiện còn tương đối đầy đủ các thiết bị dạy học tối
thiểu dành cho lớp 6, 7 (các kính hiển vi không sử đụng được); còn thiếu các thiết
bị dạy học lớp 8, 9 theo chương trình giáo dục phổ thông 2018.
4. Điều kiện phục vụ cho dạy học trực tuyến, dạy học từ xa
Có khoảng 99,3% học sinh có thiết bị học trực tuyến và có thể tiếp cận
internet tại khu vực sống.
II. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT, chuyển đổi số góp phần đổi mới phương
pháp dạy và học, đổi mới phương thức quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo

3
dục và đào tạo. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị CNTT; nâng cao trình độ, kỹ
năng CNTT, thực hiện chuyển đổi số cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.
2. Yêu cầu
Nâng cao nhận thức về vai trò của CNTT, chuyển đổi số trong cuộc sống,
làm chuyển biến nhận thức của cán bộ, giáo viên và học sinh về vai trò, vị trí của
CNTT, chuyển đổi số đối với công tác giảng dạy .
Đẩy mạnh ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong đổi mới công tác quản lí,
trong các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, đáp
ứng yêu cầu của công tác đổi mới giáo dục theo hướng hiện đại hoá, phù hợp với
xu thế phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin hiện nay
Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin sâu rộng từ cán bộ quản lí đến giáo
viên và học sinh, nâng cao hiệu quả việc ứng dụng CNTT, chuyển đổi số vào giảng
dạy và học tập. Sử dụng CNTT, chuyển đổi số hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy
học: khai thác và sử dụng có hiệu quả các phần mềm dạy học…
Tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường thực hiện đầy đủ các nội
dung công tác ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong hoạt động dạy học và học
cũng như trong công tác giáo dục, quản lý. Đưa vào sử dung cổng thông tin điện tử
cho công việc của nhà trường.
II. Các nhiệm vụ trọng tâm
1. Quán triệt văn bản quy phạm pháp luật về CNTT, chuyển đổi số 
Lãnh đạo nhà trường nghiên cứu, tổ chức quán triệt và nâng cao nhận thức,
trách nhiệm đến toàn thể cán bộ, giáo viên trong nhà trường về nội dung các văn
bản hướng dẫn, chỉ đạo trong lĩnh vực CNTT hiện hành. 
Xây dựng, thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT và chuyển đổi số năm học
2025-2026 cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường.
Thực hiện giáo dục kỹ năng số theo hướng dẫn của Bộ GDĐT tập trung hình
thành và phát triển các năng lực thiết yếu của công dân số, như tư duy số, an toàn
mạng, và sử dụng công nghệ hiệu quả. Tích hợp giáo dục kỹ năng số vào các môn
học (Tin học, Công nghệ, Giáo dục công dân) và hoạt động trải nghiệm. Khuyến
khích học sinh tham gia các cuộc thi kỹ năng số cấp tỉnh. Phát động phong trào
“Giáo viên số”: Khuyến khích giáo viên thiết kế bài giảng số, sử dụng các công cụ
như Canva, PowerPoint tích hợp AI, hoặc các nền tảng học tập trực tuyến (Google
Classroom, Microsoft Teams). Tổ chức phong trào “Sáng kiến số hóa” cấp trường
để giáo viên chia sẻ các bài giảng sáng tạo, công cụ số hỗ trợ giảng dạy, hoặc ý
tưởng ứng dụng công nghệ trong quản lý lớp học. Cung cấp tài liệu hướng dẫn và
tổ chức tập huấn định kỳ về kỹ năng số cho giáo viên.
2. Ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong đổi mới nội dung, phương
pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và tổ chức các kỳ kiểm tra

