kế hoạch phát triển

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cù Thuỳ Dung
Ngày gửi: 07h:55' 22-01-2025
Dung lượng: 749.1 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Cù Thuỳ Dung
Ngày gửi: 07h:55' 22-01-2025
Dung lượng: 749.1 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
1
UBND HUYỆN BÁT XÁT
TRƯỜNG TIỂU HỌC TTHỊ TRẤN BÁT XÁT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: 135/KH-THTTBX
Bát Xát, ngày 20 tháng 9 năm 2024
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Phát triển giáo dục và đào tạo năm 2025 (năm học 2025-2026)
Căn cứ Công văn số 1611/SGD&ĐT-KHTH ngày 23/8/2024 của Sở Giáo
dục và Đào tạo về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục năm
2025 (năm học 2025-2026);
Căn cứ Công văn số 396/PGD&ĐT ngày 28/8/2024 của Phòng GD&ĐT
Bát Xát về việc xây dựng Kế hoạch Phát triển giáo dục và đào tạo năm 2025
(năm học 2025-2026)
Căn cứ tình hình thực tế tại nhà trường, Trường Tiểu học Thị trấn Bát Xát
xây dựng kế hoạch Phát triển giáo dục và đào tạo năm 2025 (năm học 20252026) như sau:
I. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm 2023 (năm học 20232024) và ước thực hiện kế hoạch 2024 (năm học 2024 - 2025).
1. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục và đào
tạo năm học 2023 - 2024.
1.1. Tình hình mạng lưới trường, lớp học
- Tháng 02/2024, Trường Tiểu học Thị trấn sát nhập điểm trưởng Bản
Trung, do đó quy mô trường lớp năm học 2023-2024 cụ thể như sau:
Khối
TS Lớp
Đầu năm Cuối năm
5
5
5
5
5
25
6
6
6
6
6
30
Tăng
TSHS
Đầu năm Cuối năm
Tăng
Ghi chú
(bản trung)
31
137 (136)
1
167
30
32
162 (161)
1
193
31
24
155 (155)
1
179
24
32
159 (159)
1
191
32
25
149 (150)
1
175
26
144
762 (761)
5
905
143
* Tăng, giảm so với năm học trước.
- Tăng lớp: tăng 05 lớp. Lý do: sáp nhập điểm trường Bản Trung lên.
- Tăng HS: Tăng 143 học sinh. Lý do: nhận 144 HS ở điểm trường Bản
Trung lên (trừ) 13 chuyển đi (cộng) 12 chuyển đến.
- Số trường: 01 trường; số điểm trưởng lẻ: 01 điểm trường (Bản Trung).
- Số lớp trường chính: 25/30 lớp = 83,3%; số lớp điểm trưởng lẻ: 5/30 =
16,7%.
- Số học sinh trường chính: 761/905 = 84,1%; số học sinh điểm trưởng lẻ:
144/905 = 15,9%.
- Trung bình 31,16 HS/lớp.
2.2. Tỷ lệ học sinh đi học so với dân số trong độ tuổi
- Tỷ lệ học sinh đi học so với dân số trong độ tuổi:
1
2
3
4
5
Cộng
2
+ Năm học 2023-2024: 778/778 HS = 100%.
+ Năm học 2024-2025: 753/753 HS = 100%.
+ Năm học 2025-2026: 748/748 HS = 100%.
- Phân tích tăng, giảm so với chỉ tiêu giao.
Quy mô
Số lớp
TSHS
Nữ
Dân tộc Nữ DT Ghi chú
Chỉ tiêu giao
25
761
340
203
95
30
Thực hiện
905
408
335
157
+ Tăng lớp: tăng 05 lớp. Lý do: sáp nhập điểm trường Bản Trung lên.
+ Tăng HS: Tăng 143 học sinh. Lý do: nhận 144 HS ở điểm trường Bản
Trung lên (trừ) 13 chuyển đi (cộng) 12 chuyển đến.
- Đánh giá về tình hình trẻ em ngoài nhà trường, tập trung vào nhóm trẻ
em thiệt thòi, chuyển đi, chuyển đến, số học sinh bỏ học, nguyên nhân:
+ Năm học 2023-2024 trường có 12/12 trẻ khuyết tật trong độ tuổi ra lớp
= 100%.
+ Trong năm học có 13 HS chuyển đi, 12 HS chuyển đến.
+ Số HS bỏ học không.
+ Số HS trong độ tuổi chưa được đến trường trên địa bàn không.
- Chỉ số đầu vào, đầu ra:
Chỉ số
Số lớp Số học sinh
Ghi chú
Đầu vào
5
188
(lớp 1 năm học 2019 - 2020)
Đầu ra
5
175
Chuyển đi 13 HS
(lớp 5 năm học 2023 - 2024)
- Sau 5 năm thực hiện, số lớp đảm bảo; số HS giảm 13 em (lý do: chuyển
trường). Đảm bảo 100% số học sinh đầu vào và ra trường.
- Thực hiện tuyển mới các lớp đầu cấp: năm học 2023 – 2024 là 167/167
= 100% HS trong độ tuổi..
1.3. Đánh giá về chất lượng giáo dục toàn diện
1.3.1. Chất lượng giáo dục ở các cấp và trình độ đào tạo; về đổi mới
phương pháp giáo dục đào tạo; công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; hoạt
động của trung tâm HTCĐ; tình hình thực hiện dạy và học ngoại ngữ, tin học
(số lượng, tỷ lệ %, chất lượng) ...
a. Chất lượng giáo dục và trình độ đào tạo
* Chất lượng giáo dục
Khối
1
2
3
4
5
Tổng
số HS
167
193
179
191
175
Quá trình học tập
HTT HT CHT
Chất lượng giáo dục
Năng lực
T
Đ
CCG
132
144
120
113
83
132
144
121
119
117
32
48
59
74
92
3
1
0
4
0
32
48
58
68
58
3
1
0
4
0
Phẩm chất
T
Đ
CCG
140
155
142
143
133
24
38
37
48
42
3
0
0
0
0
Ghi
chú
6
1
4
1
0
3
Tổng
905
592 305
8
633 264
8
713 189
3
12
- Học sinh HTCT lớp học: 897/905 = 99,1%.
- Số HS rèn luyện trong hè: 8/905 = 0,9%.
- Đánh giá cuối năm:
+ HS hoàn thành Xuất sắc: 380/905 = 42,0%.
+ HS HTT: 208/905 = 23,0%.
+ HS HT: 309/905 = 34,1%.
+ HS CHT: 8/905 = 0,9%.
- HTCT TH:
+ HS HTCTTH: 175/175 = 100%.
* Trình độ đào tạo
- Tổng số CB, GV, NV: 55 đ/c. Trong đó:
+ CBQL: 03 đ/c (Thạc sĩ: 01 đ/c; Đại học: 02 đ/c).
+ GV: 48 đ/c (Đại học: 47 đ/c; Cao đẳng: 01 đ/c).
