Báo cáo thực hiện Quyết định 131

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Quang Tiến
Ngày gửi: 11h:50' 05-11-2025
Dung lượng: 42.8 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Bùi Quang Tiến
Ngày gửi: 11h:50' 05-11-2025
Dung lượng: 42.8 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
UBND XÃ TÂN TRI
TRƯỜNG THCS TÂN TRI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: 56/BC-THCS
Tân Tri, ngày 05 tháng 11 năm 2025
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO
Tổng kết thực hiện quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022
của Thủ tướng Chính phủ
Kính gửi: Sở Giáo dục và Đào tạo Lạng Sơn.
Thực hiện công văn số 4310/SGDĐT ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Sở
Giáo dục và Đào tạo Lạng Sơn Về việc Đề nghị cung cấp số liệu báo cáo tổng kết
thực hiện Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
Trường Trung học cơ sở Tân Tri báo cáo như sau:
I. Thông tin chung
- Tên đơn vị báo cáo: Trường Trung học cơ sở Tân Tri
- Họ và tên người lập báo cáo: Bùi Quang Tiến; điện thoại di động:
0829665578
II. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện
Nhà trường đã ban hành kịp thời các quyết định, kế hoạch, công văn thực
hiện Đề án “tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo
dục và đào tạo giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030”
- Các quyết định số 64/QĐ-THCS ngày 30/8/2023 về Thành lập Tổ cốt cán
chuyển đổi số năm học 2023 - 2024; 48/QĐ-THCS ngày 21/8/2024 về Thành lập
Tổ cốt cán chuyển đổi số năm học 2024 - 2025; 57/QĐ-THCS ngày 25/8/2025 về
Thành lập Tổ cốt cán chuyển đổi số năm học 2025 - 2026.
- Các kế hoạch số 29/KH-THCS ngày 20/9/2023 về Thực hiện nhiệm vụ
CNTT, chuyển đổi số năm học 2023 -2024; 30/KH-THCS ngày 20/9/2023 về Tổ
chức dạy học trực tuyến năm học 2023 - 2024; 36/KH-THCS ngày 06/9/2024 về
Thực hiện nhiệm vụ CNTT, chuyển đổi số năm học 2024 -2025; 29/KH-THCS
ngày 18/9/2025 về Thực hiện nhiệm vụ CNTT, chuyển đổi số năm học 2025 -2026;
kế hoạch số 31/KH-THCS ngày 25/9/2025 về Tổ chức thực hiện Nghị quyết số 57NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia năm học 2025 - 2026.
- Các công văn số 10/CV-THCS ngày 19/9/2023 Về việc hướng dẫn thực
hiện một số quy định về công tác chuyên môn năm học 2023 - 2024; 04/CV-THCS
ngày 16/9/2024 Về việc hướng dẫn thực hiện một số quy định về công tác chuyên
môn năm học 2024 - 2025; 15/CV-THCS ngày 03/10/2025 Về việc hướng dẫn thực
hiện một số quy định về công tác chuyên môn năm học 2025 - 2026.
2
Các văn bản sau khi được ban hành, đã được hiệu trưởng phổ biến, quán
triệt tới 100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên để tổ chức thực hiện; các nhiệm
vụ được phân công cụ thể tới cá nhân, bộ phận thực hiện.
hiện
III. Kết quả, khó khăn, nguyên nhân và giải pháp trong quá trình thực
1. Tăng cường các điều kiện đảm bảo triển khai ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo
- Nhà trường đã được cấp, trang bị máy vi tính, tivi đủ phục vụ hoạt động
quản lý và dạy học: Được cấp 32 máy vi tính phục vụ hoạt động dạy học (gồm 19
máy phòng học bộ môn Tin học); 06 tivi cho các phòng học; nhà trường trang bị 04
tivi, đảm bảo 100% các phòng học có tvivi lắp đặt cố định.
- Hạ tầng internet: hiện nhà trường sử dụng 03 gói dịch vụ băng thông rộng,
đảm bảo các phòng, khuôn viên đều có thể kết nối internet không dây.
- Phần mềm: hiện nay nhà trường sử dụng các phần mềm quản lý học sinh,
nhân sự theo hướng dẫn: CSDL, SMAS, CBCCVC, IOC, PCGD, thi HSG, tuyển
sinh, các phần mềm kế toán. Dữ liệu trên các hệ thống được cập nhật đầy đủ, tương
đối kịp thời.
- Điều kiện dạy - học trực tuyến: 100% cán bộ quản lý, giáo viên có máy vi
tính, internet để dạy trực tuyến; 290/292 học sinh có thể học trực tuyến tại nhà
hoặc nhờ nhà lân cận, mượn thiết bị của người thân.
- Khó khăn, vướng mắc, hạn chế, nguyên nhân và giải pháp thực hiện:
+ Khó khăn, hạn chế:
Địa bàn xã rộng, giao thông còn nhiều khó khăn (tỉ lệ cứng hóa của các thôn
thuộc xã Tân Tri cũ có tỉ lệ đường cứng hóa đạt dưới 50%); một số điểm mới có
điện, chưa có sóng điện thoại, internet, dẫn tới việc sắp xếp, tổ chức dạy học trực
tuyến còn nhiều khó khăn.
