Kế hoạch năm học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Trung Kiên (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:08' 06-05-2008
Dung lượng: 57.5 KB
Số lượt tải: 104
Nguồn:
Người gửi: Vũ Trung Kiên (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:08' 06-05-2008
Dung lượng: 57.5 KB
Số lượt tải: 104
Số lượt thích:
0 người
Sở GD - ĐT Hải Dương Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trường THPT Mạc Đĩnh Chi Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Thanh Quang, ngày 25 tháng 9 năm 2006
Kế hoạch năm học 2006 - 2007
- Căn cứ Điều lệ Trường phổ thông;
- Căn cứ Quyết định số 31/2006 ngày 28/7/2006, Hướng dẫn số 6912 ngày 26/07/2006 về việc biên chế và thực hiện nhiệm vụ năm học 2006-2007 bậc Trung học phổ thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Căn cứ Hướng dẫn số 301 ngày 20/8/2006 của Sở GD & ĐT Hải Dương về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2006-2007
Trên cơ sở tình hình thực tế của đơn vị, Trường THPT Mạc Đĩnh Chi xây dựng kế hoạch năm học 2006-2007 như sau:
Phần thứ nhất
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Năm học 2005 - 2006
I. Đặc điểm tình hình:
1. Quy mô:
- Trường có 21 lớp công lập.
- Số học sinh đầu năm: 1053, cuối năm 1045 (giảm 8 học sinh so với năm trước chủ yếu chuyển vùng theo cha mẹ).
- Trường học chính khoá ở khu mới. Việc dạy nghề, phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi,... đã cố gắng sắp xếp học ở khu mới vào ngày chủ nhật , song không đủ phòng vẫn phải học ở khu cũ (Cách khu mới 3 km).
2. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên :
- Đầu năm tổng số CB- GV- CNV : 50 , cuối năm 49 ( đ/c Trịnh Thị Chỉnh chuyển về Trường THPT Nam Sách ) .Số giáo viên trực tiếp giảng dạy là 42.
- Về trình độ đào tạo:
+ Có 1 Thạc sĩ ( đ/c Vũ Trung Kiên).
+ Có 3 sau đại học( đ/c Trần Khoa, đ/c Đoàn Duy Hưng, đ/c Phạm Xuân Hải )
+ Có 2 đ/c đang học cao học ( đ/c Đoàn Duy Hưng, đ/c Nguyễn Thị Ngân A).
+ Có 1 đ/c đang theo học đại học tại chức ( đ/c Phạm Thị Hà )
- Trường tạo điều kiện để giáo viên đi học để nâng cao trình độ chuyên môn. Giáo viên nhiệt tình và có cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Tháng 2/2006 Sở thanh tra toàn diện nhà trường nhận xét, đánh giá nhà trường đã có những bước tiến nhất định, Đoàn đã thanh tra toàn diện 23 giáo viên, 15 đ/c đạt loại khá. Một số đ/c có số điểm cao như: đ/c Thoa, đ/c Tuyết, đ/c Chuyên, đ/c Mức, đ/c Huệ, đ/c Ngân B.
3. Về cơ sở vật chất:
- Có 12 phòng học kiên cố cao tầng ở khu vực Thanh Quang. 4 phòng học cấp 4 ở khu vực Hợp Tiến. Các phòng học đều được trang bị đủ bảng viết, bàn ghế cho giáo viên, học sinh, điện, quạt... đảm bảo phục vụ đủ cho cho công việc dạy và học
- Các phòng thư viện, thí nghiệm và các phòng làm việc của Ban giám hiệu, Văn thư, Kế toán, Thủ quỹ được trang bị đủ cơ sở vật chất để làm việc .
- Mặc dù CSVC còn khó khăn, trường vẫn cố gắng tạo điều kiện để các đoàn thể như Công đoàn , Đoàn thanh niên có phòng riêng với những trang thiết bị tối thiểu để làm việc.
- Nhà trường cũng đã cố gắng tập trung cho việc mua sắm sách cho giáo viên và đồ dùng phục vụ cho việc giảng dạy . Số kinh phí mua sắm sách và đồ dùng cho năm học 2005-2006 là trên 50.000.000 đ.
