Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kế hoạch bài dạy tuần 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn luyên
Ngày gửi: 22h:47' 04-10-2026
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
THỨ

TRƯỜNG TIỂU HỌC&THCS NGUYỄN TRÃI
KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 2A3
TUẦN 3 ( Từ ngày 21/9 đến ngày 25/9/2026)
BUỔI MÔN HỌC

TIẾT

TÊN BÀI DẠY

CT

S
HAI
21/9

C
BA
22/9

TƯ
23/9

S

S

NĂM C
24/9

SÁU
25/9

S

GHI
CHÚ

HĐTN

7

Toán

11

Sinh hoạt dưới cờ: Tham dự phát động phong trào
“khéo tay hay làm”
Bài 5: (Tiết 1) Luyện tập

Tiếng việt

21

Đọc: Em có xinh không? (T.1)

Tiếng việt

22

Đọc: Em có xinh không? (T.2)

Tiếng việt

23

Viết: Chữ hoa B

Tiếng việt

24

Nói và nghe: Kể chuyện Em có xinh không?

Toán

12

Bài 5: (Tiết 2) Luyện tập

Tiếng việt

25

Đọc: Một giờ học (T.1)

Toán

13

Bài 5: (Tiết 3) Luyện tập

Tiếng việt

26

Đọc: Một giờ học (T.2)

Tiếng việt

27

Viết: Nghe -viết: Một giờ học. Bảng chữ cái

HĐTN

8

Toán

14

Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Bài 2: Luyện tay cho khéo
Bài 6: (Tiết 1) Luyện tập

Tiếng việt

28

Luyện tập: Từ ngữ chỉ đặc điểm; Câu nêu đặc điểm

Ôn T. Việt

8

Luyện viết: Chữ hoa B

Toán

15

Tiếng việt

29

Luyện tập: Viết đoạn văn kể việc thường làm

Tiếng việt

30

Đọc mở rộng

Ôn T. Việt

9

Luyện Đọc: Một giờ học

HĐTN

9

Sinh hoạt lớp: Sơ kết tuần 3.
Sinh họat theo chủ đề: Bài 3: Luyện tay cho khéo

Bài 6: (Tiết 2) Luyện tập

TUẦN 3
Thứ Hai ngày 21 tháng 9 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (T.7)
SHDC: SHDC: THAM DỰ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO “KHÉO TAY HAY
LÀM”
I.Yêu cầu cần đạt:
- HS tham gia nghiêm túc hoạt động phát động phong trào “Khéo tay hay làm”; nắm
được mục đích, nội dung và cách tham gia.
- HS nhận biết được một số sản phẩm do đôi bàn tay khéo léo tạo nên; biết nêu vật liệu
và đức tính cần có để hoàn thành sản phẩm.
- HS lựa chọn được một việc vừa sức để luyện tập sự khéo léo, cẩn thận sau buổi trải
nghiệm.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tập trung theo dõi, tự đánh giá và lựa chọn hoạt động
phù hợp với khả năng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, đặt câu hỏi, cổ vũ và chia sẻ ý tưởng
với bạn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đề xuất cách tận dụng vật liệu quen
thuộc để tạo sản phẩm đơn giản.
- Chăm chỉ: Có ý thức kiên trì luyện tập, không bỏ cuộc khi thao tác chưa thành công.
- Trách nhiệm: Giữ gìn dụng cụ, vật liệu, vệ sinh khu vực hoạt động và thực hiện quy
tắc an toàn.
- Trung thực: Biết đánh giá đúng khả năng của mình và mạnh dạn học hỏi bạn.
II. Chuẩn bị: Tranh ảnh
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu sản phẩm:
- GV cho HS quan sát tranh
-HS quan sát tranh
- GV giới thiệu các nhóm hoạt động có thể
- HS quan sát, đối chiếu với sở
tham gia: gấp giấy, xâu lá, làm đồ chơi, trang
thích và khả năng của bản thân.
trí, sắp xếp đồ dùng, làm việc nhà vừa sức.
- GV tổ chức trưng bày một số sản phẩm tiêu
- HS quan sát hình dáng, vật liệu,
biểu; mời đại diện HS giới thiệu vật liệu, cách công dụng; lắng nghe kinh
làm và khó khăn đã vượt qua.
nghiệm của bạn và vỗ tay cổ vũ.

