Tìm kiếm Giáo án
kế hoạch dạy học 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Lệ Huyền
Ngày gửi: 14h:47' 20-12-2025
Dung lượng: 284.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Lệ Huyền
Ngày gửi: 14h:47' 20-12-2025
Dung lượng: 284.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Nhơn Mỹ
Năm học: 2025– 2026
TUẤN 3
(Từ ngày 23/ 9 / 2024 – 27/ 9 / 2024)
Thứ
S
2
C
S
3
Tiết trong
buổi
CC-HĐTN
Ngày
dạy
Toán
Tiếng việt
Tiếng việt
23/9
Khoa học
Anh văn
Đạo đức
Tiếng việt
Toán
Tin học
Lịch sử-Địa lý
C
S
4
Tên bài giảng
Số
tiết
7
SHDC: Tổ chức sự kiện Phát huy truyền thống
trường em
Giới thiệu về tỉ số (Tiết 1)
Bài đọc 1: Lớp trưởng lớp tôi (tiết 1)
Bài đọc 1: Lớp trưởng lớp tôi (tiết 2)
LTCM
11
15
16
Bài 2. Hỗn hợp và dung dịch (Tiết 1)
24/9
Ghi
chú
5
Bài 1. Em biết ơn với người có công với quê
hương, đất nước (T3)
Bài viết 1: Tả người (Cấu tạo của bài văn)
Giới thiệu về tỉ số (Tiết 2)
3
17
12
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 3)
5
Bài đọc 2: Muôn sắc hoa tươi
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó (T1)
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó (T2)
HĐGDTCĐ: Nuôi dưỡng giữ gìn tình thầy trò
18
13
14
8
Trao đổi: Bạn nam, bạn nữ
Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 4)
19
20
6
LTCM
TKNN
Anh văn
Thể dục
Mĩ thuật
Tiếng việt
Toán
Toán
HĐTN
25/9
DHCĐ
QCN
C
5
Tiếng việt
Tiếng việt
S
Lịch sử-Địa lý
C
Khoa học
Thể dục
Anh văn
Bài 2. Hỗn hợp và dung dịch (Tiết 2)
6
Tiếng việt
Anh văn
Toán
Công nghệ
Bài viết 2: Luyện tập tả người (Quan sát)
21
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó (T1)
Sáng chế công nghệ (Tiết 1)
15
Ôn tập
Ôn tập
SHL: Sáng tác về chủ đề Tình thầy trò
3
3
9
S
6
C
Âm nhạc
T. việt (tăng)
Toán (tăng)
SHL -HĐTN
GV: Võ Thị Lệ Huyền
26/9
27/9
Lớp 5C
QPAN
QCN
Trường Tiểu học Nhơn Mỹ
Năm học: 2025– 2026
Ngày soạn: 14/ 9 / 2025
Ngày dạy: Thứ 2 / 22/ 9/ 2025
Môn học/ HĐGD:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Chủ đề:
TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM
Tên bài học: SINH HOẠT DƯỚI CỜ:
TỔ CHỨC SỰ KIỆN: PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM (tiết 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Thể hiện sự chủ động, tự tin khi tham gia tổ chức sự kiện: Phát huy truyền thống trường em.
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thiết kế và tổ
chức hoạt động.
- Thể hiện niềm tự hào về truyền thống nhà trường.Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
* Tích hợp LTCM: - Chủ động tham gia các hoạt động của Sao Nhi Đồng, Đội Thiếu niên Tiền
phong Hồ Chí Minh và của nhà trường
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1.Giáo viên:SGK, chương trình hoạt động.
2.Học sinh:SGK , tranh ảnh về các hoạt động của nhà trường;…..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
T
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
G
5' 1.Mở đầu: Khởi động và kết nối
* Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.- Cho
HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân trường qua bài - Thực hiện.
hát: Em yêu trường em.
28' 2. Hình thành kiến thức mới
- Học sinh thể hiện được niềm tự hào về truyền thống
nhà trường.
1. Thực hiện nghi lễ chào cờ:
- Người điều hành chính: Tổng phụ trách
- HS chỉnh đốn hàng ngũ để chào
10' - Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà trường.
cờ
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn - Chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca..
hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
- Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ.
2.Tổ chức ự kiện:Phát huy truyền thống trường em
-Tổng phụ trách Đội khai mạc chương trình, giới thiệu - HS lắng nghe và tham gia theo
các hoạt động trong sự kiệnvàHDHS tham gia tổ chức. sự hướng dẫn của GV.
18' + Trưng bày tranh ảnh về truyền thống và các hoạt
động của trường,
+ Kể chuyện về các tấm gương dạy tốt, học tốt trong
trường.
+ Hùng biện về chủ đề Em phát huy truyền thống nhà
trường.
- GV HD HS tham gia các hoạt động.
- Giúp đỡ khi HS còn lúng túng.
* Tích hợp LTCM: - Chủ động tham gia các hoạt động
của Sao Nhi Đồng, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí
Minh và của nhà trường
2'
3.Vận dụng, trải nghiệm
- Chia sẻ cảm nghĩ sau khi tham gia sự kiện.
GV: Võ Thị Lệ Huyền
Lớp 5C
Trường Tiểu học Nhơn Mỹ
Năm học: 2025– 2026
- Thể hiện được niềm tự hào về truyền thống nhà
trường.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm nghĩ.
+ Cảm xúc của em sau khi tham gia sự kiện thế nào?
- Một số HS chia sẻ cảm nghĩ
+ Qua sự kiện hôm nay, em muốn nói điều gì với thầy trước toàn trường.
cô giáo và các bạn?
- HS liên hệ bản thân.
- GV tổng kết chương trình, khen thưởng các HS đã
thực hiện và đạt kết quả tốt.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
GV: Võ Thị Lệ Huyền
Lớp 5C
Trường Tiểu học Nhơn Mỹ
Năm học: 2025– 2026
Môn học/ HĐGD:
TOÁN
Chủ đề: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ SỐ TỰ NHIÊN, PHÂN SỐ. SỐ THẬP PHÂN
Tên bài học: (tiết 7) BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (2 tiết – tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Biết đọc, viết tỉ số của hai số. Phát triển các NL toán học
như: học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông
qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết
quả.
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của
bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.Giáo viên:
-Chuẩn bị một số tình huống đơn giản dẫn tới nhu cầu sử dụng phép chia để so sánh hai số.
2.Học sinh:-Đồ dùng học tập cần thiết theo yêu cầu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5' 1. Mở đầu: Khởi động và kết nối
HS1: Hãy so sánh số điện thoại màu hồng và số
Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
điện thoại màu xanh.
HS2: Có 3 chiêc điện thoại màu hông và 8 chiếc
điện thoại màu xanh. Màu hồng ít hơn màu
HS xem tranh khới động và thào luận:
xanh là 8-3 = 5(chiếc diện thoại).