4
a) Bước đầu nghiên cứu, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động dạy học
và quản lý giáo dục sao cho phù hợp, hiệu quả và bảo đảm an toàn môi trường học
tập số; nâng cao năng lực số cho học sinh và giáo viên, quản lý trong nhà trường.
b) Tăng cường áp dụng hình thức dạy học trực tuyến theo quy định tại
Thông tư số 09/2021/TT-BGDĐT, văn bản số 412/SGDĐT-QLCL ngày
19/02/2021 của Sở GDĐT phù hợp với điều kiện, nhu cầu của nhà trường, góp
phần đảm bảo hoàn thành kế hoạch năm học, trong đó lưu ý một số nội dung sau:
- Lựa chọn nền tảng, giải pháp phần mềm quản lý, tổ chức dạy học trực
tuyến theo hướng kết hợp, tích hợp các chức năng của các hệ thống quản lý học tập
trực tuyến, hệ thống quản lý nội dung học tập với phần mềm tổ chức dạy học trực
tuyến; kết nối trao đổi dữ liệu với phần mềm quản lý trường học theo mã định
danh, phục vụ có hiệu quả việc tổ chức và quản lý được các hoạt động dạy học trực
tuyến.
- Tổ chức tập huấn cho giáo viên kỹ năng quản lý và tổ chức dạy học trực
tuyến, tăng cường hình thức tập huấn trực tuyến, huy động đội ngũ giáo viên nòng
cốt tham gia hỗ trợ, hướng dẫn đồng nghiệp; phối hợp với phụ huynh thực hiện các
hoạt động giáo dục trực tuyến; đảm bảo tổ chức dạy học trực tuyến an toàn và hiệu
quả trên môi trường mạng.
- Có phương án đảm bảo trang thiết bị đầu cuối, dịch vụ internet phục vụ
dạy học trực tuyến cho giáo viên và học sinh; có nơi lắp đặt các thiết bị đáp ứng
yêu cầu về tính khoa học, sư phạm để sử dụng phục vụ hoạt động dạy học trực
tuyến của giáo viên.
- Tăng cường thực hiện hoạt động giáo dục theo hình thức trực tuyến như: tổ
chức dạy học, học sinh tự học, giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh, phối hợp với
gia đình trong tổ chức các hoạt động dạy học; tăng cường kiểm tra đánh giá trên
máy tính theo hình thức trực tuyến.
- Có phương án chuẩn bị học liệu phục vụ dạy học đảm bảo chất lượng từ
các nguồn tin cậy: tự xây dựng, các kho học liệu số của ngành; phát huy vai trò của
các tổ chuyên môn về đánh giá, lựa chọn học liệu số trước khi đưa vào sử dụng.
- Tăng cường sử dụng AI trong quản lý nhà trường, dạy học: Chỉ đạo các
giáo viên ứng dụng AI để tự động hóa các nhiệm vụ hành chính, như quản lý hồ sơ
điện tử, sắp xếp thời khóa biểu, phân công chuyên môn, và quản lý cơ sở vật chất,
nhằm giảm tải công việc cho cán bộ, giáo viên. Sử dụng các công cụ AI (như hệ
thống quản lý học tập LMS tích hợp AI) để phân tích dữ liệu học tập, dự báo xu
hướng giáo dục, nhận diện học sinh cần hỗ trợ, và tối ưu hóa phân bổ nguồn lực.
Ứng dụng AI trong giảng dạy và tư vấn hướng nghiệp: Khuyến khích giáo viên sử
dụng AI để cá nhân hóa lộ trình học tập, xây dựng bài tập phù hợp với năng lực
từng học sinh, và hỗ trợ tư vấn hướng nghiệp dựa trên dữ liệu học tập và sở thích
của học sinh. Đảm bảo sử dụng AI an toàn và có đạo đức: Tổ chức các buổi tập
huấn, hội thảo chia sẻ kinh nghiệm về sử dụng AI an toàn, hiệu quả, và tuân thủ
đạo đức. Hướng dẫn giáo viên và học sinh cách nhận diện rủi ro khi sử dụng AI,
như thông tin sai lệch hoặc vấn đề bảo mật. Xây dựng tài liệu hướng dẫn sử dụng