- GV mời một nhóm thực hiện thao tác nhanh
như xâu lá, cuộn len, gấp giấy hoặc tạo hình

bằng bàn tay
- GV hỏi: “Người khéo tay có phải là người
làm đúng ngay từ lần đầu không? Khi sản
phẩm chưa đẹp, em nên làm gì?”.
- GV nhấn mạnh quy tắc an toàn: sử dụng kéo,
kim, keo hoặc dụng cụ khác khi có hướng dẫn;
không đùa nghịch, không đưa vật nhỏ vào
miệng, mũi, tai.
- GV cùng HS hô vang thông điệp: “Làm
nhiều cho quen tay - Cẩn thận để làm hay!”.
2. Vận dụng:
Một đôi tay - Một việc làm
- GV đề nghị mỗi HS chọn một việc vừa sức
sẽ luyện trong tuần như buộc dây giày, gấp áo,
xâu lá, gấp giấy hoặc sắp xếp đồ dùng.
- GV dặn HS trao đổi với người thân, chuẩn bị
vật liệu sạch, an toàn và chỉ mang đúng đồ
dùng được yêu cầu.

- HS theo dõi, nhận xét thao tác
cần khéo léo, cẩn thận.
- HS nêu: sự khéo léo được rèn
qua luyện tập; cần bình tĩnh, sửa
lỗi, hỏi cách làm và thử lại.
- HS nhắc lại quy tắc an toàn và
cam kết thực hiện.
- HS đồng thanh hô và thực hiện
động tác đôi bàn tay khéo léo.
- HS lựa chọn một việc phù hợp
và nêu cách mình sẽ luyện tập.

- HS ghi nhớ, nhờ người thân hỗ
trợ và chuẩn bị cho tiết học sau
Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………....
__________________________________________________
TOÁN (T.11)
Bài 5:

(Tiết 1)

LUYỆN TẬP

I. Yêu cầu cần đạt:
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100.
- Thực hiện cộng, trừ nhẩm trong các trường hợp đơn giản và với các số tròn chục.
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép
trừ đã học trong phạm vi 100.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề; Phát triển kĩ năng
hợp táC, rèn tính cẩn thận.
-Phẩm chất: Yêu thích học Toán
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: tranh ảnh nội dung bài học
- HS: Sgk
III. Các phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp. PP động não. PP quan sát. PP thực hành

- Kỹ thuật đặt câu hỏi. KT động não. KT trình bày 1 phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- BVN tổ chức cho cả lớp hát bài “ Lý cây xanh”
- Hát tập thể
để tạo không khí lớp học
- GV dẫn dắt, kết nối bài mới. Ghi đề bài .
- HS ghi đề bài vào vở
2. Thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2-3 HS đọc.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV YC HS tự tìm cách tính nhẩm trong SGK
- HS thực hiện
- YC HS nêu cách tính nhẩm
a) 5 chục + 5 chục = 10 chục
- Nhận xét, tuyên dương HS.
50 + 50 = 100
….
b) Làm tương tự phần a
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
+Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Gọi HS nêu cách đặt tính và cách thực hiện phép - HS thực hiện
tính?
- YC HS thực hiện vở
- HS đổi vở chéo để KT
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- HDHS cách làm bài: Tính kết quả từng phép - HS làm bài theo cặp
thính rồi nêu hai phép tính cùng kết quả.
- HS chia sẻ: Hai phép tính có
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
cùng kết quả là: 30 + 5 và 31 +
*Lưu ý: Có thể dựa vào nhận xét 40 + 20 = 20 + 4; 80 – 50 và 60 – 30; 40 + 20
40 mà không cần tính kết quả của phép tính này.
và 20 + 40.
Bài 4:
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS: Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái + Tìm số thích hợp với dấu ?
sang phải rồi nêu kết quả.
trong ô
- YC HS thực hiện tính nhẩm
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- 2-3 HS chia sẻ:
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời
- YC HS làm vở

- Nhận xét, tuyên dương.

3. Vân dụng:
- Về nhà chia sẻ nội dung bài học với người thân
và bạn bè.
- Nhận xét giờ học.

- HS thực hiện:
Bài giải
Số hành khách trên thuyền có tất
cả là:
12 + 3 = 15 hành khách
Đáp số: 15 hành khách
-HS chia sẻ ở nhà

Điều chỉnh, bổ sung :
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………............................................................
_____________________________________________________
TIẾNG VIỆT (T.21; 22)
Đọc:

EM CÓ XINH KHÔNG?