+ Nhân viên: 04 đ/c (Đại học: 02 đ/c; Trung cấp: 02 đ/c).
b. Về đổi mới phương pháp giáo dục đào tạo
- Nâng cao hiệu quả các phương pháp và hình thức đánh giá
- Đánh giá học sinh theo quy định tại Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT
ngày 04/9/2020 của Bộ GDĐT;
- Tiếp tục tổ chức tập huấn, hướng dẫn các giáo viên về hình thức tổ chức,
phương pháp đánh giá thường xuyên; biên soạn ma trận đề kiểm tra định kỳ cho
các môn học theo chương trình GDPT 2018.
c. Công tác phổ cập giáo dục.
- Duy trì đạt chuẩn Phổ cập giáo dục Tiểu học mức độ 3.
- Duy trì đạt chuẩn Xóa mù chữ mức độ 2.
d. Tình hình thực hiện dạy và học ngoại ngữ, tin học.
* Dạy và học ngoại ngữ.
Năm học 2023 - 2024, nhà trường có số lớp, số HS học ngoại ngữ cụ thể
như sau:
Khối
TS Lớp
TSHS
6
6
6
6
6
30
- Số lớp, số HS học tin học:
167
193
179
191
175
905
1
2
3
4
5
Cộng
Khối
TS Lớp
TSHS
Ghi chú
Ghi chú
6
179
6
191
6
175
18
545
- Chất lượng: 100% HS đạt yêu cầu.
1.3.2. Củng cố, duy trì nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục
3
4
5
Cộng
4
- Chủ động tham mưu cho UBND Thị trấn về công tác phổ cập giáo dục.
Thực hiện tốt công tác điều tra cơ bản tại địa phương.
- Tỷ lệ huy động trẻ hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6 đạt 100%
- Tỷ lệ hoàn thành CTTH đạt 100%.
- Duy trì tốt phổ cập giáo dục Tiểu học CMC, PCGD Tiểu học ĐĐT được
duy trì vững chắc.
- Đạt PCGD Tiểu học ĐĐT đạt mức độ 3 theo Nghị định 20/2014/NĐ-CP
ngày 24/3/2014 của Chính phủ về Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
1.3.3. Triển khai thực hiện các mô hình giáo dục:
Nhà trường triển khai và thực hiện mô hình Trường học hạnh phúc.
- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh có hoàn cảnh khó khăn
trong trường được quan tâm, hỗ trợ.
- Không có học sinh bị phân biệt đối xử, bị kỳ thị bởi sự khác biệt.
- Các sở thích, nguyện vọng hợp lý của học sinh được đáp ứng.
- Không có học sinh có biểu hiện tâm lý bất thường dẫn đến có hành vi tiêu
cực, lệch chuẩn.
- Không có CB, GV, NV vi phạm đạo đức nhà giáo.
- Không có phản hồi tiêu cực từ phía CMHS làm ảnh hưởng đến mối quan
hệ giữa nhà trường và gia đình, ảnh hưởng đến uy tín và chất lượng chăm sóc,
nuôi dưỡng và giáo dục của nhà trường và giáo viên, nhân viên.
- Đảm bảo đoàn kết nội bộ, không có trường hợp CB, GV, NV hay CMHS
bức xúc, căng thẳng dẫn đến đơn thư khiếu kiện.
1.4. Tình hình thực hiện Đề án số 6, Nghị quyết, Thông báo của Tỉnh
ủy; Đề án 04 của Huyện uỷ:
- Tháng 2/2024 đã sát nhập trường TH&THCS Bản Trung lên; khối Tiểu
học về Trường Tiểu học T.T Bát Xát, khối THCS về Trường THCS Thị trấn Bát
Xát.
- Huy động trẻ trong độ tuổi ra lớp đạt 100%.
- Duy trì trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2.
- Tổ chức ăn bán trú tự nguyện cho học sinh.
1.5. Tình hình phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục:
- Tổng số CB, GV, NV: 55 đ/c. Trong đó:
+ CBQL: 03 đ/c (Thạc sĩ: 01 đ/c; Đại học: 02 đ/c).
+ GV: 48 đ/c (Đại học: 47 đ/c; Cao đẳng: 01 đ/c).
+ Nhân viên: 04 đ/c (Đại học: 02 đ/c; Trung cấp: 02 đ/c).
- Tỉ lệ GV đạt chuẩn GV: 47/48 = 97,9% (01 GV chưa đạt chuẩn).
1.6. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy của cấp học:
1.6.1. Cơ sở vật chất trường, lớp
- Tổng diện tích đất trường học 15272 m2 (Trường chính: 10855 m2, Bản
Trung 4417 m2) có đầy đủ sân chơi bãi tập đảm bảo theo quy định.
- Phòng học văn hoá: Tổng số 29 phòng (đảm bảo), trong đó: kiên cố 25
phòng, cấp 4 là 04 phòng.
- Phòng bộ môn: 06 phòng, trong đó: kiên cố 05 phòng, cấp 4 là 01
phòng.
5
- Thư viện, thiết bị: 03 phòng, trong đó: kiên cố 03 phòng.
- Nhà đa năng: 01 nhà.
- Phòng chờ GV: 05 phòng, trong đó: kiên cố 03 phòng, cấp 4 là 02
phòng.
- Phòng Y tế: 01 phòng.
- Phòng bảo vệ: 01 phòng.
- Kho: 02 phòng.
- Bếp nấu ăn cho HS: 01 nhà.
- Nhà vệ sinh: Tổng số 04 phòng (đảm bảo), trong đó: XD mới 02 phòng,
sửa chữa 00 phòng.
- Bàn ghế HS: Tổng số 450 bộ (thừa, thiếu), trong đó, mua sắm bổ sung
50 bộ (đủ chỗ ngồi cho học sinh).
- Bàn ghế giáo viên: 35 bộ
- Bảng: 35 cái (trong đó: thay thế mới 16 cái).
- Ti vi: 18 cái (tại các lớp học).
- Máy chiếu: 17 (tại các lớp học).
- Đồ dùng dạy học tương đối đảm bảo cho việc dạy và học. Văn phòng
phẩm của giáo viên và học sinh cấp phát đầy đủ và kịp thời, cơ sở vật chất tương
đối đảm bảo.
1.6.2. Những khó khăn về đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đảm
bảo chương trình giáo dục phổ thông mới.
- Nhà trường đã được các cấp đầu tư xây dựng đáp ứng trường chuẩn
quốc gia. Tuy nhiên, nhà trường vẫn còn một số hạng mục chưa đạt như:
+ Hệ thống dây điện, nước sinh hoạt đã xuống cấp,...
+ Hệ thống ghế điểm trưởng Bản Trung đã cũ, xuống cấp.
+ 06 phòng học dãy nhà 2 tầng (giáp huyện đội) đã xuống cấp, hiện tượng
rung lắc, bong tróc nền; 06 phòng học điểm trưởng Bản Trung thấm, dột, bong
tróc, trần không đảm bảo an toàn.
+ Nhà đa năng nhỏ, chưa đáp ứng được các hoạt động tập thể nhà trường.
+ Trang thiết bị dạy học: Hệ thống máy tính phục vụ dạy học (phòng tin)
đã cũ, hỏng 04 máy.
- Hệ thống hàng rào, nhà vệ sinh điểm trường Bản Trung chưa đảm bảo.