Tốc độ thao tác với máy vi tính và một số thiết bị hỗ trợ của một số giáo
viên còn chậm, dẫn tới giảm khả năng vận dụng, tổ chức các hoạt động linh hoạt,
sáng tạo.
Giữa các phần mềm quản lý nhân sự, học sinh chưa đồng bộ hết các trường
thông tin, có những thông tin cá nhân phải nhập đầu vào và nhập lại dẫn tới lãng
phí thời gian, sai lệch số liệu thống kê (do lỗi nhập thông tin không kịp thời hoặc
chưa chính xác). Việc thay đổi phần mềm dẫn tới việc phải nhập liệu lại.
Sự sai khác về phần mềm sử dụng, quy định sử dụng giữa các tỉnh dẫn tới
một số vướng mắc trong sử dụng dữ liệu điện tử thay thế hồ sơ giấy truyền thống.
+ Giải pháp thực hiện:
Đối với dạy học trực tuyến: ưu tiên việc học sinh mang điện thoại đến
trường, học tại lớp, giáo viên dạy ở vị trí khác ngoài phòng học để đảm bảo 100%
học sinh có thể tham gia.
3
Đối với nhập dữ liệu các phần mềm: yêu cầu mỗi cá nhân, giáo viên chủ
nhiệm nhập đầy đủ, chính xác lần đầu, thường xuyên cập nhật nếu có thay đổi
thông tin.
2. Kết quả chuyển đổi số hoạt động dạy, học, kiểm tra, đánh giá và
nghiên cứu khoa học
- Các nền tảng dạy học trực tuyến:
+ 100% cán bộ quản lý, giáo viên sử dụng thành thạo Google meet, Zoom;
+ 100% cán bộ quản lý, giáo viên sử dụng được các phần mềm hỗ trợ khác:
padlet, Kahoot, Azota, Quzizz,…để dạy học trực tuyến.
- Kho học liệu trực tuyến: nhà trường đã lập 01 địa chỉ gmail để sử dụng ứng
dụng Google drive của tài khoản upload tranh, ảnh, video thí nghiệm, bài giảng
điện tử… và ngân hàng câu hỏi theo từng môn, từng lớp.
- Nội dung giáo dục thực hiện dạy - học trực tuyến: khoảng 5% chương trình
của mỗi môn, mỗi lớp được tổ chức dạy - học trực tuyến; các cán bộ quản lý, giáo
viên tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi kết hợp giữa dạy - học trực tiếp với dạy học trực tuyến.
- Khó khăn, vướng mắc, hạn chế, nguyên nhân và giải pháp thực hiện:
+ Khó khăn, hạn chế:
Việc dạy - học trực tuyến chưa thực hiện được việc học sinh học ở nhà,
trong không gian riêng do 2 nguyên nhân chính: 1 số học sinh chưa đảm bảo về
internet và thiết bị hỗ trợ học; 1 số học sinh nhà xa trường, thời gian di chuyển từ
nhà đến trường hơn 2 tiếng.
Một số giáo viên chưa thật sự thành thạo sử dụng các ứng dụng hỗ trợ dạy học trực tuyến, chủ yếu do thao tác chậm, kĩ năng khai thác phần mềm còn hạn
chế, khả năng sử dụng Tiếng Anh ở mức thấp.
+ Giải pháp thực hiện:
Đối với dạy học trực tuyến: ưu tiên việc học sinh mang điện thoại đến
trường, học tại lớp, giáo viên dạy ở vị trí khác ngoài phòng học để đảm bảo 100%
học sinh có thể tham gia.
Để nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của đội ngũ, trong các
năm học, nhà trường đã tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kĩ năng sử dụng
Microsoft office, các phần mềm…. Riêng năm học 2025 - 2026, nhà trường tổ
chức các buổi sinh hoạt chuyển đổi số: mỗi tháng tối thiểu 01 buổi riêng; mỗi tuần
thực hiện vào sau tiết 2 buổi chiều thứ Ba và thứ Năm; bên cạnh đó, cán bộ quản
lý, giáo viên được phân chia thành các cặp giúp đỡ trực tiếp, trong đó, người có
năng lực tốt hơn sẽ hướng dẫn trực tiếp vào các thời điểm phù hợp cho người cần
cải thiện năng lực.
liệu
3. Kết quả chuyển đổi số trong hoạt động quản trị, quản lý và cơ sở dữ
4
- Áp dụng hệ thống quản trị dựa trên dữ liệu và công nghệ số: nhà trường đã
sử dụng các phần mềm: SMAS, CSDL, CBCCVC để thực hiện quản lý nhân sự;
các phần mềm: SMAS, CSDL, PCGD để quản lý thông tin học sinh, bao gồm học
bạ điện tử; sử dụng các phần mềm của MISA và DTSOFFT để quản lý tài chính,
tài sản. Về cơ bản, các phần mềm đã hỗ trợ rất tốt việc quản lí, khai thác dữ liệu về
nhân sự và học sinh.