I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. Bước
đầu biết đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật trong bài. Nhận biết một số loài vật
qua bài đọc, nhận biết được nhân vật, sự việc và những chi tiết trong diễn biến câu
chuyện; nhận biết được thông điệp mà tác giả muốn nói với người đọc
- Hiểu nội dung bài: Phải có sự tự tin vào chính bản thân mình.
- NL:Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến
các sự vật trong truyện.
- PC:Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm
việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Hình ảnh của bài học.
- HS: Sgk, Vbt.
III. Các phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp quan sát. PP vấn đáp. PP động não. PP thực hành. PP thảo luận nhóm
- Kỹ thuật đặt câu hỏi. KT động nã o. KT trình bày 1 phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
- GV cho các bạn chơi trò chơi để tạo không khí - Tham gia chơi trò chơi
lớp học
- GV gọi 2 em lên bảng đọc bài “Làm việc thật - HS đọc bài
là vui”.

- GV nhận xét, tuyên dương
+ GVCho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Các bức tranh thể hiện điều gì?
+ Em có thích mình giống như các bạn trong
tranh không?
+ Em thích được khen về điều gì nhất?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Ghi đề bài lên bảng
3. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc,
nêu nội dung tranh: Em thấy tranh vẽ gì?
- GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi
đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn cách đọc lời của các nhân vật
(của voi anh, voi em, hươu và dê).
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
- Luyện đọc từ khó: xinh, hươu, đôi sừng, đi
tiếp, bộ râu, gương,lên, …
- Luyện đọc câu dài: Voi liền nhổ một khóm cỏ
dại bên đường,/ gắn vào cằm rồi về nhà.//
- GV HD giải nghĩa từ:
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 2.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk
- GV HDHS trả lời từng câu trong Sgk
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.

- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ
trước lớp

- HS ghi đề bài vào vở
-HS chia sẻ
- Cả lớp đọc thầm.

- HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS luyện đọc từ khó.

- Các nhóm thi nhau đọc
- 1 HS đoạn lại cả bài
-HS đọc
- HS thực hiện theo nhóm
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: + Voi em đã hỏi: Em có xinh
không?
C2: + Sau khi nghe hươu nói, voi
em đã nhặt vài cành cây khô rồi
gài lên đầu….
C3: +Trước sự thay đổi của voi
em, voi anh đã nói: “Trời ơi, sao
em lại thêm sừng và rất thế này?
Xấu lắm!”
C4: HS trả lời theo suy nghĩ của
mình.

- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của - HS lắng nghe, đọc thầm.
nhân vật.
- 2-3 HS đọc.
- Gọi HS đọc toàn bài.

- Nhận xét, khen ngợi.
4. Thực hành: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.25
- YC HS trả lời câu hỏi:
-Những từ ngữ nào chỉ hành động của voi em?

- HS đọc.
- HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì
sao lại chọn ý đó.
- 3 từ ngữ chỉ hành động của voi
em: nhặt cành cây, nhổ khóm cỏ
dại, ngắm mình trong gương
- HS đọc.
- HS làm việc theo nhóm 4: Mỗi
cá nhân nêu suy nghĩ của mình về
câu nói của mình nếu là voi anh.
-Các nhóm trình bày

- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.25.
- Nếu là voi anh, em sẽ nói gì sau khi voi em bỏ
sừng và râu?
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên trình bày.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
5. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS chia sẻ ở nhà
nhận hay ý kiến gì không?
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………...............................
…………………………………………………………………………………………...
___________________________________________________
BUỔI CHIỀU
Viết:

TIẾNG VIỆT (T. 23)
CHỮ HOA B

I. Yêu cầu cần đat:
- Biết viết chữ viết hoa B cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Bạn bè chia sẻ ngọt bùi.
+ Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa B.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. Các phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp. PP động não. PP quan sát. PP thực hành

- Kỹ thuật đặt câu hỏi. KT trình bày 1 phút. KT tia chớp
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
-Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ - HS chia sẻ.
hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Ghi đề bài lên bảng
- HS ghi đề bài vào vở
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV gắn mẫu chữ hoa A - Y/C hs quan sát và trả - HS quan sát
lời.
- HS chia sẻ.
+ Chữ hoa A cỡ vừa có độ cao mấy ô ly? Độ rộng
mấy ô ly?
+ Chữ hoa A gồm mấy nét?
- HS quan sát.
- GV HD quy trình viết chữ hoa A(cỡ vừa, cỡ nhỏ) - HS theo dõi, lắng nghe.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu
quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- HS luyện viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- 3-4 HS đọc.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho - HS quan sát, lắng nghe.
HS:
+ Viết chữ hoa B đầu câu.
+ Cách nối từ B sang a.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu
thanh và dấu chấm cuối câu.
3. Thực hành luyện viết:
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa B và câu - HS thực hiện.
ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
4. Vận dụng:
- Về nhà luyện viết chữ B
- HS chia sẻ.
- Giáo dục HS viết các nét rõ ràng, trình bày
- HS về nhà chia sẻ nội dung
vở sạch đẹp, yêu thích học tập viết
bài học với người thân và bạn
- GV nhận xét giờ học.
bè.
Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………....................................

