KẾ HOẠCH DẠY 80 TIẾT TCTV CHO HSDT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thương Lương
Ngày gửi: 22h:36' 06-07-2026
Dung lượng: 56.5 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Thương Lương
Ngày gửi: 22h:36' 06-07-2026
Dung lượng: 56.5 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
UBND XÃ CO MẠ
TRƯỜNG TH&THCS CO TÒNG
Số: 01/KH-TH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
Co Mạ, ngày 01 tháng 07 năm 2026
KẾ HOẠCH
Dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp
Một từ năm học 2026-2027
Căn cứ Nghị định 66/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025 của Chính phủ về quy
định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi;
Căn cứ Thông tư số 23/2023/TT-BGDĐT ngày 08/12/2023 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo quy định về việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu
số trước khi vào lớp Một;
Căn cứ Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT ngày 07/3/2025 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông;
Căn cứ Quyết định số 2101/QĐ-BGDĐT ngày 09/8/2024 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về việc phê duyệt bộ tài liệu “Chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ em là người
DTTS trước khi vào lớp Một”;
Thực hiện công văn số: 1485/SGDĐT-GDMN&GDPT ngày 04 tháng 6 năm
2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo V/v hướng dẫn thực hiện dạy và học tiếng Việt
cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một từ năm học 2026-2027;
Tổ Tiểu học trường TH&THCS Co Tòng xây dựng kế hoạch Dạy và học
tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một từ năm học
2026-2027 như sau.
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH TRƯỜNG TH&THCS CO TÒNG
- Địa điểm tổ chức: 100% tập trung tại Điểm trưởng Tổ Tiểu học Trường
TH&THCS Co Tòng.
- Thời gian thực hiện: Từ ngày 27/7/2026 đến ngày 28/8/2026 (Tổng cộng 5
tuần).
- Tổng số học sinh: 85 em (được chia đều thành 3 lớp, trung bình 28 - 29
em/lớp).
- Tổng số giáo viên: 03 giáo viên chủ nhiệm (được tuyển chọn có kinh
nghiệm dạy lớp 1 và biết tiếng địa phương).
- Có 65/85 học sinh thuộc diện bán trú, ăn ở và sinh hoạt tập trung tại trường
trong suốt thời gian diễn ra khóa học hè. 20 em còn lại ở gần trường do gia đình tự
đưa đón.
1. Thuận lợi
- Nhà trường nhận được sự chỉ đạo sát sao và kịp thời từ Sở GDĐT và
UBND xã Co Mạ.
- Tập trung học tại một điểm trường trung tâm giúp nhà trường dễ dàng quản
lý chuyên môn, cơ sở vật chất và tổ chức nấu ăn bán trú tập trung.
- 3 giáo viên chủ nhiệm đều là người có kinh nghiệm dạy lớp 1, nhiệt tình,
yêu trẻ và am hiểu phong tục tập quán, biết tiếng địa phương.
- Có đầy đủ hệ thống phòng ở bán trú, nhà bếp và nguồn tài liệu chuẩn 2101
của Bộ GDĐT.
2. Khó khăn
- Tỷ lệ học sinh ở bán trú rất cao (65/85 em), các em còn quá nhỏ (5 tuổi),
lần đầu tiên sống xa gia đình nên sẽ có tâm lý nhớ nhà, khóc nhè, chưa tự phục vụ
được bản thân (tắm rửa, giặt giũ, ăn uống).
- Vốn tiếng Việt của trẻ trước khi vào lớp Một còn rất hạn chế, học sinh chủ
yếu giao tiếp bằng tiếng mẹ đẻ (tiếng H mông,) tại bản.
- Thời gian học tập trung vào tháng 7 và tháng 8 là mùa mưa vùng cao,
đường xá đi lại từ các bản đến điểm trung tâm khó khăn, dễ sạt lở ảnh hưởng đến
việc đưa đón trẻ ngày đầu nhập học.
II. MỤC TIÊU.
- Giúp trẻ nghe, hiểu và giao tiếp bằng tiếng Việt ở mức cơ bản. Nhận biết
các đồ vật, hành động quen thuộc trong trường lớp.
- Giúp trẻ mạnh dạn, tự tin, quen với nền nếp học tập. Các em không còn bỡ
ngỡ khi chuyển từ môi trường chơi (Mầm non) sang môi trường học (Tiểu học).
- Biết cách cầm bút, tư thế ngồi học, cách giơ tay phát biểu, sử dụng đồ dùng
học tập cơ bản.
III. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ.
1. Rà soát đối tượng: Cuối tháng 5 tháng 6 phối hợp chặt chẽ với trường
Mầm non xã Co Mạ để nắm danh sách trẻ 5 tuổi ra lớp Một tại các bản. Phân loại
nhóm trẻ theo trình độ tiếng Việt và điều kiện sống (thuộc diện bán trú hay không).
2. Chuẩn bị cơ sở vật chất: Bố trí phòng học sạch sẽ, đủ ánh sáng, có bảng,
bàn ghế phù hợp với lứa tuổi tại điểm trường trung tâm hoặc các điểm bản lớn.
3. Chuẩn bị tài liệu: Trang bị bộ tài liệu “Chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ em là
người DTTS trước khi vào lớp Một” (theo Quyết định số 2101/QĐ-BGDĐT).
4. Phân công giáo viên: Lựa chọn giáo viên dạy lớp 1 có kinh nghiệm, nhiệt
tình. Ưu tiên giáo viên biết tiếng dân tộc của bản địa để dễ tương tác, hỗ trợ trẻ khi cần.