- Kết quả quản lý học sinh, nhà giáo bằng hồ sơ số với định danh thống nhất:
hiện nay, phần mềm CSDL đã đảm bảo thông tin mỗi học sinh gắn với số định
danh cá nhân; đảm bảo không có sự trùng lặp thông tin cá nhân; phần mềm
CBCCVC của tình Lạng Sơn đã đảm bảo thông tin của mỗi cá nhân gắn với số căn
cước. Tuy nhiên việc tích hợp thông tin trên ứng dụng VneID còn ít.
- Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ giáo dục, đào tạo và nghiên cứu
bằng hồ sơ số:
+ Cơ sở vật chất: hiện nay, các cơ sở vật chất, tài sản của nhà trường đã
được quản lý, báo cáo bằng phần mềm, đảm bảo đầy đủ, chính xác.
+ Thiết bị: nhà trường chưa quản lý thiết bị bằng phần mềm phù hợp, do
chưa có nhân viên chuyên trách.
+ Nghiên cứu bằng hồ sơ số: 100% các văn bản đã được ban hành dưới dạng
số, các tài liệu do cấp trên cung cấp cơ bản được nhận dưới dạng số đảm bảo việc
tiết kiệm kinh phí, tiện dụng trong trao đổi, chia sẻ.
- Triển khai cơ sở dữ liệu về giáo dục và đào tạo của địa phương. Kết nối và
chia sẻ với cơ sở dữ liệu ngành, cơ sở dữ liệu quốc gia:
+ Ủy ban nhân dân xã Tân Tri đã có các hướng dẫn về nhập liệu, quản lí,
khai thác các dữ liệu dựa trên các phần mềm đang sử dụng toàn tỉnh và cả nước;
chưa có các ứng dụng riêng của xã.
+ Kết nối, chia sẻ dữ liệu: nhà trường đã nộp đầy đủ dữ liệu trên hệ thống
CSDL, IOC theo quy định.
- Công tác quản lý giáo dục được vận hành dựa trên dữ liệu và công nghệ số:
hiện nay, các phần mềm quản lý học sinh và nhân sự đang được nhà trường nhập
liệu, quản lý và khai thác theo đúng quy định; các phần mềm đã hỗ trợ tốt việc
thực hiện các quy định về hồ sơ điện tử, báo cáo số liệu, thông tin cá nhân…. Nhà
trường có thiết kế thêm một số bảng số liệu online để phục vụ công tác quản lý.
- Khó khăn, vướng mắc, hạn chế, nguyên nhân và giải pháp thực hiện:
+ Khó khăn, hạn chế:
Việc liên thông dữ liệu ứng dụng của các nhà cung cấp khác nhau cho cùng
một đối tượng còn khó khăn trong thực hiện.
Phần mềm nhập dữ liệu đầu vào với các phần mềm nhận dữ liệu chuyển tiếp
chưa đồng bộ 100%, dẫn tới một số thông tin cá nhân cần nhập lại sau khi chuyển
tiếp (ví dụ từ SMAS sang CSDL, các thông tin về chiều cao, cân nặng, bệnh về
mắt… phải nhập lại từ đầu).
5
+ Giải pháp thực hiện:
Trong thời điểm chờ các bên cung cấp đảm bảo việc đồng bộ dữ liệu, các dữ
liệu cần nhập lại sẽ được tiến hành cập nhật đầy đủ.
4. Kết quả phát triển nguồn nhân lực
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực số cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ
quản lý giáo dục, nhân viên và người học bảo đảm quản lý, làm việc hiệu quả trên
môi trường số:
+ Trong các năm học, nhà trường đã thành lập tổ cốt cán công nghệ thông
tin, chuyển đổi số. Đây là lực lượng nòng cốt hướng dẫn giáo viên và học sinh, cha
mẹ học sinh tiếp cận, sử dụng các ứng dụng: học trực tuyến, nhận kết quả học tập,
rèn luyện, thanh toán không dùng tiền mặt …. qua các ứng dụng phù hợp.
+ Đối với đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, việc tổ chức các
buổi hướng dẫn đã được tổ chức trong các năm học gần đây, đặc biệt, trong năm
học 2025 - 2026, nhằm thực hiện các nội dung của Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và học tập nghị quyết trên ứng dụng sổ tay đảng viên, nhà trường đã tăng
cường các hoạt động tập huấn, bồi dưỡng, giúp đỡ. Đến 05/11/2025 đã tổ chức
được 03 buổi.
- Kiện toàn, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ phụ trách ứng dụng công
nghệ thông tin và chuyển đổi số trong ngành giáo dục:
+ Trong các năm học, nhà trường đã thành lập tổ cốt cán công nghệ thông
tin, chuyển đổi số;
+ Cử cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên tham gia đầy đủ các lớp tập huấn,
bồi dưỡng về chuyển đổi số do Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân huyện,
Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức; một số nội dung phù hợp, các nội dung được
tổ chức tập huấn lại tại trường;
+ Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng tại trường về các nền tảng, ứng dụng
từ cơ bản (chủ yếu) đến nâng cao; cá nhân cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
được quán triệt, động viên không ngừng tự học, tự nâng cao năng lực ứng dụng
công nghệ thông tin của bản thân để thực hiện hiệu quả hơn nhiệm vụ chuyển đổi
số.
