Kế hoạch dạy Tiếng Việt cho học sinh DTTS trước khi vào lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đình Tiến
Ngày gửi: 13h:32' 30-06-2026
Dung lượng: 48.8 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đình Tiến
Ngày gửi: 13h:32' 30-06-2026
Dung lượng: 48.8 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
UBND XÃ LA DẠ
TRƯỜNG TH&THCS LA DẠ
Số : 19/ KH-TH&THCS.LD
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
La Dạ, ngày 15 tháng 6 năm 2026
KẾ HOẠCH
Dạy và học tiếng Việt cho trẻ là người dân tộc thiểu số
trước khi vào lớp Một năm học 2026 - 2027
Căn cứ Thông tư số 23/2023/TT-BGDĐT ngày 11/12/2023 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc dạy và học tiếng Việt
cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một;
Căn cứ Công văn số 2346/HD-SGDĐT ngày 06/12/2025 của Sở
Giáo dục và Đào tạo V/v hướng dẫn dạy và học tiếng Việt cho trẻ em
là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một trên địa bàn tỉnh Lâm
Đồng;
Căn cứ điều kiện và tình hình thực tế của đơn vị, trường
TH&THCS La Dạ xây dựng kế hoạch dạy và học tiếng Việt cho trẻ em
là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung:
Tổ chức, quản lý, hướng dẫn hoạt động dạy và học tiếng Việt
cho trẻ là người DTTS trước khi vào lớp Một. Chuẩn bị tâm thế sẵn
sàng, tạo hứng thú, chủ động cho trẻ trong học tập; hình thành một
số kĩ năng học tập cơ bản và năng lực sử dụng tiếng Việt, kĩ năng
giao tiếp, ứng xử xã hội cho trẻ là người DTTS trước khi vào lớp Một.
Xác định những nội dung cần phối hợp giữa nhà trường, gia đình và
xã hội trong việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ là người DTTS trước
khi vào lớp Một.
2. Mục tiêu cụ thể:
Hằng năm trong thời gian hè, 100% trẻ em người dân tộc thiểu
số (DTTS) gặp khó khăn trong giao tiếp triếng Việt được dạy và học
tiếng Việt trước khi vào học lớp Một. 100 % cán bộ quản lý (CBQL) và
giáo viên trực tiếp dạy học được bồi dưỡng nâng cao năng lực, kĩ
năng công tác quản lý, phương pháp dạy học cho trẻ em là người
DTTS trước khi vào lớp Một.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo:
Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy chi bộ, Ban giám hiệu
đối với công tác vận động trẻ em người DTTS ra lớp, duy trì sĩ số và
tỷ lệ chuyên cần; nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công
tác dạy và học tiếng Việt cho trẻ em người DTTS trước khi vào học
lớp Một.
Phát huy vai trò của các tổ chức, đoàn thể, các bậc cha mẹ đối
với công tác bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ em người DTTS trên địa
bàn xã, đặc biệt là Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu
niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong trường học; xây dựng môi trường
giáo dục lành mạnh, công bằng trong tiếp cận giáo dục trẻ em người
DTTS.
2. Công tác truyền thông:
Nhà trường chủ động phối hợp và làm nòng cốt tuyên truyền,
hỗ trợ cha mẹ học sinh trong việc tạo môi trường giao tiếp tiếng Việt
cho trẻ em qua việc tạo môi trường giao tiếp, tham gia vào các hoạt
động giáo dục trẻ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện;
tuyên truyền củng cố và tăng cường kết quả huy động trẻ DTTS đến
trường, duy trì sĩ số trẻ đến trường chuyên cần để trẻ em có thời
gian, cơ hội được dạy và học tiếng Việt.
3. Tăng cường đầu tư thiết bị, đồ dùng, đồ chơi; cơ sở vật
chất; xây dựng môi trường tiếng Việt trong nhà trường.
Tiếp tục thực hiện bổ sung tài liệu, học liệu phù hợp, thân thiện
với trẻ em người DTTS đảm bảo đúng theo quy định để tạo điều kiện
cho trẻ em người DTTS học tập hiệu quả.
Duy trì và phát triển sáng tạo môi trường tiếng Việt trong nhà
trường, cho trẻ làm quen ở góc thư viện, thực hiện tuần làm quen,
giao tiếp, chuẩn bị tiếng Việt; tích hợp, lồng ghép, liên hệ trong các
hoạt động giáo dục; xây dựng môi trường văn hóa đọc, phát triển thư
viện nhà trường; trang trí trường lớp; giao lưu tiếng Việt.
Tăng cường tổ chức các hoạt động học tập trải nghiệm cho trẻ
em người DTTS, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, sử
dụng linh hoạt các tiện ích, phần mềm, tư liệu, hình ảnh để nâng cao
hiệu quả dạy học tiếng Việt.
4. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước trên lĩnh
vực giáo dục dân tộc:
Triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời chính sách cho trẻ em
người DTTS; các chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với học sinh tiểu
học vùng đặc biệt khó khăn, học sinh con hộ nghèo.
Khai thác và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy
học; xây dựng, khai thác, sử dụng hiệu quả các phần mềm, kho học
liệu số có chất lượng phục vụ đổi mới nội dung, phương pháp dạy
học, kiểm tra, đánh giá góp phần nâng cao chất lượng giáo dục; xây
dựng môi trường học tập suốt đời và mang lại sự công bằng trong
tiếp cận giáo dục.
5. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên:
Đề cử cán bộ, giáo viên tham gia tập huấn nâng cao năng lực
dạy trẻ em người DTTS về công tác quản lý, quản trị trường học,
phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tiếng Việt cho phù hợp với
đối tượng trẻ em người DTTS. Khuyến khích cán bộ, giáo viêntự bồi
dưỡng tiếng dân tộc nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
6. Đổi mới phương pháp dạy học, hình thức tổ chức các
hoạt động đặc thù phù hợp với đối tượng học sinh DTTS:
Tham gia tập huấn nâng cao năng lực cho giáo viên nhằm nâng
cao chất lượng giáo dục học sinh vùng DTTS; xây dựng kế hoạch giáo
dục theo hướng tự chủ, phát huy tính chủ động, sáng tạo của giáo
viên; triển khai dạy học tiếng Việt phù hợp trẻ; chỉ đạo thực hiện
phương pháp dạy học theo hướng “lấy hoạt động học của học sinh
làm trung tâm” đổi mới lập kế hoạch bài dạy nhằm giúp học sinh
DTTS chủ động tiếp thu kiến thức, hình thành và phát triển phẩm
chất, năng lực theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018; tổ chức
các hoạt động giáo dục sau giờ chính khóa tạo điều kiện cho học sinh
DTTS phát triển ngôn ngữ, kĩ năng giao tiếp tiếng Việt.
III. Phân công giáo viên dạy và nội dung, chương trình,
thời lượng, hình thức đánh giá:
1. Quy mô, địa điểm dạy học
- Quy mô lớp/học sinh: 04 lớp, chia ra:
+ Điểm trường thôn 1: Lớp 1A 29 học sinh;
+ Điểm trường thôn 2: Lớp 1B 34 học sinh;
+ Điểm trường thôn 3: 2 lớp; lớp 1C: 21 HS, lớp 1D: 22 HS;
2. Phân công giáo viên dạy:
- Lớp 1A: Cô Thái Thị Hồng Đường.
- Lớp 1B: cô Lò Thị Phương Khuyên
- Lớp 1C: cô Trần Thị Băng
- Lớp 1D: cô Nguyễn Thị Tố Kiều.
3. Nội dung dạy và học tiếng Việt
Thực hiện theo Khoản V của Công văn số 2346/HD-SGDĐT ngày
06/12/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo V/v hướng dẫn dạy và học
tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một
trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng và phù hợp với điều kiện thực tế, đối
tượng trẻ của trường, của lớp gồm các nội dung:
- Chuẩn bị tâm thế vào lớp Một;
- Hình thành các kĩ năng học tập cơ bản;
- Hình thành và phát triển năng lực nghe, nói;
- Hình thành và phát triển năng lực đọc;
- Hình thành và phát triển năng lực viết.
(chi tiết theo Phụ lục đính kèm).
4. Thời lượng dạy học
- Thời gian thực hiện: 01 buổi/ngày (buổi sáng) bắt đầu từ ngày
06/7/2026 đến 31/7/2026. Dạy 16 buổi, mỗi buổi 3 tiết. Vào lớp
7h30', ra về 9h30', sau 2 tiết có ra chơi 15'.
- Thời lượng dạy học từng chủ điểm/bài học theo Phụ lục đính
kèm.
5. Đánh giá kết quả học tập
5.1. Đánh giá thường xuyên
Thông qua:
- Quan sát hoạt động học tập.
- Theo dõi khả năng giao tiếp.
- Nhận xét sự tiến bộ của trẻ.
5.2. Đánh giá cuối khóa
Đánh giá các nội dung:
- Tự tin tham gia hoạt động học tập
- Tư thế ngồi học, cầm bút, tô (viết) các nét cơ bản.
- Khả năng nghe hiểu tiếng Việt.
- Khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt.
- Kỹ năng học tập cơ bản.
- Nhận biết và viết được chữ cái, chữ số.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban giám hiệu
Chịu trách nhiệm tuyên truyền, tổ chức thực hiện việc dạy học tiếng Việt cho trẻ
là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một tại đơn vị; tôn trọng quyền tự chủ của
giáo viên trong việc thực hiện dạy học tiếng Việt cho trẻ là người dân tộc thiểu số
trước khi vào lớp Một; thực hiện chi trả chế độ (nếu có) kịp thời cho giáo viên và trẻ
được phân công, tham gia hoạt động dạy học tiếng Việt cho trẻ là người dân tộc thiểu
số trước khi vào lớp Một theo quy định.
Chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học; sắp xếp, bố trí nhân sự, cơ
sở vật chất phù hợp để thực hiện nội dung dạy học tiếng Việt cho trẻ là người dân tộc
thiểu số trước khi vào lớp Một theo quy định.
Thực hiện tốt công tác phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội trong tổ chức dạy
học tiếng Việt cho trẻ là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một tại đơn vị.
Giải trình, giải quyết thắc mắc, kiến nghị, nhận xét và đánh giá kết quả dạy học
trong phạm vi quyền hạn trường tiểu học; báo cáo kết quả thực hiện về UBND xã trước
khi năm học mới bắt đầu.
2. Tổ trưởng chuyên môn khối 1
Cùng với giáo viên trong tổ chuyên môn tham mưu xây dựng kế hoạch dạy học
tiếng Việt cho trẻ là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một của nhà trường. Chỉ
đạo giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch bài dạy đảm bảo phù hợp với
đối tượng, điều kiện cơ sở vật chất của trường, lớp .
Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện dạy học tiếng Việt cho trẻ là người
dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một trong tổ chuyên môn. Báo cáo khó khăn, vướng
mắc về Ban giám hiệu nhà trường để giải quyết.
3. Giáo viên được phân công giảng dạy
Căn cứ yêu cầu, mục tiêu cần đạt và kế hoạch chi tiết về việc dạy học tiếng Việt
cho trẻ là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một của nhà trường, giáo viên xây
dựng kế hoạch dạy học cho phù hợp với tình hình thực tế, trình Hiệu trưởng phê duyệt
trước khi thực hiện.
Tham gia tập huấn và xây dựng kế hoạch bài dạy, triển khai dạy học và tổ chức
hoạt động học cho trẻ theo đúng nội dung, phương pháp dạy học tiếng Việt cho trẻ là
người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một.
Chịu trách nhiệm đánh giá quá trình học tập, rèn luyện và kết quả học tập trong
việc dạy học tiếng Việt cho trẻ là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một; tổng
hợp kết quả dạy học trong lớp, báo cáo Hiệu trưởng theo yêu cầu.
Theo dõi sự tiến bộ của mỗi trẻ, ghi chép những lưu ý với trẻ có nội dung chưa
hoàn thành hoặc có tiến bộ trong học tập và rèn luyện; trao đổi và phối hợp với cha mẹ
hoặc người giám hộ của trẻ khi cần thiết.
Tuyên truyền và phối hợp với phụ huynh học sinh chuẩn bị đảm bảo đồ dùng
học tập cho trẻ học tập trước khi vào lớp Một.
Báo cáo kịp thời khó khăn, vướng mắc về Tổ chuyên môn, Ban giám hiệu nhà
trường để giải quyết.
4. Phụ huynh học sinh
Đưa trẻ đến lớp chuyên cần, đúng giờ; phối hợp giáo viên trong việc rèn luyện,
học tập và thống nhất biện pháp hỗ trợ trẻ; khuyến khích đến lớp tìm hiểu và hỗ trợ trẻ
học tập.
Phối hợp với giáo viên chuẩn bị đảm bảo đồ dùng học tập cho trẻ.
Khi cho trẻ nghỉ học phải xin phép và được sự nhất trí của giáo viên giảng dạy.
Trên đây là Kế hoạch dạy và học tiếng Việt cho trẻ là người dân tộc thiểu số
trước khi vào lớp Một năm học 2026-2027 của Trường TH&THCS La Dạ. Đề nghị các
cán bộ quản lý, giáo viên và các cá nhân có liên quan tổ chức triển khai thực hiện
nghiêm túc.
Nơi nhận:
- UBND xã (b/c);
- CBQL, GV, NV (t/h);
- Phụ huynh có trẻ trước
khi vào lớp Một (p/h)
- Lưu: VT.
Duyệt của Hiệu
trưởng
Kiều Đức Thuận
Người lập kế hoạch
P. HIỆU TRƯỞNG
Vũ Đình Tiến
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH (48 TIẾT)
I. CHỦ ĐỀ 1. CHUẨN BỊ TÂM THẾ VÀO LỚP MỘT (8 TIẾT)
1. Yêu cầu cần đạt:
Giúp trẻ làm quen với môi trường tiểu học; tạo cảm giác an
toàn, thân thiện; hình thành nề nếp học tập và sinh hoạt tập thể.
2. Nội dung:
- Làm quen trường học, lớp học, thư viện, phòng chức năng, khu
vui chơi.
- Làm quen đồ dùng học tập và phương tiện học tập.
- Làm quen với thầy cô, bạn bè.
- Rèn nền nếp học tập, tự phục vụ và sinh hoạt tập thể.
3. Chương trình cụ thể:
Tiết 1: Giới thiệu bản thân, làm quen thầy cô giáo và bạn bè
Tiết 2: Làm quen trường lớp, phòng chức năng, khu vui chơi,
thư viện
Tiết 3: Làm quen đồ dùng học tập. Em cảm thấy an toàn ở
trường
Tiết 4: Nề nếp học tập và sinh hoạt tập thể. Tự phục vụ, tự lập
trong học tập và sinh hoạt
Tiết 5: Nề nếp học tập và sinh hoạt tập thể. Tự phục vụ, tự lập
trong học tập và sinh hoạt
Tiết 6: Em là học sinh lớp Một – Những việc em cần làm khi đến
trường
Tiết 7: Thực hành sử dụng đồ dùng học tập và giữ gìn đồ dùng
cá nhân.
Tiết 8: Kỹ năng giao tiếp với thầy cô và bạn bè. Cùng nhau học
tập, vui chơi thân thiện.
II. CHỦ ĐỀ 2. HÌNH THÀNH CÁC KỸ NĂNG HỌC TẬP CƠ
BẢN (8 TIẾT)
1. Yêu cầu cần đạt:
Giúp trẻ hình thành kỹ năng học tập ban đầu, biết hợp tác và
thực hiện nhiệm vụ học tập.
2. Nội dung:
- Chuẩn bị, sử dụng và bảo quản đồ dùng học tập.
- Nhận biết các ký hiệu học tập.
- Làm việc cá nhân, theo cặp, theo nhóm.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập đơn giản.
- Trình bày kết quả trước lớp.