5
AI trong giáo dục, bao gồm các ví dụ cụ thể về ứng dụng AI trong thiết kế bài
giảng, kiểm tra đánh giá, và quản lý lớp học. Hỗ trợ xây dựng câu hỏi kiểm tra
đánh giá: Khuyến khích giáo viên sử dụng AI để xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm
tra đánh giá theo hướng năng lực, đảm bảo tính khách quan, đa dạng, và phù hợp
với yêu cầu cần đạt của CTGDPT 2018. Ví dụ, sử dụng các công cụ AI như
Quizizz AI hoặc các phần mềm tạo đề thi tự động để phân tích độ khó và độ phân
hóa của câu hỏi.
c) Giáo viên tích cực xây dựng học liệu số, chú trọng xây dựng bài giảng elearning, ngân hàng câu hỏi trực tuyến, tư liệu 3D, thí nghiệm ảo, phần mềm mô
phỏng, sách điện tử tương tác, đóng góp vào kho học liệu số tại Hệ tri thức Việt số
hóa ngành GDĐT (địa chỉ https://igiaoduc.vn).
d) Bước đầu thử thực hiện hệ thống thư viện số tập trung trong nhà trường
(bao gồm phần mềm quản trị thư viện và CSDL số hóa sách và tài liệu phục vụ dạy
học), chia sẻ tài liệu số giữa các giáo viên; tiếp tục khai thác có hiệu quả phần mềm
hỗ trợ công tác kiểm định chất lượng giáo dục và trường chuẩn quốc gia.
e) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả mô hình giờ học kết nối; thực hiện các ứng
dụng hỗ trợ công tác quản lý và dạy-học tiên tiến trên nền tảng số (Google
Workspace, Microsoft Office 365, Zoom Cloud Meetings,...) phù hợp với điều
kiện, đặc thù, nhu cầu thực tế của nhà trường.
f) Tiếp tục thực hiện hệ thống tuyển sinh trực tuyến đầu cấp kết nối với hồ
sơ học sinh trong CSDL ngành theo hướng đơn giản nhất cho người sử dụng, thuận
tiện nhất cho phụ huynh và học sinh; thực hiện phần mềm trực tuyến quản lý công
tác tổ chức thi chọn học sinh giỏi, tiến tới tham gia thi chọn học sinh giỏi trên máy
tính.
3. Ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong đổi mới phương thức quản
trị cơ sở giáo dục và quản lý nhà nước về giáo dục theo hướng tinh gọn, hiệu
quả, minh bạch
a) Bước đầu sử dụng và khai thác hệ thống hỗ trợ thu thập, quản lý, khai
thác cơ sở dữ liệu ngành và trung tâm điều hành giáo dục tỉnh Lạng Sơn (IOC
EDU) để phục vụ công tác quản lý theo hướng đồng bộ, thông suốt và tích hợp liên
thông với cơ sở dữ liệu toàn ngành.
b) Thực hiện nền tảng quản trị nhà trường tập trung, tích hợp không gian
làm việc số tới 100% cơ sở giáo dục, tạo môi trường làm việc và tương tác trực
tuyến cho CBQL, giáo viên, nhân viên, phụ huynh học sinh và người học; phần
mềm quản trị nhà trường phải đáp ứng quy định kỹ thuật về dữ liệu của Bộ GDĐT
và kết nối trao đổi liên thông dữ liệu với CSDL ngành giáo dục (do Bộ GDĐT
quản lý).
c) Thực hiện học bạ số cấp học theo kế hoạch của Sở GDĐT; tăng cường sử
dụng các loại hồ sơ điện tử khác phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường;
thực hiện ứng dụng kết nối, tương tác, trao đổi thông tin giữa phụ huynh với nhà

