Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

kế hoạch nhiệm vụ năm học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cù Thuỳ Dung
Ngày gửi: 07h:54' 22-01-2025
Dung lượng: 800.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
UBND HUYỆN BÁT XÁT
TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN BÁT XÁT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 128/KH-THTTBX

Bát Xát, ngày 16 tháng 9 năm 2024

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học 2024 - 2025
Phần I
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2023 - 2024
I. Quy mô trường lớp.
Năm học 2023 - 2024, trường Tiểu học Thị trấn Bát Xát có:
- Tổng số lớp: 30 lớp.
- Tổng số học sinh: 905 HS.
- Tổng số học sinh nữ: 408 HS chiếm 45,1%.
- Tổng số học sinh dân tộc: 335 chiếm 37,0%.
- Tổng số học sinh nữ dân tộc: 157 HS chiếm 17,3%.
* Chia ra:
Khối

TS
Lớp

1
2
3
4
5
Cộng

6
6
6
6
6
30

Khối

Tổng
số HS

TSHS

Nữ

Dân
tộc

Nữ
dân tộc

Khuyết
tật

Ghi chú

6
167
74
63
29
1
193
86
72
34
4
179
86
67
34
1
191
80
74
35
0
175
82
59
25
12
905 408 335
157
- Trường chuẩn Quốc gia mức độ 1 tháng 01/2024.
- Phổ cập mức độ 3.
II. Kết quả thực hiện nhiệm vụ.
1. Chất lượng giáo dục

1
2
3
4
5
Tổng

167
193
179
191
175
905

Quá trình học tập
HTT HT CHT

Chất lượng giáo dục
Năng lực
T
Đ
CCG

132
144
120
113
83
592

132
144
121
119
117
633

32
48
59
74
92
305

3
1
0
4
0
8

32
48
58
68
58
264

- Học sinh HTCT lớp học: 897/905 = 99,1%.
- Số HS rèn luyện trong hè: 8/905 = 0,9%.
- Đánh giá cuối năm:

3
1
0
4
0
8

Phẩm chất
T
Đ
CCG

140
155
142
143
133
713

24
38
37
48
42
189

3
0
0
0
0
3

Ghi
chú

6
1
4
1
0
12

2
+ HS hoàn thành Xuất sắc: 380/905 = 42,0%.
+ HS HTT: 208/905 = 23,0%.
+ HS HT: 309/905 = 34,1%.
+ HS CHT: 8/905 = 0,9%.
- HTCT TH:
+ HS HTCTTH: 175/175 = 100%.
2. Chất lượng mũi nhọn:
STT

Tên cuộc thi cấp

Nhất

Nhì

Ba

Khuyến Tổng giải
khích

Cấp Quốc gia
Trạng nguyên Tiếng Việt
2
1
3
Em an toàn cùng Google
1
0
0
1
Cộng
1
2
1
4
II
Cấp tỉnh
1 Trạng nguyên Tiếng Việt
15
24
64
87
190
2 Viết đúng - Viết đẹp
17
24
24
0
65
3 Kể chuyện tiếng Việt
7
7
0
0
14
4 Kể chuyện tiếng Anh
6
4
1
0
11
Cộng
45
59
89
87
280
III
Cấp huyện
1 Trạng nguyên Tiếng Việt
93
56
81
60
290
2 Viết đúng - Viết đẹp
31
43
33
27
134
3 Kể chuyện tiếng Việt
10
6
8
5
29
4 Kể chuyện tiếng Anh
6
3
2
0
11
Cộng
140
108
124
92
464
* Các cuộc thi khác:
- Hội khỏe phù đổng:
+ Hội khỏe phù đổng cấp huyện (55 giải): trong đó có 16 Vàng; 16 Bạc;
23 Đồng; Nhất toàn đoàn.
+ Hôi khỏa phù đổng cấp tỉnh (09 giải): có 2 Vàng; 4 Bạc; 3 Đồng.
- Giao lưu ATGT cấp tỉnh: 15 HS đạt giải (toàn giải Nhì).
- Giai điệu tuổi hồng: 01 giải Nhất.
- Em toàn toàn cùng Google cấp quốc gia: 01 HS tham gia và đạt giải
3. Chất lượng đội ngũ.
* Giáo viên giỏi các cấp
- Giáo viên dạy giỏi cấp huyện: 35/48 = 72,9%.
- Giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh: 05 đ/c.
- GV chủ nhiệm giỏi cấp huyện: 11/30 = 36,7%.
- Tiết dạy STEM cấp huyện: (04 GV tham gia): Nhất: 01; Nhì: 01; Ba: 02.
- Tiết dạy STEM cấp tỉnh: (04 GV tham gia): Nhất: 02; Nhì: 01; Ba: 01.
- Danh hiệu tiết đọc thư viện cấp huyện: 02 GV.
- Danh hiệu tiết đọc thư viện cấp tỉnh: 01 GV.
* Đánh giá chuyên môn:
+ Giỏi: 46/48 = 95,8%.
I
1
2