Đê so sánh hai số, không chỉ có so sách hơn kém HS lắng nghe
bao nhiêu đơn vị, người ta còn có thể sử dụng
phép tính chia để so sánh số này bằng bao nhiêu
phần so với số kia.
12' 2. Hình thành kiến thức mới
HS hiểu được ý nghĩa về tỉ số cùa hai số.
GV giới thiệu:
HS lắng nghe
+Kêt quà của phép chia 3 : 8 gọi là thương của
phép chia số 3 cho số 8.
+Thương 3 : 8 còn gọi là tỉ số của 3 và 8.
+Nói: Ti sô giữa số điện thoại màu hồng và số
điện thoại màu xanh là 3 : 8 (ba
3
8
chia cho tám) hay (ba phần tâm).
Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính gì?
Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính chia
Số điện thoại màu hồng là bao nhiêu cái?
Số điện thoại màu hồng là 3 cái.
Số điện thoại màu xanh là bao nhiêu cái?
Số điện thoại màu xanh là 8 cái.
Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu hồng với Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu hồng với
số điện thoại màu xanh, ta làm thế nào?
số điện thoại màu xanh, ta lấy số điện thoại màu
hồng chia cho số điện thoại màu xanh.
Tương tự, muốn tìm tỉ số của số a với số b, ta Muốn tìm tỉ số của số a với số b, ta lấy a chia b
làm thế nào?
Khi đó, Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là gì?
Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là thương
trong phép chia số a cho số b
GV: Võ Thị Lệ Huyền
Lớp 5C
Trường Tiểu học Nhơn Mỹ
Năm học: 2025– 2026
Kết quả cụ thể là bao nhiêu?
Là a: b hay
Hãy lấy 1 ví dụ về tỉ số của 2 số bất kì.
1
a
b
HS phát biểu.
HS kháclắng nghe, nhận xét,đặtcâu hỏi (nếu có)
3.Thực hành, luyện tập
HS biết đọc, viết tỉ số cuả hai số
Bài 1.
Gọi HS đọc BT1
1HS đọc, HS khác đọc thầm
Ở bài tập này, HS được luyện cách đọc, viết tỉ
số. Chúng ta cùng luyện tập từng phần.
Gọi 1 HS đọc lại
HS đọc lại yêu cầu
GV hướng dẫn mẫu
2
HS lắng nghe
Viết bảng: Tỉ số
3
Đọc là: Tỉ số của 2 và 3
Yêu cầu hS thực hành
HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn
Gọi HS đọc trước lớp
HS đọc to trước cả lớp
Chốt cách đọc.
-GV có thê giới thiệu thêm cách đọc.
Ví dụ: — đọc là “Tỉ sô cua 4 đôi với 5”.
Qua phần BT 1. Cho biết, tỉ số có mấy cách viết? Tỉ số có 2 cách viết, viết dưới dạng phân số
hoặc viết phép tính chia
GV hướng dẫn mẫu
Tỉ số của 7 và 3 ta làm thế nào?
Ta lấy 7:3
Vậy Tỉ số của 7 và 3 là 7: 3 hoặc
7
3
Yêu cầu hS thực hành
HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn
Gọi HS đọc trước lớp (Có thể yêu cầu HS viết HS đọc to trước cả lớp
theo cả 2 cách)
3
Vậy tỉ số của 3 và 4 là bao nhiêu?
HS trả lời 3:4 hoặc
4
Hãy chọn kết quả đúng ở phần c.
Vậy tỉ số 4:3 là tỉ số của bao nhiêu?
Là tie số của 4 với 3
Lưu ý nhấn mạnh: Tỉ số cua hai số a và b phai HS lắng nghe
được viết theo đúng thứ tự là a : b hay
2'
a
b
Bài 2. HS đọc bài
-Làm thế nào để tìm tỉ số của a và b?
Lưu ý: Tì sô cúa hai sô a và b phài được viết
theo đúng thứ tự a : b.
HS thực hành, làm cá nhân vào vở
-Gọi HS trình bày
HS giải thích kết quả
Nhận xét,phần c, có điểm nào khác với phần a,b?
Qua đó, phân biết phân số và tỉ số?
4. Vận dụng, trải nghiệm
HS vận dụng kiến thức đã học
-Tiếthọcvừa rồi chúng ta đãđượchọcnội dung gì?
GV: Võ Thị Lệ Huyền
HS xác định yêu cầu
Ta lấy a: b
HS làm bài
ở phần c, số b là phân số
- Phân số có tử sô và MS đều là số tự nhiên.
Tỉ số là thương của 2 số, trong đó, 2 số đó có
thể là STN hoặc PS
-Học về tỉ số
Lớp 5C
Trường Tiểu học Nhơn Mỹ
Năm học: 2025– 2026
-Về nhà các em có thể luyện tập thêm cách đọc, -HS nghe để thực hiện
viết tỉ số cho thành thạo và chuẩn bị cho tiết 2
Môn học/ HĐGD:
TIẾNG VIỆT
Chủ đề: MĂNG NON
Bài 2: Bạn nam, bạn nữ
Tên bài học: (tiết 15,16) Bài đọc 1: LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung
bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.Hiểu nghĩa của các từ ngữ
khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, hiểu nội dung (khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa
học giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách nhiệm với công việc chung) và ý nghĩa của bài đọc (dù là
nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì đều đáng quý, đáng trọng).Phát hiện được những từ ngữ, chi tiết
hay; biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết đó.
-Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự học (trả
lời đúng các CH đọc hiểu).
-Có suy nghĩ đúng đắn về bình đẳng giới; yêu quý, tôn trọng các bạn, không kì thị (chê bai) giới
tính của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: máy tính, tivi, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
2.HS: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
T
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
G
10' 1.Mở đầu: Khởi động và kết nối
Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm
quen với bài học
a.Tròchơi:Chinh phục đỉnh núi PhanXiPăng
4HS nối tiếp nhau đọc nội dung phần Chia
- HS làm việc cá nhân quan sát
sẻ:1HS đọc lờ idẫn;3HS còn lại đọc 3 CH.
tranh, lắng nghe ý nghĩa chủ điểm.
- GVnêu nhiệm vụ, hướng dẫn cách chơi.