II. Kết quả đạt được:
1. Đối với học sinh:
- Hạnh kiểm:
+ Tốt : 52% .
+ Khá : 38,6%
+ TB : 8,1%
+ Yếu : 1,3%
- Học lực:
+ Giỏi : 0,2 %
+ Khá : 49,3 %
+ TB: 49,6 %
+ Yếu: 0,9%
- Các mặt khác:
+ Học sinh giỏi tỉnh:
*Trường có 26 học sinh tham gia dự thi . Có 6 học sinh đạt giải , đạt tỷ lệ 23,1 %.
* Đồng đội: xếp thứ 26/ 45 toàn tỉnh
+ Thi tốt nghiệp đạt 99,7 % .
+ Dạy nghề 7 lớp cho 370 em. Kết quả thi trên 90 % khá giỏi .
+ Học sinh thi Đại học: Theo trung tâm tin học của Bộ GD-ĐT trường có 282 em dự thi . Điểm bình quân xếp thứ 26/42 trường trong tỉnh . Số đỗ ngay đợt đầu là 12 em, đạt tỷ lệ 4,6%
+ Tổ chức kì thi vào lớp 10 nghiêm túc, đúng quy chế .
2. Đối với giáo viên:
a. Tập thể :
+ Có 1 tổ lao động xuất sắc( Tổ Sinh -Thể -Kỹ)
+ Có 6 tổ lao động tiên tiến ( Tổ Văn, Tổ Lý Hoá KCN, Tổ Sử- Địa – GDCD,Tổ Toán , Tổ Ngoại ngữ và Tổ Hành chính )
b. Cá nhân:
Có 4 giáo viên giỏi cấp cơ sở ( Trịnh Thu Hường, Trần Thị Kim Thoa, Phạm Xuân Hải , Nguyễn Bá Phước).
c. Trường được công nhận đơn vị văn hóa , Chi bộ trong sạch vững mạnh , Công đoàn và Đoàn thanh niên vững mạnh .
III.Đánh giá chung
1, Ưu điểm:
Tuy trường còn có rất nhiều khó khăn nhưng mỗi cán bộ, giáo viên,công nhân viên đã thực sự quyết tâm vượt khó vươn lên để hoàn thành tốt công việc mình được giao cả về công tác chuyên môn mà mình phụ trách, củng cố nề nếp cũng như các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
2, Tồn tại:
- Việc đổi mới phương pháp dậy học còn chậm đổi mới ở một số đồng chí. Chuyển biến về chất lượng giáo dục còn chậm . Đánh giá xếp loại học sinh còn cao so với kết quả thực tế , khả năng của học sinh .
- Sinh hoạt tổ nhóm còn chưa thường xuyên và chất lượng chưa cao.
- Công tác quản lý được phân định cụ thể về quyền hạn , chức năng , nhiệm vụ song việc xây dựng kế hoạch , chủ động sáng tạo để hoàn thành tốt từng nhiệm vụ của mình ở một vài đồng chí có lúc chưa cao.
- Việc quản lý giáo dục học sinh chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các tổ chức trong và ngoài trường , chủ yếu vẫn là theo dõi , xử lý , răn đe.
Phần thứ hai:
Phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch
năm học 2006 - 2007
I. Đặc điểm tình hình:
1. Biên chế tổ chức:
Trường có 21 công lập. Số học sinh 1053. Trung bình sĩ số mỗi lớp là 50. Số lớp, số học sinh ổn định theo chỉ tiêu. Riêng khối 10, năm đầu tiên thực hiện cải cách giáo dục, cả 07 lớp học theo chương trình chuẩn tự chọn nâng cao. Theo nhu cầu của học sinh, khối 10 được phân thành 03 lớp tự chọn nâng cao khối A, 02 lớp tự chọn nâng cao khối C và 01 lớp tự chọn nâng cao khối D.