_________________________________________________________________
TIẾNG VIỆT(T. 24)
Nói và nghe: KỂ CHUYỆN EM CÓ XINH KHÔNG?
I. Yêu cầu cần đạt:
- Dựa theo tranh và gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh. Biết chọn kể lại
1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh và kể với người thân về nhân vật voi trong câu
chuyện.:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
- HS thật thà, chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ học tập
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Hình ảnh của bài học.
- HS: Sgk; Vbt
III. Các phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp. PP động não. PP quan sát. PP thực hành. PP trò chơi học tập
- Kỹ thuật đặt câu hỏi. KT động não. KT trình bày 1 phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
- BVN cho cả lớp hát bài để tạo tâm
- HS hát tập thể
thế lớp học
-Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, kết nối bài mới. Ghi đề - HS ghi đề bài vào vở
bài lên bảng
2. Thực hành:
* Hoạt động 1:
a. Quan sát tranh, nói tên các nhân
vật và sự việc được thể hiện trong
tranh.
- HS quan sát tranh, đọc thầm lời của voi
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh anh và voi em trong bức tranh.
theo thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4).
- HS thảo luận nhóm 4, nêu nội dung
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. tranh.
- GV theo dõi phần báo cáo và chia sẻ - Đại diện các nhóm lên trình bày kết
của các nhóm.
quả thảo luận.
+ Tranh 1: nhân vật là voi anh và voi
em, sự việc là voi em hỏi voi anh em có
xinh không?
+ Tranh 2: nhân vật là Voi em và hươu,
sự việc là sau khi nói chuyện với hươu,
voi em bẻ vài cành cây, gài lên đầu để

- GV có thể hỏi thêm:
+ Các nhân vật trong tranh là ai?
+ Voi em hỏi anh điều gì?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.

có sừng giống hươu;
+ Tranh 3: nhân vật là voi em và dế, sự
việc là sau khi nói chuyện với dê, voi em
nhổ một khóm cỏ dại bên đường, dính
vào cằm mình cho giống dê;
+ Tranh 4: nhân vật là voi em và voi
anh, sự việc là voi em (với sừng và râu
giả) đang nói chuyện với voi anh ở nhà,
voi anh rất ngỡ ngàng trước việc voi em
có sừng và râu.
- HS chia sẻ cùng các bạn.
- HS trả lời.
+ Là voi anh, voi em, hươu, dê.
+ Em có xinh không?
- HS lắng nghe

* Hoạt động 2:Chọn kể lại 1 - 2 đoạn
của câu chuyện theo tranh
-HS quan sát tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và
trao đổi nhóm về nội dung mỗi bức - Một số em chia sẻ trước lớp.
tranh.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa
cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe, nhận xét.
3.Vận dụng:
- Kể với người thân về nhân vật Voi - HS về nhà chia sẻ nội dung bài học với
em trong câu chuyện.
người thân và bạn bè.
- Nhận xét tiết học
Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………...............................
……………………………………………………………………………………….......
_______________________________________________________
Thứ Ba ngày 22 tháng 9 năm 2026
TOÁN (T. 12)
Bài 5: (Tiết 2)

LUYỆN TẬP

I. Yêu cầu cần đạt:
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh được các số có hai chữ số

- Viết đúng cách đặt tính
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn.
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng thực hiện phép cộng trừ và so sánh các số
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Sgk
- HS: Sgk
III. Các phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp. PP động não. PP quan sát. PP thực hành
- Kỹ thuật đặt câu hỏi. KT động não. KT trình bày 1 phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- BVN tổ chức cho cả lớp hát bài để tạo
- Hát Tập thể
không khí lớp học
- GV dẫn dắt, kết nối bài mới. Ghi đề bài.
-HS ghi đề bài vào vở
2. Thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- 2-3 HS đọc.
- YC HS làm bài và giải thích rõ kết quả.
- 1-2 HS trả lời.
Vì sao đúng? Vì sao sai?
- HS thực hiện lần lượt các YC
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2-3 HS đọc.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời
- Các PT nào có thể tính nhẩm được?
- 1-2 HS nêu: 20 + 6; 57 – 7; 3 + 40
- Các PT còn lại đặt tính thẳng hàng, thẳng - HS làm vở
cột rồi thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải.
- HD giúp đỡ HS lúng túng
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS: Tính kết quả của từng phép tính, so
sánh các kết quả với 50 rồi trả lời từng câu
hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:

- 2-3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện theo cặp, chia sẻ kết
quả:
Phép tính có kết quả bé hơn 50: 40
+8; 90 – 50; 70 – 30
Phép tính có kết quả lớn hơn 50: 32
+ 20; 30 + 40; 86 - 6
- 2-3 HS đọc.