IV. NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN CHI TIẾT
1. Phân bổ thời gian và thời lượng
*Giai đoạn 1: Tăng cường tiếng Việt (Từ 27/7/2026 đến 21/8/2026 - 4
tuần)
- Tổng thời lượng: Không quá 80 tiết học.
- Thời lượng mỗi tiết: 35 phút / tiết.
- Thời lượng mỗi ngày: Dạy tối đa 4 tiết / buổi sáng để trẻ không bị quá tải.
Học từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (4 tuần).
* Giai đoạn 2: Tổ chức Tuần 0 (Từ 24/8/2026 đến 28/8/2026 - 1 tuần)
- Thực hiện các nội dung ổn định tổ chức chuẩn bị cho năm học mới theo
quy định riêng của khối lớp 1.
2. Lộ trình giảng dạy 80 tiết (4 tuần hè)
Tuần 1: Hòa nhập & Giao tiếp
* Mục tiêu: Trẻ hết rụt rè, biết tên thầy cô, bạn bè, quen với phòng học mới
tại điểm trung tâm.
- Giúp 75 trẻ bán trú quen với phòng ở, nhà ăn và phòng học; giảm cảm giác
sợ hãi khi xa nhà.
- Nội dung:
Đón học sinh tại các bản về trường, sắp xếp phòng ở bán trú, hướng dẫn vị
trí chỗ ngồi trong lớp.
Các ngày tiếp theo: Học các câu chào hỏi, xưng hô bằng tiếng Việt ("Em
chào thầy/cô", "Con thưa thầy", "Mình là...").
Kỹ năng: Tập nghe và thực hiện theo hiệu lệnh trống trường, hiệu lệnh của
giáo viên. Nhận biết khu vực vệ sinh, khu vực ăn cơm.
* Phân phối nội dung:
Tiết 1 - 3: Đón trẻ, hướng dẫn trẻ nhận biết vị trí chỗ ngồi, nhận diện bạn
cùng bàn và giáo viên chủ nhiệm.
Tiết 4 - 6: Hướng dẫn học sinh tham quan khuôn viên điểm trung tâm (nhà
vệ sinh, khu bán trú, sân chơi, văn phòng).
Tiết 7 - 9: Tập các câu nói tiếng Việt chào hỏi, xin phép cơ bản: "Em chào
cô", "Con thưa thầy", "Cho em đi vệ sinh".
Tiết 10 - 12: Làm quen với tiếng trống trường và các hiệu lệnh bằng lời nói
của giáo viên.
Tiết 13 - 15: Tổ chức các trò chơi dân gian, ca hát bằng tiếng Việt để tạo
không khí vui vẻ.
Tiết 16 - 18: Nhận biết và gọi tên tiếng Việt các đồ dùng: Cặp sách, bảng
con, phấn, bút chì, tẩy, sách giáo khoa.
Tiết 19 - 20: Hướng dẫn tư thế ngồi học đúng quy chuẩn (thẳng lưng, ngực
không tì vào bàn, mắt cách vở 25-30cm).
Tuần 2: Nền nếp & Kỹ năng
* Mục tiêu: Trẻ biết cách sử dụng đồ dùng học tập và ngồi đúng tư thế.
Nội dung: Nhận biết và gọi tên bằng tiếng Việt: Sách giáo khoa, vở, bút chì,
cục tẩy, bảng con, phấn, cặp sách.
Hướng dẫn tư thế ngồi học ngay ngắn, cách cầm bút bằng 3 ngón tay, cách
đặt bảng và giơ bảng.
Hướng dẫn cách lật từng trang sách, cách bảo quản đồ dùng học tập không
để mất, hỏng.
* Phân phối nội dung:
Tiết 21 - 24: Hướng dẫn cách cầm bút bằng 3 ngón tay, cách đặt bảng con,
cách giơ bảng và hạ bảng theo lệnh.
Tiết 25 - 27: Hướng dẫn cách mở sách, lật từng trang sách cẩn thận, không
làm rách hay gập mép.
Tiết 28 - 30: Tập các thói quen giữ gìn vệ sinh lớp học, cất đồ dùng gọn
gàng vào cặp sau khi dùng xong.
Tiết 31 - 33: Chủ đề "Bản thân và Gia đình": Tập nói tên, tuổi, tên bố mẹ,
tên bản mình đang ở bằng tiếng Việt.
Tiết 34 - 36: Chủ đề "Trường lớp": Nhận biết các đồ vật trong lớp (bàn, ghế,
bảng, cửa sổ, tranh ảnh).
Tiết 37 - 40: Nhận biết và gọi tên các màu sắc cơ bản (đỏ, vàng, xanh...) và
các hình khối (hình tròn, hình vuông).
Tuần 3: Vốn từ thế giới xung quanh
* Mục tiêu: Mở rộng vốn từ vựng tiếng Việt về thế giới xung quanh cho trẻ.
Dạy trẻ nói các từ ngữ về chủ đề: Bản thân, gia đình, các bộ phận trên cơ
thể, trang phục hàng ngày.
Nhận biết và gọi tên các màu sắc cơ bản (đỏ, vàng, xanh), các hình khối và
tập đếm số từ 1 đến 10 bằng tiếng Việt.
Luyện phát âm, sửa ngọng các âm/vần khó mà học sinh người dân tộc thiểu
số hay viết/nói sai.
* Phân phối nội dung:
Tiết 41 - 42: Tập đếm từ 1 đến 10 bằng tiếng Việt thông qua các đồ vật trực
quan hoặc ngón tay.