Cán bộ , giáo viên , nhân viên hiện tại có 48 ( BGH : 03, hành chính: 04, GV trực tiếp giảng dạy 41). Trường hợp đồng thêm 02 giáo viên ( 01 Hóa, 01 Sinh) chuẩn bị cho thi viên chức 2006. Trình độ 100% GV đạt chuẩn và trên chuẩn.
- Việc học chính khóa được duy trì ở 01 nơi. Do điều kiện cơ sở vật chất ở khu cũ đã quá xuống cấp ( Được xây dựng từ 1979 - Đều là cấp 4) không sử dụng được nên Nhà trường đã xin phép Sở cho niêm phong. Vì vậy, mọi hoạt động của năm học 2006 - 2007 sẽ tập trung ở khu mới.
2. Thuận lợi, khó khăn:
a. Thuận lợi:
- Trường có đội ngũ giáo viên đủ cho các bộ môn. 100% đạt chuẩn và trên chuẩn .có tinh thần trách nhiệm, đoàn kết, vượt khó để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chi bộ có 26 đảng viên. Có lực lượng Chi đoàn giáo viên đông, nhiệt tình. Có đội ngũ giáo viên cao tuổi nhiều kinh nghiệm là chỗ dựa vững chắc cho Hội đồng giáo dục nhà trường.
- Chất lượng đầu vào của học sinh còn thấp nhưng đã ổn định hơn và đồng đều hơn.
- CSVC đủ cho việc dạy và học chính khoá ở một nơi.
- Công tác dạy và học cũng như các hoạt động ngoài giờ lên lớp vẫn giữ được nề nếp ổn định.
b, Khó khăn:
- Do thiếu phòng học nên việc đầu tư cho chuyên môn gặp nhiều khó khăn.
- Chất lượng đầu vào của học sinh có khá hơn song theo điểm chuẩn thì chất lượng học sinh còn yếu.
II. Phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch năm học.
A. Nhiệm vụ chung:
- Tập trung chỉ đạo việc thực hiện phân ban lớp 10 theo quy định. Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn.
- Tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp dạy và học. Đẩy mạnh phong trào làm đồ dùng dạy học, viết sáng kiến kinh nghiệm. Phấn đấu đảm bảo yêu cầu thí nghiệm thực hành, hưóng nghiệp của chương trình.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí . Tăng cường hiệu lực quản lí. Kiên quyết khắc phục các hiện tượng tiêu cực trong thi cử và tình trạng chạy theo thành tích trong công tác thi đua , khen thưởng.
- Nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức học sinh. Xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh. Củng cố nề nếp kỉ cương trường học, chống tệ nạn xã hội xâm nhập học đường.Tăng cường công tác giáo dục pháp luật, an toàn giao thông, giáo dục quốc phòng, giáo dục thể chất và y tế trường học.
- Làm tốt cuộc vận động `` Dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm".
B. Nhiệm vụ cụ thể và các giải pháp:
1. Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng:
a, Nhiệm vụ:
+ Đối với cán bộ công nhân viên:
- Tổ chức cho CB- GV- CNV nghiên cứu, học tập về luật giáo dục, nhiệm vụ năm học, nắm bắt được các văn bản về biên chế và nhiệm vụ năm học để ngay từ đầu năm học tất cả mọi thành viên trong hội đồng có nhận thức đúng, đủ về nhiệm vụ năm học.
- Tổ chức tốt Hội nghị cán bộ công nhân viên chức đầu năm. Thực hiện có hiệu quả và thiết thực hơn cuộc vận động `` Dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm". Xây dựng khối đoàn kết, dân chủ. Cảnh giác và kiên quyết đấu tranh với tư tưởng cơ hội , chia rẽ bè phái. Chấp hành pháp luật, bảo vệ trật tự an toàn xã hội, phòng chống các tệ nạn xã hội, xây dựng gia đình nhà giáo văn hoá, trường học kỷ cương, nề nếp văn minh.
- Động viên lòng yêu nghề, ham mê nghiên cứu khoa học, đầu tư cho chuyên môn để có tri thức và phương pháp dạy học phù hợp với yêu cầu của đối tượng.