-HS nói theo suy nghĩ cá nhân, GV
- HS trao đổi trong nhóm (nhóm đôi hoặc tôn trọng các ý kiến phù hợp; góp
nhóm 4), trả lời lần lượt 3 CH trong phần Chia ý, bổ sung cho các ý kiến khác.
sẻ: Em hiểu như thế nào về nội dung của các VD: Một số phẩm chất của bạn
thành ngữ, tục ngữ “Trai tài gái đảm”, “Trai nam: dũng cảm (vì thể hiện sự
mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì mạnh mẽ), trung thực (vì ai cũng
là hơn.”? (CH 1)
cần trung thực), lễ phép (vì đó là
- Câu 2: Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất của một bạn học sinh
phẩm chất gì?
ngoan),... Một số phẩm chất của
- Câu 3: Em thích phẩm chất nào nhất: Ở một bạn nữ: dịu dàng (vì con gái dịu
bạn nam?, Ở một bạn nữ?
dàng thì rất dễ mến), cẩn thận (vì
GV lưu ý: Nam hay nữ đều cần có những phẩm con gái thường cẩn thận), tỉ mỉ,
chất đã nêu và những phẩm chất tốt đẹp khác. chăm chỉ (vì con gái hay làm những
Nhưng ở đây, HS cần cho biết là các em thích việc cần sự tỉ mỉ và chăm chỉ),
phẩm chất nào nhất ở một bạn nam hoặc một mạnh mẽ (tuy dịu dàng nhưng các
bạn nữ.
bạn gái cũng cần mạnh mẽ),...
GV: Võ Thị Lệ Huyền
Lớp 5C
Trường Tiểu học Nhơn Mỹ
Năm học: 2025– 2026
b.Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc
2. Hình thành kiến thức mới
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm
đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi
đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải
trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc
25' và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối thầm theo.
với HS địa phương, ví dụ: hớt hải, xốc vác,
phích,...
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
– GV lưu ý HS các từ ngữ dễ đọc sai do ảnh - Sơ tán: chuyển, đưa (nghĩa
hưởng tiếng địa phương. VD: sôi nổi, lớp, trong bài).
nhanh nhảu, nửa lời (miền Bắc – MB), điền - Hớt hải: từ gợi tả dáng vẻ vội
bản đồ, lắp bắp, hoảng, sạch như lau, đẫm vàng, hoảng sợ lộ rõ ở nét mặt, cử
lưng, kêu toáng (miền Nam – MN), sôi nổi, lớp chỉ.
trưởng, nhanh nhảu, nửa lời, bản đồ,... (miền - Nhễ nhại: chảy thành nhiều dòng
Trung – MT).
làm ướt đẫm thân thể (thường nói
– GV xác định các đoạn truyện; thể hiện giọng về mồ hôi).
đọc phù hợp với nội dung câu chuyện:
- Xốc vác: có khả năng làm được
+ Đoạn 1 (từ đầu đến ... chẳng hơn tôi.): đọc nhiều việc, kể cả việc nặng nhọc.
với giọng kể thong thả; thể hiện thái độ của - Giỏi đáo để: rất giỏi.
Lâm “Voi”, Quốc “Lém” và “tôi” tỏ ý chê bai,
không phục Vân, không vui khi thấy Vân làm
lớp trưởng.
+ Đoạn 2 (từ Giờ trả bài hôm qua... đến ... thở
phào.): giọng đọc lúc đầu thong thả, sau đó gấp
gáp (thể hiện sự hớt hải, lo lắng của Quốc), rồi
trở lại thong thả (thể hiện sự ngạc nhiên, tâm
trạng nhẹ nhõm của cả lớp khi thấy lớp đã được
vệ sinh gọn gàng, sạch sẽ).
+ Đoạn 3 (từ Buổi chiều... đến ... lao động
hè...): giọng đọc sôi nổi, thể hiện sự mừng rỡ,
ngạc nhiên của các bạn khi thấy Vân mang
kem đến; thể hiện giọng của Vân hồ hởi.
+ Đoạn 4 (phần còn lại): giọng đọc hồ hởi, thể - Một số nhóm đọc to trước lớp
hiện sự thán phục, tin tưởng của các bạn nam theo yêu cầu của giáo viên. Các
trong lớp khi nói về Vân.
nhóm còn lại nhận xét bạn đọc.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc - Học sinh phát hiện những từ khó
theo nhóm.
đọc, thực hành luyện đọc từ khó.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc
bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho
HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm,
dấu phẩy, giọng đọc phù hợp với nội dung của
câu văn, đoạn văn.
GV: Võ Thị Lệ Huyền
Lớp 5C
Trường Tiểu học Nhơn Mỹ
Năm học: 2025– 2026
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 - 2 nhóm đọc to trước lớp theo
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
yêu cầu của giáo viên. Các nhóm
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và còn lại nhận xét bạn đọc.
những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: sôi nổi,
nhanh nhảu, cạy răng, hớt hải, nhễ nhại, xốc vác… - HS đọc.
– Một số HS khá, giỏi đọc toàn bài.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 yêu cầu của GV.
20' câu hỏi.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc,
thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm
hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng
vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng
vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó
đổi vai.
-Lâm muốn lớp trưởng không gầy
(1) Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm, Quốc gò, thấp bé, mà phải “có dáng”;
mong muốn có một lớp trưởng như thế nào?
Quốc muốn lớp trưởng phải nhanh
nhảu; “tôi” muốn lớp trưởng phải
học giỏi.
- Vì các bạn thấy Vân không phù
(2) Vì sao khi Vân mới được bầu làm lớp hợp với hình mẫu mà mình mong
trưởng, một số bạn cảm thấy không tin tưởng? đợi: Vân vừa gầy vừa thấp bé,
không “có dáng”, ít nói, chỉ chăm
học chứ không học giỏi nổi trội.
- “Tôi” thấy Vân không chỉ học
(3) Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về lớp chăm mà còn học rất giỏi; Lâm
trưởng Vân như thế nào?
thấy Vân tuy nhỏ người nhưng
xốc vác; Quốc thấy Vân hiền lành,
ít nói nhưng giỏi, ai cũng phải nể
phục.
- Đó chính là những việc làm cụ
(4) Điều gì đã khiến các bạn thay đổi suy nghĩ thể của Vân, khiến các bạn nể
về Vân?
phục: chăm học và đạt kết quả cao
trong học tập; bao quát tốt công
việc trong lớp và sẵn sàng hỗ trợ
bạn; rất “tâm lí”, chu đáo, biết
quan tâm tới các bạn trong lớp;
nhanh nhẹn, xốc vác: biết dùng
tiền quỹ lớp đúng mục đích, biết
“ngoại giao” để mượn thùng của
bà bán kem;…
- HS nói theo suy nghĩ cá nhân.
(5) Nếu là một thành viên trong lớp, em sẽ nói VD: Vân rất xứng đáng làm lớp
gì về lớp trưởng Vân?
trưởng lớp mình! / Tớ phục Vân
lắm! / …
GV: Võ Thị Lệ Huyền
Lớp 5C
Trường Tiểu học Nhơn Mỹ
Năm học: 2025– 2026
- khen ngợi một nữ lớp trưởng
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc
em hiểu nội dung bài đọc Lớp trưởng lớp tôi là gì? vác, có trách nhiệm với công việc
chung.
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét,
nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động
viên HS các nhóm.
