Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kế hoạch giáo dục năm học 2026-2027 của trường Tiểu học. Thầy cô tham khảo nhé.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Huỳnh Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:37' 28-08-2026
Dung lượng: 352.4 KB
Số lượt tải: 172
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Hồng Hà)
1

UBND XÃ BÌNH AN
TRƯỜ NG TIỂU HỌC BÌNH AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: /KH-THBA

Bình An , ngày 25 tháng 8 năm 2026

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG
NĂM HỌC 2026-2027
Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, ngày 26/12/2018 của Bộ GDĐT về
Ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;
Căn cứ Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 4/9/2020 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo Ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học;
Căn cứ Thông tư số 28/2020/TT BGDĐT, ngày 04/9/2020 của Bộ trưởng Bộ
GD&ĐT về ban hành Điều lệ trường tiểu học;
Căn cứ Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021 của Bộ GDĐT về
việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp tiểu học;
Căn cứ Quyết định số 2051/QĐ-UBND, ngày 14/8/2026 của UBND tỉnh AA về
việc Ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2026-2027 đối với giáo dục mầm non, giáo
dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ Công văn số 213/KH-UBND ngày 21/8/2026 của UBND xã Bình An về việc
chuẩn bị các điều kiện triển khai nhiệm vụ năm học 2026-2027 trên địa bàn xã Bình An ;
Căn cứ vào nhiệm vụ năm học 2026-2027. Trường tiểu học Bình An xây dựng Kế
hoạch giáo dục, năm học 2026-2027 như sau:
Phần 1
TÌNH HÌNH CHUNG
1. Tình hình địa phương
Trường Tiểu học Bình An thuộc xã Bình An , phía Bắc giáp xã Tân Trịnh,
phía Đông giáp xã Hùng An, phía Nam giáp xã Xuân Giang, phía Tây giáp xã
Quang Bình. Xã có diện tích tự nhiên 11.566.38 ha, gồm 10 thôn với sự chung
sống của 10 dân tộc anh em.
Ngay từ đầu năm học, các tổ chức trong nhà trường đã được kiện toàn, phân
công nhiệm vụ rõ ràng; hoạt động chuyên môn được triển khai nền nếp theo kế
hoạch của Sở GDĐT.
2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2025 - 2026:
2.1. Thuận lợi
Nhà trường nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao Đảng ủy, HĐND, UBND
xã cùng sự đồng thuận, ủng hộ của nhân dân các dân tộc trong xã.

Một số thông tin trong bài đã được thay đổi. Thầy cô tham khảo nhé.

2

Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên được bổ sung kịp thời đáp ứng nhu cầu
dạy học 2 buổi/ ngày; 100% đảng viên, có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình trong
công tác giảng dạy. Đội ngũ cán bộ, giáo viên đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với
trường, lớp; khắc phục khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ năm học.
Tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi ra lớp đạt 100%. Nhà trường đã tổ
chức thành công lễ khai giảng năm học mới và ngày toàn dân đưa trẻ đến trường.
Ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp và Ban đại diện cha mẹ học sinh toàn trường
được bầu chọn đầy đủ đúng quy chế.
Công tác PCGDTH, XMC được duy trì vững chắc. Cơ sở vật chất được đầu
tư xây dựng khang trang, hiện đại; công tác xã hội hóa giáo dục được quan tâm,
góp phần xây dựng môi trường học tập “Xanh – sạch – đẹp, khỏe – an toàn”, phục
vụ tốt cho công tác dạy và học.
Nhà trường tiếp tục duy trì danh hiệu Trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ II.
2.2. Khó khăn
- Khách quan: Kinh tế của nhân dân trong xã còn nhiều khó khăn, ảnh hưởng
đến việc học tập của học sinh.
- Chủ quan:
+ Về học sinh: Công tác duy trì sĩ số và ngày chuyên cần còn nhiều trở ngại.
Một số em tự ý nghỉ học do chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của việc học
tập. Hoàn cảnh gia đình khó khăn, cha mẹ đi làm ăn xa, nhiều em phải ở cùng ông
bà hoặc anh, chị.
+ Về cha mẹ học sinh: Sự phối hợp với giáo viên chủ nhiệm và nhà trường
chưa thực sự tích cực; nhận thức về lợi ích lâu dài của việc học tập còn hạn chế,
chưa coi trọng việc học để tiếp thu kiến thức, áp dụng khoa học vào sản xuất.
+ Về giáo viên: Đội ngũ cơ bản vững mạnh nhưng năng lực chuyên môn
chưa đồng đều; một bộ phận giáo viên còn hạn chế trong việc tiếp cận đổi mới
phương pháp dạy học, đặc biệt là ứng dụng CNTT trong giảng dạy.
2.3. Quy mô trường lớp
- Tổng số 27 lớp/684 học sinh.
2.4. Chất lượng giáo dục, danh hiệu thi đua trong năm học 2026- 2027
Chất lượng giáo dục đánh giá với các môn toán, tiếng việt ngoại ngữ là cụ thể
như sau: Tổng số 684 học sinh trong đó; 674/684 HS được đánh giá và 10/684 HS
khuyết tật học hòa nhập đánh giá nhận xét bằng sự tiến bộ.
Tiếng

