Kế hoạch giảng dạy địa 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Phú
Ngày gửi: 20h:46' 07-10-2018
Dung lượng: 60.6 KB
Số lượt tải: 98
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Phú
Ngày gửi: 20h:46' 07-10-2018
Dung lượng: 60.6 KB
Số lượt tải: 98
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CẨM KHÊ
TRƯỜNG THCS TAM SƠN
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA LÍ 7
NĂM HỌC: 2018-2019
Thời gian
Tiết theo PPCT
Tên bài/ Chủ đề dạy học
Mục tiêu/Yêu cầu cần đạt
Ghi chú
(Nội dung giảm tải, tích hợp…)
Tuần 1
(27 /8/2018 -1/9/ 2018)
1
Dân số
1. Kiến thức: HS cần có những hiểu biết căn bản về :
- Dân số , tháp tuổi
- Dân số là nguồn lao động của 1 địa phương
- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số.
- Hậu quả của bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển.
2 Kĩ năng
- Hiểu và rõ sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số
- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
3. Thái độ:
- Giáo dục cho HS về dân số kế hoạch hóa gia đình
4. Định hướng phát triển năng lực phẩm chất:
- NLC: Tự học, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ…
- NLCB: Sử dụng hình ảnh, mô hình.
Mục 3: Từ dòng 9 đến dòng 12 không dạy
2
Sự phân bố dân cư. Các chủng tộc trên thế giới
1. Kiến thức: HS cần
- Biết được sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân trên TG
- Nhận biết sự khjác nhau và sự phan bố của 3 chủng tộc trên TG
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân cư.
- Nhận biết được 3 chủng tộc chính trên TG qua ảnh và trên thực tế.
3. Thái độ
- Giáo dục cho HS về sự bình đẳng của các chủng tộc
4. Định hướng phát triển năng lực phẩm chất:
- NLC: Tự học, sáng tạo, sử dụng CNTT…
- NLCB: Sử dụng hình ảnh, mô hình, bản đồ.
Tuần 2
(3 /9/2018 -8/9/ 2018)
3
Quần cư. Đô thị hoá
1. Kiến thức: HS cần
- Nắm dược những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị
- Biết dược vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị
2. Kĩ năng
- Nhận biết dược các quần cư đô thị hay quần cư nông thôn qua ảnh chụp
- Nhận biết được sự phân bố của các siêu đô thị đông dân trên TG
3. Thái độ:
- Giáo dục cho HS về vấn đề đô thị hóa.
4. Định hướng phát triển năng lực phẩm chất:
- NLC: Tự học, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ…
- NLCB: Sử dụng hình ảnh, mô hình.
4
Thực hành: Phân tích lược đồ
1. Kiến thức: Qua tiết thực hành, củng cố cho HS:
- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đồng đều trên TG
- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự sự phân bố các siêu đô thị ở châu á
2. Kĩ năng: Củng cố và nâng cao kĩ năng sau:
- Nhận biết 1 số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân số và đô thị trên lược đồ dân số
- Đọc và khai thác các thông tin trên lược đồ dân số.
- Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi 1 địa phương qua tháp tuổi , nhận dạng tháp tuổi
3. Thái độ: Giáo dục cho HS về dân số.
4. Định hướng phát triển năng lực phẩm chất:
- NLC: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác…
- NLCB: Sử dụng hình ảnh, mô hình số liệu thống kê.
Câu 1: Không yêu cầu HS làm
Tuần 3
(10 /9/2018 -15/9/ 2018)
5
Đới nóng. Môi trường xích đạo ẩm
1. Kiến thức: HS cần
- Xác định được vị trí đới nóng trên TG và các kiểu môi trường trng đới nóng
- Trình bày được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm ( Nhiệt độ và lượng mưa cao quanh năm, có rừng rậm thương xanh quanh năm )
2. Kĩ năng
- Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm và lát cắt rừng rậm xích đạo xanh quanh năm.