12' 3.Luyện tập, thực hành
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng;
nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể
hiện giọng đọc phù hợp
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp +Lớp trưởng gì mà vừa gầyvừa
từng đoạn trong bài đọc.
thấp bé, / chẳng có dáng tí nào!
- GV nhắc HS chú ý lời thoại của nhân vật và +Lớp trưởng phải nhanh
những câu dài, nhấn mạnh các từ ngữ quan nhảu. //Cái Vân thì cạy răng
trọng.
chẳng nói nửa lời.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
+Nhưng vào lớp,/chúng tôi rấ
- GV nhận xét HS.
tngạc nhiên:/Lớp sạch như
lau,/bàn ghế ngay ngắn.
+Lâm trố mắt nhìn, /còn Quốc thì
thở phào.
+Bâygiờ,/có ai hỏi về lớp trưởng
lớp tôi,/tôi sẽ tự hào nói:/“Vân
khôngchỉ học chăm mà còn học
rất giỏi.”. // Hỏi Lâm, / chắc nó
sẽ oang oang: / “Vân nhỏ người
thật nhưng xốc vác lắm đấy.”. //
Còn Quốc chẳng phải hỏi, / cũng
sẽ khoe ngay: / “Vân hiền lành, ít
nói mà giỏi đáo để, / ai cũng phải
nể phục.”.
3' 4.Vận dụng, trải nghiệm
HS vận dụng kiến thức đã học
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau khi - Dù là nam hay nữ, nếu giỏi và
học bài đọc Lớp trưởng lớp tôi?
tốt thì đều đáng quý, đáng trọng.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc diễn
cảm lại bài đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
GV: Võ Thị Lệ Huyền
Lớp 5C
Trường Tiểu học Nhơn Mỹ
Năm học: 2025– 2026
Chủ đề: CHẤT
Tên bài học: (tiết 5) BÀI 2: HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH (2 Tiết - Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Hỗn hợp là gì?. Phân biệt được hỗn hợp từ các ví dụ đã cho.
-Tích cực, chủ động tìm hiểu về các thí nghiệm tạo ra dung dịch và hỗn hợp.Tham gia nhiệm vụ
nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm.Biết cách tạo ra các hỗn hợp, dung dịch có thể sử dụng trong
thực tế, ví dụ: Hỗn hợp muối tiêu; dung dịch nước cam…
-Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.Chuẩn bị dụng cụ thí
nghiệm theo phân công nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Hình ảnh, video liên quan đến bài học.
- Dụng cụ thí nghiệm. Phiếu học tập.
- SGK, Vở Bài tập Khoa học 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- SGK, Vở Bài tập Khoa học 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
T
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
G
5' 1.Mở đầu: Khởi động, kết nối
HS trả lời được câu hỏi mở đầu kết nối vào bài
học.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, thảo luận và trả - HS quan sát hình ảnh, thảo luận
lời câu hỏi: Trong cốc A và B ở hình 1 có chứa gì? trả lời câu hỏi.
Sau khi khuấy đều và để lắng, em còn nhìn thấy
muối ăn hay cát trong mỗi cốc không? Vì sao?
- GV mời 1 HS trả lời câu hỏi.
- HS trả lời:
Sau khi khuấy đều và để lắng,
không còn nhìn thấy muối ăn
trong cốc A do muối ăn đã hòa
tan trong nước nhưng vẫn còn
nhìn thấy cát trong cốc B do cát
không hòa tan trong nước.
- HS lắng nghe, ghi bài.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học mới.
15' 2.Hình thành kiến thức mới
Nêu được số lượng chất có trong hỗn hợp; nêu
được tính chất của mỗi chất trong hỗn hợp không
thay đổi; làm được thí nghiệm tạo hỗn hợp; nhận
biết được các chất trong hỗn hợp có thể hòa tan
vào nhau hoặc không hòa tan vào nhau.
Hoạt động 1: Thực hành tạo hỗn hợp
- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong mục Con - HS đọc bài: Hỗn hợp có từ hai
ong SGK trang 12 để có kiến thức ban đầu về hỗn chất trở lên trộn lẫn với nhau.
GV: Võ Thị Lệ Huyền
Lớp 5C
Trường Tiểu học Nhơn Mỹ
Năm học: 2025– 2026
hợp.
Mỗi chất trong hỗn hợp vẫn giữ
nguyên tính chất của nó.
- GV chia lớp thành các nhóm 4.
- HS chia thành các nhóm.
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm 1 theo hướng - HS đọc nội dung trong SGK và
dẫn trong SGK trang 12, 13.
tiến hành thí nghiệm theo hướng
dẫn.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, ghi kết quả vào - HS lắng nghe yêu cầu của GV.
phiếu học tập số 1 (đính kèm dưới hoạt động).
- GV mời đại diện các nhóm dán phiếu học tập - Đại diện nhóm trình bày kết
của nhóm mình lên bảng chung. Các nhóm khác quả (đính kèm dưới hoạt động).
nhận xét chéo, kiểm chứng để chuẩn hóa kết quả
Phiếu học tập số 1.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có phần - HS lắng nghe, tiếp thu.
thực hành và kết quả báo cáo tốt.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm phát biểu về hỗn
- HS phát biểu: Mỗi chất trong
hợp thu được và so sánh với nội dung trong mục
hỗn hợp vẫn giữ nguyên tính chất
Con ong SGK trang 12 xem có phù hợp không.
của nó ⇒ giống với nội dung mục
Con ong.
- GV nhận xét, tổng kết kiến thức về hỗn hợp.
- GV cung cấp thông tin: Hỗn hợp thu được là bột - HS lắng nghe, ghi bài.
canh được sử dụng trong cuộc sống, có thể thêm, - HS lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ.
bớt thành phần để có vị phù hợp với sở thích và
mục đích.
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm 2 theo 4 dựa
vào hướng dẫn trong SGK trang 13.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, ghi kết quả vào
phiếu học tập số 2 (đính kèm dưới hoạt động).
- GV mời đại diện các nhóm dán phiếu học tập
của nhóm mình lên bảng chung. Các nhóm khác
nhận xét chéo, kiểm chứng để chuẩn hóa kết quả
Phiếu học tập số 2.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có phần
thực hành và kết quả báo cáo tốt.
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Em có nhận xét gì về
đặc điểm của hỗn hợp từ hai thí nghiệm trên?
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các nhóm
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
- GV nhận xét, nêu đáp án: Hỗn hợp có thể tạo
thành từ hai chất trở lên. Hỗn hợp có tính chất
của mọi chất trong hỗn hợp. Hỗn hợp có thể hòa
tan hoặc không hòa tan vào nhau.
13' 3.Luyện tập, thực hành
Mục tiêu: Nêu được các hỗn hợp trong cuộc sống
hằng ngày.
Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Tìm ví dụ về hỗn hợp trong cuộc
sống
GV: Võ Thị Lệ Huyền
- HS chia nhóm, làm thí nghiệm
theo hướng dẫn.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
-
Năm học: 2025– 2026
TUẤN 3
(Từ ngày 23/ 9 / 2024 – 27/ 9 / 2024)
Thứ
S
2
C
S
3
Tiết trong
buổi
CC-HĐTN
Ngày
dạy
Toán
Tiếng việt
Tiếng việt
23/9
Khoa học
Anh văn
Đạo đức
Tiếng việt
Toán
Tin học
Lịch sử-Địa lý
C
S
4
Tên bài giảng
Số
tiết
7
SHDC: Tổ chức sự kiện Phát huy truyền thống
trường em
Giới thiệu về tỉ số (Tiết 1)
Bài đọc 1: Lớp trưởng lớp tôi (tiết 1)
Bài đọc 1: Lớp trưởng lớp tôi (tiết 2)
LTCM
11
15
16
Bài 2. Hỗn hợp và dung dịch (Tiết 1)
24/9
Ghi
chú
5
Bài 1. Em biết ơn với người có công với quê
hương, đất nước (T3)
Bài viết 1: Tả người (Cấu tạo của bài văn)
Giới thiệu về tỉ số (Tiết 2)
3
17
12
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 3)
5
Bài đọc 2: Muôn sắc hoa tươi
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó (T1)
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó (T2)
HĐGDTCĐ: Nuôi dưỡng giữ gìn tình thầy trò
18
13
14
8
Trao đổi: Bạn nam, bạn nữ
Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 4)
19
20
6
LTCM
TKNN
Anh văn
Thể dục
Mĩ thuật
Tiếng việt
Toán
Toán
HĐTN
25/9
DHCĐ
QCN
C
5
Tiếng việt
Tiếng việt
S
Lịch sử-Địa lý
C
Khoa học
Thể dục
Anh văn
Bài 2. Hỗn hợp và dung dịch (Tiết 2)
6
Tiếng việt
Anh văn
Toán
Công nghệ
Bài viết 2: Luyện tập tả người (Quan sát)
21
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó (T1)
Sáng chế công nghệ (Tiết 1)
15
Ôn tập
Ôn tập
SHL: Sáng tác về chủ đề Tình thầy trò
3
3
9
S
6
C
Âm nhạc
T. việt (tăng)
Toán (tăng)
SHL -HĐTN
GV: Võ Thị Lệ Huyền
26/9
27/9
Lớp 5C
QPAN
QCN
Trường Tiểu học Nhơn Mỹ
Năm học: 2025– 2026
Ngày soạn: 14/ 9 / 2025
Ngày dạy: Thứ 2 / 22/ 9/ 2025
Môn học/ HĐGD:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Chủ đề:
TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM
Tên bài học: SINH HOẠT DƯỚI CỜ:
TỔ CHỨC SỰ KIỆN: PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM (tiết 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Thể hiện sự chủ động, tự tin khi tham gia tổ chức sự kiện: Phát huy truyền thống trường em.
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thiết kế và tổ
chức hoạt động.
- Thể hiện niềm tự hào về truyền thống nhà trường.Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
* Tích hợp LTCM: - Chủ động tham gia các hoạt động của Sao Nhi Đồng, Đội Thiếu niên Tiền
phong Hồ Chí Minh và của nhà trường
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1.Giáo viên:SGK, chương trình hoạt động.
2.Học sinh:SGK , tranh ảnh về các hoạt động của nhà trường;…..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
T
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
G
5' 1.Mở đầu: Khởi động và kết nối
* Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.- Cho
HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân trường qua bài - Thực hiện.
hát: Em yêu trường em.
28' 2. Hình thành kiến thức mới
- Học sinh thể hiện được niềm tự hào về truyền thống
nhà trường.
1. Thực hiện nghi lễ chào cờ:
- Người điều hành chính: Tổng phụ trách
- HS chỉnh đốn hàng ngũ để chào
10' - Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà trường.
cờ
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn - Chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca..
hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
- Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ.
2.Tổ chức ự kiện:Phát huy truyền thống trường em
-Tổng phụ trách Đội khai mạc chương trình, giới thiệu - HS lắng nghe và tham gia theo
các hoạt động trong sự kiệnvàHDHS tham gia tổ chức. sự hướng dẫn của GV.
18' + Trưng bày tranh ảnh về truyền thống và các hoạt
động của trường,
+ Kể chuyện về các tấm gương dạy tốt, học tốt trong
trường.
+ Hùng biện về chủ đề Em phát huy truyền thống nhà
trường.
- GV HD HS tham gia các hoạt động.
- Giúp đỡ khi HS còn lúng túng.
* Tích hợp LTCM: - Chủ động tham gia các hoạt động
của Sao Nhi Đồng, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí
Minh và của nhà trường
2'
3.Vận dụng, trải nghiệm
- Chia sẻ cảm nghĩ sau khi tham gia sự kiện.
GV: Võ Thị Lệ Huyền
Lớp 5C
Trường Tiểu học Nhơn Mỹ
Năm học: 2025– 2026
- Thể hiện được niềm tự hào về truyền thống nhà
trường.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm nghĩ.
+ Cảm xúc của em sau khi tham gia sự kiện thế nào?
- Một số HS chia sẻ cảm nghĩ
+ Qua sự kiện hôm nay, em muốn nói điều gì với thầy trước toàn trường.
cô giáo và các bạn?
- HS liên hệ bản thân.
- GV tổng kết chương trình, khen thưởng các HS đã
thực hiện và đạt kết quả tốt.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
GV: Võ Thị Lệ Huyền
Lớp 5C
Trường Tiểu học Nhơn Mỹ
Năm học: 2025– 2026
Môn học/ HĐGD:
TOÁN
Chủ đề: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ SỐ TỰ NHIÊN, PHÂN SỐ. SỐ THẬP PHÂN
Tên bài học: (tiết 7) BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (2 tiết – tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Biết đọc, viết tỉ số của hai số. Phát triển các NL toán học
như: học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông
qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết
quả.
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của
bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.Giáo viên:
-Chuẩn bị một số tình huống đơn giản dẫn tới nhu cầu sử dụng phép chia để so sánh hai số.
2.Học sinh:-Đồ dùng học tập cần thiết theo yêu cầu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5' 1. Mở đầu: Khởi động và kết nối
HS1: Hãy so sánh số điện thoại màu hồng và số
Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
điện thoại màu xanh.
HS2: Có 3 chiêc điện thoại màu hông và 8 chiếc
điện thoại màu xanh. Màu hồng ít hơn màu
HS xem tranh khới động và thào luận:
xanh là 8-3 = 5(chiếc diện thoại).
Đê so sánh hai số, không chỉ có so sách hơn kém HS lắng nghe
bao nhiêu đơn vị, người ta còn có thể sử dụng
phép tính chia để so sánh số này bằng bao nhiêu
phần so với số kia.