Toán

Ngoại ngữ

Việt
Tổng
Hoàn
Nă số HS Hoàn
Hoàn Chưa Hoàn Hoàn Chưa
thành
thành
m học
thành hoàn thành thành hoàn
Tốt
Tốt
thành Tốt
thành
-2026

2026

84

6

70

3

02

3

3

80

3

92

2

3

06

Chưa
Hoàn
hoàn
thành
thành
2

Một số thông tin trong bài đã được thay đổi. Thầy cô tham khảo nhé.

39

2

1

3

-

Năm học qua đã chỉ đạo và thực hiện HTXS NV. Chi bộ đạt "trong sạch vững
mạnh" năm 2026, 99,6% học sinh chuyển lớp. 100% học sinh chuyển cấp, có 147
học sinh đạt danh hiệu HTXSNV, 129 học sinh đạt danh hiệu HS tiêu biểu. 01 HS
đạt giải ba giao lưu nôi dung các môn học cấp tỉnh. Có 01 giáo viên dạy giỏi cấp
tỉnh (Bảo lưu), 01 tổng phụ trách giỏi cấp tỉnh (Bảo lưu). Có 22 giáo viên đạt danh
hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường.
Danh hiệu nhà trường trong năm học:
+ Chi bộ Đảng: Chi bộ đạt Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị năm 2026.
+ Nhà Trường: Đạt Tập thể LĐTT.

-

Phần 2
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2026 - 2027
I. Đội ngũ CBQL, GV, nhân viên và số lớp, học sinh
Đội ngũ CBQL, GV, nhân viên
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Năm
học

2026 2027

TS
CB
GVCNV

Thạc sĩ

Đại học

Cao đẳng

Trung cấp

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

0

0

71

88,
7

6

7,5

3

3,8

80

Trình độ khác
Ngoại
Tin
Chính
ngữ
học
trị
(A,B,C (A,B,C (Trun
)
)
g cấp)

100%

6

100%

1. Tổng số CBQL, GV, NV là: 80 người.
2. Số lớp, học sinh
2.1. Số học sinh
Khối
lớp

Số
lớp

Tổng
số HS

Nữ

Dân
tộc

Nữ
DT

Học 2
buổi/
ngày

1
2
3
4
5
Tổng

9
9
8
9
10
45

176
184
183
219
239
1001

81
76
79
107
111
454

162
177
175
210
234
958

75
75
75
101
110
436

173
207
196
201
205
982

HS
hộ
nghèo

HS
con
TB,
LS

HS
K.tật
2
3
4
4
7
20

- Học 2 buổi/ ngày: 45 lớp/1001 học sinh.
- Học đúng độ tuổi: 1001/1001 = 100 %
2.2. Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi đến trường
- Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1: 176/176 học sinh đạt 100%.
II. Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

Một số thông tin trong bài đã được thay đổi. Thầy cô tham khảo nhé.

