kế hoach dạy học môn địa lí6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quàng Văn Hồng
Ngày gửi: 15h:43' 04-01-2011
Dung lượng: 136.5 KB
Số lượt tải: 104
Nguồn:
Người gửi: Quàng Văn Hồng
Ngày gửi: 15h:43' 04-01-2011
Dung lượng: 136.5 KB
Số lượt tải: 104
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS LUÂN GIÓI
TỔ SINH HÓA ĐỊA
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN HỌC: ĐỊA LÍ
LỚP 6
CHƯƠNG TRÌNH PHỔ THÔNG
Học kỳ: II Năm học: 2010-2011
Môn học: Địa Lí
Chương trình:
Cơ bản
Nâng cao
Khác
Học kỳ: I Năm học: 2010-2011
Họ và tên giáo viên:
Điện thoại:
Địa điểm Văn phòng Tổ bộ môn :
Điện thoại: E-mail:
Lịch sinh hoạt tổ:
Phân công trực Tổ:
Chuẩn của môn học ( chuẩn do Bộ GD-ĐT ban hành); phù hợp thực tế.
Sau khi kết thúc học kì, học sinh sẽ:
1. Kiến thức:
Trình bày được những kiến thức phổ thông cơ bản về:
- Trái Đất: Trái Đất trong hệ Mặt Trời, hình dạng trái đất và cách thể hiện bề mặt Trái Đất trên bản đồ; các chuyển động của Trái Đất và hệ quả; cấu tạo của Trái Đất.
- Các thành phần tự nhiên của Trái Đất (địa hình) và mối quan hệ giữa các thành phần đó.
2. Kĩ năng.
- Quan sát, nhận xét các hiện tượng, sự vật địa lí qua hình vẽ, tranh ảnh, mô hình.
- Đọc bản đồ, sơ đồ đơn giản.
- Tính toán.
- Thu thập, trình bày các thông tin địa lí.
- Kỹ năng vận dụng kiến thức để giải thích các sự vật, hiện tượng địa lí ở mức độ đơn giản.
Yêu cầu về thái độ (theo chuẩn do Bộ GD-ĐT ban hành), phù hợp thực tế
- Yêu quý Trái Đất – môi trường sống của con người, có ý thức bảo vệ các thành
phần tự nhiên của môi trường.
- Tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ, cải tạo môi trường trong trường học, ở địa phương nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình, cộng đồng.
6. Mục tiêu chi tiết
Mục tiêu
Nội dung
MỤC TIÊU CHI TIẾT
Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3
Lớp 6 (học kì II)
CHƯƠNG II. CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA TRÁI ĐẤT
I. ĐỊA HÌNH
Nêu được khái niệm: khoáng sản, mỏ khoáng sản, mỏ nội sinh, mỏ ngoại sinh. Kể tên và nêu được công dụng của một số loại khoáng sản phổ biến.
- Nhận biết một số loại khoáng sản qua mẫu vật (hoặc qua ảnh màu): than, quặng đồng, đá vôi, apatit...
- Đọc bản đô (hoặc lược đồ) địa hình tỉ lệ lớn.
II.
LỚP VỎ KHÍ
- Biết được thành phần của không khí, tỉ lệ của mỗi thành phần trong lớp vỏ khí; biết vai trò của hơi nước trong lớp vỏ khí
- Biết các tầng của lớp vỏ khí: tầng đối lưu, tầng bình lưu, các tầng cao và đặc điểm chính của mỗi tầng
- Nêu được sự khác nhau về nhiệt độ, độ ẩm của các khối khí: nóng, lạnh; đại dương, lục địa
- Quan sát, nhận xét sơ đồ, hình vẽ về các tầng của lớp vỏ khí
- Biết được nhiệt độ của không khí; nêu được các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của nhiệt độ không khí
- Dựa vào bảng số liệu, tính nhiệt độ trung bình trong ngày, trong tháng, trong năm của một địa phương.
- Quan sát, ghi chép một số yếu tố thời tiết đơn giản ở địa phương (nhiệt độ, gió, mưa) trong 1 ngày (hoặc một vài ngày) qua quan sát thực tế hoặc qua bản tin dự báo thời tiết của tỉnh/ thành phố.
- Nêu được khái niệm khí áp và trình bày được sự phân bố các đai khí áp cao và thấp trên Trái Đất
- Nêu được tên, phạm vi hoạt động và hướng của các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất
- Quan sát, nhận xét sơ đồ, hình vẽ về các đai khí áp và gió.
- Biết được vì sao không khí có độ ẩm và nhận xét được mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí và độ ẩm
- Trình bày được quá trình tạo thành mây, mưa. Sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất
- Đọc bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới và rút ra nhận xét về sự phân bố lượng mưa trên thế giới.
- Dựa vào bảng số liệu, tính lượng mưa trong ngày, trong tháng,
 








Các ý kiến mới nhất