6
trường trên nền tảng số, khuyến khích áp dụng các giải pháp miễn phí như tin nhắn
OTT, email, ứng dụng trên thiết bị di động và website giáo dục.
d) Đẩy mạnh thực hiện dịch vụ công trực tuyến đặc biệt là các dịch vụ công
trực tuyến toàn trình, thực hiện thanh toán học phí không dùng tiền mặt; tiếp tục sử
dụng có hiệu quả hệ thống quản lý hành chính điện tử (VNPT iOffice).
e) Tăng cường ứng dụng phương thức họp trực tuyến để tổ chức họp, hội
nghị, hội thảo qua mạng, dự giờ và tổ chức sinh hoạt chuyên môn; tiếp tục thực
hiện hiệu quả hội nghị trực tuyến giữa các nhà trường.
f) Khai thác các ứng dụng hỗ trợ công tác quản lý trực tuyến, dạy học từ xa,
dạy học trực tuyến như: Google Workspace, Microsoft Office 365, Zoom Cloud
Meetings, Zalo, Facebook,... , mỗi giáo viên có thể lựa chọn hoặc kết hợp các
phương thức tổ chức, sử dụng các ứng dụng sao cho phù hợp với tình hình thực tế
và đảm bảo được mục đích yêu cầu của việc dạy học.
g) Khai thác có hiệu quả phần mềm quản lý văn bản iOffice trong công tác
xử lý, lưu trữ văn bản.
h) Tiếp tục thực hiện sử dụng phần mềm Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động; hoàn thiện đánh giá chuẩn nghề nghệp giáo viên,
hiệu trưởng trên hệ thống TEMIS theo đúng thời gian quy định.
4. Triển khai hiệu quả công tác thống kê giáo dục
a) Thực hiện văn bản 2516/SGDĐT-VP ngày 26/8/2021 của Sở GDĐT, thực
hiện phần mềm Quản lý nhà trường (tổng hợp từ SMAS, vnEDU, CDSL ngành,
trích xuất báo cáo thống kê chính xác, nâng cao hiệu quả công tác thống kê giáo
dục.
b) Thực hiện báo cáo thống kê giáo dục định kỳ (kỳ đầu năm học và kỳ cuối
năm học) đúng thời hạn, đầy đủ và chính xác theo quy định tại Thông tư số
24/2018/TT-BGDĐT ngày 28/9/2018 về chế độ báo cáo thống kê ngành giáo dục.
c) Tổ chức rà soát, thu thập, bổ sung, tổng hợp đầy đủ thông tin hồ sơ về
trường học, lớp học, học sinh, đội ngũ (CBQL, giáo viên và nhân viên), cơ sở vật
chất, tài chính đảm bảo thông tin đầy đủ, chính xác và cập nhật vào hệ thống
CSDL ngành theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.
Để có thông tin đầy đủ, chính xác, đảm bảo chất lượng báo cáo thống kê,
giáo viên làm thống kê lưu ý:
- Rà soát các thông tin thường thiếu hoặc chưa chính xác như trường học: có
sử dụng máy tính, internet cho dạy học, có điện, có nguồn nước sạch, có nước
uống,…; về học sinh: năm sinh, tình trạng lên lớp, lưu ban, bỏ học…; về đội ngũ:
năm sinh, trình độ được đào tạo, chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm,…

7
- Kiểm tra, rà soát, đánh giá tính khớp đúng các chỉ tiêu theo mẫu biểu báo
cáo thống kê trước khi nộp lên cấp trên (như các thông tin trường, quy mô học
sinh, số học sinh đi học đúng tuổi, số học sinh lưu ban, bỏ học, số giáo viên đạt
chuẩn và trên chuẩn trình độ đào tạo, thông tin phổ cập giáo dục.
5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ chuyển đổi số và thống
kê trong giáo dục
a) Tham gia các lớp tập huấn bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT và chuyển
đổi số cho CBQL, giáo viên, nhân viên và học sinh. Nội dung bồi dưỡng gắn với
nhu cầu thực tiễn về triển khai ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong nhà trường,
gồm một số nội dung:
- Kỹ năng tổ chức, quản lý các hoạt động dạy học trực tuyến gồm: tổ chức
và quản lý lớp học trực tuyến, xây dựng học liệu, khai thác các nguồn học liệu, tìm
kiếm thông tin trên internet; kỹ năng sử dụng các phần mềm trình chiếu, phần mềm
soạn bài giảng e-learning, soạn câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến, phần mềm mô
phỏng, thí nghiệm ảo, phần mềm dạy học, khai thác sử dụng các thiết bị công nghệ
để đổi mới nội dung, phương pháp dạy học; kỹ năng quản lý, tổ chức và tham gia
các hoạt động dạy học trực tuyến; đảm bảo tổ chức dạy, học trực tuyến an toàn và
hiệu quả trên môi trường mạng.
- Kỹ năng về quản lý, triển khai có hiệu quả các phần mềm quản trị trong
nhà trường; kỹ năng quản lý, báo cáo và khai thác sử dụng có hiệu quả các phần
mềm dùng chung của ngành giáo dục như: các phân hệ báo cáo trên phần mềm
CSDL ngành giáo dục, hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục và chống mù
chữ.
- Bồi dưỡng đáp ứng các yêu cầu về năng lực ứng dụng CNTT và chuyển
đổi số theo vị trí việc làm của viên chức theo quy định.
b) Rà soát, hỗ trợ nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ phụ
trách ứng dụng CNTT, chuyển đổi số và làm công tác thống kê trong nhà trường.
c) Đẩy mạnh áp dụng mô hình giáo dục tích hợp khoa học - công nghệ - kỹ
thuật - toán học và nghệ thuật (giáo dục STEM/STEAM); phát triển tư duy lập
trình, triển khai các chương trình về khoa học máy tính phù hợp; đưa nội dung phổ
cập kỹ năng số và an toàn, an ninh mạng, các nền tảng mở, phần mềm nguồn mở
vào chương trình giảng dạy trong nhà trường để hình thành sớm các kỹ năng cần
thiết cho công dân số; hướng dẫn học sinh kỹ năng tham gia các hoạt động dạy học
trực tuyến đảm bảo hiệu quả và an toàn trên không gian số.
6. Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị để triển khai
ứng dụng CNTT và chuyển đổi số
a) Rà soát và có kế hoạch mua sắm bổ sung, duy trì, nâng cấp trang thiết bị
CNTT, đáp ứng yêu cầu triển khai ứng dụng CNTT, chuyển đối số, dạy môn Tin
học và tổ chức các hoạt dạy học trực tuyến, làm việc trực tuyến trong các nhà