3
+ Khá: 02/48 = 4,2%.
* Đánh giá Chuẩn nghề nghiệp.
- Tốt: 48/51 = 94,1%.
- Khá: 03/51 = 5,9%.
* Viên chức:
- HTXSNV: 11/55 đ/c = 20,0%.
- HTTNV: 44/55 đ/c = 80,0%.
- Tập thể: Lao động Xuất sắc.
- Cá nhân: Công nhận danh hiệu Lao đông Tiên tiến: 28 đồng chí.
- Công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở: 17 đồng chí.
III. Đánh giá chung.
1. Ưu điểm.
- Công tác tham mưu, chỉ đạo, quản lý được thực hiện đồng bộ linh hoạt,
sâu sát, cụ thể, sáng tạo, hiệu quả, dân chủ hóa được chú trọng và thực hiện tốt.
- Cơ sở vật của nhà trường tiếp tục được chú trọng đầu tư theo hướng
chuẩn hóa, kiên cố hóa, hiện đại hóa, xây mới 9 phòng học đảm bảo diện tích
theo quy định. Cảnh quan trường lớp được đầu tư chăm sóc, tạo nên môi trường
học tập thân thiện, an toàn, hấp dẫn với học sinh.
- Chỉ đạo và thực hiện tốt các hoạt động chuyên môn để nâng cao chất
lượng giáo dục học sinh. Chất lượng giáo dục toàn diện và hiệu quả giáo dục
tiếp tục có những chuyển biến rõ rệt.
- Tổ chức sôi nổi, có hiệu quả các hoạt động ngoài giờ lên lớp, thu hút học
sinh tham gia và thông qua các hoạt động đó rèn kĩ năng giao tiếp, ứng xử, kĩ
năng sống cho học sinh. Công tác phát hiện, bồi dưỡng học sinh năng khiếu
được chú trọng và đạt kết quả tích cực.
- Triển khai và thực hiện tốt Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối
với lớp 1, 2, 3, 4 và chuẩn bị tốt các điều kiện cho việc triển khai thực hiện đối
với lớp 5 năm học 2024-2025: Nhà trường đã chú trọng đổi mới công tác quản
lý, quản trị trường học theo hướng phát huy tính chủ động, linh hoạt và 18 năng
lực tự chủ, sáng tạo; khai thác, sử dụng sách giáo khoa, các nguồn học liệu, thiết
bị dạy học hiệu quả, phù hợp thực tiễn; vận dụng linh hoạt các phương pháp,
hình thức tổ chức dạy học nhằm phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.
- Chất lượng giáo dục toàn diện tiếp tục có bước tiến bộ vững chắc, luôn
dẫn đầu toàn huyện về chất lượng giáo dục đại trà, chất lượng mũi nhọn,…
- Đội ngũ giáo viên đã có chuyển biến tích cực về nhận thức; trình độ
nghiệp vụ chuyên môn từng bước được cải thiện.
- Nhà trường triển khai thực hiện giáo dục STEM theo Chương trình giáo
dục phổ thông 2018 cấp Tiểu học cho 905 học sinh tham gia, thực hiện 4 tiết
dạy/1 lớp .
- Thực hiện tương đối tốt công tác quy hoạch mạng lưới trường, lớp.
2. Tồn tại.
- Việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong
nhà trường học còn gặp nhiều khó khăn, chưa phát huy hết vai trò của CNTT
trong các hoạt động quản lý và dạy học cuả nhà trường do đường mạng chưa
được nâng cấp.

4
- Điểm trường Bản Trung còn khó khăn về cở sỏ vật chất.

3. Nguyên nhân tồn tại, hạn chế, khó khăn
- Do điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật chưa đảm bảo nên việc ứng dụng
công nghệ thông tin trong dạy học, còn gặp một số khó khăn nhất định.
- Cha mẹ một số học sinh gia đình điều kiện kinh tế còn khó khăn, do đó
việc huy động nguồn lực để phục vụ cho giáo dục rất hạn chế.
4. Bài học kinh nghiệm.
- Chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương trong
thực hiện nhiệm vụ năm học. Xây dựng cở sở vật chất.
- Công tác chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động phải đồng bộ,
quyết tâm, quyết liệt, chủ động, có kết hoạch cụ thể và giải pháp thực hiện theo
từng học kỳ, từng năm học và cả giai đoạn; xác định rõ mục tiêu nhiệm vụ trọng
tâm, sâu sát với các lớp, yêu cầu cao và thực chất;
- Đổi mới công tác quản lý của Hiệu trưởng. Hiệu trưởng phải là người đi
đầu trong đổi mới, có quyết tâm cao, tâm huyết, trách nhiệm với mọi hoạt động
giáo dục của nhà trường; tích cực hội nhập, tiếp cận với quan điểm và phương
pháp quản lý giáo dục tiên tiến; Hiệu trưởng là nòng cốt chuyên môn.
- Làm tốt công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, nâng cao nhận thức và
năng lực, trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, bản lĩnh vượt khó,
sáng tạo, trách nhiệm, tâm huyết cho đội ngũ là yếu tố quyết định cho sự thành
công của đổi mới giáo dục.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý, chỉ
đạo, điều hành gắn với cải cách hành chính nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả
trong công tác giảng dạy và quản lý.
- Làm tốt công tác truyền thông, xã hội hóa giáo dục, Hội nhập tạo sự
đồng thuận trong toàn xã hội; để phụ huynh hiểu rõ, chia sẻ và đầu tư, ủng hộ
vật chất, tinh thần cho sự phát triển của giáo dục.
Phần II
Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2024-2025
I. Những căn cứ, điều kiện xây dựng kế hoạch
Căn cứ Đề án số 06-ĐA/TU, ngày 11/12/2020 của Tỉnh về đổi mới, phát
triển, nâng cao chất lượng Giáo dục toàn diện - Nguồn nhân lực - Khoa học
công nghệ tỉnh Lào Cai giai đoạn 2020-2025;
Căn cứ Chỉ thị số 06/CT-UBND ngày 31/8/2023 của UBND tỉnh Lào