+ Đối với học sinh :
- Cho học sinh học Điều lệ trường phổ thông để các em nắm bắt các quy định, nghĩa
Trường THPT Mạc Đĩnh Chi Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Thanh Quang, ngày 25 tháng 9 năm 2006
Kế hoạch năm học 2006 - 2007
- Căn cứ Điều lệ Trường phổ thông;
- Căn cứ Quyết định số 31/2006 ngày 28/7/2006, Hướng dẫn số 6912 ngày 26/07/2006 về việc biên chế và thực hiện nhiệm vụ năm học 2006-2007 bậc Trung học phổ thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Căn cứ Hướng dẫn số 301 ngày 20/8/2006 của Sở GD & ĐT Hải Dương về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2006-2007
Trên cơ sở tình hình thực tế của đơn vị, Trường THPT Mạc Đĩnh Chi xây dựng kế hoạch năm học 2006-2007 như sau:
Phần thứ nhất
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Năm học 2005 - 2006
I. Đặc điểm tình hình:
1. Quy mô:
- Trường có 21 lớp công lập.
- Số học sinh đầu năm: 1053, cuối năm 1045 (giảm 8 học sinh so với năm trước chủ yếu chuyển vùng theo cha mẹ).
- Trường học chính khoá ở khu mới. Việc dạy nghề, phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi,... đã cố gắng sắp xếp học ở khu mới vào ngày chủ nhật , song không đủ phòng vẫn phải học ở khu cũ (Cách khu mới 3 km).
2. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên :
- Đầu năm tổng số CB- GV- CNV : 50 , cuối năm 49 ( đ/c Trịnh Thị Chỉnh chuyển về Trường THPT Nam Sách ) .Số giáo viên trực tiếp giảng dạy là 42.
- Về trình độ đào tạo:
+ Có 1 Thạc sĩ ( đ/c Vũ Trung Kiên).
+ Có 3 sau đại học( đ/c Trần Khoa, đ/c Đoàn Duy Hưng, đ/c Phạm Xuân Hải )
+ Có 2 đ/c đang học cao học ( đ/c Đoàn Duy Hưng, đ/c Nguyễn Thị Ngân A).
+ Có 1 đ/c đang theo học đại học tại chức ( đ/c Phạm Thị Hà )
- Trường tạo điều kiện để giáo viên đi học để nâng cao trình độ chuyên môn. Giáo viên nhiệt tình và có cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Tháng 2/2006 Sở thanh tra toàn diện nhà trường nhận xét, đánh giá nhà trường đã có những bước tiến nhất định, Đoàn đã thanh tra toàn diện 23 giáo viên, 15 đ/c đạt loại khá. Một số đ/c có số điểm cao như: đ/c Thoa, đ/c Tuyết, đ/c Chuyên, đ/c Mức, đ/c Huệ, đ/c Ngân B.
3. Về cơ sở vật chất:
- Có 12 phòng học kiên cố cao tầng ở khu vực Thanh Quang. 4 phòng học cấp 4 ở khu vực Hợp Tiến. Các phòng học đều được trang bị đủ bảng viết, bàn ghế cho giáo viên, học sinh, điện, quạt... đảm bảo phục vụ đủ cho cho công việc dạy và học
- Các phòng thư viện, thí nghiệm và các phòng làm việc của Ban giám hiệu, Văn thư, Kế toán, Thủ quỹ được trang bị đủ cơ sở vật chất để làm việc .
- Mặc dù CSVC còn khó khăn, trường vẫn cố gắng tạo điều kiện để các đoàn thể như Công đoàn , Đoàn thanh niên có phòng riêng với những trang thiết bị tối thiểu để làm việc.
- Nhà trường cũng đã cố gắng tập trung cho việc mua sắm sách cho giáo viên và đồ dùng phục vụ cho việc giảng dạy . Số kinh phí mua sắm sách và đồ dùng cho năm học 2005-2006 là trên 50.000.000 đ.
II. Kết quả đạt được:
1. Đối với học sinh:
- Hạnh kiểm:
+ Tốt : 52% .