Thông qua công tác tập huấn, bồi dưỡng, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân
viên đã có cải thiện về hiểu biết, kĩ năng về tầm quan trọng, nhiệm vụ chuyển đổi
số.
- Triển khai thí điểm bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo về kỹ năng sử dụng công
nghệ thông tin tiếp cận chuẩn quốc tế tại một số cơ sở giáo dục, địa bàn có đủ điều
kiện và yêu cầu cao về nhân lực chuyển đổi số: Nhà trường chưa thực hiện.
- Triển khai hệ thống bồi dưỡng giáo viên đảm bảo 100% nhà giáo có hồ sơ
và tài khoản sử dụng để tự bồi dưỡng một cách chủ động, thường xuyên theo nhu
cầu: nhà trường đảm bảo 100% cán bộ quản lý, giáo viên có tài khoản bồi dưỡng
6
theo chương trình ETEP và BDTX (giáo viên Tiếng Anh).
- Khó khăn, vướng mắc, hạn chế, nguyên nhân và giải pháp thực hiện:
+ Khó khăn, hạn chế:
Thời gian có thể sắp xếp thực hiện công tác bồi dưỡng, tập huấn tại trường
không nhiều do hầu hết thời gian đã dành cho hoạt động giảng dạy, giáo dục, tổ
chức các cuộc sinh hoạt chuyên môn của tổ chuyên môn, nhà trường, chi bộ; trong
nhiều năm học, chỉ có học kì II năm học 2024 - 2025 nhà trường thiếu từ 1 đến 3
giáo viên, dẫn tới việc sắp xếp lịch để 100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
có thể tham gia tập huấn, bồi dưỡng gặp khó khăn.
Sự tiến bộ về năng lực chuyển đổi số của số ít giáo viên còn chậm; tư tưởng
ngại "cái mới" đôi lúc còn xuất hiện.
Hệ thống internet và thiết bị đi kèm đôi khi hoạt động chưa ổn định.
Các phần mềm, ứng dụng hỗ trợ thiết thực cho ứng dụng công nghệ thông
tin trong dạy - học hiện nay nếu muốn khai thác hiệu quả cần chả phí định kì với
mức tương đối lớn so với thu nhập của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, dẫn
tới việc thiết kế các thiết bị dạy - học số và một số nội dung khác chưa thực hiện
được ở mức hiệu quả qua nhất.
+ Giải pháp thực hiện:
Phân công cán bộ quản lý, giáo viên giúp đỡ, tư vấn nhau về ứng dụng công
nghệ thông tin: trong mỗi năm học, mỗi cá nhân đăng kí 1 đến 2 nội dung/kĩ năng
cần giúp đỡ; tổ chuyên môn tham mưu để hiệu trưởng phân công người giúp đỡ.
Thường xuyên quán triệt, động viên mỗi cá nhân về ý nghĩa, vai trò, nhiệm
vụ thực hiện chuyển đổi số; coi thực hiện nhiệm vụ này là 1 trong các tiêu chí để
đánh giá, xếp loại viên chức hằng năm.
Vận động cán bộ quản lý, giáo viên xem xét mua các phần mềm mất phí,
thiết thực để phục vụ tốt hơn việc tổ chức hoạt động giáo dục.
IV. Đề xuất, kiến nghị
- Với Bộ Giáo dục và Đào tạo:
+ Xây dựng các hệ thống để nhập, lưu trữ, chia sẻ, quản lý thông tin cá nhân,
văn bằng, chứng chỉ… đồng bộ trên cả nước.
học.
+ Xây dựng các kho học liệu, dữ liệu dùng chung trên cả nước cho mỗi cấp
+ Thành lập "tổng đài" để hướng dẫn, tư vấn các hoạt động về quản lý, giảng
dạy, chịu trách nhiệm tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, giải đáp thắc mắc cho các cơ sở
giáo dục.
- Với Sở Giáo dục và Đào tạo Lạng Sơn:
7
+ Tiếp tục hoàn thiện, đồng bộ các phần mềm để sử dụng ít nhất các phần
mềm quản lý tổng thể; liên thông toàn bộ các phần mềm sử dụng thông tin từ phần
mềm nhập liệu ban đầu để giảm thời gian, sai sót trong nhập liệu.
+ Tiếp tục mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng với các chuyên đề cụ thể, phục
vụ trực tiếp công tác quản lý, giảng dạy; trong đó tập trung hướng dẫn cụ thể về kĩ
năng, quy trình.
Trên đây là báo cáo Tổng kết thực hiện quyết định số 131/QĐ-TTg ngày
25/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ của Trường Trung học cơ sở Tân Tri. Kính
chuyển Sở Giáo dục và Đào tạo Lạng Sơn./.
Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Lưu: VT.
HIỆU TRƯỞNG
Bùi Quang Tiến
TRƯỜNG THCS TÂN TRI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: 56/BC-THCS
Tân Tri, ngày 05 tháng 11 năm 2025
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO
Tổng kết thực hiện quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022
của Thủ tướng Chính phủ
Kính gửi: Sở Giáo dục và Đào tạo Lạng Sơn.
Thực hiện công văn số 4310/SGDĐT ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Sở
Giáo dục và Đào tạo Lạng Sơn Về việc Đề nghị cung cấp số liệu báo cáo tổng kết
thực hiện Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
Trường Trung học cơ sở Tân Tri báo cáo như sau:
I. Thông tin chung
- Tên đơn vị báo cáo: Trường Trung học cơ sở Tân Tri
- Họ và tên người lập báo cáo: Bùi Quang Tiến; điện thoại di động:
0829665578
II. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện
Nhà trường đã ban hành kịp thời các quyết định, kế hoạch, công văn thực
hiện Đề án “tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo
dục và đào tạo giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030”
- Các quyết định số 64/QĐ-THCS ngày 30/8/2023 về Thành lập Tổ cốt cán
chuyển đổi số năm học 2023 - 2024; 48/QĐ-THCS ngày 21/8/2024 về Thành lập
Tổ cốt cán chuyển đổi số năm học 2024 - 2025; 57/QĐ-THCS ngày 25/8/2025 về
Thành lập Tổ cốt cán chuyển đổi số năm học 2025 - 2026.
- Các kế hoạch số 29/KH-THCS ngày 20/9/2023 về Thực hiện nhiệm vụ
CNTT, chuyển đổi số năm học 2023 -2024; 30/KH-THCS ngày 20/9/2023 về Tổ
chức dạy học trực tuyến năm học 2023 - 2024; 36/KH-THCS ngày 06/9/2024 về
Thực hiện nhiệm vụ CNTT, chuyển đổi số năm học 2024 -2025; 29/KH-THCS
ngày 18/9/2025 về Thực hiện nhiệm vụ CNTT, chuyển đổi số năm học 2025 -2026;
kế hoạch số 31/KH-THCS ngày 25/9/2025 về Tổ chức thực hiện Nghị quyết số 57NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia năm học 2025 - 2026.
- Các công văn số 10/CV-THCS ngày 19/9/2023 Về việc hướng dẫn thực
hiện một số quy định về công tác chuyên môn năm học 2023 - 2024; 04/CV-THCS
ngày 16/9/2024 Về việc hướng dẫn thực hiện một số quy định về công tác chuyên
môn năm học 2024 - 2025; 15/CV-THCS ngày 03/10/2025 Về việc hướng dẫn thực
hiện một số quy định về công tác chuyên môn năm học 2025 - 2026.
2
Các văn bản sau khi được ban hành, đã được hiệu trưởng phổ biến, quán
triệt tới 100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên để tổ chức thực hiện; các nhiệm
vụ được phân công cụ thể tới cá nhân, bộ phận thực hiện.
hiện
III. Kết quả, khó khăn, nguyên nhân và giải pháp trong quá trình thực
1. Tăng cường các điều kiện đảm bảo triển khai ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo
- Nhà trường đã được cấp, trang bị máy vi tính, tivi đủ phục vụ hoạt động
quản lý và dạy học: Được cấp 32 máy vi tính phục vụ hoạt động dạy học (gồm 19
máy phòng học bộ môn Tin học); 06 tivi cho các phòng học; nhà trường trang bị 04
tivi, đảm bảo 100% các phòng học có tvivi lắp đặt cố định.
- Hạ tầng internet: hiện nhà trường sử dụng 03 gói dịch vụ băng thông rộng,
đảm bảo các phòng, khuôn viên đều có thể kết nối internet không dây.
- Phần mềm: hiện nay nhà trường sử dụng các phần mềm quản lý học sinh,
nhân sự theo hướng dẫn: CSDL, SMAS, CBCCVC, IOC, PCGD, thi HSG, tuyển
sinh, các phần mềm kế toán. Dữ liệu trên các hệ thống được cập nhật đầy đủ, tương
đối kịp thời.
- Điều kiện dạy - học trực tuyến: 100% cán bộ quản lý, giáo viên có máy vi
tính, internet để dạy trực tuyến; 290/292 học sinh có thể học trực tuyến tại nhà
hoặc nhờ nhà lân cận, mượn thiết bị của người thân.
- Khó khăn, vướng mắc, hạn chế, nguyên nhân và giải pháp thực hiện:
+ Khó khăn, hạn chế:
Địa bàn xã rộng, giao thông còn nhiều khó khăn (tỉ lệ cứng hóa của các thôn
thuộc xã Tân Tri cũ có tỉ lệ đường cứng hóa đạt dưới 50%); một số điểm mới có
điện, chưa có sóng điện thoại, internet, dẫn tới việc sắp xếp, tổ chức dạy học trực
tuyến còn nhiều khó khăn.
