Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

kế hoạch bài dạy tự nhiên xã hội lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa Thúy (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:51' 24-02-2025
Dung lượng: 482.3 KB
Số lượt tải: 457
Số lượt thích: 1 người (mai huỳnh kim châu)
TUẦN 24

(Từ ngày 3/3/2025 – 7/3/2025)
BÀI 21: TÌM HIỂU CƠ QUAN VẬN ĐỘNG (tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan vận động trên sơ đồ, tranh,
ảnh.
- Nhận biết được ở mức độ đơn giản chức năng của cơ, xương và khớp qua các
hoạt
động vận động.
- Nêu được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người nếu cơ quan vận động không
hoạt động.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Hình minh họa SGK phóng to (nếu có)
2. HS: Tranh, ảnh sưu tầm
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động hình thành kiến thức mới
(15p)
Mục tiêu: HS biết cơ không chỉ tham gia
vào hoạt động vận động của cơ thể mà còn
thực hiện nhiều chức năng khác.
Cách tiến hành:
Bước 1: Thực hiện hoạt động 1
- GV yêu cầu HS thực hiện động tác co và
duỗi cánh tay như hình vẽ.

- HS thực hiện động tacsco và
duỗi theo hình vẽ.

- HS chia sẻ về sự thay đổi của
- GV cho HS nêu ý kiến về sự thay đổi của
cơ trên cánh tay.
cơ trên cánh tay kết hợp với quan sát hình 1
và 2 để trả lời các câu hỏi, từ đó rút ra được
chức năng của cơ, xương, khớp (giúp cho cơ
1

thể cử động và di chuyển).
Khi tay co hoặc duỗi, các cơ ở cánh tay thay
đổi như thế nào?
Cử động của tay sẽ bị ảnh hưởng như thế
nào nếu xương cánh ta bị gãy?
Bộ xương, hệ cơ và khớp có chức năng gì?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
Bước 2: Thực hiện hoạt động 2
- GV cho HS biểu lộ các cảm xúc khác nhau
(vui vẻ, buồn bã, giận dữ,...) trên gương mặt
và lưu ý HS rằng các cảm xúc này được
biểu hiện nhờ các cơ mặt. Từ đó cho thấy
một chức năng khác của cơ.

- Cho HS xác định cảm xúc được biểu hiện
ở mỗi hình.
2. Hoạt động thực hành: (15 p)
Mục tiêu: HS tham gia trò chơi vui vẻ, tích
cực và vận dụng được kiến thức đã học của
tiết trước để giải thích được vai trò của cơ,
xương và khớp trong hoạt động cụ thể ở đây
là vật tay.
Cách tiến hành:
Bước 1: Thực hiện hoạt động 1
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi vật tay:
Sau khi GV phổ biến luật chơi thì chia
nhóm HS để chơi trò chơi vật tay (có thể
chia nhóm 3 hoặc nhóm 5, mỗi nhóm cử các
thành viên của mình thi đấu theo cặp và tính
điểm).
Luật chơi:
Bước 1: Nám tay đối thủ, khuỷu tay tì trên
mặt bàn, cổ tay thẳng.
Bước 2: Khi trọng tài hô “Bắt đầu!” hai
người chơi sẽ dùng sức để kéo tay đối
phương xuống mặt bàn.
Bước 3: Trận đấu kết thúc khi tay một bên
bị đè sát mặt bàn.
- GV tổng kết trò chơi.
Bước 2: Thực hiện hoạt động 2

- HS trả lời câu hỏi.
- HS quan sát hình và thực
hiện biểu lộ cảm xúc trên
gương mặt.

- HS biết sử dụng cơ mặt để
biểu hiện cảm xúc.

- HS trả lời.

- HS chơi trò chơi vật tay.
- Nghe GV tổng kết người
2

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi về hoạt
động của các cơ, xương và khớp trong động
tác vật tay: Có những cơ, xương và khớp
nào tham gia thực hiện hoạt động vật tay?
- Yêu cầu HS nêu cảm nhận của HS khi vật
tay quá lâu,...
- GV hỏi thêm các câu hỏi để liên hệ với
hoạt động của cơ quan hô hấp (động tác hít
vào và thở ra) hoặc hoạt động của tim khi
HS chơi vật tay;
- GV cung cấp các mẹo cho HS để thực hiện
động tác này tốt hơn.
Ví dụ: trong quá trình vật tay, khi muốn dồn
sức để vật tay đối thủ xuống thì nên nín thở,
để nín thở được thì trước đó phải lấy một
hơi thật dài,...
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 p)
Mục tiêu: HS liên hệ được khi cơ quan vận
động bị tổn thương thì cơ thể sẽ bị ảnh
hưởng, đồng thời ý thức được việc phải giúp
đỡ bạn mình khi bạn gặp hoàn cảnh đó.
Cách tiến hành:
- GV cho HS chia nhóm 2 để thảo luận về
câu chuyện: “Hoa bị vấp ngã, đau chân
không đi lại được. Cơ quan nào trên cơ thể
Hoa bị tổn thương? Em sẽ làm gì để giúp đỡ
bạn?”
- GV mời HS đưa ra cách giải quyết tình
huống.