1.7. Thực hiện công tác quản lý tài chính
* Tài chính ngân sách nhà nước.
- Đảm bảo mọi chế độ chính sách cho CB-GV-NV và học sinh trong
trường.
- Chi trả mọi chế độ chính sách cho CB, GV, NV kịp thời: lương và các
khoản phụ cấp khác
- Học sinh được hưởng chế độ chính sách: 02 em hưởng chế độ con hộ
nghèo; 02 em hưởng chế độ khuyết tật.
- Nhà trường đã quản lý, chỉ đạo bộ phận kế toán chi trả đúng đủ, kịp thời,
đúng đối tượng.
* Tài chính ngoài ngân sách.
6
- Nhà trường đã thành lập Ban vận động và Ban tiếp nhận các khoản tiền
ngoài ngân sách, đồng thời chỉ các bộ phận có liên quan tham mưu, lập sổ sách
quản lý nghiêm ngặt các khoản ngoài ngân sách.
- Nhà trường tổ chức, thực hiện các dịch vụ giáo dục theo Nghị quyết số
11/2022/NQHĐND ngày 15/7/2022 đúng quy định.
- Hồ sơ được lưu trữ, quản lý 5 năm liên tiếp.
- Đảm bảo có đầy đủ chứng từ minh chứng cho việc thu-chi trong đơn vị.
2. Ước thực hiện năm học 2024-2025
2.1. Ước thực hiện một số chỉ tiêu kế hoạch
- Số lớp, số HS từng lớp học
Khối
1
2
3
4
5
Cộng
TS Lớp
5
6
6
6
6
29
TSHS
159
165
194
180
186
884
Ghi chú
* Tăng, giảm so với năm học trước.
- Giảm lớp: giảm 01 lớp. Lý do: Số học sinh đầu vào lớp 1 chỉ đủ để mởi
05 lớp.
- Giảm HS: Giảm 19 học sinh. Lý do: dân số giảm (co theo cơ học).
- Số trường: 01 trường; số điểm trưởng lẻ: 01 điểm trường (Bản Trung).
- Số lớp trường chính: 25/29 lớp = 86,2%; số lớp điểm trưởng lẻ: 4/29 =
13,8%.
- Số học sinh trường chính: 772/886 = 87,1%; số học sinh điểm trưởng lẻ:
114/886 = 12,9% (theo KH điểm trường Bản Trung có 5 lớp, tuy nhiên, theo
nguyện vọng của các bậc CMHS, lớp 1 chuyển hết lên trường chính, do đó Bản
Trung chỉ còn 04 lớp)
- Trung bình 30,55 HS/lớp.
2.2. Về quy mô học sinh:
- Tỷ lệ học sinh đi học: 884/884 HS trong độ tuổi ra lớp = 100%.
- Phân tích tăng, giảm số lượng học sinh so với kế hoạch giao:
Quy mô
Số lớp
TSHS
Ghi chú
Chỉ tiêu giao
29
882
29
884
Thực hiện
100%
Tăng 0,23%
Đạt %
+ Số HS tăng: 02 HS (chuyển nơi khác đến).
- Chỉ số học sinh đầu vào, đầu ra:
+ Số HS huy động vào lớp 1 (năm học 2020 - 2021): 179 HS.
+ Số HS HTCTTH – đầu ra (năm học 2024 - 2025): 186 em (tăng 07 HS:
chuyển đi, đến).
- Đánh giá về tình hình trẻ em ngoài nhà trường, tập trung vào nhóm trẻ
em thiệt thòi, chuyển đi, chuyển đến, số học sinh bỏ học, nguyên nhân.
+ Số HS bỏ học không.
7
+ Số HS trong độ tuổi chưa được đến trường trên địa bàn không.
+ Số HS không có khẩu, không có tạm trú, tạm vắng trên địa bàn theo học
tại đơn vị không.
- Thực hiện tuyển mới các lớp đầu cấp lớp 1: 156 HS (156 tuyển mới + 03
HS lưu ban = 159 HS).
2.3. Đánh giá việc mua sắm thiết bị bổ sung mới năm 2024
Danh mục, số lượng, kinh phí từ nguồn ngân sách huyện; nguồn tiết kiệm
chi từ nguồn sự nghiệp giáo dục.
STT
Danh mục
Đơn vị
Số
Kinh phí
Ghi chú
tính
lượng
Tiết kiệm chi từ nguồn
1
Phòng máy
Bộ
4
sự nghiệp giáo dục
Tiết kiệm chi từ nguồn
2
Bảng lớp
Cái
16
sự nghiệp giáo dục
Tiết kiệm chi từ nguồn
3
Bàn học sinh
Bộ
50
sự nghiệp giáo dục
3. Kết quả đạt được
3.1. Kết quả nổi bật:
- Nhà trường đã có tầm nhìn chiến lược về quy mô phát triển nhà trường.
- Thực hiện đảm bảo PCGD TH ĐĐT.
- Chất lượng GD đảm bảo.
- Chất lượng đội ngũ không ngừng được nâng lên.
- Tích cực đổi mới công tác quản lý: Bồi dưỡng giáo viên, nâng cao chất
lượng đội ngũ.
- Phân công đội ngũ hợp lý đúng năng lực sở trường của giáo viên; đánh
giá xếp loại cán bộ giáo viên đúng thực chất.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất; xây dựng cảnh quan trường lớp xanh
sạch đẹp; làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục.
- Tham gia và thực hiện đầy đủ, có hiệu quả các cuộc vận động của Đảng,
nhà nước và quả ngành giáo dục
- Tập thể nhà trường có sự đoàn kết, thống nhất và đã thực hiện tốt đạt kết
của cao các nhiệm vụ trọng tâm của năm học
- Cơ sở vật chất được sửa chữa, xây dựng khang trang sạch đẹp
- Làm tốt công tác tuyên truyền và phối hợp chặt chẽ với phụ huynh trong
công tác giáo dục.
3.2. Mức độ đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu đặt ra trong năm 2023
(2023-2024), ước thực hiện năm 2024 (2024-2025) (so sánh mức độ đạt được
so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra; với các quy định, các chủ trương của Nhà
nước và địa phương).
- Thực hiện đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra năm 2023 đặc biệt chất
lượng đạo đức học sinh và chất lượng các cuộc thi, kỳ thi các cấp. Công tác
kiểm soát đảm bảo và nâng cao chất lượng; chất lượng đội ngũ; nền nếp kỷ
cương của nhà trường; cảnh quan trường lớp; các phong trào thi đua… so với
cùng kỳ năm trước có chuyển biến rõ rệt.
8
- Dự kiến năm 2024 tiếp tiếp tục đạt vượt mức các chỉ tiêu.
4. Tồn tại, hạn chế, khó khăn:
- Cơ sở vật chất một số hạng mục đã xuống cấp.
- Chưa đưa được hết học sinh ở điểm trường Bản Trung về học tại trường
chính.
- Chất lượng giáo dục còn chưa được đồng đều, một số học sinh còn chưa
cập nhật được so với các bạn trong nhà trường, vẫn còn HS lưu ban.