Cai về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2024-2025;
Căn cứ Đề án số 04-ĐA/HU ngày 01/12/2020 của Ban chấp hành Đảng
bộ huyện Bát Xát khóa XXIII, nhiệm kỳ 2020 - 2025 về “Nâng cao toàn diện
chất lượng Giáo dục và đào tạo nghề cho người lao động trên địa bàn huyện Bát
Xát, giai đoạn 2020 - 2025”;
Căn cứ Kế hoạch số 24/KH-UBND ngày 31/01/2024 của UBND huyện
Bát Xát về việc thực hiện Đề án số 06-ĐA/TU ngày 11/12/2020 của Tỉnh ủy Lào
Cai và Đề án số 04-ĐA/HU ngày 01/12/2020 của BCH Đảng bộ huyện năm
2024;

5
Căn cứ Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày 11/9/2024 của UBND huyện Bát
Xát về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2024-2025;
Căn cứ Quyết định số 2054/QĐ-UBND, ngày 12/8/2024 của UBND tỉnh
Lào Cai vê việc Ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2024 - 2025 đối
với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa
bàn tỉnh Lào Cai;
Căn cứ Văn bản số 01/SGD&ĐT-VP ngày 28/8/2024 của Sở GD&ĐT
Lào Cai về việc hướng dẫn nhiệm vụ trọng tâm năm học 2024-2025;
Căn cứ Kế hoạch số 66/KH-PGD&ĐT ngày 13/9/2024 của Phòng
GD&ĐT Bát Xát về Kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2024-2025.
Căn cứ Kế hoạch số 67/KH-PGD&ĐT ngày 16/9/2024 của Phòng
GD&ĐT Bát Xát về Kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2024-2025
cấp Tiểu học.
II. Các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ năm học 2024- 2025
1. Quy mô trường lớp, học sinh
TS
Nữ
Khuyết
Khối
TSHS Nữ Dân tộc
Ghi chú
Lớp
dân tộc
tật
1
5
159
74
55
28
1
2
6
165
74
62
29
6
3

194
180

86

73

34

1

4

6
6

85

71

34

4

5

6

186

80

70

35

1

Cộng

29

884

399

331

160

13

2. Đội ngũ:
- Năm học 2024-2025, nhà trường có tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên
52 đồng chí.
- Biên chế: 52 đồng chí.
- CBQL: 03 đồng chí. Trình độ: Thạc sĩ 01 đ/c, ĐH 02 đ/c.
- Giáo viên: 45 đồng chí. Trình độ: ĐH: 44, CĐ: 01, TC: 00).
- Nhân viên: 4 đồng chí. Trình độ: ĐH: 02 đ/c; TC: 02 đ/c.
- Đảng viên: 48 đồng chí.
- Đã có chứng chỉ bồi dưỡng QPAN (đối tượng 4): 50/52 =96,2%.
3. Cơ sở vật chất.
- Tổng diện tích đất trường học 15273 m2 (Trường chính: 10856 m2, Bản
Trung 4417 m2) có đầy đủ sân chơi bãi tập đảm bảo theo quy định.
- Phòng học văn hoá: Tổng số 29 phòng (đảm bảo), trong đó: kiên cố 25
phòng, cấp 4 là 04 phòng.
- Phòng bộ môn: 06 phòng, trong đó: kiên cố 05 phòng, cấp 4 là 01
phòng.
- Thư viện, thiết bị: 03 phòng, trong đó: kiên cố 03 phòng.
- Nhà đa năng: 01 nhà.