3. Chương trình cụ thể:
Tiết 9: Chuẩn bị, sử dụng đồ dùng học tập. Bảo quản đồ dùng
học tập
Tiết 10: Xác định vị trí trên bảng con, bảng lớp. Các ký hiệu học
tập thông dụng
Tiết 11: Các quy ước trong vui chơi và hoạt động tập thể. Kỹ
năng làm việc cá nhân
Tiết 12: Làm việc theo cặp, theo nhóm. Nhận nhiệm vụ và tự
tin trình bày kết quả học tập
Tiết 13: Thực hành làm việc cá nhân – Hoàn thành nhiệm vụ
học tập đơn giản
Tiết 14: Thực hành làm việc theo cặp và nhóm nhỏ – Hợp tác
trong học tập
Tiết 15: Em cùng bạn học tập và giúp đỡ nhau
Tiết 16: Mạnh dạn phát biểu ý kiến và trình bày kết quả trước
lớp
III. CHỦ ĐỀ 3. HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
NGHE, NÓI (8 TIẾT)
1. Yêu cầu cần đạt:
Giúp trẻ giao tiếp bằng tiếng Việt trong các tình huống đơn giản.
2. Nội dung:
- Chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi.
- Hỏi và trả lời câu hỏi đơn giản.
- Giới thiệu bản thân, gia đình, trường lớp.
- Xin phép, đề nghị, yêu cầu phù hợp.
3. Chương trình cụ thể:
Tiết 17: Chào hỏi lễ phép. Nói lời cảm ơn, xin lỗi
Tiết 18: Giới thiệu về gia đình, trò chuyện cùng thầy cô và bạn
bè
Tiết 19: Nghe hiểu và làm theo hướng dẫn đơn giản
Tiết 20: Xin phép, đề nghị phù hợp
Tiết 21: Hỏi và trả lời câu hỏi đơn giản
Tiết 22: Thực hành giao tiếp trong các tình huống hằng ngày
Tiết 23: Em lắng nghe và làm theo lời hướng dẫn
Tiết 24: Thực hành giao tiếp tổng hợp
IV. CHỦ ĐỀ 4. HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
ĐỌC (12 TIẾT)
1. Yêu cầu cần đạt:
Giúp trẻ hình thành kỹ năng đọc ban đầu.
2. Nội dung:
- Cách sử dụng sách.
- Kỹ năng đọc đúng.
- Nhận biết chữ và tranh ảnh.
- Nhận dạng chữ cái đơn.
- Nhận biết chữ số từ 1 đến 9.
3. Chương trình cụ thể:
Tiết 25: Làm quen sách và các loại sách
Tiết 26: Cách cầm sách đúng. Cách mở sách, lật sách
Tiết 27: Nhận biết bìa sách. Nhận biết trang sách
Tiết 28: Nhận biết chữ viết và hình ảnh
Tiết 29: Đưa mắt từ trái sang phải, đưa mắt từ trên xuống dưới
Tiết 30: Đọc to, đọc nhỏ, đọc nhẩm
Tiết 31: Nhận biết và đọc các chữ cái đơn
Tiết 32: Luyện tập nhận biết và đọc các chữ cái đơn
Tiết 33: Làm quen một số vần, âm ghép đơn giản qua tranh ảnh
Tiết 34: Luyện tập nhận biết âm, vần đơn giản qua trò chơi học tập
Tiết 35: Nhận biết và đọc các chữ số từ 1 đến 9
Tiết 36: Nhận biết và đọc các chữ số từ 1 đến 9
V. CHỦ ĐỀ 5. HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VIẾT
(12 TIẾT)
1. Yêu cầu cần đạt:
Giúp trẻ có kỹ năng viết ban đầu, chuẩn bị cho việc học viết ở
lớp Một.
2. Nội dung:
- Tư thế ngồi viết.
- Cách cầm bút.
- Làm quen vở ô ly.
- Viết các nét cơ bản.
- Viết chữ cái, từ đơn giản và chữ số từ 1 đến 9.
3. Chương trình cụ thể:
Tiết 37: Làm quen vở ô ly. Đường kẻ ngang, đường kẻ dọc,
dòng kẻ, ô ly
Tiết 38: Tư thế ngồi viết. Cách cầm bút chì bằng ba đầu ngón
tay
Tiết 39: Viết nét ngang, nét thẳng, nét xiên trái, nét xiên phải
Tiết 40: Viết nét móc xuôi, nét móc ngược, nét móc hai đầu
Tiết 41: Viết nét cong kín, nét cong trái, nét cong phải
Tiết 42: Viết nét khuyết trên, nét khuyết dưới, nét thắt trên,
nét thắt giữa
Tiết 43: Viết chữ cái đơn giản
Tiết 44: Viết chữ cái đơn giản
Tiết 45: Viết chữ cái đơn giản
Tiết 46: Viết chữ cái đơn giản
Tiết 47: Viết chữ số từ 1 đến 9
Tiết 48: Viết chữ số từ 1 đến 9; tổng kết và đánh giá cuối khóa
UBND XÃ LA DẠ
TRƯỜNG TH&THCS LA
DẠ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KHUNG ĐÁNH GIÁ CUỐI KHÓA
Họ và tên học sinh:………………………………………………………
Lớp: 1….