Tốc độ thao tác với máy vi tính và một số thiết bị hỗ trợ của một số giáo
viên còn chậm, dẫn tới giảm khả năng vận dụng, tổ chức các hoạt động linh hoạt,
sáng tạo.
Giữa các phần mềm quản lý nhân sự, học sinh chưa đồng bộ hết các trường
thông tin, có những thông tin cá nhân phải nhập đầu vào và nhập lại dẫn tới lãng
phí thời gian, sai lệch số liệu thống kê (do lỗi nhập thông tin không kịp thời hoặc
chưa chính xác). Việc thay đổi phần mềm dẫn tới việc phải nhập liệu lại.
Sự sai khác về phần mềm sử dụng, quy định sử dụng giữa các tỉnh dẫn tới
một số vướng mắc trong sử dụng dữ liệu điện tử thay thế hồ sơ giấy truyền thống.
+ Giải pháp thực hiện:
Đối với dạy học trực tuyến: ưu tiên việc học sinh mang điện thoại đến
trường, học tại lớp, giáo viên dạy ở vị trí khác ngoài phòng học để đảm bảo 100%
học sinh có thể tham gia.
3
Đối với nhập dữ liệu các phần mềm: yêu cầu mỗi cá nhân, giáo viên chủ
nhiệm nhập đầy đủ, chính xác lần đầu, thường xuyên cập nhật nếu có thay đổi
thông tin.
2. Kết quả chuyển đổi số hoạt động dạy, học, kiểm tra, đánh giá và
nghiên cứu khoa học
- Các nền tảng dạy học trực tuyến:
+ 100% cán bộ quản lý, giáo viên sử dụng thành thạo Google meet, Zoom;
+ 100% cán bộ quản lý, giáo viên sử dụng được các phần mềm hỗ trợ khác:
padlet, Kahoot, Azota, Quzizz,…để dạy học trực tuyến.
- Kho học liệu trực tuyến: nhà trường đã lập 01 địa chỉ gmail để sử dụng ứng
dụng Google drive của tài khoản upload tranh, ảnh, video thí nghiệm, bài giảng
điện tử… và ngân hàng câu hỏi theo từng môn, từng lớp.
- Nội dung giáo dục thực hiện dạy - học trực tuyến: khoảng 5% chương trình
của mỗi môn, mỗi lớp được tổ chức dạy - học trực tuyến; các cán bộ quản lý, giáo
viên tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi kết hợp giữa dạy - học trực tiếp với dạy học trực tuyến.
- Khó khăn, vướng mắc, hạn chế, nguyên nhân và giải pháp thực hiện:
+ Khó khăn, hạn chế:
Việc dạy - học trực tuyến chưa thực hiện được việc học sinh học ở nhà,
trong không gian riêng do 2 nguyên nhân chính: 1 số học sinh chưa đảm bảo về
internet và thiết bị hỗ trợ học; 1 số học sinh nhà xa trường, thời gian di chuyển từ
nhà đến trường hơn 2 tiếng.
Một số giáo viên chưa thật sự thành thạo sử dụng các ứng dụng hỗ trợ dạy học trực tuyến, chủ yếu do thao tác chậm, kĩ năng khai thác phần mềm còn hạn
chế, khả năng sử dụng Tiếng Anh ở mức thấp.
+ Giải pháp thực hiện:
Đối với dạy học trực tuyến: ưu tiên việc học sinh mang điện thoại đến
trường, học tại lớp, giáo viên dạy ở vị trí khác ngoài phòng học để đảm bảo 100%
học sinh có thể tham gia.
Để nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của đội ngũ, trong các
năm học, nhà trường đã tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kĩ năng sử dụng
Microsoft office, các phần mềm…. Riêng năm học 2025 - 2026, nhà trường tổ
chức các buổi sinh hoạt chuyển đổi số: mỗi tháng tối thiểu 01 buổi riêng; mỗi tuần
thực hiện vào sau tiết 2 buổi chiều thứ Ba và thứ Năm; bên cạnh đó, cán bộ quản
lý, giáo viên được phân chia thành các cặp giúp đỡ trực tiếp, trong đó, người có
năng lực tốt hơn sẽ hướng dẫn trực tiếp vào các thời điểm phù hợp cho người cần
cải thiện năng lực.
liệu
3. Kết quả chuyển đổi số trong hoạt động quản trị, quản lý và cơ sở dữ
4
- Áp dụng hệ thống quản trị dựa trên dữ liệu và công nghệ số: nhà trường đã
sử dụng các phần mềm: SMAS, CSDL, CBCCVC để thực hiện quản lý nhân sự;
các phần mềm: SMAS, CSDL, PCGD để quản lý thông tin học sinh, bao gồm học
bạ điện tử; sử dụng các phần mềm của MISA và DTSOFFT để quản lý tài chính,
tài sản. Về cơ bản, các phần mềm đã hỗ trợ rất tốt việc quản lí, khai thác dữ liệu về
nhân sự và học sinh.