8
trường; phát huy tối đa cơ sở vật chất, thiết bị, sử dụng, khai thác hiệu quả hạ tầng
CNTT đã trang bị; đảm bảo chất lượng đường truyền internet.
b) Có biện pháp đảm bảo an toàn an ninh thông tin đối với các hệ thống
CNTT (phần cứng, phần mềm, wesbite...). Thường xuyên rà soát, khắc phục các
nguy cơ mất an toàn, an ninh thông tin. Đẩy mạnh tuyên truyền tới toàn thể cán bộ,
giáo viên và học sinh kỹ năng nhận biết, phòng tránh các nguy cơ mất an toàn
thông tin khi sử dụng các phần mềm trực tuyến và thiết bị cá nhân như điện thoại
thông minh, máy tính, máy tính bảng, máy tính cá nhân.
c) Tiếp tục đề nghị các nhà mạng trên địa bàn có chính sách hỗ trợ, ưu đãi về
dịch vụ internet (đặc biệt là giảm giá cước 3G, 4G) cho học sinh, giáo viên và nhà
trường để có thể đáp ứng tối đa việc ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong công
tác dạy học và quản lý giáo dục.
III. Các chỉ tiêu thực hiện
- Nâng cao trình độ và kỹ năng ứng dụng CNTT, chuyển đổi số cho toàn
giáo viên, nhân viên; GV biết sử dụng máy vi tính, các phần mềm trong quản lý và
dạy học, biết thực hiện chữ ký số, khai thác ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
- 100% giáo viên ứng dụng CNTT, chuyển đổi số hiệu quả trong giảng dạy:
giáo viên biết sử dụng phần mềm dạy học và soạn giáo án vi tính, bài giảng điện
tử, phần mềm QL điểm.
- 100%  CB,GV, NV biết khai thác mạng Internet, sinh hoạt trường học kết
nối sử dụng hòm thư điện tử.
- Trong năm học mỗi giáo viên xây dựng được ít nhất 01 bài giảng điện tử
góp phần xây dựng kho học liệu điện tử của trường.
- 100% giáo viên sử dụng giáo án đánh máy.
- 100% giáo viên dự thi giáo viên giỏi có ứng dụng CNTT trong bài dạy.
- Thực hiện mỗi giáo viên 02 giờ dạy kết nối trên một học kỳ, mỗi môn thực
hiện 5% giờ dạy trực tuyến.
- Sử dụng đồng bộ các phần mềm quản lý: Quản lý học sinh và kết quả học
tập, QL tài chính, nhân sự, QL thư viện, thiết bị, ….
- Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ ứng dụng CNTT, chuyển đổi số như bổ
sung máy tính, máy chiếu…
IV. Những giải pháp cơ bản
1. Tiếp tục kiện toàn bộ phận phụ trách CNTT, chuyển đổi số và công tác
thống kê giáo dục:
Thành lập Tổ CNTT của nhà trường, phân công một lãnh đạo nhà trường
phụ trách và viên chức CNTT làm đầu mối triển khai nhiệm vụ CNTT, chuyển đổi
số và công tác thống kê giáo dục.