6
- Phòng chờ GV: 05 phòng, trong đó: kiên cố 03 phòng, cấp 4 là 02
phòng.
- Phòng Y tế: 01 phòng.
- Phòng bảo vệ: 01 phòng.
- Kho: 02 phòng.
- Bếp nấu ăn cho HS: 01 nhà.
- Nhà vệ sinh: Tổng số 04 phòng (đảm bảo), trong đó: XD mới 02 phòng,
sửa chữa 00 phòng.
- Bàn ghế HS: Tổng số 450 bộ, mua sắm bổ sung 50 bộ.
- Bàn ghế giáo viên: 35 bộ
- Bảng: 35 cái.
- Ti vi: 18 cái (tại các lớp học).
- Máy chiếu: 17 (tại các lớp học).
- Đồ dùng dạy học tương đối đảm bảo cho việc dạy và học. Văn phòng
phẩm của giáo viên và học sinh có đầy đủ và kịp thời, cơ sở vật chất tương đối
đảm bảo.
III. Nhiệm vụ trọng tâm năm học 2024-2025
Chủ đề năm học: “Vì học sinh thân yêu; xây dựng trường học hạnh
phúc, kỷ cương, trách nhiệm; đổi mới và hội nhập”.
1. Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức nghề nghiệp,
đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trong trường học.
2. Thực hiện bảo đảm chất lượng, hiệu quả Chương trình giáo dục phổ
thông (CTGDPT 2018) đối với các lớp 1,2,3,4,5. Triển khai thực hiện nhiệm vụ
năm học đảm bảo an toàn, chất lượng giáo dục thực chất.
3. Bố trí đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; khai thác, sử dụng sách
giáo khoa, các nguồn học liệu, thiết bị dạy học hiệu quả. Duy trì, nâng cao chất
lượng đạt chuẩn PCGDTH mức độ 3-XMC mức độ 2. Duy trì trường chuẩn mức
độ 1.
4. Tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, GVTH, NV (bồi dưỡng và tự
bồi dưỡng, đào tạo đạt chuẩn, trên chuẩn); bố trí, sắp xếp, sử dụng, đánh giá cán bộ
quản lí, giáo viên, nhân viên theo vị trí việc làm; bảo đảm chất lượng dạy học các
môn học, hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học;
tiếp tục đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học.
5. Tiếp tục xây dựng các mô hình giáo dục; các lĩnh vực tạo chuyển biến:
Ngoại ngữ (tiếng Anh, Trung Quốc,...), hội nhập quốc tế, chuyển đổi số (Học bạ
số, giáo dục kĩ năng công dân số, quản lí hồ sơ trên môi trường số, từng bước
ứng dụng AI vào hoạt động dạy và học,...), giáo dục STEM.
6. Tiếp tục thực hiện hiệu quả, hiệu lực công tác kiểm tra, giám sát theo thẩm
quyền; thực hiện hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm công tác truyền thông; Tiếp
tục đẩy mạnh công tác xã hội hóa, bán trú, tuyên truyền, vận động, phối hợp giữa
nhà trường, cha mẹ học sinh và các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện kế
hoạch giáo dục nhà trường; phát động, tổ chức các phong trào thi đua, nhân rộng
các điển hình tiên tiến trong công tác dạy học.

7
* Nhiệm vụ tạo chuyển biến nổi bật năm học 2024-2025
- Xây dựng trường trọng điểm về chất lượng mũi nhọn chất lượng đại trà,
đứng đầu huyện.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, dạy và học; thực
hiện chuyển đổi số trong nhà trường.
IV. Các chỉ tiêu phấn đấu
1. Tỷ lệ chuyên cần: Duy trì từ 99% trở lên.
2. PCGD, trường chuẩn Quốc gia:
- Duy trì củng cố vững chắc, nâng cao chất lượng phổ cập PCGDTH- XMC
mức độ 2; PCGDTH mức độ 3.
- Huy động 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1; duy trì tỷ lệ huy động trẻ 6 -14 tuổi
ra lớp đạt 100%; không có học sinh bỏ học.
- Duy trì trường chuẩn Quốc gia mức độ I.
3. Đánh giá xếp loại trường, CBQL cuối năm học
- Xếp loại trường: Hoàn thành Xuất sắc
- CBQL:
+ Hiệu trưởng: Hoàn thành xuất sắc 01 đ/c.
+ Phó hiệu trưởng: Hoàn thành xuất sắc 02 đ/c.
4. Giáo viên
- Giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện: 13/45 giáo viên (bảo lưu)
- Tham gia thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp tỉnh: 3/45 giáo viên
- Tham gia thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện: 15/45 giáo viên
- Tham gia thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh: 3/45 giáo viên
5. Học sinh
a. Học sinh năng khiếu
* Viết đúng - Viết đẹp
+ Cấp huyện (125): Giải Nhất 30 ; giải Nhì 45 ; giải Ba 30 ; giải Khuyến
Khích 20
+ Cấp tỉnh (56): Giải nhất 13 ; giải nhì 18 ; giải ba 25.
* Em yêu Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh cho học sinh tiểu học tỉnh Lào
Cai.
- Cấp huyện: Có học sinh tham gia
- Cấp tỉnh: Có học sinh tham gia
* Tham gia giao lưu giao thông an toàn năm 2025 dành cho học sinh
tiểu học tỉnh Lào Cai: Có học sinh tham gia.
* Đấu trường Toán học VioEdu: Có học sinh tham gia
b. Chất lượng đại trà: Tổng số học sinh: 884
TT