Học
sinh
bán
trú

Đội
viên

183
219
239
641

4

1
2
3
4
5
6
7

1. Diện tích trường
Tên điểm trường
Trường chính
Thôn A
Thôn B
Thôn C
Phân hiệu
Thôn D
Thôn E
Tổng

Diện tích
15.594
3160,7
1758,2
2878,2
12.335
12.335
12.335
22.937,6 m2

Tỷ lệ m2/ HS

Ghi chú

23,35m2 /HS

2.3.2. Phòng học
TT

Tên điểm
trường

Phòng học
Kiên cố

Cấp IV

Phòng
tạm

Diện
tích

1

Trường chính

16

16

0

768

2

Thôn A

0

5

0

240

3

Thôn B

0

5

0

240

4

Thôn C

0

5

0

240

5

Phân hiệu

0

3

0

120

6

Thôn D

13

4

0

714

7

Thôn E

0

04

0

144

31

25

0

2.286

Cộng

Tỷ lệ m2/
HS

Ghi chú: Tính riêng phòng học.
2.3.3. Phòng chức năng, thư viện và công trình phụ trợ
TT

Tên phòng chức năng

Số lượng

Diện tích

Ghi chú
1 phòng kiên cố ,
01 Phòng cấp 4
Phòng kiên cố
Phòng cấp 4
Phòng cấp 4
Phòng cấp 4
Phòng cấp 4
Phòng cấp 4
Phòng cấp 4

1

Phòng Thư viện

02

84 m2

2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

Phòng thiết bị
Phòng Y tế học đường
Phòng Kế toán
Phòng Đội TN TP HCM
Phòng Hội đồng SP
Phòng Hiệu trưởng
Phòng phó hiệu trưởng
Phòng bảo vệ
Phòng lưu trữ hồ sơ
Phòng công vụ

02
02
02
02
02
01
02
0
0
0

84 m2
36 m2
36 m2
36 m2
230 m2
18 m2
36 m2

Một số thông tin trong bài đã được thay đổi. Thầy cô tham khảo nhé.

5

12
13
14
15

Phòng đọc
Phòng lưu trú GV
Nhà vệ sinh
Nhà xe
Cộng

01
03
07
08

42 m2
54 m2
210 m2
180 m2

37

110 m2

Phòng kiên cố

+ Nhà vệ sinh, công trình phụ: 10 nhà (02 nhà tại trường chính, 03 nhà tại phân hiệu, 05
nhà điểm trường buông, ).
- Máy tính cây; 58 bộ: Latop 10 bộ.Bàn ghế, bảng
TT
1
2
3
4
5
6
7

Tên điểm
trường
Trường chính
Thôn A
Thôn B
Thôn C
Phân hiệu
Thôn D
Thôn E
Tổng cộng

Số bàn ghế gỗ
Loại 4
chỗ
0
0
0
0
0
0
0
0

Loại 2 chỗ

2.3.5. Các trang thiết bị dạy học
Về thiết bị dạy học được cấp:
- Thiết bị lớp 1:
- Thiết bị lớp 2:
- Thiết bị lớp 3:
- Thiết bị lớp 4:
- Thiết bị lớp 5:
- Thiết bị dùng chung:

256
22
12
50
26
215
13
601

Bảng chống
loá
18
4
2
6
3
13
2
48

Ghi chú

Các phòng học đủ
hệ thống chiếu sáng
đúng quy cách

bộ
bộ
bộ
bộ
bộ
bộ

* Thiết bị đồ dùng dạy học đặc biệt là hệ thống tranh ảnh dạy môn Tiếng Việt
còn thiếu chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng giảng dạy trên lớp. Đội ngũ giáo viên
cần tiếp tục tự làm thêm đồ dùng dạy học.
2.3.6. Thư viện và số lượng sách giáo khoa, sách truyện, sách tham khảo
* Tủ sách dùng chung
- Tổng số SGK từ lớp 1 - 5: 652 bản
- Tổng số SGV từ lớp 1 - 5: 178 bản.
- Sách tham khảo:
1285 bản.
- Sách nâng cao:
146 bản
Một số thông tin trong bài đã được thay đổi. Thầy cô tham khảo nhé.