- Năng lực sư phạm: quản lý lớp, giờ dạy của một số ít giáo viên còn hạn
chế. Một bộ phận nhỏ GV, NV còn chưa năng động, sáng tạo trong thực hiện
nhiệm vụ được giao.
5. Nguyên nhân tồn tại, hạn chế, khó khăn:
- Sự đầu tư cho GD chưa đáp ứng nhu cầu phát triển của nhà trường.
- Một số HS nhận thực còn hạn chế (hạn chế về năng lực, hành vi,…)
- Số ít bộ phận GV chưa chưa đạt chuẩn về trình độ chuyên môn.
II. Xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục năm 2025.
1. Căn cứ xây dựng kế hoạch:
Căn cứ Đề án số 06-ĐA/TU, ngày 11/12/2020 của Tỉnh ủy Lào Cai về đề
án đổi mới, phát triển, nâng cao chất lượng Giáo dục toàn diện - Nguồn nhân lực
- Khoa học công nghệ tỉnh Lào Cai giai đoạn 2020 - 2025.
Đề án 04-ĐA/HU, ngày 01/12/2020 của Huyện ủy Bát Xát về Đề án nâng
cao toàn diện chất lượng Giáo dục và đào tạo nghề cho người lao động trên địa
bàn huyện Bát Xát, giai đoạn 2020-2025.
Chương trình hành động số 153-CTr/TU ngày 06/01/2014 của Tỉnh uỷ
Lào Cai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành
Trung ương Đảng (khoáXI) về Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và Đào tạo;
Chương trình hành động số 355-CTr/TU ngày 28/5/2024 của Tỉnh ủy,
Chương trình hành động số 99-CTr/HU ngày 07/8/2024 của Huyện ủy Bát Xát
về Chương trình hành động thực hiện Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 05/01/2024
của Bộ Chính trịnh về công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ
cho người lớn; Chỉ thị của UBND tỉnh về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tếxã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2025 tỉnh Lào Cai; ...
Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, Trường Tiểu học Thị trấn Bát
Xát xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục năm 2025 (năm học 2025-2026) như
sau:
2. Nội dung kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo năm 2025.
2.1. Mục tiêu:
- Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình GDPT 2018.
- Tiếp tục giữ vững và nâng cao đạt chuẩn phổ cập GDTHĐĐT mức độ 3.
Duy trì trường đạt chuẩn quốc gia mức độ I
- Tăng cường xây dựng cơ sơ vật chất tạo điều kiện đảm bảo cho việc dạy
và học.
- Tiếp tục duy trì tốt mọi hoạt động của nhà trường, bố chí sắp xếp đội
ngũ giáo viên hợp lý nhằm từng bước đưa chất lượng giáo dục ngày một đi lên.
2.2. Chỉ tiêu phát triển giáo dục năm 2025 (năm học 2025-2026)
9
- Số lớp, số học sinh
Khối
1
2
3
4
5
Cộng
Tổng số lớp tại các điểm
Điểm trường
Tổng số
Trường
Bản
lớp
chính
Trung
6
6
5
5
6
5
1
6
5
1
6
5
1
29
26
3
Tổng số HS tại các điểm trường
Điểm trường
Tổng số HS Trường
Bản
chính
Trung
177
177
159
159
165
134
31
194
167
27
180
153
27
875
790
85
Ghi chú
- Số lớp, số học sinh tăng, giảm so với năm học hiện tại:
+ Số lớp: giữ nguyên (29 lớp). Tuy nhiên số lớp 1 tăng 01 lớp so với năm
học 2024-2025. Lý do: 177 HS phải mở 06 lớp, nếu mở 05 lớp số học sinh vượt
quá 35 HS/lớp (điều này trái với quy định: mỗi lớp không quá 35 học sinh).
+ Số HS: giảm 09 HS so với năm học 2024-2025.
- Duy trì trường đạt chuẩn quốc gia Mức độ I.
- Phổ cập: Duy trì đạt PCDGTH ĐĐT, PCGD mức độ 3.
+ Huy động 177/177 trẻ (trẻ 6 tuổi – sinh năm 2019) vào lớp 1 đạt 100%.
+ Huy động 875/875 HS 6 - 10 tuổi ra lớp đạt = 100%.
2.3. Nhu cầu kinh phí thực hiện năm 2025
Tổng nhu cầu : 13.816.818.000 đ
+ Chi lương và các khoản có tính chất lương: 12.621.518.000 đ
+ Chi thường xuyên theo biên chế: 765.000.000 đ
+ Chi CĐ học sinh: 280.300.000 đ
+ Chi mua sắm thiết bị đồ dùng, dạy học: 150.000.000 đ
3. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, thực hiện chương trình giáo dục
phổ thông 2018.
- Làm tốt công tác tham mưu, chỉ đạo; quản lý thực hiện đồng bộ, linh
hoạt trong thực hiện nhiệm vụ.
- Tuyên truyền tới nhân dân trên địa bàn về vai trò, trách nhiệm trong việc
phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; vận động ủng hộ nhân lực, vật lực
để làm tốt công tác nâng cao chất lượng giáo dục trong trường học.
- Tăng cường đổi mới công tác quản lý, chỉ đạo trong nhà trường.
- Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng trong giáo viên về chuyên
môn nghiệp vụ. Đặc biệt việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và
trong dạy học.
- Tích cực đổi mới công tác giảng dạy, quan tâm đến việc giảng dạy theo
vùng miền và đổi mới mục tiêu bài dạy sát đối tượng học sinh.
- Tăng cường các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động đoàn thể có
chiều sâu về nội dung phương pháp và phong phú về hình thức để thu hút học
sinh. Tích cực rèn các kĩ năng sống cho học để các em mạnh dạn tự tin hơn
trong học tập.
10
- Làm tốt công tác giáo dục tư tưởng, đạo đức lối sống cho giáo viên và
học sinh tạo chuyển biến về chất lượng và hiệu quả giáo dục.
- Vận động CMHS, các tổ chức đoàn thể cùng chung tay ủng hộ công tác
XHH giáo dục, huy động mọi nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất phục vụ
công tác dạy và học.
- Tăng cường kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch bằng nhiều biện
pháp để đạt kết quả.
- Chuyển đổi số, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý,
dạy và học.
4. Đề xuất, kiến nghị:
- Đề nghị các cơ quan chức năng, các cấp có thẩm quyền xem xét mở
rộng quỹ đất nhà trường đã đề nghị. Quan tâm đầu tư kinh phí xây dựng CSVC
mua sắm trang thiết bị dạy học hỗ trợ nhà trường hoàn thành tốt kế hoạch.
- Đề nghị Phòng Giáo dục và Đào tạo, UBND huyện điều động 01 người
làm Tổng phụ trách Đội theo quy định (hiện tại Tổng phụ trách Đội nhà trường
là bán chuyên trách)
Trên đây là Kế hoạch phát triển giáo dục năm 2025 của Trường Tiểu học
Thị trấn Bát Xát, kính trình Phòng GD&ĐT Bát Xát xét duyệt./.
Nơi nhận:
- Phòng GD&ĐT (b/c);
- UBND Thị trấn (b/c);
- Lưu: VP.