1

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
Tổng
Hoàn thành
Hoàn
Chưa hoàn
Khối
số
Hoàn thành
xuất sắc
thành tốt
thành
lớp
học
Tổng
Tỷ
lệ
Tổng
Tỷ
lệ
Tổng
Tỷ
lệ
Tổng
Tỷ lệ
sinh
số
%
số
%
số
%
số
%
159
Lớp 1
46
28,9
56
35,2
55
34,6
2
1,3

Tổng số HS
HTCTTH
Tổng
số

Tỷ lệ
%

8
2

Lớp 2

165

53

32,1

50

30,3

62

37,6

0

3

Lớp 3

194

50

25.8

60

30.9

84

43.3

0

4

Lớp 4

180

45

25

50

27.8

85

47.2

0

5

Lớp 5

186

49

26,3

50

26,9

87

46,8

0

186

100

6. Mô hình gắn với thực tiễn:
- Thực hiện mô hình: trường học hạnh phúc.
7. Tin học, ngoại ngữ
- Triển khai dạy tin học cho 560/560 = 100% học sinh lớp 3, 4, 5 học bắt
buộc Chương trình GDPT 2018.
- Triển khai dạy Tiếng Anh đối với lớp 1, 2.
- Triển khai dạy tiếng Anh Chương trình GDPT 2018 (4 tiết/tuần) bắt buộc
đối với lớp 3, 4, 5 với 560/560 HS = 100%.
- Triển khai dạy tự chọn Tiếng Trung Quốc đối với các lớp 3,4,5.
8. Giáo dục STEM, công dân số
Tích cực triển khai thực hiện Đề án “Ứng dụng công nghệ thông tin, đẩy
mạnh giáo dục thông minh, giáo dục STEM, giai đoạn 2020-2025” tỉnh Lào
Cai; thực hiện tốt Kế hoạch số 115/KH-SGD&ĐT ngày 30/6/2021 về triển khai
Chuyển đổi số ngành giáo dục giai đoạn 2021-2025; Đề án Phát triển ứng dựng
dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia
giai đoạn 2022-2025.
Phần III
Nhiệm vụ cụ thể và giải pháp thực hiện
Triển khai thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ cụ thể quy định Hướng dẫn
số 01/HD-SGD&ĐT ngày 28/8/2024 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo
dục năm học 2024-2025; Kế hoạch số 66/KH-PGD&ĐT ngày 13/9/2024 của
Phòng GD&ĐT Kế hoạch chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ năm học 2024-2025.
1. Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức nghề
nghiệp và đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trong trường học.
1.1. Nhiệm vụ
- Tiếp tục tuyên truyền, triển khai các Nghị quyết, đề án về công tác giáo
dục chính trị tư tưởng, đạo đức nghề nghiệp và đảm bảo an ninh trật tự, an toàn
trong trường học.
- Tăng cường kỷ cương, nền nếp trong quản lý, hoạt động giáo dục, thực
hiện tốt “10 lời hứa Nhà giáo Lào Cai làm theo lời Bác”.
- Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình “Tăng cường giáo dục lý
tưởng cách mạng, đạo đức lối sống và khơi dậy khát vọng cống hiến cho thanh
niên, thiếu niên, nhi đồng giai đoạn 2021-2030”.
- Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trong trường học.
1.2. Giải pháp

9
- Thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết Đại hội
Đảng bộ các cấp; Kết luận của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số
29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Chương trình
hành động số 153-CTr/TU của Tỉnh uỷ về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào
tạo, trọng tâm là Đề án 04 của huyện giai đoạn 2020-2025.
- Thực hiện nghiêm công tác bảo vệ chính trị nội bộ, bảo vệ bí mật nhà
nước. Tăng cường kỷ cương, nền nếp trong quản lý, hoạt động giáo dục; thực
hiện tốt Chỉ thị số 08/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường triển
khai xây dựng văn hóa học đường, đảm bảo an ninh, an toàn trường học; nâng cao
trách nhiệm nghề nghiệp, thực hiện chuẩn mực đạo đức nhà giáo, học sinh. Xây
dựng môi trường văn hóa.
- Tiếp tục triển khai sáng tạo, hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TW ngày
15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức,
phong cách Hồ Chí Minh và Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII gắn với việc
thực hiện các cuộc vận động, phong trào thi đua trong ngành Giáo dục “Đổi
mới, sáng tạo trong quản lý, giảng dạy và học tập”; thực hiện tốt “10 lời hứa
Nhà giáo và học sinh Lào Cai làm theo lời Bác”.
- Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình “Tăng cường giáo dục lý
tưởng cách mạng, đạo đức lối sống và khơi dậy khát vọng cống hiến cho thanh
niên, thiếu niên, nhi đồng giai đoạn 2021-2030”; Chương trình “Giáo dục cách
mạng, lối sống văn hoá cho thanh niên, thiếu niên nhi đồng trên không gian
mạng giai đoạn 2022-2030”; Chương trình sức khoẻ học đường giai đoạn 20212025.
- Tổ chức thực hiện hiệu quả, thiết thực công tác bảo đảm vệ sinh, an toàn
trường học, nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần cho học sinh, nhân viên, giáo
viên, cán bộ quản lý; kiểm tra, rà soát, đánh giá lại chất lượng các công trình
trường học; không đưa vào sử dụng các công trình không bảo đảm an toàn theo
quy định. Triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ về giáo dục đạo đức, lối sống, kĩ
năng sống cho học sinh; công tác bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành
mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường.
- Tăng cường kỷ cương, nền nếp trong quản lý, hoạt động giáo dục; nâng
cao trách nhiệm nghề nghiệp, thực hiện tốt chuẩn mực đạo đức nhà giáo, học
sinh. Tiếp tục tuyên truyền về giáo dục và đào tạo, biểu dương người tốt, việc
tốt, nhân rộng mô hình tiên tiến.
2. Thực hiện bảo đảm chất lượng, hiệu quả Chương trình giáo dục
phổ thông CTGDPT 2018 đối với các lớp 1,2,3,4,5. Triển khai thực hiện
nhiệm vụ năm học đảm bảo an toàn, chất lượng giáo dục thực chất.
2.1. Nhiệm vụ
- Tham mưu UBND Thị trấn tiếp tục thực hiện Kế hoạch 233/KH-UNND,
ngày 27/6/2019 của UBND tỉnh Lào Cai về Kế hoạch triển khai chương trình,
sách giáo khoa GDPT 2018 một cách có hiệu quả.
- Thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học