STT
1
Nội dung đánh giá
Tự giới thiệu bản thân bằng
Đạt
Chưa
đạt
Ghi chú
tiếng Việt
2
Thực hiện được yêu cầu đơn
giản
3
Giao tiếp lễ phép bằng tiếng
Việt
4
Ngồi viết, cầm bút đúng tư thế
5
Tự tin tham gia hoạt động học
tập
6
Viết được các nét cơ bản
7
Nhận biết và viết được chữ cái
đơn
8
Nhận biết và viết được số từ 1
đến 9
GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
(kí ghi rõ họ tên)
PHỤ HUYNH
(kí ghi rõ họ tên)
TRƯỜNG TH&THCS LA DẠ
Số : 19/ KH-TH&THCS.LD
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
La Dạ, ngày 15 tháng 6 năm 2026
KẾ HOẠCH
Dạy và học tiếng Việt cho trẻ là người dân tộc thiểu số
trước khi vào lớp Một năm học 2026 - 2027
Căn cứ Thông tư số 23/2023/TT-BGDĐT ngày 11/12/2023 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc dạy và học tiếng Việt
cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một;
Căn cứ Công văn số 2346/HD-SGDĐT ngày 06/12/2025 của Sở
Giáo dục và Đào tạo V/v hướng dẫn dạy và học tiếng Việt cho trẻ em
là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một trên địa bàn tỉnh Lâm
Đồng;
Căn cứ điều kiện và tình hình thực tế của đơn vị, trường
TH&THCS La Dạ xây dựng kế hoạch dạy và học tiếng Việt cho trẻ em
là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung:
Tổ chức, quản lý, hướng dẫn hoạt động dạy và học tiếng Việt
cho trẻ là người DTTS trước khi vào lớp Một. Chuẩn bị tâm thế sẵn
sàng, tạo hứng thú, chủ động cho trẻ trong học tập; hình thành một
số kĩ năng học tập cơ bản và năng lực sử dụng tiếng Việt, kĩ năng
giao tiếp, ứng xử xã hội cho trẻ là người DTTS trước khi vào lớp Một.
Xác định những nội dung cần phối hợp giữa nhà trường, gia đình và
xã hội trong việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ là người DTTS trước
khi vào lớp Một.
2. Mục tiêu cụ thể:
Hằng năm trong thời gian hè, 100% trẻ em người dân tộc thiểu
số (DTTS) gặp khó khăn trong giao tiếp triếng Việt được dạy và học
tiếng Việt trước khi vào học lớp Một. 100 % cán bộ quản lý (CBQL) và
giáo viên trực tiếp dạy học được bồi dưỡng nâng cao năng lực, kĩ
năng công tác quản lý, phương pháp dạy học cho trẻ em là người
DTTS trước khi vào lớp Một.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo:
Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy chi bộ, Ban giám hiệu
đối với công tác vận động trẻ em người DTTS ra lớp, duy trì sĩ số và
tỷ lệ chuyên cần; nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công
tác dạy và học tiếng Việt cho trẻ em người DTTS trước khi vào học
lớp Một.
Phát huy vai trò của các tổ chức, đoàn thể, các bậc cha mẹ đối
với công tác bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ em người DTTS trên địa
bàn xã, đặc biệt là Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu
niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong trường học; xây dựng môi trường
giáo dục lành mạnh, công bằng trong tiếp cận giáo dục trẻ em người
DTTS.
2. Công tác truyền thông:
Nhà trường chủ động phối hợp và làm nòng cốt tuyên truyền,
hỗ trợ cha mẹ học sinh trong việc tạo môi trường giao tiếp tiếng Việt
cho trẻ em qua việc tạo môi trường giao tiếp, tham gia vào các hoạt
động giáo dục trẻ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện;
tuyên truyền củng cố và tăng cường kết quả huy động trẻ DTTS đến
trường, duy trì sĩ số trẻ đến trường chuyên cần để trẻ em có thời
gian, cơ hội được dạy và học tiếng Việt.
3. Tăng cường đầu tư thiết bị, đồ dùng, đồ chơi; cơ sở vật
chất; xây dựng môi trường tiếng Việt trong nhà trường.
Tiếp tục thực hiện bổ sung tài liệu, học liệu phù hợp, thân thiện
với trẻ em người DTTS đảm bảo đúng theo quy định để tạo điều kiện
cho trẻ em người DTTS học tập hiệu quả.
Duy trì và phát triển sáng tạo môi trường tiếng Việt trong nhà
trường, cho trẻ làm quen ở góc thư viện, thực hiện tuần làm quen,
giao tiếp, chuẩn bị tiếng Việt; tích hợp, lồng ghép, liên hệ trong các
hoạt động giáo dục; xây dựng môi trường văn hóa đọc, phát triển thư
viện nhà trường; trang trí trường lớp; giao lưu tiếng Việt.
Tăng cường tổ chức các hoạt động học tập trải nghiệm cho trẻ
em người DTTS, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, sử
dụng linh hoạt các tiện ích, phần mềm, tư liệu, hình ảnh để nâng cao
hiệu quả dạy học tiếng Việt.
4. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước trên lĩnh
vực giáo dục dân tộc:
Triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời chính sách cho trẻ em
người DTTS; các chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với học sinh tiểu
học vùng đặc biệt khó khăn, học sinh con hộ nghèo.
Khai thác và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy
học; xây dựng, khai thác, sử dụng hiệu quả các phần mềm, kho học
liệu số có chất lượng phục vụ đổi mới nội dung, phương pháp dạy
học, kiểm tra, đánh giá góp phần nâng cao chất lượng giáo dục; xây
dựng môi trường học tập suốt đời và mang lại sự công bằng trong
tiếp cận giáo dục.
5. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên:
Đề cử cán bộ, giáo viên tham gia tập huấn nâng cao năng lực
dạy trẻ em người DTTS về công tác quản lý, quản trị trường học,
phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tiếng Việt cho phù hợp với
đối tượng trẻ em người DTTS. Khuyến khích cán bộ, giáo viêntự bồi
dưỡng tiếng dân tộc nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
6. Đổi mới phương pháp dạy học, hình thức tổ chức các
hoạt động đặc thù phù hợp với đối tượng học sinh DTTS:
Tham gia tập huấn nâng cao năng lực cho giáo viên nhằm nâng
cao chất lượng giáo dục học sinh vùng DTTS; xây dựng kế hoạch giáo
dục theo hướng tự chủ, phát huy tính chủ động, sáng tạo của giáo
viên; triển khai dạy học tiếng Việt phù hợp trẻ; chỉ đạo thực hiện
phương pháp dạy học theo hướng “lấy hoạt động học của học sinh
làm trung tâm” đổi mới lập kế hoạch bài dạy nhằm giúp học sinh
DTTS chủ động tiếp thu kiến thức, hình thành và phát triển phẩm
chất, năng lực theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018; tổ chức
các hoạt động giáo dục sau giờ chính khóa tạo điều kiện cho học sinh
DTTS phát triển ngôn ngữ, kĩ năng giao tiếp tiếng Việt.
III. Phân công giáo viên dạy và nội dung, chương trình,
thời lượng, hình thức đánh giá:
1. Quy mô, địa điểm dạy học
- Quy mô lớp/học sinh: 04 lớp, chia ra:
+ Điểm trường thôn 1: Lớp 1A 29 học sinh;
+ Điểm trường thôn 2: Lớp 1B 34 học sinh;
+ Điểm trường thôn 3: 2 lớp; lớp 1C: 21 HS, lớp 1D: 22 HS;
2. Phân công giáo viên dạy:
- Lớp 1A: Cô Thái Thị Hồng Đường.
- Lớp 1B: cô Lò Thị Phương Khuyên
- Lớp 1C: cô Trần Thị Băng
- Lớp 1D: cô Nguyễn Thị Tố Kiều.
3. Nội dung dạy và học tiếng Việt
Thực hiện theo Khoản V của Công văn số 2346/HD-SGDĐT ngày
06/12/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo V/v hướng dẫn dạy và học
tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một
trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng và phù hợp với điều kiện thực tế, đối
tượng trẻ của trường, của lớp gồm các nội dung:
- Chuẩn bị tâm thế vào lớp Một;
- Hình thành các kĩ năng học tập cơ bản;
- Hình thành và phát triển năng lực nghe, nói;
- Hình thành và phát triển năng lực đọc;
- Hình thành và phát triển năng lực viết.
(chi tiết theo Phụ lục đính kèm).
4. Thời lượng dạy học
- Thời gian thực hiện: 01 buổi/ngày (buổi sáng) bắt đầu từ ngày
06/7/2026 đến 31/7/2026. Dạy 16 buổi, mỗi buổi 3 tiết. Vào lớp
7h30', ra về 9h30', sau 2 tiết có ra chơi 15'.
- Thời lượng dạy học từng chủ điểm/bài học theo Phụ lục đính
kèm.
5. Đánh giá kết quả học tập
5.1. Đánh giá thường xuyên
Thông qua:
- Quan sát hoạt động học tập.
- Theo dõi khả năng giao tiếp.
- Nhận xét sự tiến bộ của trẻ.
5.2. Đánh giá cuối khóa
Đánh giá các nội dung:
- Tự tin tham gia hoạt động học tập
- Tư thế ngồi học, cầm bút, tô (viết) các nét cơ bản.
- Khả năng nghe hiểu tiếng Việt.
- Khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt.
- Kỹ năng học tập cơ bản.
- Nhận biết và viết được chữ cái, chữ số.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban giám hiệu
Chịu trách nhiệm tuyên truyền, tổ chức thực hiện việc dạy học tiếng Việt cho trẻ
là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một tại đơn vị; tôn trọng quyền tự chủ của
giáo viên trong việc thực hiện dạy học tiếng Việt cho trẻ là người dân tộc thiểu số
trước khi vào lớp Một; thực hiện chi trả chế độ (nếu có) kịp thời cho giáo viên và trẻ
được phân công, tham gia hoạt động dạy học tiếng Việt cho trẻ là người dân tộc thiểu
số trước khi vào lớp Một theo quy định.
Chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học; sắp xếp, bố trí nhân sự, cơ
sở vật chất phù hợp để thực hiện nội dung dạy học tiếng Việt cho trẻ là người dân tộc
thiểu số trước khi vào lớp Một theo quy định.
Thực hiện tốt công tác phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội trong tổ chức dạy
học tiếng Việt cho trẻ là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một tại đơn vị.
Giải trình, giải quyết thắc mắc, kiến nghị, nhận xét và đánh giá kết quả dạy học
trong phạm vi quyền hạn trường tiểu học; báo cáo kết quả thực hiện về UBND xã trước
khi năm học mới bắt đầu.
2. Tổ trưởng chuyên môn khối 1
Cùng với giáo viên trong tổ chuyên môn tham mưu xây dựng kế hoạch dạy học
tiếng Việt cho trẻ là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một của nhà trường. Chỉ
đạo giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch bài dạy đảm bảo phù hợp với
đối tượng, điều kiện cơ sở vật chất của trường, lớp .
Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện dạy học tiếng Việt cho trẻ là người
dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một trong tổ chuyên môn. Báo cáo khó khăn, vướng
mắc về Ban giám hiệu nhà trường để giải quyết.