HIỆU TRƯỞNG
Đoàn Chúc Lịch
UBND HUYỆN BÁT XÁT
TRƯỜNG TIỂU HỌC TTHỊ TRẤN BÁT XÁT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: 135/KH-THTTBX
Bát Xát, ngày 20 tháng 9 năm 2024
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Phát triển giáo dục và đào tạo năm 2025 (năm học 2025-2026)
Căn cứ Công văn số 1611/SGD&ĐT-KHTH ngày 23/8/2024 của Sở Giáo
dục và Đào tạo về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục năm
2025 (năm học 2025-2026);
Căn cứ Công văn số 396/PGD&ĐT ngày 28/8/2024 của Phòng GD&ĐT
Bát Xát về việc xây dựng Kế hoạch Phát triển giáo dục và đào tạo năm 2025
(năm học 2025-2026)
Căn cứ tình hình thực tế tại nhà trường, Trường Tiểu học Thị trấn Bát Xát
xây dựng kế hoạch Phát triển giáo dục và đào tạo năm 2025 (năm học 20252026) như sau:
I. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm 2023 (năm học 20232024) và ước thực hiện kế hoạch 2024 (năm học 2024 - 2025).
1. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục và đào
tạo năm học 2023 - 2024.
1.1. Tình hình mạng lưới trường, lớp học
- Tháng 02/2024, Trường Tiểu học Thị trấn sát nhập điểm trưởng Bản
Trung, do đó quy mô trường lớp năm học 2023-2024 cụ thể như sau:
Khối
TS Lớp
Đầu năm Cuối năm
5
5
5
5
5
25
6
6
6
6
6
30
Tăng
TSHS
Đầu năm Cuối năm
Tăng
Ghi chú
(bản trung)
31
137 (136)
1
167
30
32
162 (161)
1
193
31
24
155 (155)
1
179
24
32
159 (159)
1
191
32
25
149 (150)
1
175
26
144
762 (761)
5
905
143
* Tăng, giảm so với năm học trước.
- Tăng lớp: tăng 05 lớp. Lý do: sáp nhập điểm trường Bản Trung lên.
- Tăng HS: Tăng 143 học sinh. Lý do: nhận 144 HS ở điểm trường Bản
Trung lên (trừ) 13 chuyển đi (cộng) 12 chuyển đến.
- Số trường: 01 trường; số điểm trưởng lẻ: 01 điểm trường (Bản Trung).
- Số lớp trường chính: 25/30 lớp = 83,3%; số lớp điểm trưởng lẻ: 5/30 =
16,7%.
- Số học sinh trường chính: 761/905 = 84,1%; số học sinh điểm trưởng lẻ:
144/905 = 15,9%.
- Trung bình 31,16 HS/lớp.
2.2. Tỷ lệ học sinh đi học so với dân số trong độ tuổi
- Tỷ lệ học sinh đi học so với dân số trong độ tuổi:
1
2
3
4
5
Cộng
2
+ Năm học 2023-2024: 778/778 HS = 100%.
+ Năm học 2024-2025: 753/753 HS = 100%.
+ Năm học 2025-2026: 748/748 HS = 100%.
- Phân tích tăng, giảm so với chỉ tiêu giao.
Quy mô
Số lớp
TSHS
Nữ
Dân tộc Nữ DT Ghi chú
Chỉ tiêu giao
25
761
340
203
95
30
Thực hiện
905
408
335
157
+ Tăng lớp: tăng 05 lớp. Lý do: sáp nhập điểm trường Bản Trung lên.
+ Tăng HS: Tăng 143 học sinh. Lý do: nhận 144 HS ở điểm trường Bản
Trung lên (trừ) 13 chuyển đi (cộng) 12 chuyển đến.
- Đánh giá về tình hình trẻ em ngoài nhà trường, tập trung vào nhóm trẻ
em thiệt thòi, chuyển đi, chuyển đến, số học sinh bỏ học, nguyên nhân:
+ Năm học 2023-2024 trường có 12/12 trẻ khuyết tật trong độ tuổi ra lớp
= 100%.
+ Trong năm học có 13 HS chuyển đi, 12 HS chuyển đến.
+ Số HS bỏ học không.
+ Số HS trong độ tuổi chưa được đến trường trên địa bàn không.
- Chỉ số đầu vào, đầu ra:
Chỉ số
Số lớp Số học sinh
Ghi chú
Đầu vào
5
188
(lớp 1 năm học 2019 - 2020)
Đầu ra
5
175
Chuyển đi 13 HS
(lớp 5 năm học 2023 - 2024)
- Sau 5 năm thực hiện, số lớp đảm bảo; số HS giảm 13 em (lý do: chuyển
trường). Đảm bảo 100% số học sinh đầu vào và ra trường.
- Thực hiện tuyển mới các lớp đầu cấp: năm học 2023 – 2024 là 167/167
= 100% HS trong độ tuổi..
1.3. Đánh giá về chất lượng giáo dục toàn diện
1.3.1. Chất lượng giáo dục ở các cấp và trình độ đào tạo; về đổi mới
phương pháp giáo dục đào tạo; công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; hoạt
động của trung tâm HTCĐ; tình hình thực hiện dạy và học ngoại ngữ, tin học
(số lượng, tỷ lệ %, chất lượng) ...
a. Chất lượng giáo dục và trình độ đào tạo
* Chất lượng giáo dục
Khối
1
2
3
4
5
Tổng
số HS
167
193
179
191
175
Quá trình học tập
HTT HT CHT
Chất lượng giáo dục
Năng lực
T
Đ
CCG
132
144
120
113
83
132
144
121
119
117
32
48
59
74
92
3
1
0
4
0
32
48
58
68
58
3
1
0
4
0
Phẩm chất
T
Đ
CCG
140
155
142
143
133
24
38
37
48
42
3
0
0
0
0
Ghi
chú
6
1
4
1
0
3
Tổng
905
592 305
8
633 264
8
713 189
3
12
- Học sinh HTCT lớp học: 897/905 = 99,1%.
- Số HS rèn luyện trong hè: 8/905 = 0,9%.
- Đánh giá cuối năm:
+ HS hoàn thành Xuất sắc: 380/905 = 42,0%.
+ HS HTT: 208/905 = 23,0%.
+ HS HT: 309/905 = 34,1%.
+ HS CHT: 8/905 = 0,9%.
- HTCT TH:
+ HS HTCTTH: 175/175 = 100%.
* Trình độ đào tạo
- Tổng số CB, GV, NV: 55 đ/c. Trong đó:
+ CBQL: 03 đ/c (Thạc sĩ: 01 đ/c; Đại học: 02 đ/c).
+ GV: 48 đ/c (Đại học: 47 đ/c; Cao đẳng: 01 đ/c).
+ Nhân viên: 04 đ/c (Đại học: 02 đ/c; Trung cấp: 02 đ/c).
b. Về đổi mới phương pháp giáo dục đào tạo
- Nâng cao hiệu quả các phương pháp và hình thức đánh giá
- Đánh giá học sinh theo quy định tại Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT
ngày 04/9/2020 của Bộ GDĐT;
- Tiếp tục tổ chức tập huấn, hướng dẫn các giáo viên về hình thức tổ chức,
phương pháp đánh giá thường xuyên; biên soạn ma trận đề kiểm tra định kỳ cho
các môn học theo chương trình GDPT 2018.
c. Công tác phổ cập giáo dục.