Tiết 43 - 45: Sửa ngọng, luyện phát âm các âm khó mà học sinh dân tộc
thường mắc phải.
Tiết 46 - 48: Làm quen và tập tô các nét thẳng (ngang, dọc), nét xiên (trái,
phải).
Tiết 49 - 51: Làm quen và tập tô các nét cong (cong hở, cong kín).
Tiết 52 - 54: Nhận diện một số chữ cái cơ bản có trong tên của trẻ thông qua
trò chơi tìm chữ.
Tiết 55 - 57: Tập nối các dấu chấm tạo thành hình con vật, cây cối để luyện
cơ tay mềm mại.
Tiết 58 - 60: Nghe kể các câu chuyện cổ tích ngắn bằng tiếng Việt và tập trả
lời các câu hỏi đơn giản về nhân vật.
Tuần 4: Nhận diện chữ & Tư thế viết
* Mục tiêu: Nhận biết các nét cơ bản để chuẩn bị cho việc học viết chữ.
Nội dung: Nhận diện hình dáng một số chữ cái cơ bản thông qua các trò
chơi tìm chữ, thẻ chữ cái.
Tập tô các nét vẽ cơ bản trên giấy và trên bảng con (nét thẳng, nét xiên, nét
cong).
Nghe giáo viên kể các câu chuyện ngắn bằng tiếng Việt, tập trả lời "Có"
hoặc "Không" và các câu hỏi ngắn.
* Phân phối nội dung:
Tiết 61 - 63: Củng cố toàn bộ các nền nếp xếp hàng, xin phép, chào hỏi
Tiết 64 - 66: Tổng ôn tập cách cầm bút, tư thế ngồi viết và viết các nét cơ
bản trên bảng con.
Tiết 67 - 69: Tổ chức giao lưu tiếng Việt giữa 3 lớp tại sân trường (thi hát,
thi nhận diện chữ cái, kể chuyện).
Tiết 70 - 75: Đánh giá nhẹ nhàng năng lực tiếng Việt của từng em để bàn
giao hồ sơ theo dõi cho năm học mới.
Tiết 75 – 80: Tổng kết đợt học hè, phát phần thưởng, động viên tinh thần để
các em tự tin bước vào ngày Khai giảng.
Tuần 5: Khung kế hoạch chi tiết "Tuần 0" Cho Lớp 1
Ngày 1: Đón Tay Con Và Làm Quen Khởi Động
Mục tiêu: Xóa tan sự rụt rè, giúp con cảm thấy an toàn.
- Chào đón nồng nhiệt: Giáo viên đứng cửa lớp, cười tươi, đập tay (highfive) hoặc ôm nhẹ để đón con vào lớp.
- Ổn định chỗ ngồi: Xếp chỗ linh hoạt (tạm thời) và hướng dẫn con cất cặp
sách, mũ bảo hiểm đúng nơi quy định.
- Trò chơi làm quen: Giáo viên giới thiệu bản thân bằng một bài hát hoặc trò
chơi nhỏ.
- Nhận diện tên mình: Tặng mỗi con một bảng tên nhỏ (nametag) đeo ngực
hoặc dán áo để cô và các bạn dễ gọi tên nhau.
- Tham quan lớp học: Chỉ cho các con biết đâu là bảng, đâu là góc đồ chơi,
đâu là tủ sách của lớp.
Ngày 2: Học nội quy và khám phá Trường học
Mục tiêu: Giúp con biết các khu vực chức năng và biết cách ứng xử cơ bản.
- Tập hợp hàng lối: Hướng dẫn con cách xếp hàng từ thấp đến cao, cách đi
chuyển thẳng hàng không chen lấn.
- Tổ chức cho hs tham quan trường: Dẫn học sinh đi xem nhà vệ sinh, phòng
y tế, thư viện, nhà ăn và văn phòng Ban Giám hiệu.
- Hướng dẫn đi vệ sinh (Rất quan trọng):
Dạy con cách đi vệ sinh đúng nơi.
Cách xả nước sau khi đi.
Cách rửa tay bằng xà phòng.
Cách xin phép cô khi muốn đi vệ sinh trong giờ học.
Ngày 3: Tư thế ngồi học và kỹ năng tương tác
Mục tiêu: Hình thành thói quen học tập chuẩn ngay từ đầu.
- Tư thế ngồi chuẩn: "Lưng thẳng như cây tre, ngực không tì vào bàn, đầu
hơi cúi".
- Cách cầm bút/để vở: Hướng dẫn cầm bút bằng 3 ngón tay, khoảng cách từ
đầu ngón tay đến ngòi bút thích hợp.
- Ký hiệu hiệu lệnh: Quy ước các hiệu lệnh bằng tiếng vỗ tay hoặc gõ thước
của cô (Ví dụ: 1 tiếng gõ là khoanh tay, 2 tiếng gõ là lấy bảng).
- Cách giơ tay phát biểu: Giơ tay phải, thẳng lưng, không hô hoán "Em cô
ơi".
Ngày 4: Làm Quen Đồ Dùng Học Tập
Mục tiêu: Giúp trẻ biết giữ gìn và sử dụng đồ dùng cá nhân.
- Khám phá sách giáo khoa: Hướng dẫn con cách mở sách nhẹ nhàng, không
làm xoăn góc, cách dùng thước đánh dấu trang.
- Nhận diện đồ dùng: Nhận biết sách Toán, Tiếng Việt, hộp bút, bảng con,
phấn, khăn lau bảng.