6

- Sách truyện thiếu nhi: 2.320 bản
Sách Giáo viên, SGK dành cho giáo viên đảm bảo đủ.
7. Sử dụng SGK và ấn phẩm tham khảo
7.1. Sử dụng SGK
- Thực hiện sử dụng đúng danh mục sách giáo khoa đã được UBND tỉnh phê
duyệt; không sử dụng những tài liệu, sách bài tập không cần thiết, gây áp lực học
tập cho học sinh.
- Khuyến khích học sinh hình thành thói quen sử dụng SGK ngay từ lớp 1.
Với các dạng bài tập điền kết quả trong SGK, khuyến khích học sinh sử dụng
bút chì để điền trực tiếp, thông qua hoạt động cá nhân, thảo luận theo cặp hoặc
theo nhóm, nhằm phát huy tính tích cực, chủ động trong học tập.
7.2. Sử dụng ấn phẩm tham khảo
- Lựa chọn, giới thiệu và tuyên truyền sử dụng các ấn phẩm tham khảo phù
hợp cho môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, trong đó có lồng ghép nội dung văn
hóa địa phương. Nội dung chú trọng đưa văn hóa truyền thống, giáo dục văn hóa
địa phương, tuyên truyền xóa bỏ hủ tục lạc hậu, xây dựng nếp sống văn minh.
- Các ấn phẩm tham khảo được sử dụng nhằm điều chỉnh, bổ trợ nội dung
bài dạy, phục vụ ôn tập kiến thức, dạy học 2 buổi/ngày và bồi dưỡng học sinh xuất
sắc tham gia giao lưu, thi các cấp.
- Việc lựa chọn và sử dụng ấn phẩm tham khảo thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/7/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
III. Các hoạt động chuyên môn trong năm học
1. Thực hiện Chương trình học theo Thông tư 32/2018 của Bộ GD&ĐT
Lớp 1

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

1. Tiếng việt

12

10

7

7

7

2. Toán
3. Đạo đức
4. TN&XH
+ Khoa học
+ LS và Địa lý
5. Âm nhạc
6. Mĩ thuật
7. Công nghệ
8. GDTC
9. HĐTN
10. ATGT
11.TCTV, CC
12. Tiếng Anh
13. Tin học

3

5

5

5

5

1

1

1

1

1

2

2

2
4

4

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

2

2

2

2

2

3

3

3

3

3

1

1
4

1
1
4
1

1

1

4
1

4
1

4

Ghi chú

Bổ xung

Tt 32/2018

Bổ xung

Tt 32/2018

Bổ xung

Tt 32/2018

Bổ xung

Tt 32/2018

Bổ xung

Tt 32/2018

Môn học và
hoạt động giáo
dục

Lớp 2

- Học 2
buổi/ngày: Buổi
sáng 4 tiết; buổi
chiều 3 tiết.
Riêng chiều thứ
5 SHCM.
- Từ tuần 1
tháng 9 tất cả
các khối lớp
(Khối 2 dến
khối 5) dạy
ATGT.

Một số thông tin trong bài đã được thay đổi. Thầy cô tham khảo nhé.