- Duy trì đạt chuẩn Phổ cập giáo dục Tiểu học mức độ 3.
- Duy trì đạt chuẩn Xóa mù chữ mức độ 2.
d. Tình hình thực hiện dạy và học ngoại ngữ, tin học.
* Dạy và học ngoại ngữ.
Năm học 2023 - 2024, nhà trường có số lớp, số HS học ngoại ngữ cụ thể
như sau:
Khối
TS Lớp
TSHS
6
6
6
6
6
30
- Số lớp, số HS học tin học:
167
193
179
191
175
905
1
2
3
4
5
Cộng
Khối
TS Lớp
TSHS
Ghi chú
Ghi chú
6
179
6
191
6
175
18
545
- Chất lượng: 100% HS đạt yêu cầu.
1.3.2. Củng cố, duy trì nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục
3
4
5
Cộng
4
- Chủ động tham mưu cho UBND Thị trấn về công tác phổ cập giáo dục.
Thực hiện tốt công tác điều tra cơ bản tại địa phương.
- Tỷ lệ huy động trẻ hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6 đạt 100%
- Tỷ lệ hoàn thành CTTH đạt 100%.
- Duy trì tốt phổ cập giáo dục Tiểu học CMC, PCGD Tiểu học ĐĐT được
duy trì vững chắc.
- Đạt PCGD Tiểu học ĐĐT đạt mức độ 3 theo Nghị định 20/2014/NĐ-CP
ngày 24/3/2014 của Chính phủ về Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
1.3.3. Triển khai thực hiện các mô hình giáo dục:
Nhà trường triển khai và thực hiện mô hình Trường học hạnh phúc.
- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh có hoàn cảnh khó khăn
trong trường được quan tâm, hỗ trợ.
- Không có học sinh bị phân biệt đối xử, bị kỳ thị bởi sự khác biệt.
- Các sở thích, nguyện vọng hợp lý của học sinh được đáp ứng.
- Không có học sinh có biểu hiện tâm lý bất thường dẫn đến có hành vi tiêu
cực, lệch chuẩn.
- Không có CB, GV, NV vi phạm đạo đức nhà giáo.
- Không có phản hồi tiêu cực từ phía CMHS làm ảnh hưởng đến mối quan
hệ giữa nhà trường và gia đình, ảnh hưởng đến uy tín và chất lượng chăm sóc,
nuôi dưỡng và giáo dục của nhà trường và giáo viên, nhân viên.
- Đảm bảo đoàn kết nội bộ, không có trường hợp CB, GV, NV hay CMHS
bức xúc, căng thẳng dẫn đến đơn thư khiếu kiện.
1.4. Tình hình thực hiện Đề án số 6, Nghị quyết, Thông báo của Tỉnh
ủy; Đề án 04 của Huyện uỷ:
- Tháng 2/2024 đã sát nhập trường TH&THCS Bản Trung lên; khối Tiểu
học về Trường Tiểu học T.T Bát Xát, khối THCS về Trường THCS Thị trấn Bát
Xát.
- Huy động trẻ trong độ tuổi ra lớp đạt 100%.
- Duy trì trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2.
- Tổ chức ăn bán trú tự nguyện cho học sinh.
1.5. Tình hình phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục:
- Tổng số CB, GV, NV: 55 đ/c. Trong đó:
+ CBQL: 03 đ/c (Thạc sĩ: 01 đ/c; Đại học: 02 đ/c).
+ GV: 48 đ/c (Đại học: 47 đ/c; Cao đẳng: 01 đ/c).
+ Nhân viên: 04 đ/c (Đại học: 02 đ/c; Trung cấp: 02 đ/c).
- Tỉ lệ GV đạt chuẩn GV: 47/48 = 97,9% (01 GV chưa đạt chuẩn).
1.6. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy của cấp học:
1.6.1. Cơ sở vật chất trường, lớp
- Tổng diện tích đất trường học 15272 m2 (Trường chính: 10855 m2, Bản
Trung 4417 m2) có đầy đủ sân chơi bãi tập đảm bảo theo quy định.
- Phòng học văn hoá: Tổng số 29 phòng (đảm bảo), trong đó: kiên cố 25
phòng, cấp 4 là 04 phòng.
- Phòng bộ môn: 06 phòng, trong đó: kiên cố 05 phòng, cấp 4 là 01
phòng.
5
- Thư viện, thiết bị: 03 phòng, trong đó: kiên cố 03 phòng.
- Nhà đa năng: 01 nhà.
- Phòng chờ GV: 05 phòng, trong đó: kiên cố 03 phòng, cấp 4 là 02
phòng.
- Phòng Y tế: 01 phòng.
- Phòng bảo vệ: 01 phòng.
- Kho: 02 phòng.
- Bếp nấu ăn cho HS: 01 nhà.
- Nhà vệ sinh: Tổng số 04 phòng (đảm bảo), trong đó: XD mới 02 phòng,
sửa chữa 00 phòng.
- Bàn ghế HS: Tổng số 450 bộ (thừa, thiếu), trong đó, mua sắm bổ sung
50 bộ (đủ chỗ ngồi cho học sinh).
- Bàn ghế giáo viên: 35 bộ
- Bảng: 35 cái (trong đó: thay thế mới 16 cái).
- Ti vi: 18 cái (tại các lớp học).
- Máy chiếu: 17 (tại các lớp học).
- Đồ dùng dạy học tương đối đảm bảo cho việc dạy và học. Văn phòng
phẩm của giáo viên và học sinh cấp phát đầy đủ và kịp thời, cơ sở vật chất tương
đối đảm bảo.
1.6.2. Những khó khăn về đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đảm
bảo chương trình giáo dục phổ thông mới.
- Nhà trường đã được các cấp đầu tư xây dựng đáp ứng trường chuẩn
quốc gia. Tuy nhiên, nhà trường vẫn còn một số hạng mục chưa đạt như:
+ Hệ thống dây điện, nước sinh hoạt đã xuống cấp,...
+ Hệ thống ghế điểm trưởng Bản Trung đã cũ, xuống cấp.
+ 06 phòng học dãy nhà 2 tầng (giáp huyện đội) đã xuống cấp, hiện tượng
rung lắc, bong tróc nền; 06 phòng học điểm trưởng Bản Trung thấm, dột, bong
tróc, trần không đảm bảo an toàn.
+ Nhà đa năng nhỏ, chưa đáp ứng được các hoạt động tập thể nhà trường.
+ Trang thiết bị dạy học: Hệ thống máy tính phục vụ dạy học (phòng tin)
đã cũ, hỏng 04 máy.
- Hệ thống hàng rào, nhà vệ sinh điểm trường Bản Trung chưa đảm bảo.
1.7. Thực hiện công tác quản lý tài chính
* Tài chính ngân sách nhà nước.