- Kết quả quản lý học sinh, nhà giáo bằng hồ sơ số với định danh thống nhất:
hiện nay, phần mềm CSDL đã đảm bảo thông tin mỗi học sinh gắn với số định
danh cá nhân; đảm bảo không có sự trùng lặp thông tin cá nhân; phần mềm
CBCCVC của tình Lạng Sơn đã đảm bảo thông tin của mỗi cá nhân gắn với số căn
cước. Tuy nhiên việc tích hợp thông tin trên ứng dụng VneID còn ít.
- Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ giáo dục, đào tạo và nghiên cứu
bằng hồ sơ số:
+ Cơ sở vật chất: hiện nay, các cơ sở vật chất, tài sản của nhà trường đã
được quản lý, báo cáo bằng phần mềm, đảm bảo đầy đủ, chính xác.
+ Thiết bị: nhà trường chưa quản lý thiết bị bằng phần mềm phù hợp, do
chưa có nhân viên chuyên trách.
+ Nghiên cứu bằng hồ sơ số: 100% các văn bản đã được ban hành dưới dạng
số, các tài liệu do cấp trên cung cấp cơ bản được nhận dưới dạng số đảm bảo việc
tiết kiệm kinh phí, tiện dụng trong trao đổi, chia sẻ.
- Triển khai cơ sở dữ liệu về giáo dục và đào tạo của địa phương. Kết nối và
chia sẻ với cơ sở dữ liệu ngành, cơ sở dữ liệu quốc gia:
+ Ủy ban nhân dân xã Tân Tri đã có các hướng dẫn về nhập liệu, quản lí,
khai thác các dữ liệu dựa trên các phần mềm đang sử dụng toàn tỉnh và cả nước;
chưa có các ứng dụng riêng của xã.
+ Kết nối, chia sẻ dữ liệu: nhà trường đã nộp đầy đủ dữ liệu trên hệ thống
CSDL, IOC theo quy định.
- Công tác quản lý giáo dục được vận hành dựa trên dữ liệu và công nghệ số:
hiện nay, các phần mềm quản lý học sinh và nhân sự đang được nhà trường nhập
liệu, quản lý và khai thác theo đúng quy định; các phần mềm đã hỗ trợ tốt việc
thực hiện các quy định về hồ sơ điện tử, báo cáo số liệu, thông tin cá nhân…. Nhà
trường có thiết kế thêm một số bảng số liệu online để phục vụ công tác quản lý.
- Khó khăn, vướng mắc, hạn chế, nguyên nhân và giải pháp thực hiện:
+ Khó khăn, hạn chế:
Việc liên thông dữ liệu ứng dụng của các nhà cung cấp khác nhau cho cùng
một đối tượng còn khó khăn trong thực hiện.
Phần mềm nhập dữ liệu đầu vào với các phần mềm nhận dữ liệu chuyển tiếp
chưa đồng bộ 100%, dẫn tới một số thông tin cá nhân cần nhập lại sau khi chuyển
tiếp (ví dụ từ SMAS sang CSDL, các thông tin về chiều cao, cân nặng, bệnh về
mắt… phải nhập lại từ đầu).
5
+ Giải pháp thực hiện:
Trong thời điểm chờ các bên cung cấp đảm bảo việc đồng bộ dữ liệu, các dữ
liệu cần nhập lại sẽ được tiến hành cập nhật đầy đủ.
4. Kết quả phát triển nguồn nhân lực
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực số cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ
quản lý giáo dục, nhân viên và người học bảo đảm quản lý, làm việc hiệu quả trên
môi trường số:
+ Trong các năm học, nhà trường đã thành lập tổ cốt cán công nghệ thông
tin, chuyển đổi số. Đây là lực lượng nòng cốt hướng dẫn giáo viên và học sinh, cha
mẹ học sinh tiếp cận, sử dụng các ứng dụng: học trực tuyến, nhận kết quả học tập,
rèn luyện, thanh toán không dùng tiền mặt …. qua các ứng dụng phù hợp.
+ Đối với đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, việc tổ chức các
buổi hướng dẫn đã được tổ chức trong các năm học gần đây, đặc biệt, trong năm
học 2025 - 2026, nhằm thực hiện các nội dung của Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và học tập nghị quyết trên ứng dụng sổ tay đảng viên, nhà trường đã tăng
cường các hoạt động tập huấn, bồi dưỡng, giúp đỡ. Đến 05/11/2025 đã tổ chức
được 03 buổi.
- Kiện toàn, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ phụ trách ứng dụng công
nghệ thông tin và chuyển đổi số trong ngành giáo dục:
+ Trong các năm học, nhà trường đã thành lập tổ cốt cán công nghệ thông
tin, chuyển đổi số;
+ Cử cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên tham gia đầy đủ các lớp tập huấn,
bồi dưỡng về chuyển đổi số do Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân huyện,
Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức; một số nội dung phù hợp, các nội dung được
tổ chức tập huấn lại tại trường;
+ Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng tại trường về các nền tảng, ứng dụng
từ cơ bản (chủ yếu) đến nâng cao; cá nhân cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
được quán triệt, động viên không ngừng tự học, tự nâng cao năng lực ứng dụng
công nghệ thông tin của bản thân để thực hiện hiệu quả hơn nhiệm vụ chuyển đổi
số.