thắng và thua cuộc.
- HS trả lười câu hỏi về hoạt
động chơi vật tay.
- HS chia sẻ cảm nhận của bản
thân.
- HS mở rộng thêm kiến thức.

- HS thảo luận nhóm và đưa ra
cách giải quyết tình huống.

- Đại diện các nhóm trình bày
kết quả.
- HS đọc lời chốt.
- HS quan sát hình và trả lười
câu hỏi để tổng kết kiến thức.
- GV cho HS đọc thầm câu chốt của Mặt - HS trả lời, từ đó biết cách
Trời.
không ngồi quá lâu để tránh
mỏi xương.
- GV hỏi: Hoa đang làm gì? Em cảm thấy
thế nào nếu ngồi một chỗ quá lâu? Em
thường làm gì khi bị mỏi? Em có thường
làm như Hoa không? Việc làm của Hoa có - Thực hiện nhiệm vụ về nhà.
tác dụng gì?
* Hướng dẫn về nhà
GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu trước các
cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động.
IV: Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
3

BÀI 22: CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN VẬN ĐỘNG ( tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Kể tên được những việc làm giúp chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động.
- Kể tên được những việc làm gây hại cho cơ quan vận động.
- Thực hiện được đi, đứng, ngồi, bê, mang cặp đúng tư thế để phòng tránh cong
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Hình minh họa SGK phóng to (nếu có)
2. HS: Tranh, ảnh sưu tầm
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động. (5p)
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học
sinh và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS kể về một lần bị ngã
đáng nhớ của bản thân, cảm thấy như thế
nào khi bị ngã và trả lời câu hỏi tiếp theo
“Cơ quan nào dễ bị thương nhất khi
ngã?”
- Từ câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào
bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
(15p)
Mục tiêu: HS kể được các việc làm cần
thiết để chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận
động, nêu được tác dụng của mỗi biện
pháp.
Cách tiến hành:
- GV sử dụng hình (từ hình 1 đến hình 4)
và trả lời câu hỏi: Em hãy quan sát, kể tên
các việc làm cần thiết để chăm sóc và bảo
vệ cơ quan vận động.
- Yêu HS thảo luận, nói tác dụng của mỗi
biện pháp trong từng hình đó.

- HS kể về một lần bị ngã và chia
sẻ cảm nhận.
- Lắng nghe giới thiệu bài mới.

- HS quan sát từ H1 -4 và kể tên
các việc làm chăm sóc và bảo vệ
cơ thể trong hình vẽ.
- HS trả lời câu hỏi. HS khác bổ
sung.
- Đại diện các nhóm chia sẻ về
4

- GV yêu cầu HS trả lời: Em đã thực hiện tác dụng của những biện pháp:
được những việc làm nào?
Ví dụ: Chơi cầu lông, ăn uống đủ
chất giúp cơ, xương, khớp phát
triển chắc khoẻ; ngồi học đúng
tư thế giúp xương ngay ngắn,
tránh bị cong vẹo cột sống; đi xe
đạp có đồ bảo vệ giúp tránh các
chấn thương ở cơ quan vận
động).
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết - HS nêu những việc đã làm.
quả.
3. Hoạt động thực hành: ( 8 p)
Mục tiêu: HS biết liên hệ bản thân và
nêu được những việc bản thân đã làm,
đồng thời kể thêm được những việc làm
khác nữa để chăm sóc, bảo vệ cơ quan
vận động.
Cách tiến hành:
- HS kể những việc bản thân đã
- GV cho HS kể các việc bản thân đã làm làm.
và các việc khác ngoài những việc trong
hình.
- HS kể thêm về những việc làm
- GV gợi mở để HS kể thêm về các việc hay thói quan có thể gây hại có
làm hay thói quen có thể gây hại cho cơ cơ quan vận động.
quan vận động. Ví dụ: ít tập thể dục rèn - Đọc tình huống và tìm cách xử
luyện cơ bắp, ngồi quá lâu,...
lí.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
(5p)
Mục tiêu: HS nêu được lí do bạn Minh
phải bó bột, từ đó thấy được những điểm
cần chú ý để tránh, hạn chế chấn thương
khi chơi thể thao và vận dụng vào thực tế.
Cách tiến hành:
Bước 1: Thực hiện hoạt động 1
- GV chia nhóm HS (4 HS/ nhóm) để
quan sát, đọc tình huống và trả lời câu
hỏi: Vì sao tay Minh phải bó bột?
- GV kết luận: Minh đi đá bóng và bị ngã
gãy tay. Mẹ Minh đã đưa bạn đi gặp bác
sĩ và bạn đã được bác sĩ khám, tìm ra
nguyên nhân tay bị gãy xương nên phải
bó bột và nghỉ ngơi trong thời gian dài.
Bước 2: Thực hành hoạt động 2
- GV đưa ra hệ thống câu hỏi giúp HS
biết các tình huống có nguy cơ gây hại