- Cất dọn ngăn nắp: Trò chơi "Thi xem ai cất đồ vào cặp nhanh và gọn nhất".
Ngày 5: Tổng Kết Tuần Và Phổ Biến Giờ Học Chính Thức
Mục tiêu: Tạo tâm lý háo hức cho tuần học chính thức đầu tiên.
- Sơ kết tuần: Khen ngợi cả lớp và trao những sticker/phiếu khen "Bé ngoan
tuần 0" cho tất cả học sinh.
- Chuẩn bị cho Tuần 1: Dặn dò thời khóa biểu ngày thứ Hai, trang phục, các
đồ dùng cần mang theo.
- Giao lưu văn nghệ: Cho các con lên biểu diễn các bài hát mẫu giáo đã biết
để tăng sự tự tin.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về chuyên môn và ngôn ngữ
- Dạy học qua trò chơi: Tuyệt đối không ép trẻ học nặng nề. Sử dụng tối đa
hình ảnh trực quan, video, bài hát, điệu múa để trẻ "Học mà chơi, chơi mà học".
- Sử dụng tiếng mẹ đẻ làm cầu nối: Trong những tuần đầu, giáo viên dùng
tiếng dân tộc (H mông, Thái) để giải thích, dỗ dành khi trẻ khóc hoặc chưa hiểu,
sau đó chuyển dịch dần dần 100% sang tiếng Việt.
2. Giải pháp về quản lý đời sống Bán trú.
- Phân công quản lý 24/24: Thành lập tổ quản lý bán trú gồm 3 giáo viên
chủ nhiệm phối hợp với nhân viên cấp dưỡng và đoàn thanh niên xã. Chia ca trực
tối để quản lý, chăm sóc giấc ngủ cho các em.
- Rèn kỹ năng sống: Giáo viên hướng dẫn tỉ mỉ cho trẻ cách tự xúc cơm,
cách đi vệ sinh đúng nơi quy định, cách gấp chăn màn và tự thay quần áo.
- Đảm bảo an toàn thực phẩm: Nhà bếp lên thực đơn đủ dinh dưỡng, thức
ăn nấu chín uống sôi, phù hợp với khẩu vị của trẻ nhỏ vùng cao.
3. Giải pháp phối hợp với Phụ huynh và Chính quyền
- Phối hợp với Trưởng bản và già làng để tuyên truyền cho bố mẹ hiểu tầm
quan trọng của việc cho con hạ sơn học tiếng Việt trước khi vào lớp Một.
- Yêu cầu phụ huynh chuẩn bị đủ quần áo, đồ dùng cá nhân cho con khi ở lại
bán trú tại trường.
V. CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH CHO GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Đối với Giáo viên
- Thời gian tháng 7 (từ 27/7 đến 31/7 - 20 tiết): Tính số tiết thừa giờ theo
Điểm d, Khoản 2, Điều 13, Chương III, Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT (Do dạy
vào thời gian nghỉ hè của giáo viên).
- Thời gian tháng 8 (từ 03/8 đến 21/8 - 60 tiết): Quy đổi số tiết để tính thừa
giờ hoặc giảm trừ định mức tiết dạy trong năm học chính thức theo Điểm b, Khoản
1, Điều 13, Chương III, Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT.
2. Đối với Học sinh
- Học sinh bán trú: Được hưởng đầy đủ các chế độ hỗ trợ tiền ăn, tiền sinh
hoạt theo đúng quy định tại Điểm d, Khoản 2, Điều 6, Chương II của Nghị định số
66/2025/NĐ-CP.
3. Công tác phối hợp và Báo cáo
- Phối hợp chặt chẽ với UBND xã Co Mạ và các trưởng bản để tuyên truyền,
vận động cha mẹ học sinh đưa con ra lớp đầy đủ, đúng giờ.
- Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn có trách nhiệm kiểm tra, dự giờ, hỗ
trợ giáo viên giải quyết các khó khăn phát sinh trong quá trình dạy.
- Cuối tháng 8, tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả học tập của các em để
báo cáo lồng ghép vào báo cáo tổng kết năm học hoặc báo cáo đột xuất gửi về Sở
GDĐT theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn Chịu trách nhiệm chung, phê duyệt
giáo án hàng tuần của 3 giáo viên. Thường xuyên kiểm tra, dự giờ để hỗ trợ giáo
viên về phương pháp dạy học tiếng Việt cho trẻ DTTS.
- Giáo viên chủ nhiệm: Xây dựng kế hoạch dạy học chi tiết cho lớp mình
dựa trên khung 5 tuần này, nộp BGH phê duyệt trước ngày 20/7/2026. Chủ động
phối hợp với cha mẹ học sinh để duy trì sĩ số 100% (85/85 em).
- Cơ sở vật chất: Chuẩn bị đầy đủ phòng học, sách tài liệu 2101 và các điều
kiện ăn ở bán trú cho học sinh trước ngày 25/7/2026.
Trên đây là kế hoạch Dạy và học Tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu
số trước khi vào lớp Một năm học 2026-2027 của Tổ Tiểu học trường TH&THCS
Co Tòng, Tổ chuyên môn khối 1, nghiên cứu thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu
có những vấn đề vướng mắc, đề nghị các bộ phận phản ánh kịp thời về Ban Giám
hiệu nhà trường qua đồng chí phụ trách chuyên môn trường để được hướng dẫn kịp
thời./.
Nơi nhận:
- BGH: HT duyệt
- Tổ chuyên môn khối 1; GV
- Lưu: VT.