12' 2. Hình thành kiến thức mới
HS hiểu được ý nghĩa về tỉ số cùa hai số.
GV giới thiệu:
HS lắng nghe
+Kêt quà của phép chia 3 : 8 gọi là thương của
phép chia số 3 cho số 8.
+Thương 3 : 8 còn gọi là tỉ số của 3 và 8.
+Nói: Ti sô giữa số điện thoại màu hồng và số
điện thoại màu xanh là 3 : 8 (ba
3
8
chia cho tám) hay (ba phần tâm).
Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính gì?
Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính chia
Số điện thoại màu hồng là bao nhiêu cái?
Số điện thoại màu hồng là 3 cái.
Số điện thoại màu xanh là bao nhiêu cái?
Số điện thoại màu xanh là 8 cái.
Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu hồng với Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu hồng với
số điện thoại màu xanh, ta làm thế nào?
số điện thoại màu xanh, ta lấy số điện thoại màu
hồng chia cho số điện thoại màu xanh.
Tương tự, muốn tìm tỉ số của số a với số b, ta Muốn tìm tỉ số của số a với số b, ta lấy a chia b
làm thế nào?
Khi đó, Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là gì?
Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là thương
trong phép chia số a cho số b
GV: Võ Thị Lệ Huyền
Lớp 5C
Trường Tiểu học Nhơn Mỹ
Năm học: 2025– 2026
Kết quả cụ thể là bao nhiêu?
Là a: b hay
Hãy lấy 1 ví dụ về tỉ số của 2 số bất kì.
1
a
b
HS phát biểu.
HS kháclắng nghe, nhận xét,đặtcâu hỏi (nếu có)
3.Thực hành, luyện tập
HS biết đọc, viết tỉ số cuả hai số
Bài 1.
Gọi HS đọc BT1
1HS đọc, HS khác đọc thầm
Ở bài tập này, HS được luyện cách đọc, viết tỉ
số. Chúng ta cùng luyện tập từng phần.
Gọi 1 HS đọc lại
HS đọc lại yêu cầu
GV hướng dẫn mẫu
2
HS lắng nghe
Viết bảng: Tỉ số
3
Đọc là: Tỉ số của 2 và 3
Yêu cầu hS thực hành
HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn
Gọi HS đọc trước lớp
HS đọc to trước cả lớp
Chốt cách đọc.
-GV có thê giới thiệu thêm cách đọc.
Ví dụ: — đọc là “Tỉ sô cua 4 đôi với 5”.
Qua phần BT 1. Cho biết, tỉ số có mấy cách viết? Tỉ số có 2 cách viết, viết dưới dạng phân số
hoặc viết phép tính chia
GV hướng dẫn mẫu
Tỉ số của 7 và 3 ta làm thế nào?
Ta lấy 7:3
Vậy Tỉ số của 7 và 3 là 7: 3 hoặc
7
3
Yêu cầu hS thực hành
HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn
Gọi HS đọc trước lớp (Có thể yêu cầu HS viết HS đọc to trước cả lớp
theo cả 2 cách)
3
Vậy tỉ số của 3 và 4 là bao nhiêu?
HS trả lời 3:4 hoặc
4
Hãy chọn kết quả đúng ở phần c.
Vậy tỉ số 4:3 là tỉ số của bao nhiêu?
Là tie số của 4 với 3
Lưu ý nhấn mạnh: Tỉ số cua hai số a và b phai HS lắng nghe
được viết theo đúng thứ tự là a : b hay
2'
a
b
Bài 2. HS đọc bài
-Làm thế nào để tìm tỉ số của a và b?
Lưu ý: Tì sô cúa hai sô a và b phài được viết
theo đúng thứ tự a : b.
HS thực hành, làm cá nhân vào vở
-Gọi HS trình bày
HS giải thích kết quả
Nhận xét,phần c, có điểm nào khác với phần a,b?
Qua đó, phân biết phân số và tỉ số?
4. Vận dụng, trải nghiệm
HS vận dụng kiến thức đã học
-Tiếthọcvừa rồi chúng ta đãđượchọcnội dung gì?
GV: Võ Thị Lệ Huyền
HS xác định yêu cầu
Ta lấy a: b
HS làm bài
ở phần c, số b là phân số
- Phân số có tử sô và MS đều là số tự nhiên.
Tỉ số là thương của 2 số, trong đó, 2 số đó có
thể là STN hoặc PS
-Học về tỉ số
Lớp 5C
Trường Tiểu học Nhơn Mỹ
Năm học: 2025– 2026
-Về nhà các em có thể luyện tập thêm cách đọc, -HS nghe để thực hiện
viết tỉ số cho thành thạo và chuẩn bị cho tiết 2
Môn học/ HĐGD:
TIẾNG VIỆT
Chủ đề: MĂNG NON
Bài 2: Bạn nam, bạn nữ
Tên bài học: (tiết 15,16) Bài đọc 1: LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung
bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.Hiểu nghĩa của các từ ngữ
khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, hiểu nội dung (khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa
học giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách nhiệm với công việc chung) và ý nghĩa của bài đọc (dù là
nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì đều đáng quý, đáng trọng).Phát hiện được những từ ngữ, chi tiết
hay; biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết đó.
-Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự học (trả
lời đúng các CH đọc hiểu).
-Có suy nghĩ đúng đắn về bình đẳng giới; yêu quý, tôn trọng các bạn, không kì thị (chê bai) giới
tính của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: máy tính, tivi, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
2.HS: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
T
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
G
10' 1.Mở đầu: Khởi động và kết nối
Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm
quen với bài học
a.Tròchơi:Chinh phục đỉnh núi PhanXiPăng
4HS nối tiếp nhau đọc nội dung phần Chia
- HS làm việc cá nhân quan sát
sẻ:1HS đọc lờ idẫn;3HS còn lại đọc 3 CH.
tranh, lắng nghe ý nghĩa chủ điểm.
- GVnêu nhiệm vụ, hướng dẫn cách chơi.
-HS nói theo suy nghĩ cá nhân, GV
- HS trao đổi trong nhóm (nhóm đôi hoặc tôn trọng các ý kiến phù hợp; góp
nhóm 4), trả lời lần lượt 3 CH trong phần Chia ý, bổ sung cho các ý kiến khác.
sẻ: Em hiểu như thế nào về nội dung của các VD: Một số phẩm chất của bạn
thành ngữ, tục ngữ “Trai tài gái đảm”, “Trai nam: dũng cảm (vì thể hiện sự
mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì mạnh mẽ), trung thực (vì ai cũng
là hơn.”? (CH 1)
cần trung thực), lễ phép (vì đó là
- Câu 2: Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất của một bạn học sinh
phẩm chất gì?
ngoan),... Một số phẩm chất của
- Câu 3: Em thích phẩm chất nào nhất: Ở một bạn nữ: dịu dàng (vì con gái dịu
bạn nam?, Ở một bạn nữ?
dàng thì rất dễ mến), cẩn thận (vì
GV lưu ý: Nam hay nữ đều cần có những phẩm con gái thường cẩn thận), tỉ mỉ,
chất đã nêu và những phẩm chất tốt đẹp khác. chăm chỉ (vì con gái hay làm những
Nhưng ở đây, HS cần cho biết là các em thích việc cần sự tỉ mỉ và chăm chỉ),
phẩm chất nào nhất ở một bạn nam hoặc một mạnh mẽ (tuy dịu dàng nhưng các
bạn nữ.
bạn gái cũng cần mạnh mẽ),...
