Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kế hoạch Lịch sử Địa lí

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Elearning Hùng Cường
Ngày gửi: 20h:58' 03-08-2023
Dung lượng: 31.9 KB
Số lượt tải: 109
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG: THCS …….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỔ: LỊCH SỬ-ĐỊA LÍ-GDCD.

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC: ĐỊA LÍ-KHỐI LỚP: 8
(Năm học: 2023 - 2024)
I. Đặc điểm tình hình:
1. Số lớp: 08 ; Số học sinh: 252 ; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có):……………
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 03 ; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: ........ Đại học: 03; Trên đại học:.............
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên 1: Tốt: 03 ; Khá:................; Đạt:...............; Chưa đạt:........
3. Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT
1

Thiết bị dạy học
- Bảng số liệu.
- Bảng phụ, dụng cụ vẽ…

Số lượng
01

Các bài thí nghiệm/thực hành
Bài 5: Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ khí hậu.

Ghi chú

4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập: (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng bộ
môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT

1

Tên phòng

Số lượng

Phạm vi và nội dung sử dụng

Ghi chú

1

Phòng bộ môn.

01

Sinh hoạt chuyên môn.

GV sử dụng theo kế
hoạch của tổ CM.

2

Phòng thiết bị.

01

Lưu giữ ĐDDH.

GV kí mượn – trả.

Theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.

II. Kế hoạch dạy học:
1. Phân phối chương trình:
SỐ
TT

Bài học
(1)

Số tiết
(2)

Yêu cầu cần đạt
(3)

CHƯƠNG 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM.
HỌC KÌ I

1
2

Bài 1: Vị trí địa lí và phạm
vi lãnh thổ Việt Nam.

2

Bài 2: Địa hình Việt Nam.
3

3

Bài 3: Khoáng sản Việt
Nam.

2

4

Ôn tập giữa kì I.

1

5

Kiểm tra giữa kì I.

1

Nhận biết: Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí.
Thông hiểu: Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự
hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam.
Nhận biết:
- Trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam: Đất nước
đồi núi, đa phần đồi núi thấp; Hướng địa hình; Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa; Chịu
tác động của con người.
- Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi núi; địa hình đồng
bằng; địa hình bờ biển và thềm lục địa.
Vận dụng: Tìm được ví dụ chứng minh ảnh hưởng của sự phân hoá địa hình đối với
sự phân hoá lãnh thổ tự nhiên và khai thác kinh tế.
Thông hiểu:
- Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản Việt Nam.
- Phân tích được đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu và vấn đề sử dụng
hợp lí tài nguyên khoáng sản.

CHƯƠNG 2: KHÍ HẬU VÀ THỦY VĂN VIỆT NAM.
Bài 4: Khí hậu Việt Nam.
6
Bài 5: Thực hành: Vẽ và

2
3

Nhận biết: Trình bày được đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa của Việt Nam.
Thông hiểu: Chứng minh được sự phân hoá đa dạng của khí hậu Việt Nam: phân hóa
bắc nam, phân hóa theo đai cao.
Vận dụng: Vẽ và phân tích được biểu đồ khí hậu của một số trạm thuộc các vùng khí
hậu khác nhau.

7

phân tích biểu đồ khí hậu.

8

Ôn tập cuối kì I.

3

9

Kiểm tra cuối kì I.

1

10
11

12

Bài 6: Thủy văn Việt Nam.
Bài 7: Vai trò của khí hậu
và tài nguyên nước đối với
sự phát triển kinh tế-xã hội
của nước ta.

Bài 8: Tác động của biến
đổi khí hậu đối với khí hậu
và thủy văn Việt Nam.

2

3

3

HỌC KÌ II
Nhận biết: Xác định được trên bản đồ lưu vực của các hệ thống sông lớn.
Thông hiểu: Phân tích được đặc điểm mạng lưới sông và chế độ nước sông của một
số hệ thống sông lớn.
Thông hiểu:
- Phân tích được ảnh hưởng của khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp.
- Phân tích được vai trò của hồ, đầm và nước ngầm đối với sản xuất và sinh hoạt.
Vận dụng: Phân tích được vai trò của khí hậu đối với sự phát triển du lịch ở một số
điểm du lịch nổi tiếng của nước ta.
Vận dụng cao: Lấy ví dụ chứng minh được tầm quan trọng của việc sử dụng tổng
hợp tài nguyên nước ở một lưu vực sông.
Thông hiểu: Phân tích được tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thuỷ
văn Việt Nam.
Vận dụng cao: Tìm ví dụ về giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.

CHƯƠNG 3: THỔ NHƯỠNG VÀ SINH VẬT VIỆT NAM.

3

Nhận biết: Trình bày được đặc điểm phân bố của ba nhóm đất chính.
Thông hiểu:
- Chứng minh được tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng.
- Phân tích được đặc điểm của đất feralit và giá trị sử dụng đất feralit trong sản xuất
nông, lâm nghiệp.
- Phân tích được đặc điểm của đất phù sa và giá trị sử dụng của đất phù sa trong sản
xuất nông nghiệp, thuỷ sản.
Vận dụng: Chứng minh được tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hoá đất.