P.HIỆU TRƯỞNG
Hoàng Thị Linh
PHÊ DUYỆT CỦA HIỆU TRƯỞNG
TRƯỜNG TH&THCS CO TÒNG
Số: 01/KH-TH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
Co Mạ, ngày 01 tháng 07 năm 2026
KẾ HOẠCH
Dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp
Một từ năm học 2026-2027
Căn cứ Nghị định 66/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025 của Chính phủ về quy
định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi;
Căn cứ Thông tư số 23/2023/TT-BGDĐT ngày 08/12/2023 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo quy định về việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu
số trước khi vào lớp Một;
Căn cứ Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT ngày 07/3/2025 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông;
Căn cứ Quyết định số 2101/QĐ-BGDĐT ngày 09/8/2024 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về việc phê duyệt bộ tài liệu “Chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ em là người
DTTS trước khi vào lớp Một”;
Thực hiện công văn số: 1485/SGDĐT-GDMN&GDPT ngày 04 tháng 6 năm
2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo V/v hướng dẫn thực hiện dạy và học tiếng Việt
cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một từ năm học 2026-2027;
Tổ Tiểu học trường TH&THCS Co Tòng xây dựng kế hoạch Dạy và học
tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một từ năm học
2026-2027 như sau.
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH TRƯỜNG TH&THCS CO TÒNG
- Địa điểm tổ chức: 100% tập trung tại Điểm trưởng Tổ Tiểu học Trường
TH&THCS Co Tòng.
- Thời gian thực hiện: Từ ngày 27/7/2026 đến ngày 28/8/2026 (Tổng cộng 5
tuần).
- Tổng số học sinh: 85 em (được chia đều thành 3 lớp, trung bình 28 - 29
em/lớp).
- Tổng số giáo viên: 03 giáo viên chủ nhiệm (được tuyển chọn có kinh
nghiệm dạy lớp 1 và biết tiếng địa phương).
- Có 65/85 học sinh thuộc diện bán trú, ăn ở và sinh hoạt tập trung tại trường
trong suốt thời gian diễn ra khóa học hè. 20 em còn lại ở gần trường do gia đình tự
đưa đón.
1. Thuận lợi
- Nhà trường nhận được sự chỉ đạo sát sao và kịp thời từ Sở GDĐT và
UBND xã Co Mạ.
- Tập trung học tại một điểm trường trung tâm giúp nhà trường dễ dàng quản
lý chuyên môn, cơ sở vật chất và tổ chức nấu ăn bán trú tập trung.
- 3 giáo viên chủ nhiệm đều là người có kinh nghiệm dạy lớp 1, nhiệt tình,
yêu trẻ và am hiểu phong tục tập quán, biết tiếng địa phương.
- Có đầy đủ hệ thống phòng ở bán trú, nhà bếp và nguồn tài liệu chuẩn 2101
của Bộ GDĐT.
2. Khó khăn
- Tỷ lệ học sinh ở bán trú rất cao (65/85 em), các em còn quá nhỏ (5 tuổi),
lần đầu tiên sống xa gia đình nên sẽ có tâm lý nhớ nhà, khóc nhè, chưa tự phục vụ
được bản thân (tắm rửa, giặt giũ, ăn uống).
- Vốn tiếng Việt của trẻ trước khi vào lớp Một còn rất hạn chế, học sinh chủ
yếu giao tiếp bằng tiếng mẹ đẻ (tiếng H mông,) tại bản.
- Thời gian học tập trung vào tháng 7 và tháng 8 là mùa mưa vùng cao,
đường xá đi lại từ các bản đến điểm trung tâm khó khăn, dễ sạt lở ảnh hưởng đến
việc đưa đón trẻ ngày đầu nhập học.
II. MỤC TIÊU.
- Giúp trẻ nghe, hiểu và giao tiếp bằng tiếng Việt ở mức cơ bản. Nhận biết
các đồ vật, hành động quen thuộc trong trường lớp.
- Giúp trẻ mạnh dạn, tự tin, quen với nền nếp học tập. Các em không còn bỡ
ngỡ khi chuyển từ môi trường chơi (Mầm non) sang môi trường học (Tiểu học).
- Biết cách cầm bút, tư thế ngồi học, cách giơ tay phát biểu, sử dụng đồ dùng
học tập cơ bản.
III. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ.
1. Rà soát đối tượng: Cuối tháng 5 tháng 6 phối hợp chặt chẽ với trường
Mầm non xã Co Mạ để nắm danh sách trẻ 5 tuổi ra lớp Một tại các bản. Phân loại
nhóm trẻ theo trình độ tiếng Việt và điều kiện sống (thuộc diện bán trú hay không).
2. Chuẩn bị cơ sở vật chất: Bố trí phòng học sạch sẽ, đủ ánh sáng, có bảng,
bàn ghế phù hợp với lứa tuổi tại điểm trường trung tâm hoặc các điểm bản lớn.
3. Chuẩn bị tài liệu: Trang bị bộ tài liệu “Chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ em là
người DTTS trước khi vào lớp Một” (theo Quyết định số 2101/QĐ-BGDĐT).
4. Phân công giáo viên: Lựa chọn giáo viên dạy lớp 1 có kinh nghiệm, nhiệt
tình. Ưu tiên giáo viên biết tiếng dân tộc của bản địa để dễ tương tác, hỗ trợ trẻ khi cần.
IV. NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN CHI TIẾT
1. Phân bổ thời gian và thời lượng
*Giai đoạn 1: Tăng cường tiếng Việt (Từ 27/7/2026 đến 21/8/2026 - 4
tuần)
- Tổng thời lượng: Không quá 80 tiết học.