- Gọi HS đọc YC bài.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- Nêu quy tắc tính cộng, trừ số có hai chữ số
theo cột dọc?
- HDHS tính nhẩm theo từng cột để tìm chữ
số thích hợp.
- HD mẫu câu a)
+ Ở cột đơn vị: 6 + 2 = 8, vậy chữ số phải
tìm là 8
+ Ở cột chục: 3 + 4 = 7, vậy chữ số phải tìm
là 4
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- YC HS làm bài vào vở
- GV chữa bài
- GV nhận xét, tuyên dương

- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện theo hướng dẫn và
chia sẻ kết quả

-1-2 HS đọc
- HS chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ
Bài gải
Số con bò nhà bác Bình có là:
28 – 12 = 16 (con)
Đáp số: 16 con bò

3. Vận dụng:
- HS chia sẻ trước lớp
+ Hôm nay em học bài gì?
-HS về nhà chia sẻ nội dung bài học
- Nhận xét giờ học.
với người thân và bạn bè.
Điều chỉnh, bổ sung :
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………...........................................................
____________________________________________________
TIẾNG VIỆT (T.25)
Đọc: MỘT GIỜ HỌC

I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng câu chuyện Một giờ học; bước đầu biết đọc lời
nhân vật với những điệu phù hợp. Chú ý đọc ngắt hơi nghỉ hơi ở những lời nói thể hiện
sự lúng túng của nhân vật Quang; Trả lời được các câu hỏi của bài
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ đặc
điểm; kĩ năng đặt câu
- Biết mạnh dạn, tự tin trước đám đông.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Hình ảnh của bài học.
- HS: Sgk,Vở BTTV.

III. Các phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp quan sát. PP vấn đáp. PP động não. PP thực hành. PP thảo luận nhóm
- Kỹ thuật đặt câu hỏi. KT động não. KT trình bày 1 phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
- GV cho các bạn chơi trò chơi để tạo không khí
- HS hát tập thể
lớp học
* Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài Em có xinh không?
-HS đọc nối tiếp đoạn.
+ Voi em hỏi anh, dê, hươu điều gì?
+ Voi anh đã nói gì khi thấy em có bộ sừng và râu
giả?
- Nhận xét, tuyên dương.
- 1-2 HS trả lời.
- Cho cả lớp nghe và vận động theo bài hát Những - Cả lớp hát và vận động theo
em bé ngoan của nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu, sau bài hát.
đó hỏi HS:
- HS chia sẻ ý kiến.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Ghi đề bài lên bảng
- HS ghi đề bài vào vở
3. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, lời người kể chuyện - Cả lớp đọc thầm
có giọng điệu tươi vui; ngắt giọng, nhấn giọng
đúng chỗ. (Chú ý ngữ điệu khi đọc Em...; À... 0;
Rồi sau đó...ờ... à...; Mẹ... ờ... bảo.).
+ GV hướng dẫn kĩ cách đọc lời nhân vật thầy
giáo và lời nhân vật Quang.
- HDHS chia đoạn:
- Lắng nghe
+ Đoạn 1: Từ đầuđến mình thích
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến thế là được rồi đấy!
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Luyện đọc từ khó: trước lớp, lúng túng, sáng - Đọc từ khó
nay...
- HD HS đọc câu dài: Quang thở mạnh một hơi/
- Đọc câu dài
rồi nói tiếp:/ “Mẹ... Ờ... bảo: “Con đánh răng
đi”. Thế là con đánh răng.
- GV giải thích thêm nghĩa của một số từ: tự tin, - HS đọc nối tiếp đoạn
giao tiếp.
- GVHD giải nghĩa từ:
- Giải nghĩa từ
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 3. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS.
- GV giải thích thêm nghĩa của một số từ: tự tin, - Luyện đọc theo nhóm 3
giao tiếp.

- GV tổ chức cho một số nhóm đọc bài trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương.
- GV Y/C HS đọc cả bài
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương.
5. Vận dụng:
- HS luyện đọc văn bản, trả lời câu hỏi, chia sẻ với
người thân về bài học
- GV nhận xét giờ học.

- 1- 3 nhóm đọc bài, các nhóm
khác nhận xét
- 2-3 HS đọc cả bài.
- Nhận xét bạn đọc bài.

- HS chia sẻ.
- HS về nhà chia sẻ nội dung
bài học với người thân và bạn
bè.
Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………...................................
___________
 
Gửi ý kiến