7

14. HĐNG
15. TĐTV
Tổng số
tiết/tuần

1

1
1

1
1

1
1

1
1

32

32

32

33

33

1

2. Thực hiện nâng cao chất lượng giáo dục cấp tiểu học theo Quyết định
số 1886/QĐ-UBND, ngày 02/10/2023 của UBND tỉnh về ban hành Đề án nâng
cao chất lượng giáo dục giai đoạn 2023-2030
Nhà trường đã xây dựng kế hoạch cụ thể, chi tiết gắn với từng chỉ tiêu, nhiệm
vụ; phân định rõ trách nhiệm trong công tác quản lý, giảng dạy của mỗi cán bộ, giáo
viên; xác định mục tiêu chất lượng giáo dục theo từng môn học, từng khối lớp.
Công tác kiểm tra, đánh giá được thực hiện thường xuyên theo tháng, đảm bảo kịp
thời phát hiện, điều chỉnh, nâng cao chất lượng dạy và học; hạn chế tối đa tình trạng
học sinh
chưa hoàn thành chương trình môn học, lớp học. Công tác thi đua, khen thưởng
được chú trọng, kịp thời động viên, biểu dương học sinh và giáo viên đạt thành tích
trong các kỳ thi, cuộc thi.
Tổ chức tuyên truyền, quán triệt để cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhận
thức đầy đủ mục tiêu, yêu cầu của Đề án; từ đó đề xuất, triển khai các giải pháp phù
hợp với đặc thù vùng miền và đối tượng học sinh. Nhà trường tập trung đổi mới tổ
chức dạy học theo hướng thực chất; tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm
tra đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; đồng thời đa
dạng hóa và nâng cao hiệu quả các hoạt động giáo dục, góp phần thực hiện thắng lợi
mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học theo chỉ đạo của Bộ GDĐT và
UBND tỉnh.
3. Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục
3.1 Nâng cao chất lượng giáo dục đại trà.
Nhà trường tập trung triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện; tổ chức dạy học thực chất, đảm bảo hiệu quả, tránh bệnh
thành tích trong đánh giá. Đặc biệt chú trọng nâng cao chất lượng giáo dục đối với
học sinh lớp 1; thực hiện các biện pháp hỗ trợ, khắc phục tình trạng học sinh còn
hạn chế về tiếng Việt trước khi vào lớp 1 và chưa hoàn thành nội dung bài học theo
yêu cầu.
3.2. Bồi dưỡng học sinh có năng lực các môn học, hoạt động giáo dục
Tiến hành khảo sát, rà soát, lựa chọn học sinh có năng lực nổi bật hoặc hoàn
thành xuất sắc các môn học, hoạt động giáo dục (như Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh,
Tin học, Âm nhạc, Mỹ thuật...). Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chi tiết, tổ chức thực
hiện thường xuyên, liên tục ngay từ đầu năm học; phân công giáo viên có năng lực
chuyên môn vững vàng trực tiếp phụ trách. Nhà trường tổ chức các hoạt động giao
lưu, thi tài ở cấp trường và lựa chọn đội tuyển tham gia các cuộc giao lưu, kỳ thi ở
cấp huyện, cấp tỉnh, góp phần phát hiện, bồi dưỡng học sinh có năng khiếu.
3.3. Khuyến khích học sinh tham gia các cuộc thi, giao lưu trực tuyến
Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động cha mẹ học sinh phối hợp cùng
nhà trường tạo điều kiện cho học sinh tham gia các cuộc thi, giao lưu trực tuyến phù
hợp với lứa tuổi và nội dung kiến thức, góp phần phát triển năng lực, phẩm chất học
Một số thông tin trong bài đã được thay đổi. Thầy cô tham khảo nhé.