- Đảm bảo mọi chế độ chính sách cho CB-GV-NV và học sinh trong
trường.
- Chi trả mọi chế độ chính sách cho CB, GV, NV kịp thời: lương và các
khoản phụ cấp khác
- Học sinh được hưởng chế độ chính sách: 02 em hưởng chế độ con hộ
nghèo; 02 em hưởng chế độ khuyết tật.
- Nhà trường đã quản lý, chỉ đạo bộ phận kế toán chi trả đúng đủ, kịp thời,
đúng đối tượng.
* Tài chính ngoài ngân sách.
6
- Nhà trường đã thành lập Ban vận động và Ban tiếp nhận các khoản tiền
ngoài ngân sách, đồng thời chỉ các bộ phận có liên quan tham mưu, lập sổ sách
quản lý nghiêm ngặt các khoản ngoài ngân sách.
- Nhà trường tổ chức, thực hiện các dịch vụ giáo dục theo Nghị quyết số
11/2022/NQHĐND ngày 15/7/2022 đúng quy định.
- Hồ sơ được lưu trữ, quản lý 5 năm liên tiếp.
- Đảm bảo có đầy đủ chứng từ minh chứng cho việc thu-chi trong đơn vị.
2. Ước thực hiện năm học 2024-2025
2.1. Ước thực hiện một số chỉ tiêu kế hoạch
- Số lớp, số HS từng lớp học
Khối
1
2
3
4
5
Cộng
TS Lớp
5
6
6
6
6
29
TSHS
159
165
194
180
186
884
Ghi chú
* Tăng, giảm so với năm học trước.
- Giảm lớp: giảm 01 lớp. Lý do: Số học sinh đầu vào lớp 1 chỉ đủ để mởi
05 lớp.
- Giảm HS: Giảm 19 học sinh. Lý do: dân số giảm (co theo cơ học).
- Số trường: 01 trường; số điểm trưởng lẻ: 01 điểm trường (Bản Trung).
- Số lớp trường chính: 25/29 lớp = 86,2%; số lớp điểm trưởng lẻ: 4/29 =
13,8%.
- Số học sinh trường chính: 772/886 = 87,1%; số học sinh điểm trưởng lẻ:
114/886 = 12,9% (theo KH điểm trường Bản Trung có 5 lớp, tuy nhiên, theo
nguyện vọng của các bậc CMHS, lớp 1 chuyển hết lên trường chính, do đó Bản
Trung chỉ còn 04 lớp)
- Trung bình 30,55 HS/lớp.
2.2. Về quy mô học sinh:
- Tỷ lệ học sinh đi học: 884/884 HS trong độ tuổi ra lớp = 100%.
- Phân tích tăng, giảm số lượng học sinh so với kế hoạch giao:
Quy mô
Số lớp
TSHS
Ghi chú
Chỉ tiêu giao
29
882
29
884
Thực hiện
100%
Tăng 0,23%
Đạt %
+ Số HS tăng: 02 HS (chuyển nơi khác đến).
- Chỉ số học sinh đầu vào, đầu ra:
+ Số HS huy động vào lớp 1 (năm học 2020 - 2021): 179 HS.
+ Số HS HTCTTH – đầu ra (năm học 2024 - 2025): 186 em (tăng 07 HS:
chuyển đi, đến).
- Đánh giá về tình hình trẻ em ngoài nhà trường, tập trung vào nhóm trẻ
em thiệt thòi, chuyển đi, chuyển đến, số học sinh bỏ học, nguyên nhân.
+ Số HS bỏ học không.
7
+ Số HS trong độ tuổi chưa được đến trường trên địa bàn không.
+ Số HS không có khẩu, không có tạm trú, tạm vắng trên địa bàn theo học
tại đơn vị không.
- Thực hiện tuyển mới các lớp đầu cấp lớp 1: 156 HS (156 tuyển mới + 03
HS lưu ban = 159 HS).
2.3. Đánh giá việc mua sắm thiết bị bổ sung mới năm 2024
Danh mục, số lượng, kinh phí từ nguồn ngân sách huyện; nguồn tiết kiệm
chi từ nguồn sự nghiệp giáo dục.
STT
Danh mục
Đơn vị
Số
Kinh phí
Ghi chú
tính
lượng
Tiết kiệm chi từ nguồn
1
Phòng máy
Bộ
4
sự nghiệp giáo dục
Tiết kiệm chi từ nguồn
2
Bảng lớp
Cái
16
sự nghiệp giáo dục
Tiết kiệm chi từ nguồn
3
Bàn học sinh
Bộ
50
sự nghiệp giáo dục
3. Kết quả đạt được
3.1. Kết quả nổi bật:
- Nhà trường đã có tầm nhìn chiến lược về quy mô phát triển nhà trường.
- Thực hiện đảm bảo PCGD TH ĐĐT.
- Chất lượng GD đảm bảo.
- Chất lượng đội ngũ không ngừng được nâng lên.
- Tích cực đổi mới công tác quản lý: Bồi dưỡng giáo viên, nâng cao chất
lượng đội ngũ.
- Phân công đội ngũ hợp lý đúng năng lực sở trường của giáo viên; đánh
giá xếp loại cán bộ giáo viên đúng thực chất.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất; xây dựng cảnh quan trường lớp xanh
sạch đẹp; làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục.
- Tham gia và thực hiện đầy đủ, có hiệu quả các cuộc vận động của Đảng,
nhà nước và quả ngành giáo dục
- Tập thể nhà trường có sự đoàn kết, thống nhất và đã thực hiện tốt đạt kết
của cao các nhiệm vụ trọng tâm của năm học
- Cơ sở vật chất được sửa chữa, xây dựng khang trang sạch đẹp
- Làm tốt công tác tuyên truyền và phối hợp chặt chẽ với phụ huynh trong
công tác giáo dục.
3.2. Mức độ đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu đặt ra trong năm 2023
(2023-2024), ước thực hiện năm 2024 (2024-2025) (so sánh mức độ đạt được
so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra; với các quy định, các chủ trương của Nhà
nước và địa phương).
- Thực hiện đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra năm 2023 đặc biệt chất
lượng đạo đức học sinh và chất lượng các cuộc thi, kỳ thi các cấp. Công tác
kiểm soát đảm bảo và nâng cao chất lượng; chất lượng đội ngũ; nền nếp kỷ
cương của nhà trường; cảnh quan trường lớp; các phong trào thi đua… so với
cùng kỳ năm trước có chuyển biến rõ rệt.
8
- Dự kiến năm 2024 tiếp tiếp tục đạt vượt mức các chỉ tiêu.
4. Tồn tại, hạn chế, khó khăn:
- Cơ sở vật chất một số hạng mục đã xuống cấp.
- Chưa đưa được hết học sinh ở điểm trường Bản Trung về học tại trường
chính.
- Chất lượng giáo dục còn chưa được đồng đều, một số học sinh còn chưa
cập nhật được so với các bạn trong nhà trường, vẫn còn HS lưu ban.
- Năng lực sư phạm: quản lý lớp, giờ dạy của một số ít giáo viên còn hạn
chế. Một bộ phận nhỏ GV, NV còn chưa năng động, sáng tạo trong thực hiện
nhiệm vụ được giao.