9
2. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức cho
CBQL và giáo viên về vai trò của ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong các hoạt
động GD và các kết quả ứng dụng CNTT đã đạt được; triển khai các hoạt động
hưởng ứng ngày chuyển đổi số quốc gia vào ngày 10/10 hàng năm.
3. Tăng cường công tác đảm bảo an toàn an ninh thông tin đối với các hệ
thống CNTT. Thường xuyên rà soát, khắc phục các nguy cơ mất an toàn, an ninh
thông tin. Đẩy mạnh tuyên truyền tới toàn thể cán bộ, giáo viên và học sinh kỹ
năng nhận biết, phòng tránh các nguy cơ mất an toàn thông tin khi sử dụng các
phần mềm trực tuyến và thiết bị cá nhân như điện thoại thông minh, máy tính
bảng, máy tính cá nhân; trang bị các phần mềm phòng chống virus có bản quyền;
tuyệt đối đảm bảo an toàn, an ninh dữ liệu của hệ thống cơ sở dữ liệu giáo dục.
4. Tăng cường huy động nguồn lực xã hội hóa; phối hợp có hiệu quả việc
đầu tư với thuê dịch vụ công nghệ thông tin; rà soát cơ sở vật chất, trang thiết bị
(máy tính, thiết bị thông minh, ...) phục vụ công tác chuyên môn, đặc biệt là công
tác dạy học trực tuyến.
5. Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá việc triển khai ứng dụng
CNTT, chuyển đổi số và công tác thống kê trong giáo dục; tổ chức đánh giá chỉ số
chuyển đổi số đối với nhà trường.
6. Nhà trường thực hiện nghiêm chế độ thông tin báo cáo, thực hiện sơ kết,
tổng kết và gửi báo cáo cấp trên theo kế hoạch.
V. Tổ chức thực hiện
- Tổ chức cho cán bộ giáo viên học tập về các văn bản hướng dẫn, sử dụng
giáo án điện tử, bài giảng điện tử. Tổ chức các khoá bồi dưỡng, tập huấn, hội thảo
về ứng dụng CNTT, chuyển đổi số.
- Đưa việc ứng dụng CNTT, chuyển đổi số vào việc đánh giá xếp loại giáo
viên xếp loại đổi mới phương pháp dạy học.
- Xây dựng kế hoạch nâng cấp hệ thống trang thiết bị để khai thác và ứng
dụng CNTT, chuyển đổi số bằng vốn ngân sách hoặc XHH GD.
- Xây dựng lực lượng nồng cốt ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong dạy
học của nhà truờng. Tổ chức cho đội ngũ nòng cốt đi học tập các trường bạn về
việc ứng dụng CNTT, chuyển đổi số và truyền đạt lại cho đội ngũ nhà trường về
việc ứng dụng CNTT, chuyển đổi số vào giảng dạy.
- Nhà trường kết nối Iternet cho đội ngũ giáo viên truy cập và lấy thông tin
ứng dụng cho công tác giảng dạy.
Trên đây là kế hoạch thực hiện ứng dụng CNTT, chuyển đổi số năm học
2025 - 2026 của Trường Trung học cơ sở Tân Tri. Yêu cầu cán bộ quản lý, giáo
viên, nhân viên nghiêm túc, sáng tạo thực hiện. Các nội dung khác thực hiện theo
kết hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường./.

10
Nơi nhận:

- UBND xã Tân Tri;
- Phòng VH-XH xã Tân Tri;
- Lưu: CBQL, VT.

HIỆU TRƯỞNG

Bùi Quang Tiến
 
Gửi ý kiến