8

sinh. Khuyến khích, hướng dẫn học sinh tích cực tham gia các sân chơi giáo dục
trực tuyến bổ ích như “Trạng Nguyên Tiếng Việt”, “Trạng Nguyên Toàn tài”, qua
đó tạo môi trường rèn luyện, phát triển kỹ năng, khơi dậy tinh thần tự học và sáng
tạo.
4. Thực hiện việc đánh giá học sinh
Nhà trường tổ chức đánh giá thường xuyên kết quả học tập và rèn luyện của
học sinh trong tất cả các môn học và hoạt động giáo dục theo đúng quy định tại
Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT đối với toàn bộ các khối lớp.
Kế hoạch kiểm tra định kỳ cuối năm học 2026 - 2027 được thực hiện từ ngày
18/5 đến ngày 22/5/2027, đối với các môn học: Toán, Tiếng Việt, Tin học, Công
nghệ, Tiếng Anh, Khoa học, Lịch sử và Địa lý.
5. Rèn nền nếp, chữ viết, trình bày vở viết và kiểm soát chất lượng dạy học của giáo viên, học sinh Nhà trường tăng cường công tác kiểm tra, giám sát
việc rèn nền nếp, chữ viết và trình bày vở của học sinh; yêu cầu các lớp thực
hiện nghiêm túc, hiệu quả. Việc kiểm tra được tiến hành trực tiếp tại từng lớp,
lập biên bản cụ thể, phản ánh rõ tình hình nền nếp, làm căn cứ đánh giá, xếp
loại cuối năm và xét thi đua đối với giáo viên.
Trong sinh hoạt chuyên môn định kỳ hàng tháng, các tổ chuyên môn bổ sung
nội dung kiểm tra, đánh giá sản phẩm học tập của học sinh như: vở tập viết, vở
luyện viết, vở chính tả, vở Toán, bài kiểm tra... Đồng thời, đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin trong việc theo dõi, lưu giữ và kiểm tra các sản phẩm học tập của học
sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy - học.
6. Dự giờ và kiểm tra, khảo sát chất lượng học sinh
6.1. Dự giờ
- Thực hiện kế hoạch dự giờ đối với mỗi giáo viên: 03 tiết/năm học, trong đó
tổ chuyên môn dự 02 tiết, Ban Giám hiệu dự 01 tiết.
- Ban Giám hiệu tổ chức dự giờ đột xuất trong các tuần học nhằm nắm bắt
tình hình thực tế giảng dạy của giáo viên.
- Các tiết dạy tham gia Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường hoặc dạy chuyên
đề được tính thay thế cho 01 tiết dự giờ theo quy định.
- Việc đánh giá tiết dạy được thực hiện thống nhất theo mẫu phiếu đánh giá
do Sở GDĐT ban hành, bảo đảm tính khách quan, công khai và công bằng.
6.2. Khảo sát chất lượng giáo dục
- Nhà trường tổ chức khảo sát chất lượng học sinh toàn trường lần I vào đầu
tháng 9/2026 nhằm phân loại đối tượng học sinh theo mức độ tiếp thu kiến thức, từ
đó xây dựng kế hoạch phụ đạo, bồi dưỡng phù hợp cho từng nhóm học sinh.
- Lần II khảo sát chất lượng được tiến hành vào tháng 1/2026 để đánh giá
mức độ tiến bộ của học sinh sau quá trình học tập và rèn luyện, đồng thời làm căn
cứ điều chỉnh kế hoạch ôn tập, củng cố kiến thức cho học sinh cuối năm học.
- Nội dung khảo sát tập trung vào các môn học cơ bản: Toán, Tiếng Việt,
Tiếng Anh, Tin học và một số môn học/hoạt động giáo dục khác tùy theo khối lớp.
- Hình thức khảo sát được thực hiện linh hoạt: bài viết, trắc nghiệm, vấn đáp,
thực hành; kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin trong khâu ra đề, tổ chức và chấm
bài nhằm đảm bảo khách quan, chính xác.
Một số thông tin trong bài đã được thay đổi. Thầy cô tham khảo nhé.