5. Nguyên nhân tồn tại, hạn chế, khó khăn:
- Sự đầu tư cho GD chưa đáp ứng nhu cầu phát triển của nhà trường.
- Một số HS nhận thực còn hạn chế (hạn chế về năng lực, hành vi,…)
- Số ít bộ phận GV chưa chưa đạt chuẩn về trình độ chuyên môn.
II. Xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục năm 2025.
1. Căn cứ xây dựng kế hoạch:
Căn cứ Đề án số 06-ĐA/TU, ngày 11/12/2020 của Tỉnh ủy Lào Cai về đề
án đổi mới, phát triển, nâng cao chất lượng Giáo dục toàn diện - Nguồn nhân lực
- Khoa học công nghệ tỉnh Lào Cai giai đoạn 2020 - 2025.
Đề án 04-ĐA/HU, ngày 01/12/2020 của Huyện ủy Bát Xát về Đề án nâng
cao toàn diện chất lượng Giáo dục và đào tạo nghề cho người lao động trên địa
bàn huyện Bát Xát, giai đoạn 2020-2025.
Chương trình hành động số 153-CTr/TU ngày 06/01/2014 của Tỉnh uỷ
Lào Cai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành
Trung ương Đảng (khoáXI) về Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và Đào tạo;
Chương trình hành động số 355-CTr/TU ngày 28/5/2024 của Tỉnh ủy,
Chương trình hành động số 99-CTr/HU ngày 07/8/2024 của Huyện ủy Bát Xát
về Chương trình hành động thực hiện Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 05/01/2024
của Bộ Chính trịnh về công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ
cho người lớn; Chỉ thị của UBND tỉnh về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tếxã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2025 tỉnh Lào Cai; ...
Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, Trường Tiểu học Thị trấn Bát
Xát xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục năm 2025 (năm học 2025-2026) như
sau:
2. Nội dung kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo năm 2025.
2.1. Mục tiêu:
- Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình GDPT 2018.
- Tiếp tục giữ vững và nâng cao đạt chuẩn phổ cập GDTHĐĐT mức độ 3.
Duy trì trường đạt chuẩn quốc gia mức độ I
- Tăng cường xây dựng cơ sơ vật chất tạo điều kiện đảm bảo cho việc dạy
và học.
- Tiếp tục duy trì tốt mọi hoạt động của nhà trường, bố chí sắp xếp đội
ngũ giáo viên hợp lý nhằm từng bước đưa chất lượng giáo dục ngày một đi lên.
2.2. Chỉ tiêu phát triển giáo dục năm 2025 (năm học 2025-2026)
9
- Số lớp, số học sinh
Khối
1
2
3
4
5
Cộng
Tổng số lớp tại các điểm
Điểm trường
Tổng số
Trường
Bản
lớp
chính
Trung
6
6
5
5
6
5
1
6
5
1
6
5
1
29
26
3
Tổng số HS tại các điểm trường
Điểm trường
Tổng số HS Trường
Bản
chính
Trung
177
177
159
159
165
134
31
194
167
27
180
153
27
875
790
85
Ghi chú
- Số lớp, số học sinh tăng, giảm so với năm học hiện tại:
+ Số lớp: giữ nguyên (29 lớp). Tuy nhiên số lớp 1 tăng 01 lớp so với năm
học 2024-2025. Lý do: 177 HS phải mở 06 lớp, nếu mở 05 lớp số học sinh vượt
quá 35 HS/lớp (điều này trái với quy định: mỗi lớp không quá 35 học sinh).
+ Số HS: giảm 09 HS so với năm học 2024-2025.
- Duy trì trường đạt chuẩn quốc gia Mức độ I.
- Phổ cập: Duy trì đạt PCDGTH ĐĐT, PCGD mức độ 3.
+ Huy động 177/177 trẻ (trẻ 6 tuổi – sinh năm 2019) vào lớp 1 đạt 100%.
+ Huy động 875/875 HS 6 - 10 tuổi ra lớp đạt = 100%.
2.3. Nhu cầu kinh phí thực hiện năm 2025
Tổng nhu cầu : 13.816.818.000 đ
+ Chi lương và các khoản có tính chất lương: 12.621.518.000 đ
+ Chi thường xuyên theo biên chế: 765.000.000 đ
+ Chi CĐ học sinh: 280.300.000 đ
+ Chi mua sắm thiết bị đồ dùng, dạy học: 150.000.000 đ
3. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, thực hiện chương trình giáo dục
phổ thông 2018.
- Làm tốt công tác tham mưu, chỉ đạo; quản lý thực hiện đồng bộ, linh
hoạt trong thực hiện nhiệm vụ.
- Tuyên truyền tới nhân dân trên địa bàn về vai trò, trách nhiệm trong việc
phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; vận động ủng hộ nhân lực, vật lực
để làm tốt công tác nâng cao chất lượng giáo dục trong trường học.
- Tăng cường đổi mới công tác quản lý, chỉ đạo trong nhà trường.
- Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng trong giáo viên về chuyên
môn nghiệp vụ. Đặc biệt việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và
trong dạy học.
- Tích cực đổi mới công tác giảng dạy, quan tâm đến việc giảng dạy theo
vùng miền và đổi mới mục tiêu bài dạy sát đối tượng học sinh.
- Tăng cường các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động đoàn thể có
chiều sâu về nội dung phương pháp và phong phú về hình thức để thu hút học
sinh. Tích cực rèn các kĩ năng sống cho học để các em mạnh dạn tự tin hơn
trong học tập.
10
- Làm tốt công tác giáo dục tư tưởng, đạo đức lối sống cho giáo viên và
học sinh tạo chuyển biến về chất lượng và hiệu quả giáo dục.
- Vận động CMHS, các tổ chức đoàn thể cùng chung tay ủng hộ công tác
XHH giáo dục, huy động mọi nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất phục vụ
công tác dạy và học.
- Tăng cường kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch bằng nhiều biện
pháp để đạt kết quả.
- Chuyển đổi số, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý,
dạy và học.
4. Đề xuất, kiến nghị:
- Đề nghị các cơ quan chức năng, các cấp có thẩm quyền xem xét mở
rộng quỹ đất nhà trường đã đề nghị. Quan tâm đầu tư kinh phí xây dựng CSVC
mua sắm trang thiết bị dạy học hỗ trợ nhà trường hoàn thành tốt kế hoạch.
- Đề nghị Phòng Giáo dục và Đào tạo, UBND huyện điều động 01 người
làm Tổng phụ trách Đội theo quy định (hiện tại Tổng phụ trách Đội nhà trường
là bán chuyên trách)
Trên đây là Kế hoạch phát triển giáo dục năm 2025 của Trường Tiểu học
Thị trấn Bát Xát, kính trình Phòng GD&ĐT Bát Xát xét duyệt./.
Nơi nhận:
- Phòng GD&ĐT (b/c);
- UBND Thị trấn (b/c);
- Lưu: VP.
HIỆU TRƯỞNG
Đoàn Chúc Lịch
 









Các ý kiến mới nhất