Thông qua công tác tập huấn, bồi dưỡng, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân
viên đã có cải thiện về hiểu biết, kĩ năng về tầm quan trọng, nhiệm vụ chuyển đổi
số.
- Triển khai thí điểm bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo về kỹ năng sử dụng công
nghệ thông tin tiếp cận chuẩn quốc tế tại một số cơ sở giáo dục, địa bàn có đủ điều
kiện và yêu cầu cao về nhân lực chuyển đổi số: Nhà trường chưa thực hiện.
- Triển khai hệ thống bồi dưỡng giáo viên đảm bảo 100% nhà giáo có hồ sơ
và tài khoản sử dụng để tự bồi dưỡng một cách chủ động, thường xuyên theo nhu
cầu: nhà trường đảm bảo 100% cán bộ quản lý, giáo viên có tài khoản bồi dưỡng
6
theo chương trình ETEP và BDTX (giáo viên Tiếng Anh).
- Khó khăn, vướng mắc, hạn chế, nguyên nhân và giải pháp thực hiện:
+ Khó khăn, hạn chế:
Thời gian có thể sắp xếp thực hiện công tác bồi dưỡng, tập huấn tại trường
không nhiều do hầu hết thời gian đã dành cho hoạt động giảng dạy, giáo dục, tổ
chức các cuộc sinh hoạt chuyên môn của tổ chuyên môn, nhà trường, chi bộ; trong
nhiều năm học, chỉ có học kì II năm học 2024 - 2025 nhà trường thiếu từ 1 đến 3
giáo viên, dẫn tới việc sắp xếp lịch để 100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
có thể tham gia tập huấn, bồi dưỡng gặp khó khăn.
Sự tiến bộ về năng lực chuyển đổi số của số ít giáo viên còn chậm; tư tưởng
ngại "cái mới" đôi lúc còn xuất hiện.
Hệ thống internet và thiết bị đi kèm đôi khi hoạt động chưa ổn định.
Các phần mềm, ứng dụng hỗ trợ thiết thực cho ứng dụng công nghệ thông
tin trong dạy - học hiện nay nếu muốn khai thác hiệu quả cần chả phí định kì với
mức tương đối lớn so với thu nhập của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, dẫn
tới việc thiết kế các thiết bị dạy - học số và một số nội dung khác chưa thực hiện
được ở mức hiệu quả qua nhất.
+ Giải pháp thực hiện:
Phân công cán bộ quản lý, giáo viên giúp đỡ, tư vấn nhau về ứng dụng công
nghệ thông tin: trong mỗi năm học, mỗi cá nhân đăng kí 1 đến 2 nội dung/kĩ năng
cần giúp đỡ; tổ chuyên môn tham mưu để hiệu trưởng phân công người giúp đỡ.
Thường xuyên quán triệt, động viên mỗi cá nhân về ý nghĩa, vai trò, nhiệm
vụ thực hiện chuyển đổi số; coi thực hiện nhiệm vụ này là 1 trong các tiêu chí để
đánh giá, xếp loại viên chức hằng năm.
Vận động cán bộ quản lý, giáo viên xem xét mua các phần mềm mất phí,
thiết thực để phục vụ tốt hơn việc tổ chức hoạt động giáo dục.
IV. Đề xuất, kiến nghị
- Với Bộ Giáo dục và Đào tạo:
+ Xây dựng các hệ thống để nhập, lưu trữ, chia sẻ, quản lý thông tin cá nhân,
văn bằng, chứng chỉ… đồng bộ trên cả nước.
học.
+ Xây dựng các kho học liệu, dữ liệu dùng chung trên cả nước cho mỗi cấp
+ Thành lập "tổng đài" để hướng dẫn, tư vấn các hoạt động về quản lý, giảng
dạy, chịu trách nhiệm tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, giải đáp thắc mắc cho các cơ sở
giáo dục.
- Với Sở Giáo dục và Đào tạo Lạng Sơn:
7
+ Tiếp tục hoàn thiện, đồng bộ các phần mềm để sử dụng ít nhất các phần
mềm quản lý tổng thể; liên thông toàn bộ các phần mềm sử dụng thông tin từ phần
mềm nhập liệu ban đầu để giảm thời gian, sai sót trong nhập liệu.
+ Tiếp tục mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng với các chuyên đề cụ thể, phục
vụ trực tiếp công tác quản lý, giảng dạy; trong đó tập trung hướng dẫn cụ thể về kĩ
năng, quy trình.
Trên đây là báo cáo Tổng kết thực hiện quyết định số 131/QĐ-TTg ngày
25/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ của Trường Trung học cơ sở Tân Tri. Kính
chuyển Sở Giáo dục và Đào tạo Lạng Sơn./.
Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Lưu: VT.
HIỆU TRƯỞNG
Bùi Quang Tiến
 








Các ý kiến mới nhất