3

Thông hiểu: Chứng minh được sự đa dạng của sinh vật ở Việt Nam.
Vận dụng: Chứng minh được tính cấp thiết của vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học ở
Việt Nam.

Bài 9: Thổ nhưỡng Việt
Nam.
13

14

Bài 10: Sinh vật Việt Nam.

CHƯƠNG 4: BIỂN ĐẢO VIỆT NAM.

15

Bài 11: Phạm vi Biển
Đông. Vùng biển đảo và
đặc điểm tự nhiên vùng
biển đảo Việt Nam.

3

16

Ôn tập giữa kì II.

2

17

Kiểm tra giữa kì II.

1

18

Bài 12: Môi trường và tài
nguyên biển đảo Việt
Nam.

3

19

Chủ đề chung 1: Văn
minh châu thổ sông Hồng
và sông Cửu Long.

3

20

21

Chủ đề chung 2: Bảo vệ
chủ quyền, các quyền và
lợi ích hợp pháp của Việt
Nam ở Biển Đông.

3

Ôn tập cuối kì II.

2

Nhận biết:
- Xác định được trên bản đồ phạm vi Biển Đông, các nước và vùng lãnh thổ có chung
Biển Đông với Việt Nam.
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam.
Vận dụng: Xác định được trên bản đồ các mốc xác định đường cơ sở, đường phân
chia vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc; trình bày được các khái niệm vùng
nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt
Nam (theo Luật Biển Việt Nam)

Nhận biết: Trình bày được các tài nguyên biển và thềm lục địa Việt Nam.
Thông hiểu: Nêu được đặc điểm môi trường biển đảo và vấn đề bảo vệ môi trường
biển đảo Việt Nam.
Nhận biết:
- Trình bày được quá trình hình thành và phát triển châu thổ; mô tả được chế độ nước
của các dòng sông chính.
- Trình bày được quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và thích
ứng với chế độ nước của sông Hồng và sông Cửu Long.
Nhận biết:
- Trình bày được những nét chính về môi trường, tài nguyên thiên nhiên; phân tích
được những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền, các
quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
- Trình bày được quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong lịch sử.
Thông hiểu: Xác định được vị trí, phạm vi của vùng biển và hải đảo Việt Nam (theo
Luật biển Việt Nam)

22

Kiểm tra cuối kì II.

1

(1) Tên bài học/chuyên đề được xây dựng từ nội dung/chủ đề/chuyên đề (được lấy nguyên hoặc thiết kế lại phù hợp với điều kiện thực
tế của nhà trường) theo chương trình, sách giáo khoa môn học/hoạt động giáo dục.
(2) Số tiết được sử dụng để thực hiện bài học/chủ đề/chuyên đề.
(3) Yêu cầu (mức độ) cần đạt theo chương trình môn học: Giáo viên chủ động các đơn vị bài học, chủ đề và xác định yêu cầu (mức
độ) cần đạt.
3. Kiểm tra, đánh giá định kỳ:
Bài kiểm tra, đánh giá Thời gian Thời điểm
Yêu cầu cần đạt
Hình thức
(1)
(2)
(3)
(4)
- Giúp học sinh ôn tập, củng cố những kiến thức
từ đầu học kì đến thời gian kiểm tra.
Giữa học kì I
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng hệ thống, đối
90 phút
Tuần 09
Viết trên giấy.
chiếu, so sánh, làm bài.
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác, trung thực,
nghiêm túc.
- Giúp học sinh ôn tập, củng cố những kiến thức
toàn bộ học kì.
Cuối học kì I
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng hệ thống, đối
90 phút
Tuần 18
Viết trên giấy.
chiếu, so sánh, làm bài.
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác, trung thực,
nghiêm túc.
- Giúp học sinh ôn tập, củng cố những kiến thức
từ đầu học kì đến thời gian kiểm tra.
Giữa học kì II
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng hệ thống, đối
90 phút
Tuần 28
Viết trên giấy.
chiếu, so sánh, làm bài.
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác, trung thực,
nghiêm túc.
- Giúp học sinh ôn tập, củng cố những kiến thức
toàn bộ học kì.
Cuối học kì II
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng hệ thống, đối
90 phút
Tuần 35
Viết trên giấy.
chiếu, so sánh, làm bài.
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác, trung thực,
nghiêm túc.

(1) Thời gian làm bài kiểm tra, đánh giá.
(2) Tuần thứ, tháng, năm thực hiện bài kiểm tra, đánh giá.
(3) Yêu cầu (mức độ) cần đạt đến thời điểm kiểm tra, đánh giá (theo phân phối chương trình).
(4) Hình thức bài kiểm tra, đánh giá: viết (trên giấy hoặc trên máy tính); bài thực hành; dự án học tập.
III. Các nội dung khác (nếu có):
TỔ TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

….., ngày

tháng

năm 2023

HIỆU TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
 
Gửi ý kiến