3. Giáo viên được phân công giảng dạy
Căn cứ yêu cầu, mục tiêu cần đạt và kế hoạch chi tiết về việc dạy học tiếng Việt
cho trẻ là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một của nhà trường, giáo viên xây
dựng kế hoạch dạy học cho phù hợp với tình hình thực tế, trình Hiệu trưởng phê duyệt
trước khi thực hiện.
Tham gia tập huấn và xây dựng kế hoạch bài dạy, triển khai dạy học và tổ chức
hoạt động học cho trẻ theo đúng nội dung, phương pháp dạy học tiếng Việt cho trẻ là
người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một.
Chịu trách nhiệm đánh giá quá trình học tập, rèn luyện và kết quả học tập trong
việc dạy học tiếng Việt cho trẻ là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một; tổng
hợp kết quả dạy học trong lớp, báo cáo Hiệu trưởng theo yêu cầu.
Theo dõi sự tiến bộ của mỗi trẻ, ghi chép những lưu ý với trẻ có nội dung chưa
hoàn thành hoặc có tiến bộ trong học tập và rèn luyện; trao đổi và phối hợp với cha mẹ
hoặc người giám hộ của trẻ khi cần thiết.
Tuyên truyền và phối hợp với phụ huynh học sinh chuẩn bị đảm bảo đồ dùng
học tập cho trẻ học tập trước khi vào lớp Một.
Báo cáo kịp thời khó khăn, vướng mắc về Tổ chuyên môn, Ban giám hiệu nhà
trường để giải quyết.
4. Phụ huynh học sinh
Đưa trẻ đến lớp chuyên cần, đúng giờ; phối hợp giáo viên trong việc rèn luyện,
học tập và thống nhất biện pháp hỗ trợ trẻ; khuyến khích đến lớp tìm hiểu và hỗ trợ trẻ
học tập.
Phối hợp với giáo viên chuẩn bị đảm bảo đồ dùng học tập cho trẻ.
Khi cho trẻ nghỉ học phải xin phép và được sự nhất trí của giáo viên giảng dạy.
Trên đây là Kế hoạch dạy và học tiếng Việt cho trẻ là người dân tộc thiểu số
trước khi vào lớp Một năm học 2026-2027 của Trường TH&THCS La Dạ. Đề nghị các
cán bộ quản lý, giáo viên và các cá nhân có liên quan tổ chức triển khai thực hiện
nghiêm túc.
Nơi nhận:
- UBND xã (b/c);
- CBQL, GV, NV (t/h);
- Phụ huynh có trẻ trước
khi vào lớp Một (p/h)
- Lưu: VT.
Duyệt của Hiệu
trưởng
Kiều Đức Thuận
Người lập kế hoạch
P. HIỆU TRƯỞNG
Vũ Đình Tiến
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH (48 TIẾT)
I. CHỦ ĐỀ 1. CHUẨN BỊ TÂM THẾ VÀO LỚP MỘT (8 TIẾT)
1. Yêu cầu cần đạt:
Giúp trẻ làm quen với môi trường tiểu học; tạo cảm giác an
toàn, thân thiện; hình thành nề nếp học tập và sinh hoạt tập thể.
2. Nội dung:
- Làm quen trường học, lớp học, thư viện, phòng chức năng, khu
vui chơi.
- Làm quen đồ dùng học tập và phương tiện học tập.
- Làm quen với thầy cô, bạn bè.
- Rèn nền nếp học tập, tự phục vụ và sinh hoạt tập thể.
3. Chương trình cụ thể:
Tiết 1: Giới thiệu bản thân, làm quen thầy cô giáo và bạn bè
Tiết 2: Làm quen trường lớp, phòng chức năng, khu vui chơi,
thư viện
Tiết 3: Làm quen đồ dùng học tập. Em cảm thấy an toàn ở
trường
Tiết 4: Nề nếp học tập và sinh hoạt tập thể. Tự phục vụ, tự lập
trong học tập và sinh hoạt
Tiết 5: Nề nếp học tập và sinh hoạt tập thể. Tự phục vụ, tự lập
trong học tập và sinh hoạt
Tiết 6: Em là học sinh lớp Một – Những việc em cần làm khi đến
trường
Tiết 7: Thực hành sử dụng đồ dùng học tập và giữ gìn đồ dùng
cá nhân.
Tiết 8: Kỹ năng giao tiếp với thầy cô và bạn bè. Cùng nhau học
tập, vui chơi thân thiện.
II. CHỦ ĐỀ 2. HÌNH THÀNH CÁC KỸ NĂNG HỌC TẬP CƠ
BẢN (8 TIẾT)
1. Yêu cầu cần đạt:
Giúp trẻ hình thành kỹ năng học tập ban đầu, biết hợp tác và
thực hiện nhiệm vụ học tập.
2. Nội dung:
- Chuẩn bị, sử dụng và bảo quản đồ dùng học tập.
- Nhận biết các ký hiệu học tập.
- Làm việc cá nhân, theo cặp, theo nhóm.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập đơn giản.
- Trình bày kết quả trước lớp.