10
- Tổ chức dạy học các môn học Ngoại ngữ 1, Tin học.
- Thực hiện dạy học nội dung giáo dục “Địa phương em” và giáo dục địa
phương.
- Nâng cao hiệu quả phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và phương
pháp, hình thức đánh giá.
- Xây dựng KHGD nhà trường để chủ động triển khai thực hiện và hoàn
thành chương trình năm học.
2.2 Giải pháp
2.2.1. Xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường
Tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, kế hoạch dạy học các
môn học, hoạt động giáo dục và kế hoạch bài dạy theo hướng dẫn tại Công văn
số 1589/SGD&ĐT-GDTH ngày 07/9/2021 của Sở GD&ĐT và Công văn
2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021 của Bộ GD&ĐT.
Tổ chức dạy học các môn học, hoạt động giáo dục bắt buộc, môn học tự
chọn theo quy định chương trình; bố trí thời gian thực hiện chương trình đảm
bảo tính khoa học, sư phạm, phù hợp tâm sinh lí lứa tuổi, không gây áp lực đối
với học sinh; Xây dựng phân phối chương trình dạy học linh hoạt phù hợp với
đối tượng học sinh đảm bảo cuối năm học đạt được yêu cầu cần đạt theo quy
định của chương trình.
2.2.2. Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học
- Bảo đảm tỷ lệ 1 phòng học/lớp, cơ sở vật chất, sĩ số học sinh/lớp theo
quy định tại Điều lệ trường tiểu học; có đủ thiết bị dạy học tối thiểu theo quy
định; bảo đảm tỷ lệ 1,5 giáo viên/lớp và cơ cấu giáo viên để dạy đủ các môn
học, hoạt động giáo dục và tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.
- Thực hiện dạy học các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, các môn
học tự chọn theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học; tổ
chức các hoạt động củng cố để học sinh hoàn thành nội dung học tập, các hoạt
động giáo dục tăng cường, đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh; các hoạt động
tìm hiểu tự nhiên, xã hội, văn hóa, lịch sử, truyền thống của địa phương.
- Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết học, mỗi
tiết 35 phút; thực hiện kế hoạch dạy học tối thiểu 9 buổi/tuần với 32 tiết/tuần; kế
hoạch giáo dục bảo đảm phân bổ hợp lý giữa các nội dung giáo dục, giúp học
sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập, yêu cầu cần đạt của chương trình; tạo điều
kiện cho học sinh được học tập các môn học tự chọn và tham gia các hoạt động
giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở tiểu học; thời khóa biểu
sắp xếp một cách khoa học, bảo đảm tỷ lệ hợp lý giữa các nội dung dạy học và
hoạt động giáo dục, phân bổ hợp lý về thời lượng, thời điểm trong ngày học và
tuần học phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu học.
- Tổ chức, nấu ăn bán trú cho học sinh theo Nghị quyết số 16/2024/NQHĐND ngày 22/8/2024 của HĐND tỉnh Lào Cai về Nghị quyết Quy định chi tiết
danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ
hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh
Lào Cai với nội dung, hình thức phù hợp điều kiện thực tế, có sự thống nhất, tự