- Nhận biết dược môia trường xích đạo ẩm qua một đoạn văn mô tả và qua ảnh chụp
3. Thái độ: Bảo vệ môi trường TN.
4. Định hướng phát triển năng lực phẩm
TRƯỜNG THCS TAM SƠN
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA LÍ 7
NĂM HỌC: 2018-2019
Thời gian
Tiết theo PPCT
Tên bài/ Chủ đề dạy học
Mục tiêu/Yêu cầu cần đạt
Ghi chú
(Nội dung giảm tải, tích hợp…)
Tuần 1
(27 /8/2018 -1/9/ 2018)
1
Dân số
1. Kiến thức: HS cần có những hiểu biết căn bản về :
- Dân số , tháp tuổi
- Dân số là nguồn lao động của 1 địa phương
- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số.
- Hậu quả của bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển.
2 Kĩ năng
- Hiểu và rõ sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số
- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
3. Thái độ:
- Giáo dục cho HS về dân số kế hoạch hóa gia đình
4. Định hướng phát triển năng lực phẩm chất:
- NLC: Tự học, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ…
- NLCB: Sử dụng hình ảnh, mô hình.
Mục 3: Từ dòng 9 đến dòng 12 không dạy
2
Sự phân bố dân cư. Các chủng tộc trên thế giới
1. Kiến thức: HS cần
- Biết được sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân trên TG
- Nhận biết sự khjác nhau và sự phan bố của 3 chủng tộc trên TG
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân cư.
- Nhận biết được 3 chủng tộc chính trên TG qua ảnh và trên thực tế.
3. Thái độ
- Giáo dục cho HS về sự bình đẳng của các chủng tộc
4. Định hướng phát triển năng lực phẩm chất:
- NLC: Tự học, sáng tạo, sử dụng CNTT…
- NLCB: Sử dụng hình ảnh, mô hình, bản đồ.
Tuần 2
(3 /9/2018 -8/9/ 2018)
3
Quần cư. Đô thị hoá
1. Kiến thức: HS cần
- Nắm dược những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị
- Biết dược vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị
2. Kĩ năng
- Nhận biết dược các quần cư đô thị hay quần cư nông thôn qua ảnh chụp
- Nhận biết được sự phân bố của các siêu đô thị đông dân trên TG
3. Thái độ:
- Giáo dục cho HS về vấn đề đô thị hóa.
4. Định hướng phát triển năng lực phẩm chất:
- NLC: Tự học, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ…
- NLCB: Sử dụng hình ảnh, mô hình.
4
Thực hành: Phân tích lược đồ
1. Kiến thức: Qua tiết thực hành, củng cố cho HS:
- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đồng đều trên TG
- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự sự phân bố các siêu đô thị ở châu á
2. Kĩ năng: Củng cố và nâng cao kĩ năng sau:
- Nhận biết 1 số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân số và đô thị trên lược đồ dân số
- Đọc và khai thác các thông tin trên lược đồ dân số.
- Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi 1 địa phương qua tháp tuổi , nhận dạng tháp tuổi
3. Thái độ: Giáo dục cho HS về dân số.
4. Định hướng phát triển năng lực phẩm chất:
- NLC: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác…
- NLCB: Sử dụng hình ảnh, mô hình số liệu thống kê.
Câu 1: Không yêu cầu HS làm
Tuần 3
(10 /9/2018 -15/9/ 2018)
5
Đới nóng. Môi trường xích đạo ẩm
1. Kiến thức: HS cần
- Xác định được vị trí đới nóng trên TG và các kiểu môi trường trng đới nóng
- Trình bày được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm ( Nhiệt độ và lượng mưa cao quanh năm, có rừng rậm thương xanh quanh năm )
2. Kĩ năng
- Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm và lát cắt rừng rậm xích đạo xanh quanh năm.
- Nhận biết dược môia trường xích đạo ẩm qua một đoạn văn mô tả và qua ảnh chụp
3. Thái độ: Bảo vệ môi trường TN.
4. Định hướng phát triển năng lực phẩm
 









Các ý kiến mới nhất