+ Khá : 38,6%
+ TB : 8,1%
+ Yếu : 1,3%
- Học lực:
+ Giỏi : 0,2 %
+ Khá : 49,3 %
+ TB: 49,6 %
+ Yếu: 0,9%
- Các mặt khác:
+ Học sinh giỏi tỉnh:
*Trường có 26 học sinh tham gia dự thi . Có 6 học sinh đạt giải , đạt tỷ lệ 23,1 %.
* Đồng đội: xếp thứ 26/ 45 toàn tỉnh
+ Thi tốt nghiệp đạt 99,7 % .
+ Dạy nghề 7 lớp cho 370 em. Kết quả thi trên 90 % khá giỏi .
+ Học sinh thi Đại học: Theo trung tâm tin học của Bộ GD-ĐT trường có 282 em dự thi . Điểm bình quân xếp thứ 26/42 trường trong tỉnh . Số đỗ ngay đợt đầu là 12 em, đạt tỷ lệ 4,6%
+ Tổ chức kì thi vào lớp 10 nghiêm túc, đúng quy chế .
2. Đối với giáo viên:
a. Tập thể :
+ Có 1 tổ lao động xuất sắc( Tổ Sinh -Thể -Kỹ)
+ Có 6 tổ lao động tiên tiến ( Tổ Văn, Tổ Lý Hoá KCN, Tổ Sử- Địa – GDCD,Tổ Toán , Tổ Ngoại ngữ và Tổ Hành chính )
b. Cá nhân:
Có 4 giáo viên giỏi cấp cơ sở ( Trịnh Thu Hường, Trần Thị Kim Thoa, Phạm Xuân Hải , Nguyễn Bá Phước).
c. Trường được công nhận đơn vị văn hóa , Chi bộ trong sạch vững mạnh , Công đoàn và Đoàn thanh niên vững mạnh .
III.Đánh giá chung
1, Ưu điểm:
Tuy trường còn có rất nhiều khó khăn nhưng mỗi cán bộ, giáo viên,công nhân viên đã thực sự quyết tâm vượt khó vươn lên để hoàn thành tốt công việc mình được giao cả về công tác chuyên môn mà mình phụ trách, củng cố nề nếp cũng như các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
2, Tồn tại:
- Việc đổi mới phương pháp dậy học còn chậm đổi mới ở một số đồng chí. Chuyển biến về chất lượng giáo dục còn chậm . Đánh giá xếp loại học sinh còn cao so với kết quả thực tế , khả năng của học sinh .
- Sinh hoạt tổ nhóm còn chưa thường xuyên và chất lượng chưa cao.
- Công tác quản lý được phân định cụ thể về quyền hạn , chức năng , nhiệm vụ song việc xây dựng kế hoạch , chủ động sáng tạo để hoàn thành tốt từng nhiệm vụ của mình ở một vài đồng chí có lúc chưa cao.
- Việc quản lý giáo dục học sinh chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các tổ chức trong và ngoài trường , chủ yếu vẫn là theo dõi , xử lý , răn đe.
Phần thứ hai:
Phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch
năm học 2006 - 2007
I. Đặc điểm tình hình:
1. Biên chế tổ chức:
Trường có 21 công lập. Số học sinh 1053. Trung bình sĩ số mỗi lớp là 50. Số lớp, số học sinh ổn định theo chỉ tiêu. Riêng khối 10, năm đầu tiên thực hiện cải cách giáo dục, cả 07 lớp học theo chương trình chuẩn tự chọn nâng cao. Theo nhu cầu của học sinh, khối 10 được phân thành 03 lớp tự chọn nâng cao khối A, 02 lớp tự chọn nâng cao khối C và 01 lớp tự chọn nâng cao khối D.
Cán bộ , giáo viên , nhân viên hiện tại có 48 ( BGH : 03, hành chính: 04, GV trực tiếp giảng dạy 41). Trường hợp đồng thêm 02 giáo viên ( 01 Hóa, 01 Sinh) chuẩn bị cho thi viên chức 2006. Trình độ 100% GV đạt chuẩn và trên chuẩn.