11
nguyện của học sinh, cha mẹ học sinh, tổ chức hoạt động bán trú cần linh hoạt,
bảo đảm các quy định về an toàn, vệ sinh thực phẩm, bảo đảm dinh dưỡng, sức
khỏe cho học sinh.
- Tổ chức các hoạt động cho học sinh ngoài giờ học chính thức trong
ngày là hoạt động theo nhu cầu, sở thích của học sinh trong khoảng thời gian từ
sau giờ học chính thức cho đến thời điểm được cha mẹ học sinh đón về nhà với
hình thức đa dạng, linh hoạt, phù hợp với tình hình thực tiễn của nhà trường,
nhu cầu của học sinh bảo đảm hiệu quả, thiết thực và đúng quy định.
- Trong quá trình tổ chức dạy học cho học sinh lớp 5 phải ôn lại thành
thạo bảng cộng, bảng trừ, bảng nhân, bảng chia, đọc hiểu văn bản, viết được các
dạng văn, tốc độ viết, làm quen với vở dòng kẻ ngang ở học kì 2… cần chú
trọng rèn luyện các kĩ năng và tạo tâm thế cho học sinh lớp 5 sẵn sàng học lớp
6.
`- Tiếp tục tổ chức các hoạt động thực hành, trải nghiệm trong môn học,
hoạt động giáo dục cho học sinh, tổ chức ngày hội học sinh tiểu học tỉnh lào Cai
lần thứ 3 theo nội dung văn bản số 82/SGD&ĐT-GDTH ngày 30/01/2023 của
Sở GD&ĐT; tổ chức giao lưu tham gia giao thông an toàn cho học sinh tiểu học
Khuyến khích học sinh tham gia cuộc thi “Viết đúng-Viết đẹp, Trạng
Nguyên Tiếng Việt, trinh phục đỉnh Fansipan (Toán -Tiếng Việt -Tiếng Anh)”.
2.2.3. Tổ chức dạy học các môn học Ngoại ngữ 1, Tin học.
* Tổ chức dạy học các môn Ngoại Ngữ 1
- Đối với lớp 1 và lớp 2: tiếp tục triển khai Chương trình môn tiếng Anh tự
chọn bảo đảm các yêu cầu được quy định trong CTGDPT.
- Đối với lớp 3, lớp 4 và lớp 5: tổ chức dạy học môn Ngoại ngữ 1 bắt buộc;
lựa chọn một trong các môn Ngoại ngữ 1 đã có đủ điều kiện triển khai (đã được
Bộ GD&ĐT phê duyệt danh mục SGK) phù hợp với khả năng tổ chức của đơn
vị, nhu cầu học sinh và của cha mẹ học sinh, bảo đảm tính liên thông.
Đẩy mạnh thực hành ngoại ngữ qua các hoạt động như đọc truyện, hoạt
động trải nghiệm, hoạt động tạo môi trường ngoại ngữ ngoài lớp học, các sân
chơi, giao lưu cho học sinh. Tổ chức khai thác, sử dụng hiệu quả Hệ thống học
liệu tiếng Anh trên máy tính và trực tuyến cấp tiểu học; từng bước ứng dụng
công nghệ (trí tuệ nhân tạo) vào các hoạt động dạy học và đánh giá để nâng cao
chất lượng dạy và học ngoại ngữ theo các văn bản hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
Khuyến khích giáo viên, học sinh tham gia các buổi hội thảo, giao lưu
trong và ngoài nước, đẩy mạnh hợp tác quốc tế, xây dựng mô hình trường học
kết nối điển hình dạy học ngoại ngữ trong và ngoài nước
* Tổ chức dạy học môn Tin học
- Tổ chức dạy học môn Tin học bắt buộc cho 100% học sinh lớp 3, lớp 4,
lớp 5 theo yêu cầu được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018;
triển khai thực hiện các giải pháp để tổ chức dạy học môn Tin học theo hướng
dẫn của Bộ GD&ĐT.