- Thời lượng mỗi tiết: 35 phút / tiết.
- Thời lượng mỗi ngày: Dạy tối đa 4 tiết / buổi sáng để trẻ không bị quá tải.
Học từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (4 tuần).
* Giai đoạn 2: Tổ chức Tuần 0 (Từ 24/8/2026 đến 28/8/2026 - 1 tuần)
- Thực hiện các nội dung ổn định tổ chức chuẩn bị cho năm học mới theo
quy định riêng của khối lớp 1.
2. Lộ trình giảng dạy 80 tiết (4 tuần hè)
Tuần 1: Hòa nhập & Giao tiếp
* Mục tiêu: Trẻ hết rụt rè, biết tên thầy cô, bạn bè, quen với phòng học mới
tại điểm trung tâm.
- Giúp 75 trẻ bán trú quen với phòng ở, nhà ăn và phòng học; giảm cảm giác
sợ hãi khi xa nhà.
- Nội dung:
Đón học sinh tại các bản về trường, sắp xếp phòng ở bán trú, hướng dẫn vị
trí chỗ ngồi trong lớp.
Các ngày tiếp theo: Học các câu chào hỏi, xưng hô bằng tiếng Việt ("Em
chào thầy/cô", "Con thưa thầy", "Mình là...").
Kỹ năng: Tập nghe và thực hiện theo hiệu lệnh trống trường, hiệu lệnh của
giáo viên. Nhận biết khu vực vệ sinh, khu vực ăn cơm.
* Phân phối nội dung:
Tiết 1 - 3: Đón trẻ, hướng dẫn trẻ nhận biết vị trí chỗ ngồi, nhận diện bạn
cùng bàn và giáo viên chủ nhiệm.
Tiết 4 - 6: Hướng dẫn học sinh tham quan khuôn viên điểm trung tâm (nhà
vệ sinh, khu bán trú, sân chơi, văn phòng).
Tiết 7 - 9: Tập các câu nói tiếng Việt chào hỏi, xin phép cơ bản: "Em chào
cô", "Con thưa thầy", "Cho em đi vệ sinh".
Tiết 10 - 12: Làm quen với tiếng trống trường và các hiệu lệnh bằng lời nói
của giáo viên.
Tiết 13 - 15: Tổ chức các trò chơi dân gian, ca hát bằng tiếng Việt để tạo
không khí vui vẻ.
Tiết 16 - 18: Nhận biết và gọi tên tiếng Việt các đồ dùng: Cặp sách, bảng
con, phấn, bút chì, tẩy, sách giáo khoa.
Tiết 19 - 20: Hướng dẫn tư thế ngồi học đúng quy chuẩn (thẳng lưng, ngực
không tì vào bàn, mắt cách vở 25-30cm).
Tuần 2: Nền nếp & Kỹ năng
* Mục tiêu: Trẻ biết cách sử dụng đồ dùng học tập và ngồi đúng tư thế.
Nội dung: Nhận biết và gọi tên bằng tiếng Việt: Sách giáo khoa, vở, bút chì,
cục tẩy, bảng con, phấn, cặp sách.
Hướng dẫn tư thế ngồi học ngay ngắn, cách cầm bút bằng 3 ngón tay, cách
đặt bảng và giơ bảng.
Hướng dẫn cách lật từng trang sách, cách bảo quản đồ dùng học tập không
để mất, hỏng.
* Phân phối nội dung:
Tiết 21 - 24: Hướng dẫn cách cầm bút bằng 3 ngón tay, cách đặt bảng con,
cách giơ bảng và hạ bảng theo lệnh.
Tiết 25 - 27: Hướng dẫn cách mở sách, lật từng trang sách cẩn thận, không
làm rách hay gập mép.
Tiết 28 - 30: Tập các thói quen giữ gìn vệ sinh lớp học, cất đồ dùng gọn
gàng vào cặp sau khi dùng xong.
Tiết 31 - 33: Chủ đề "Bản thân và Gia đình": Tập nói tên, tuổi, tên bố mẹ,
tên bản mình đang ở bằng tiếng Việt.
Tiết 34 - 36: Chủ đề "Trường lớp": Nhận biết các đồ vật trong lớp (bàn, ghế,
bảng, cửa sổ, tranh ảnh).
Tiết 37 - 40: Nhận biết và gọi tên các màu sắc cơ bản (đỏ, vàng, xanh...) và
các hình khối (hình tròn, hình vuông).
Tuần 3: Vốn từ thế giới xung quanh
* Mục tiêu: Mở rộng vốn từ vựng tiếng Việt về thế giới xung quanh cho trẻ.
Dạy trẻ nói các từ ngữ về chủ đề: Bản thân, gia đình, các bộ phận trên cơ
thể, trang phục hàng ngày.
Nhận biết và gọi tên các màu sắc cơ bản (đỏ, vàng, xanh), các hình khối và
tập đếm số từ 1 đến 10 bằng tiếng Việt.
Luyện phát âm, sửa ngọng các âm/vần khó mà học sinh người dân tộc thiểu
số hay viết/nói sai.
* Phân phối nội dung:
Tiết 41 - 42: Tập đếm từ 1 đến 10 bằng tiếng Việt thông qua các đồ vật trực
quan hoặc ngón tay.
Tiết 43 - 45: Sửa ngọng, luyện phát âm các âm khó mà học sinh dân tộc
thường mắc phải.