- Việc học chính khóa được duy trì ở 01 nơi. Do điều kiện cơ sở vật chất ở khu cũ đã quá xuống cấp ( Được xây dựng từ 1979 - Đều là cấp 4) không sử dụng được nên Nhà trường đã xin phép Sở cho niêm phong. Vì vậy, mọi hoạt động của năm học 2006 - 2007 sẽ tập trung ở khu mới.
2. Thuận lợi, khó khăn:
a. Thuận lợi:
- Trường có đội ngũ giáo viên đủ cho các bộ môn. 100% đạt chuẩn và trên chuẩn .có tinh thần trách nhiệm, đoàn kết, vượt khó để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chi bộ có 26 đảng viên. Có lực lượng Chi đoàn giáo viên đông, nhiệt tình. Có đội ngũ giáo viên cao tuổi nhiều kinh nghiệm là chỗ dựa vững chắc cho Hội đồng giáo dục nhà trường.
- Chất lượng đầu vào của học sinh còn thấp nhưng đã ổn định hơn và đồng đều hơn.
- CSVC đủ cho việc dạy và học chính khoá ở một nơi.
- Công tác dạy và học cũng như các hoạt động ngoài giờ lên lớp vẫn giữ được nề nếp ổn định.
b, Khó khăn:
- Do thiếu phòng học nên việc đầu tư cho chuyên môn gặp nhiều khó khăn.
- Chất lượng đầu vào của học sinh có khá hơn song theo điểm chuẩn thì chất lượng học sinh còn yếu.
II. Phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch năm học.
A. Nhiệm vụ chung:
- Tập trung chỉ đạo việc thực hiện phân ban lớp 10 theo quy định. Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn.
- Tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp dạy và học. Đẩy mạnh phong trào làm đồ dùng dạy học, viết sáng kiến kinh nghiệm. Phấn đấu đảm bảo yêu cầu thí nghiệm thực hành, hưóng nghiệp của chương trình.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí . Tăng cường hiệu lực quản lí. Kiên quyết khắc phục các hiện tượng tiêu cực trong thi cử và tình trạng chạy theo thành tích trong công tác thi đua , khen thưởng.
- Nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức học sinh. Xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh. Củng cố nề nếp kỉ cương trường học, chống tệ nạn xã hội xâm nhập học đường.Tăng cường công tác giáo dục pháp luật, an toàn giao thông, giáo dục quốc phòng, giáo dục thể chất và y tế trường học.
- Làm tốt cuộc vận động `` Dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm".
B. Nhiệm vụ cụ thể và các giải pháp:
1. Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng:
a, Nhiệm vụ:
+ Đối với cán bộ công nhân viên:
- Tổ chức cho CB- GV- CNV nghiên cứu, học tập về luật giáo dục, nhiệm vụ năm học, nắm bắt được các văn bản về biên chế và nhiệm vụ năm học để ngay từ đầu năm học tất cả mọi thành viên trong hội đồng có nhận thức đúng, đủ về nhiệm vụ năm học.
- Tổ chức tốt Hội nghị cán bộ công nhân viên chức đầu năm. Thực hiện có hiệu quả và thiết thực hơn cuộc vận động `` Dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm". Xây dựng khối đoàn kết, dân chủ. Cảnh giác và kiên quyết đấu tranh với tư tưởng cơ hội , chia rẽ bè phái. Chấp hành pháp luật, bảo vệ trật tự an toàn xã hội, phòng chống các tệ nạn xã hội, xây dựng gia đình nhà giáo văn hoá, trường học kỷ cương, nề nếp văn minh.
- Động viên lòng yêu nghề, ham mê nghiên cứu khoa học, đầu tư cho chuyên môn để có tri thức và phương pháp dạy học phù hợp với yêu cầu của đối tượng.
+ Đối với học sinh :
- Cho học sinh học Điều lệ trường phổ thông để các em nắm bắt các quy định, nghĩa
 








Các ý kiến mới nhất