12
- Triển khai công tác tập huấn, hướng dẫn để thực hiện hiệu quả các hoạt
động giáo dục tin học, giáo dục kỹ năng công dân số để thực hiện “hình thành
sớm các kỹ năng công dân số cho học sinh tiểu học” đồng thời làm cơ sở để học
sinh tiếp cận, học tập thuận lợi môn Tin học ở các lớp 3, lớp 4, lớp 5 theo hướng
dẫn của Bộ GD&ĐT; thực hiện tăng cường thời lượng, nội dung theo từng chủ
đề, mạch kiến thức nhằm củng cố, khắc sâu các kiến thức trong môn Tin học để
học sinh được nghiên cứu, tìm hiểu, khám phá, mở rộng kiến thức Tin học, phát
triển năng lực Tin học.
- Từng bước thực hiện số hóa hồ sơ quản lý bảo đảm tinh gọn và hiệu
quả. Ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế bài giảng (sử dụng power
point, canva, kahoot, quizziz, classpoint,...) và khai thác hiệu quả học liệu điện
tử. Xây dựng mô hình về chuyển đổi số (học bạ số, quản lí hồ sơ chuyên môn
trên nền tảng số).
2.2.4. Thực hiện dạy học nội dung giáo dục “Địa phương em” và giáo
dục địa phương
Tổ chức dạy học mạch nội dung giáo dục “Địa phương em” theo quy
định của CTGDPT 2018 ở chủ đề 1, chủ đề 2 trong tài liệu giáo dục địa phương
tỉnh Lào Cai lớp 4 do Bộ GD&ĐT phê duyệt 04 tiết.
Tổ chức thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo từng chủ đề
đã được thiết kế trong tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Lào Cai lớp 1, 2, 3, 4, 5;
có thể sắp xếp các chủ đề không theo thứ tự trong tài liệu; có thể lựa chọn nội
dung dạy học tích hợp liên môn. Thời lượng: sắp xếp không quá 35 tiết/năm
học.
2.2.5. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật
Xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với nhu cầu và khả năng của học
sinh khuyết tật; đánh giá theo kế hoạch giáo dục cá nhân; tùy theo dạng tật, mức
độ khuyết tật mà học sinh được miễn một phần, một số nội dung, một số môn
học với mục tiêu giúp học sinh khuyết tật được tương tác cùng bạn bè, các em
hòa nhập và yêu cuộc sống. Bố trí phòng hỗ trợ giáo dục hòa nhập, giúp học
sinh khuyết tật được học hòa nhập từng phần.
2.2.6. Nâng cao hiệu quả phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và
phương pháp, hình thức đánh giá
* Thực hiện linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
Theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh; vận dụng phù hợp
những thành tố tích cực của các mô hình, phương thức giáo dục tiên tiến đổi mới
tổ chức hoạt động giáo dục trên lớp học; tăng cường thực hành trải nghiệm, tích
hợp nội dung giáo dục địa phương, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống, tích
hợp STEM, tiết đọc thư viện có lồng ghép một số kỹ thuật trong sinh hoạt trại
đọc,... dạy học tích hợp các nội dung giáo dục ở cấp tiểu học linh hoạt với các
hình thức tổ chức phù hợp theo kế hoạch giáo dục của nhà trường. Tiếp tục vận
dụng phương pháp “Sơ đồ tư duy”, học tập theo dự án, học tập đa giác quan, trò
chơi học tập, hoạt động trải nghiệm trong môn học, các kĩ thuật dạy học, áp
dụng phương pháp tăng cường kỹ năng đọc viết cho học sinh tiểu học, tích cực

13
tổ chức sinh hoạt chuyên môn tại trường và cụm trường theo nghiên cứu bài học.
tham khảo các bài giảng trên truyền hình, kho học liệu số dùng chung của Bộ
GD&ĐT, của Sở, Phòng GD&ĐT để nâng cao năng lực nghề nghiệp của giáo
viên.
* Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức đánh giá
Thực hiện đánh giá học sinh tiểu học theo quy định tại Thông tư số
27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Quy
định đánh giá học sinh tiểu học; thực hiện đánh giá học sinh phù hợp với kế hoạch
dạy học, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học; không kiểm tra, đánh giá vượt
quá yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
Thực hiện có hiệu quả các hình thức, phương pháp đánh giá áp dụng cho
đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ. Nhà trường dựng ma trận đề, ngân
hàng câu hỏi, ngân hàng đề kiểm tra phục vụ cho đánh giá định kỳ đối với các
môn học có bài kiểm tra định kỳ. Việc thực hiện các phương pháp, hình thức
đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục phải bảo đảm yêu cầu về tính trung
thực, khách quan, công bằng, đánh giá chính xác kết quả học tập và rèn luyện
của học sinh.
Thực hiện nghiêm túc bàn giao kết quả giáo dục cuối năm học, phù hợp
với từng nhóm đối tượng, kiên quyết không để học sinh “ngồi nhầm lớp”; thực
hiện khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định, tránh khen tràn lan gây
bức xúc cho cha mẹ học sinh và dư luận xã hội.
Tiếp tục tổ chức tập huấn, hướng dẫn các giáo viên về hình thức tổ chức,
phương pháp đánh giá thường xuyên; biên soạn đề và tổ chức thực hiện bài kiểm
tra định kỳ cho các môn học theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT và Quyết
định số 2904/QĐ-BGDĐT ngày 07/10/2022.
3. Sắp xếp bố trí đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; khai thác,
sử dụng sách giáo khoa, các nguồn học liệu, thiết bị dạy học hiệu quả. Duy
trì, nâng cao chất lượng đạt chuẩn PCGDTH mức độ 3-XMC mức độ 2. Duy
trì trường chuẩn mức độ 1.
3.1. Nhiệm vụ
- Sắp xếp bố trí các lớp học đáp ứng thực hiện Chương trình giáo dục phổ
thông 2018.
- Tăng cường cơ sở vật chất trường, lớp học đầu tư các điều kiện cho các
nhà trường thực hiện Chương trình GDPT 2018. Khai thác, sử dụng sách giáo
khoa, các nguồn học liệu, thiết bị dạy học hiệu quả, phù hợp thực tiễn.
- Giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3;
Phổ cập GDTH-XMC mức độ 2.
- Duy trì và nâng cao chất lượng trường chuẩn Quốc gia mức độ 1.
3.2. Giải pháp
3.2.1. Rà soát, sắp xếp các khối lớp học đảm bảo
Thực hiện rà soát, sắp xếp, tổ chức lại lớp học theo hướng dẫn của Bộ
GD&ĐT, bảo đảm thực hiện giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc theo quy định

14
tại Luật ...
 
Gửi ý kiến