9

- Kết quả khảo sát được tổng hợp, phân tích, báo cáo trong các cuộc họp
chuyên môn, làm căn cứ để đánh giá chất lượng dạy - học, đồng thời là tiêu chí để
xét thi đua cuối năm cho giáo viên và học sinh.
7. Thực hiện giáo dục đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và tăng
cường dạy tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số
7.1. Giáo dục đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
- Nhà trường thường xuyên quan tâm, giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó
khăn cả về vật chất và tinh thần; phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cha mẹ học
sinh trong việc hỗ trợ, tạo điều kiện để các em có cơ hội đến trường đầy đủ, tiếp tục
học tập và rèn luyện.
- Chú trọng công tác động viên, khích lệ tinh thần, giúp các em tự tin, hòa
nhập và có ý chí vươn lên trong học tập.
7.2. Tăng cường dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số
- Tổ chức dạy tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số trước khi
vào lớp 1, đồng thời thực hiện bồi dưỡng tiếng Việt cho học sinh trong suốt quá
trình học tập ở tiểu học.
- Xây dựng kế hoạch chi tiết về thời gian, nội dung, hình thức tổ chức dạy và
học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số theo tài liệu do Sở GD&ĐT biên soạn,
đảm bảo phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý học sinh và điều kiện vùng miền.
- Thời gian thực hiện: từ ngày 03/8/2026 đến ngày 28/8/2026.
- Thành phần tham gia: 09 lớp với 176 học sinh và toàn bộ giáo viên chủ
nhiệm khối 1.
- Yêu cầu: 100% học sinh khối 1 tham gia; học sinh làm quen và nhận diện
được 29 chữ cái, đọc được các số từ 1 đến 9 trước khi bước vào năm học mới.
- Chú trọng rèn nền nếp học tập cho học sinh lớp 1 ngay từ những tuần học
đầu tiên, duy trì nền nếp thường xuyên trong cả năm học.
- Trong năm học, tổ chức tăng cường tiếng Việt tối thiểu 01 tiết/tuần đối với
khối lớp 1, 2, 3 (nếu có điều kiện bố trí), đồng thời lồng ghép nội dung tăng cường
tiếng Việt vào các môn học, hoạt động giáo dục ở tất cả các khối lớp tiểu học.
- Sử dụng tài liệu tăng cường tiếng Việt cho học sinh tiểu học vùng dân tộc
thiểu số do Bộ GDĐT biên soạn (lớp 1 đến lớp 5), kết hợp sách giáo khoa, tài liệu
tham khảo, tài liệu giáo dục địa phương và các loại sách truyện thiếu nhi phù hợp.
8. Công tác thực hiện hồ sơ KĐCL và duy trì trường chuẩn Quốc gia mức
độ II.
- Nhà trường thực hiện thu thập đầy đủ, kịp thời các minh chứng theo từng tiêu
chí, tiêu chuẩn vào cuối mỗi năm học, đảm bảo đúng quy định.
- Tổ chức rà soát, đối chiếu các nội dung minh chứng, bảo đảm tính chính
xác, đầy đủ; đồng thời sắp xếp hồ sơ khoa học, logic theo từng tiêu chí, tiêu chuẩn
để thuận tiện cho việc theo dõi, đánh giá và kiểm tra.
- Thường xuyên kiểm tra, cập nhật, bổ sung hồ sơ nhằm duy trì, củng cố và
nâng cao chất lượng, đáp ứng yêu cầu trường chuẩn Quốc gia mức độ 2 theo quy
định của Bộ GDĐT và UBND tỉnh.
9. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học
Một số thông tin trong bài đã được thay đổi. Thầy cô tham khảo nhé.