Tiết 46 - 48: Làm quen và tập tô các nét thẳng (ngang, dọc), nét xiên (trái,
phải).
Tiết 49 - 51: Làm quen và tập tô các nét cong (cong hở, cong kín).
Tiết 52 - 54: Nhận diện một số chữ cái cơ bản có trong tên của trẻ thông qua
trò chơi tìm chữ.
Tiết 55 - 57: Tập nối các dấu chấm tạo thành hình con vật, cây cối để luyện
cơ tay mềm mại.
Tiết 58 - 60: Nghe kể các câu chuyện cổ tích ngắn bằng tiếng Việt và tập trả
lời các câu hỏi đơn giản về nhân vật.
Tuần 4: Nhận diện chữ & Tư thế viết
* Mục tiêu: Nhận biết các nét cơ bản để chuẩn bị cho việc học viết chữ.
Nội dung: Nhận diện hình dáng một số chữ cái cơ bản thông qua các trò
chơi tìm chữ, thẻ chữ cái.
Tập tô các nét vẽ cơ bản trên giấy và trên bảng con (nét thẳng, nét xiên, nét
cong).
Nghe giáo viên kể các câu chuyện ngắn bằng tiếng Việt, tập trả lời "Có"
hoặc "Không" và các câu hỏi ngắn.
* Phân phối nội dung:
Tiết 61 - 63: Củng cố toàn bộ các nền nếp xếp hàng, xin phép, chào hỏi
Tiết 64 - 66: Tổng ôn tập cách cầm bút, tư thế ngồi viết và viết các nét cơ
bản trên bảng con.
Tiết 67 - 69: Tổ chức giao lưu tiếng Việt giữa 3 lớp tại sân trường (thi hát,
thi nhận diện chữ cái, kể chuyện).
Tiết 70 - 75: Đánh giá nhẹ nhàng năng lực tiếng Việt của từng em để bàn
giao hồ sơ theo dõi cho năm học mới.
Tiết 75 – 80: Tổng kết đợt học hè, phát phần thưởng, động viên tinh thần để
các em tự tin bước vào ngày Khai giảng.
Tuần 5: Khung kế hoạch chi tiết "Tuần 0" Cho Lớp 1
Ngày 1: Đón Tay Con Và Làm Quen Khởi Động
Mục tiêu: Xóa tan sự rụt rè, giúp con cảm thấy an toàn.
- Chào đón nồng nhiệt: Giáo viên đứng cửa lớp, cười tươi, đập tay (highfive) hoặc ôm nhẹ để đón con vào lớp.
- Ổn định chỗ ngồi: Xếp chỗ linh hoạt (tạm thời) và hướng dẫn con cất cặp
sách, mũ bảo hiểm đúng nơi quy định.
- Trò chơi làm quen: Giáo viên giới thiệu bản thân bằng một bài hát hoặc trò
chơi nhỏ.
- Nhận diện tên mình: Tặng mỗi con một bảng tên nhỏ (nametag) đeo ngực
hoặc dán áo để cô và các bạn dễ gọi tên nhau.
- Tham quan lớp học: Chỉ cho các con biết đâu là bảng, đâu là góc đồ chơi,
đâu là tủ sách của lớp.
Ngày 2: Học nội quy và khám phá Trường học
Mục tiêu: Giúp con biết các khu vực chức năng và biết cách ứng xử cơ bản.
- Tập hợp hàng lối: Hướng dẫn con cách xếp hàng từ thấp đến cao, cách đi
chuyển thẳng hàng không chen lấn.
- Tổ chức cho hs tham quan trường: Dẫn học sinh đi xem nhà vệ sinh, phòng
y tế, thư viện, nhà ăn và văn phòng Ban Giám hiệu.
- Hướng dẫn đi vệ sinh (Rất quan trọng):
Dạy con cách đi vệ sinh đúng nơi.
Cách xả nước sau khi đi.
Cách rửa tay bằng xà phòng.
Cách xin phép cô khi muốn đi vệ sinh trong giờ học.
Ngày 3: Tư thế ngồi học và kỹ năng tương tác
Mục tiêu: Hình thành thói quen học tập chuẩn ngay từ đầu.
- Tư thế ngồi chuẩn: "Lưng thẳng như cây tre, ngực không tì vào bàn, đầu
hơi cúi".
- Cách cầm bút/để vở: Hướng dẫn cầm bút bằng 3 ngón tay, khoảng cách từ
đầu ngón tay đến ngòi bút thích hợp.
- Ký hiệu hiệu lệnh: Quy ước các hiệu lệnh bằng tiếng vỗ tay hoặc gõ thước
của cô (Ví dụ: 1 tiếng gõ là khoanh tay, 2 tiếng gõ là lấy bảng).
- Cách giơ tay phát biểu: Giơ tay phải, thẳng lưng, không hô hoán "Em cô
ơi".
Ngày 4: Làm Quen Đồ Dùng Học Tập
Mục tiêu: Giúp trẻ biết giữ gìn và sử dụng đồ dùng cá nhân.
- Khám phá sách giáo khoa: Hướng dẫn con cách mở sách nhẹ nhàng, không
làm xoăn góc, cách dùng thước đánh dấu trang.
- Nhận diện đồ dùng: Nhận biết sách Toán, Tiếng Việt, hộp bút, bảng con,
phấn, khăn lau bảng.
- Cất dọn ngăn nắp: Trò chơi "Thi xem ai cất đồ vào cặp nhanh và gọn nhất".