GV: Võ Thị Lệ Huyền
Lớp 5C
Trường Tiểu học Nhơn Mỹ
Năm học: 2025– 2026
b.Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc
2. Hình thành kiến thức mới
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm
đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi
đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải
trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc
25' và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối thầm theo.
với HS địa phương, ví dụ: hớt hải, xốc vác,
phích,...
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
– GV lưu ý HS các từ ngữ dễ đọc sai do ảnh - Sơ tán: chuyển, đưa (nghĩa
hưởng tiếng địa phương. VD: sôi nổi, lớp, trong bài).
nhanh nhảu, nửa lời (miền Bắc – MB), điền - Hớt hải: từ gợi tả dáng vẻ vội
bản đồ, lắp bắp, hoảng, sạch như lau, đẫm vàng, hoảng sợ lộ rõ ở nét mặt, cử
lưng, kêu toáng (miền Nam – MN), sôi nổi, lớp chỉ.
trưởng, nhanh nhảu, nửa lời, bản đồ,... (miền - Nhễ nhại: chảy thành nhiều dòng
Trung – MT).
làm ướt đẫm thân thể (thường nói
– GV xác định các đoạn truyện; thể hiện giọng về mồ hôi).
đọc phù hợp với nội dung câu chuyện:
- Xốc vác: có khả năng làm được
+ Đoạn 1 (từ đầu đến ... chẳng hơn tôi.): đọc nhiều việc, kể cả việc nặng nhọc.
với giọng kể thong thả; thể hiện thái độ của - Giỏi đáo để: rất giỏi.
Lâm “Voi”, Quốc “Lém” và “tôi” tỏ ý chê bai,
không phục Vân, không vui khi thấy Vân làm
lớp trưởng.
+ Đoạn 2 (từ Giờ trả bài hôm qua... đến ... thở
phào.): giọng đọc lúc đầu thong thả, sau đó gấp
gáp (thể hiện sự hớt hải, lo lắng của Quốc), rồi
trở lại thong thả (thể hiện sự ngạc nhiên, tâm
trạng nhẹ nhõm của cả lớp khi thấy lớp đã được
vệ sinh gọn gàng, sạch sẽ).
+ Đoạn 3 (từ Buổi chiều... đến ... lao động
hè...): giọng đọc sôi nổi, thể hiện sự mừng rỡ,
ngạc nhiên của các bạn khi thấy Vân mang
kem đến; thể hiện giọng của Vân hồ hởi.
+ Đoạn 4 (phần còn lại): giọng đọc hồ hởi, thể - Một số nhóm đọc to trước lớp
hiện sự thán phục, tin tưởng của các bạn nam theo yêu cầu của giáo viên. Các
trong lớp khi nói về Vân.
nhóm còn lại nhận xét bạn đọc.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc - Học sinh phát hiện những từ khó
theo nhóm.
đọc, thực hành luyện đọc từ khó.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc
bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho
HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm,
dấu phẩy, giọng đọc phù hợp với nội dung của
câu văn, đoạn văn.
GV: Võ Thị Lệ Huyền
Lớp 5C
Trường Tiểu học Nhơn Mỹ
Năm học: 2025– 2026
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 - 2 nhóm đọc to trước lớp theo
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
yêu cầu của giáo viên. Các nhóm
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và còn lại nhận xét bạn đọc.
những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: sôi nổi,
nhanh nhảu, cạy răng, hớt hải, nhễ nhại, xốc vác… - HS đọc.
– Một số HS khá, giỏi đọc toàn bài.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 yêu cầu của GV.
20' câu hỏi.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc,
thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm
hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng
vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng
vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó
đổi vai.
-Lâm muốn lớp trưởng không gầy
(1) Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm, Quốc gò, thấp bé, mà phải “có dáng”;
mong muốn có một lớp trưởng như thế nào?
Quốc muốn lớp trưởng phải nhanh
nhảu; “tôi” muốn lớp trưởng phải
học giỏi.
- Vì các bạn thấy Vân không phù
(2) Vì sao khi Vân mới được bầu làm lớp hợp với hình mẫu mà mình mong
trưởng, một số bạn cảm thấy không tin tưởng? đợi: Vân vừa gầy vừa thấp bé,
không “có dáng”, ít nói, chỉ chăm
học chứ không học giỏi nổi trội.
- “Tôi” thấy Vân không chỉ học
(3) Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về lớp chăm mà còn học rất giỏi; Lâm
trưởng Vân như thế nào?
thấy Vân tuy nhỏ người nhưng
xốc vác; Quốc thấy Vân hiền lành,
ít nói nhưng giỏi, ai cũng phải nể
phục.
- Đó chính là những việc làm cụ
(4) Điều gì đã khiến các bạn thay đổi suy nghĩ thể của Vân, khiến các bạn nể
về Vân?
phục: chăm học và đạt kết quả cao
trong học tập; bao quát tốt công
việc trong lớp và sẵn sàng hỗ trợ
bạn; rất “tâm lí”, chu đáo, biết
quan tâm tới các bạn trong lớp;
nhanh nhẹn, xốc vác: biết dùng
tiền quỹ lớp đúng mục đích, biết
“ngoại giao” để mượn thùng của
bà bán kem;…
- HS nói theo suy nghĩ cá nhân.
(5) Nếu là một thành viên trong lớp, em sẽ nói VD: Vân rất xứng đáng làm lớp
gì về lớp trưởng Vân?
trưởng lớp mình! / Tớ phục Vân
lắm! / …
GV: Võ Thị Lệ Huyền
Lớp 5C
Trường Tiểu học Nhơn Mỹ
Năm học: 2025– 2026
- khen ngợi một nữ lớp trưởng
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc
em hiểu nội dung bài đọc Lớp trưởng lớp tôi là gì? vác, có trách nhiệm với công việc
chung.
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét,
nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động
viên HS các nhóm.
12' 3.Luyện tập, thực hành
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng;
nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể
hiện giọng đọc phù hợp
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp +Lớp trưởng gì mà vừa gầyvừa
từng đoạn trong bài đọc.
thấp bé, / chẳng có dáng tí nào!