3. Chương trình cụ thể:
Tiết 9: Chuẩn bị, sử dụng đồ dùng học tập. Bảo quản đồ dùng
học tập
Tiết 10: Xác định vị trí trên bảng con, bảng lớp. Các ký hiệu học
tập thông dụng
Tiết 11: Các quy ước trong vui chơi và hoạt động tập thể. Kỹ
năng làm việc cá nhân
Tiết 12: Làm việc theo cặp, theo nhóm. Nhận nhiệm vụ và tự
tin trình bày kết quả học tập
Tiết 13: Thực hành làm việc cá nhân – Hoàn thành nhiệm vụ
học tập đơn giản
Tiết 14: Thực hành làm việc theo cặp và nhóm nhỏ – Hợp tác
trong học tập
Tiết 15: Em cùng bạn học tập và giúp đỡ nhau
Tiết 16: Mạnh dạn phát biểu ý kiến và trình bày kết quả trước
lớp
III. CHỦ ĐỀ 3. HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
NGHE, NÓI (8 TIẾT)
1. Yêu cầu cần đạt:
Giúp trẻ giao tiếp bằng tiếng Việt trong các tình huống đơn giản.
2. Nội dung:
- Chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi.
- Hỏi và trả lời câu hỏi đơn giản.
- Giới thiệu bản thân, gia đình, trường lớp.
- Xin phép, đề nghị, yêu cầu phù hợp.
3. Chương trình cụ thể:
Tiết 17: Chào hỏi lễ phép. Nói lời cảm ơn, xin lỗi
Tiết 18: Giới thiệu về gia đình, trò chuyện cùng thầy cô và bạn
bè
Tiết 19: Nghe hiểu và làm theo hướng dẫn đơn giản
Tiết 20: Xin phép, đề nghị phù hợp
Tiết 21: Hỏi và trả lời câu hỏi đơn giản
Tiết 22: Thực hành giao tiếp trong các tình huống hằng ngày
Tiết 23: Em lắng nghe và làm theo lời hướng dẫn
Tiết 24: Thực hành giao tiếp tổng hợp
IV. CHỦ ĐỀ 4. HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
ĐỌC (12 TIẾT)
1. Yêu cầu cần đạt:
Giúp trẻ hình thành kỹ năng đọc ban đầu.
2. Nội dung:
- Cách sử dụng sách.
- Kỹ năng đọc đúng.
- Nhận biết chữ và tranh ảnh.
- Nhận dạng chữ cái đơn.
- Nhận biết chữ số từ 1 đến 9.
3. Chương trình cụ thể:
Tiết 25: Làm quen sách và các loại sách
Tiết 26: Cách cầm sách đúng. Cách mở sách, lật sách
Tiết 27: Nhận biết bìa sách. Nhận biết trang sách
Tiết 28: Nhận biết chữ viết và hình ảnh
Tiết 29: Đưa mắt từ trái sang phải, đưa mắt từ trên xuống dưới
Tiết 30: Đọc to, đọc nhỏ, đọc nhẩm
Tiết 31: Nhận biết và đọc các chữ cái đơn
Tiết 32: Luyện tập nhận biết và đọc các chữ cái đơn
Tiết 33: Làm quen một số vần, âm ghép đơn giản qua tranh ảnh
Tiết 34: Luyện tập nhận biết âm, vần đơn giản qua trò chơi học tập
Tiết 35: Nhận biết và đọc các chữ số từ 1 đến 9
Tiết 36: Nhận biết và đọc các chữ số từ 1 đến 9
V. CHỦ ĐỀ 5. HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VIẾT
(12 TIẾT)
1. Yêu cầu cần đạt:
Giúp trẻ có kỹ năng viết ban đầu, chuẩn bị cho việc học viết ở
lớp Một.
2. Nội dung:
- Tư thế ngồi viết.
- Cách cầm bút.
- Làm quen vở ô ly.
- Viết các nét cơ bản.
- Viết chữ cái, từ đơn giản và chữ số từ 1 đến 9.
3. Chương trình cụ thể:
Tiết 37: Làm quen vở ô ly. Đường kẻ ngang, đường kẻ dọc,
dòng kẻ, ô ly
Tiết 38: Tư thế ngồi viết. Cách cầm bút chì bằng ba đầu ngón
tay
Tiết 39: Viết nét ngang, nét thẳng, nét xiên trái, nét xiên phải
Tiết 40: Viết nét móc xuôi, nét móc ngược, nét móc hai đầu
Tiết 41: Viết nét cong kín, nét cong trái, nét cong phải
Tiết 42: Viết nét khuyết trên, nét khuyết dưới, nét thắt trên,
nét thắt giữa
Tiết 43: Viết chữ cái đơn giản
Tiết 44: Viết chữ cái đơn giản
Tiết 45: Viết chữ cái đơn giản
Tiết 46: Viết chữ cái đơn giản
Tiết 47: Viết chữ số từ 1 đến 9
Tiết 48: Viết chữ số từ 1 đến 9; tổng kết và đánh giá cuối khóa
UBND XÃ LA DẠ
TRƯỜNG TH&THCS LA
DẠ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KHUNG ĐÁNH GIÁ CUỐI KHÓA
Họ và tên học sinh:………………………………………………………
Lớp: 1….
STT
1
Nội dung đánh giá
Tự giới thiệu bản thân bằng
Đạt
Chưa
đạt
Ghi chú
tiếng Việt
2
Thực hiện được yêu cầu đơn
giản
3
Giao tiếp lễ phép bằng tiếng
Việt
4
Ngồi viết, cầm bút đúng tư thế
5
Tự tin tham gia hoạt động học
tập
6
Viết được các nét cơ bản
7
Nhận biết và viết được chữ cái
đơn
8
Nhận biết và viết được số từ 1
đến 9
GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
(kí ghi rõ họ tên)
PHỤ HUYNH
(kí ghi rõ họ tên)
 








Các ý kiến mới nhất