Ngày 5: Tổng Kết Tuần Và Phổ Biến Giờ Học Chính Thức
Mục tiêu: Tạo tâm lý háo hức cho tuần học chính thức đầu tiên.
- Sơ kết tuần: Khen ngợi cả lớp và trao những sticker/phiếu khen "Bé ngoan
tuần 0" cho tất cả học sinh.
- Chuẩn bị cho Tuần 1: Dặn dò thời khóa biểu ngày thứ Hai, trang phục, các
đồ dùng cần mang theo.
- Giao lưu văn nghệ: Cho các con lên biểu diễn các bài hát mẫu giáo đã biết
để tăng sự tự tin.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về chuyên môn và ngôn ngữ
- Dạy học qua trò chơi: Tuyệt đối không ép trẻ học nặng nề. Sử dụng tối đa
hình ảnh trực quan, video, bài hát, điệu múa để trẻ "Học mà chơi, chơi mà học".
- Sử dụng tiếng mẹ đẻ làm cầu nối: Trong những tuần đầu, giáo viên dùng
tiếng dân tộc (H mông, Thái) để giải thích, dỗ dành khi trẻ khóc hoặc chưa hiểu,
sau đó chuyển dịch dần dần 100% sang tiếng Việt.
2. Giải pháp về quản lý đời sống Bán trú.
- Phân công quản lý 24/24: Thành lập tổ quản lý bán trú gồm 3 giáo viên
chủ nhiệm phối hợp với nhân viên cấp dưỡng và đoàn thanh niên xã. Chia ca trực
tối để quản lý, chăm sóc giấc ngủ cho các em.
- Rèn kỹ năng sống: Giáo viên hướng dẫn tỉ mỉ cho trẻ cách tự xúc cơm,
cách đi vệ sinh đúng nơi quy định, cách gấp chăn màn và tự thay quần áo.
- Đảm bảo an toàn thực phẩm: Nhà bếp lên thực đơn đủ dinh dưỡng, thức
ăn nấu chín uống sôi, phù hợp với khẩu vị của trẻ nhỏ vùng cao.
3. Giải pháp phối hợp với Phụ huynh và Chính quyền
- Phối hợp với Trưởng bản và già làng để tuyên truyền cho bố mẹ hiểu tầm
quan trọng của việc cho con hạ sơn học tiếng Việt trước khi vào lớp Một.
- Yêu cầu phụ huynh chuẩn bị đủ quần áo, đồ dùng cá nhân cho con khi ở lại
bán trú tại trường.
V. CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH CHO GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Đối với Giáo viên
- Thời gian tháng 7 (từ 27/7 đến 31/7 - 20 tiết): Tính số tiết thừa giờ theo
Điểm d, Khoản 2, Điều 13, Chương III, Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT (Do dạy
vào thời gian nghỉ hè của giáo viên).
- Thời gian tháng 8 (từ 03/8 đến 21/8 - 60 tiết): Quy đổi số tiết để tính thừa
giờ hoặc giảm trừ định mức tiết dạy trong năm học chính thức theo Điểm b, Khoản
1, Điều 13, Chương III, Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT.
2. Đối với Học sinh
- Học sinh bán trú: Được hưởng đầy đủ các chế độ hỗ trợ tiền ăn, tiền sinh
hoạt theo đúng quy định tại Điểm d, Khoản 2, Điều 6, Chương II của Nghị định số
66/2025/NĐ-CP.
3. Công tác phối hợp và Báo cáo
- Phối hợp chặt chẽ với UBND xã Co Mạ và các trưởng bản để tuyên truyền,
vận động cha mẹ học sinh đưa con ra lớp đầy đủ, đúng giờ.
- Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn có trách nhiệm kiểm tra, dự giờ, hỗ
trợ giáo viên giải quyết các khó khăn phát sinh trong quá trình dạy.
- Cuối tháng 8, tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả học tập của các em để
báo cáo lồng ghép vào báo cáo tổng kết năm học hoặc báo cáo đột xuất gửi về Sở
GDĐT theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn Chịu trách nhiệm chung, phê duyệt
giáo án hàng tuần của 3 giáo viên. Thường xuyên kiểm tra, dự giờ để hỗ trợ giáo
viên về phương pháp dạy học tiếng Việt cho trẻ DTTS.
- Giáo viên chủ nhiệm: Xây dựng kế hoạch dạy học chi tiết cho lớp mình
dựa trên khung 5 tuần này, nộp BGH phê duyệt trước ngày 20/7/2026. Chủ động
phối hợp với cha mẹ học sinh để duy trì sĩ số 100% (85/85 em).
- Cơ sở vật chất: Chuẩn bị đầy đủ phòng học, sách tài liệu 2101 và các điều
kiện ăn ở bán trú cho học sinh trước ngày 25/7/2026.
Trên đây là kế hoạch Dạy và học Tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu
số trước khi vào lớp Một năm học 2026-2027 của Tổ Tiểu học trường TH&THCS
Co Tòng, Tổ chuyên môn khối 1, nghiên cứu thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu
có những vấn đề vướng mắc, đề nghị các bộ phận phản ánh kịp thời về Ban Giám
hiệu nhà trường qua đồng chí phụ trách chuyên môn trường để được hướng dẫn kịp
thời./.
Nơi nhận:
- BGH: HT duyệt
- Tổ chuyên môn khối 1; GV
- Lưu: VT.
P.HIỆU TRƯỞNG
Hoàng Thị Linh
PHÊ DUYỆT CỦA HIỆU TRƯỞNG
 








Các ý kiến mới nhất