- GV nhắc HS chú ý lời thoại của nhân vật và +Lớp trưởng phải nhanh
những câu dài, nhấn mạnh các từ ngữ quan nhảu. //Cái Vân thì cạy răng
trọng.
chẳng nói nửa lời.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
+Nhưng vào lớp,/chúng tôi rấ
- GV nhận xét HS.
tngạc nhiên:/Lớp sạch như
lau,/bàn ghế ngay ngắn.
+Lâm trố mắt nhìn, /còn Quốc thì
thở phào.
+Bâygiờ,/có ai hỏi về lớp trưởng
lớp tôi,/tôi sẽ tự hào nói:/“Vân
khôngchỉ học chăm mà còn học
rất giỏi.”. // Hỏi Lâm, / chắc nó
sẽ oang oang: / “Vân nhỏ người
thật nhưng xốc vác lắm đấy.”. //
Còn Quốc chẳng phải hỏi, / cũng
sẽ khoe ngay: / “Vân hiền lành, ít
nói mà giỏi đáo để, / ai cũng phải
nể phục.”.
3' 4.Vận dụng, trải nghiệm
HS vận dụng kiến thức đã học
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau khi - Dù là nam hay nữ, nếu giỏi và
học bài đọc Lớp trưởng lớp tôi?
tốt thì đều đáng quý, đáng trọng.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc diễn
cảm lại bài đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
GV: Võ Thị Lệ Huyền
Lớp 5C
Trường Tiểu học Nhơn Mỹ
Năm học: 2025– 2026
Chủ đề: CHẤT
Tên bài học: (tiết 5) BÀI 2: HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH (2 Tiết - Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Hỗn hợp là gì?. Phân biệt được hỗn hợp từ các ví dụ đã cho.
-Tích cực, chủ động tìm hiểu về các thí nghiệm tạo ra dung dịch và hỗn hợp.Tham gia nhiệm vụ
nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm.Biết cách tạo ra các hỗn hợp, dung dịch có thể sử dụng trong
thực tế, ví dụ: Hỗn hợp muối tiêu; dung dịch nước cam…
-Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.Chuẩn bị dụng cụ thí
nghiệm theo phân công nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Hình ảnh, video liên quan đến bài học.
- Dụng cụ thí nghiệm. Phiếu học tập.
- SGK, Vở Bài tập Khoa học 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- SGK, Vở Bài tập Khoa học 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
T
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
G
5' 1.Mở đầu: Khởi động, kết nối
HS trả lời được câu hỏi mở đầu kết nối vào bài
học.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, thảo luận và trả - HS quan sát hình ảnh, thảo luận
lời câu hỏi: Trong cốc A và B ở hình 1 có chứa gì? trả lời câu hỏi.
Sau khi khuấy đều và để lắng, em còn nhìn thấy
muối ăn hay cát trong mỗi cốc không? Vì sao?
- GV mời 1 HS trả lời câu hỏi.
- HS trả lời:
Sau khi khuấy đều và để lắng,
không còn nhìn thấy muối ăn
trong cốc A do muối ăn đã hòa
tan trong nước nhưng vẫn còn
nhìn thấy cát trong cốc B do cát
không hòa tan trong nước.
- HS lắng nghe, ghi bài.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học mới.
15' 2.Hình thành kiến thức mới
Nêu được số lượng chất có trong hỗn hợp; nêu
được tính chất của mỗi chất trong hỗn hợp không
thay đổi; làm được thí nghiệm tạo hỗn hợp; nhận
biết được các chất trong hỗn hợp có thể hòa tan
vào nhau hoặc không hòa tan vào nhau.
Hoạt động 1: Thực hành tạo hỗn hợp
- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong mục Con - HS đọc bài: Hỗn hợp có từ hai
ong SGK trang 12 để có kiến thức ban đầu về hỗn chất trở lên trộn lẫn với nhau.
GV: Võ Thị Lệ Huyền
Lớp 5C
Trường Tiểu học Nhơn Mỹ
Năm học: 2025– 2026
hợp.
Mỗi chất trong hỗn hợp vẫn giữ
nguyên tính chất của nó.
- GV chia lớp thành các nhóm 4.
- HS chia thành các nhóm.
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm 1 theo hướng - HS đọc nội dung trong SGK và
dẫn trong SGK trang 12, 13.
tiến hành thí nghiệm theo hướng
dẫn.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, ghi kết quả vào - HS lắng nghe yêu cầu của GV.
phiếu học tập số 1 (đính kèm dưới hoạt động).
- GV mời đại diện các nhóm dán phiếu học tập - Đại diện nhóm trình bày kết
của nhóm mình lên bảng chung. Các nhóm khác quả (đính kèm dưới hoạt động).
nhận xét chéo, kiểm chứng để chuẩn hóa kết quả
Phiếu học tập số 1.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có phần - HS lắng nghe, tiếp thu.
thực hành và kết quả báo cáo tốt.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm phát biểu về hỗn
- HS phát biểu: Mỗi chất trong
hợp thu được và so sánh với nội dung trong mục
hỗn hợp vẫn giữ nguyên tính chất
Con ong SGK trang 12 xem có phù hợp không.
của nó ⇒ giống với nội dung mục
Con ong.
- GV nhận xét, tổng kết kiến thức về hỗn hợp.
- GV cung cấp thông tin: Hỗn hợp thu được là bột - HS lắng nghe, ghi bài.
canh được sử dụng trong cuộc sống, có thể thêm, - HS lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ.
bớt thành phần để có vị phù hợp với sở thích và
mục đích.
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm 2 theo 4 dựa
vào hướng dẫn trong SGK trang 13.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, ghi kết quả vào
phiếu học tập số 2 (đính kèm dưới hoạt động).
- GV mời đại diện các nhóm dán phiếu học tập
của nhóm mình lên bảng chung. Các nhóm khác
nhận xét chéo, kiểm chứng để chuẩn hóa kết quả
Phiếu học tập số 2.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có phần
thực hành và kết quả báo cáo tốt.
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Em có nhận xét gì về
đặc điểm của hỗn hợp từ hai thí nghiệm trên?
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các nhóm
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
- GV nhận xét, nêu đáp án: Hỗn hợp có thể tạo
thành từ hai chất trở lên. Hỗn hợp có tính chất
của mọi chất trong hỗn hợp. Hỗn hợp có thể hòa
tan hoặc không hòa tan vào nhau.
13' 3.Luyện tập, thực hành
Mục tiêu: Nêu được các hỗn hợp trong cuộc sống
hằng ngày.
Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Tìm ví dụ về hỗn hợp trong cuộc
sống
GV: Võ Thị Lệ Huyền
- HS chia nhóm, làm thí nghiệm
theo hướng dẫn.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
-
 









Các ý kiến mới nhất