10

- Nhà trường phân công nhiệm vụ cụ thể trong công tác điều tra, cập nhật kết
quả phổ cập giáo dục tiểu học trên phần mềm quản lý.
- Nhóm điều tra: gồm 70 giáo viên.
- Cán bộ phụ trách nhập số liệu trên phần mềm: đồng chí Ngô Mai Lan, Hoàng
Thu T.
- Chủ động tham mưu và phối hợp với các trường trên địa bàn để tổ chức điều
tra, rà soát số liệu tại các thôn, bản thuộc xã, bảo đảm chính xác, kịp thời.
- Hoàn thiện đầy đủ hồ sơ phổ cập giáo dục tiểu học, XMC năm 2026 và nộp
về UBND xã trước ngày 30/9/2026. Tổ chức dạy học Tiếng Anh, Tin học theo
Chương trình GDPT 2018.
- Giao đồng chí Phạm Văn N - Phó Hiệu trưởng xây dựng phương án, kế
hoạch tổ chức dạy học môn Tiếng Anh và môn Tin học cho các lớp 3, 4, 5 trong
năm học 2026–2027, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và đáp
ứng đầy đủ yêu cầu theo quy định của Chương trình GDPT 2018.
- Triển khai thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng
Anh, môn Tin học theo đúng hướng dẫn của Bộ GDĐT; bảo đảm tính thực chất, hiệu
quả.
- Tạo điều kiện để học sinh lớp 1, lớp 2 được tiếp cận với giáo dục Tiếng Anh
và Tin học thông qua việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm, giáo dục tăng cường,
phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và điều kiện thực tế, theo định hướng và hướng dẫn
của Bộ GDĐT.
10. Triển khai thực hiện giáo dục STEM
- Xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai giáo dục STEM năm học 2026 2027 , hoàn thành trước ngày 20/9/2026.
- Tổ chức triển khai giáo dục STEM theo định hướng Chương trình GDPT
2018, được tích hợp trong Kế hoạch giáo dục của nhà trường, kế hoạch dạy học các
môn học và hoạt động giáo dục của tổ/nhóm chuyên môn.
- Yêu cầu các tổ chuyên môn, khối lớp họp thảo luận, thống nhất xây dựng
bài học STEM; trong năm học 2026 - 2027, mỗi lớp học theo từng khối tổ chức tối
thiểu 04 bài học STEM (Học kỳ I: 02 bài; Học kỳ II: 02 bài).
- Khuyến khích và yêu cầu giáo viên đề xuất tăng dần số lượng bài học
STEM trong các năm học tiếp theo, bảo đảm tính bền vững và hiệu quả.
- Tổ chức hội thảo, tập huấn, hỗ trợ, kiểm tra và đánh giá việc triển khai giáo
dục STEM gắn với thời điểm tổ chức dạy học các bài STEM tại nhà trường.
11. Triển khai tổ chức Lồng ghép các hoạt động Học thông qua Chơi
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng lại cho giáo viên về phương pháp Học thông
qua Chơi và triển khai áp dụng trong các giờ học bảo đảm hiệu quả, phù hợp với
từng môn học và hoạt động giáo dục.
- Giao đồng chí Phạm Văn N – Phó Hiệu trưởng chỉ đạo, triển khai các
chuyên đề dạy học có áp dụng phương pháp Học thông qua Chơi trong năm học;
hướng dẫn cha mẹ học sinh tổ chức các hoạt động học tập thông qua chơi tại gia
đình.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về Học thông qua Chơi trong các buổi họp
phụ huynh; tổ chức các hoạt động ngoại khóa như “Ngày hội học thông qua chơi”
Một số thông tin trong bài đã được thay đổi. Thầy cô tham khảo nhé.

11

tại trường nhằm tăng cường sự kết nối giữa phụ huynh với hoạt động giáo dục của
nhà trường.
- Lồng ghép nội dung Học thông qua Chơi vào sinh hoạt chuyên môn của các
tổ/khối, cụ thể hóa trong Kế hoạch giáo dục năm học của nhà trường, bảo đảm thực
hiện thường xuyên, có chiều sâu và hiệu quả.
12. Tổ chức sinh hoạt chuyên môn; Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán;
Tổ chức hội thảo; Xây dựng kế hoạch dạy học theo định hướng phát triển
phẩm chất, năng lực; Kiểm tra, khảo sát và đánh giá chất lượng giáo dục theo
Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Một số thông tin trong bài đã được thay đổi. Thầy cô tham khảo nhé.

12

- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc theo Kế hoạch số 703/KH-SGDĐT ngày
27/7/2026 của Sở GDĐT về tổ chức sinh hoạt chuyên môn, xây dựng đội ngũ giáo
viên cốt cán, hội thảo chuyên đề và triển khai dạy học theo định hướng phát triển
phẩm chất, năng lực học sinh.
- Các tổ/khối chuyên môn x
Avatar

Kế hoạch giáo dục năm học 2026-2027 của trường Tiểu học. 

Avatar

Kế hoạch giáo dục rất chi tiết. Cảm ơn thầy nhiều nhé.

 
Gửi ý kiến