- Đại diện các nhóm đưa ra cách
xử lí tình huống.

- HS vận dụng vào thực tế và
chơi thể thao.
5

cho cơ quan vận động và những điểu cần
lưu ý để bảo vệ cơ, xương, khớp khi chơi
thể thao.
- HS vận dụng.
- GV đưa ra nhận xét giúp HS vận dụng
vào cuộc sống.
- HS đọc lời chốt Mặt Trời:
- GV khuyến khích HS đọc và chia sẻ lời
chốt Mặt Trời.
IV: Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

TUẦN 25

(Từ ngày 10/3/2025 – 14/3/2025)
BÀI 22: CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN VẬN ĐỘNG ( Tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Kể tên được những việc làm giúp chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động.
- Kể tên được những việc làm gây hại cho cơ quan vận động.
- Thực hiện được đi, đứng, ngồi, bê, mang cặp đúng tư thế để phòng tránh cong
vẹo cột sống.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Hình minh họa SGK phóng to (nếu có)
2. HS: Tranh, ảnh sưu tầm
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động hình thành kiến thức mới
(15p)
Mục tiêu: HS nêu được các yêu cầu về tư
thế ngồi học đúng chống cong vẹo cột sống
và vận dụng thực hiện được tư thế đó vào
bản thân.
Cách tiến hành:
Bước 1: Thực hiện hoạt động 1
- GV cho HS quan sát hình và nêu các yêu - HS quan sát hình và nêu các
cầu về tư thế ngồi học đúng: Mắt cách vở yêu cầu về tư thế ngồi học.
khoảng 30 cm, lưng thẳng, hai tay đặt trên
6

bàn. Ngoài ra, có một số yêu cầu khác như:
bàn chân đặt trên mặt sàn, bàn ghế có
chiều cao phù hợp; đảm bảo đủ và thuận
chiều ánh sáng khi viết.
- GV có thể yêu cầu một vài HS thực hiện
tư thế ngồi học, các HS khác quan sát,
nhận xét giúp bạn điều chỉnh về tư thế
đúng, đồng thời vận dụng vào bản thân.
Bước2: Thực hiện hoạt động 2
- GV yêu cầu HS liên hệ với tư thế ngồi
học của bản thân xem đã đúng chưa? Cần
điều chỉnh gì và thực hành ngay tư thế ngồi
học đúng vừa được học.
- GV kết luận.
2. Hoạt động thực hành: (15 p)
Mục tiêu: HS tham gia hoạt động vui vẻ,
tích cực, biết và thực hiện được các tư thế
đúng khi ngồi, mang vác, bê đồ,... để
phòng chống cong vẹo cột sống.
Cách tiến hành:
Bước 1: Thực hiện hoạt động 1
- GV tổ chức cho HS lựa chọn hình có tư
thế đúng. Yêu cầu HS nêu lí do tại sao lại
chọn đó là tư thế đúng.
- GV chốt lại các tư thế đúng trong các
hình (hình 1: b, hình 2: b, hình 3: b, hình 4:
a).
Bước2: Thực hiện hoạt động 2
- GV yêu cầu HS dự đoán về tác hại của
các việc làm sai tư thế trong các hình và
ảnh hưởng của nó đến sức khoẻ và cuộc
sống.
Bước 3: Thực hiện hoạt động 3
GV cho HS thực hiện các tư thế đúng như
trong hình đã chọn.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5
p)
Mục tiêu: HS hào hứng nêu được một số
cách chống cong vẹo cột sống.
Cách tiến hành:
- GV chia nhóm HS để thảo luận về cách
phòng chống cong vẹo cột sống.
- GV gọi một vài nhóm lên trình bày trước
lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV đưa ra kết luận: đảm bảo ăn uống

- HS áp dụng vào việc ngồi học
cho bản thân.

- HS thực hiện tư thế ngồi học
đúng.
- HS liên hệ bản thân và cần điều
chỉnh lại cho đúng với tư thế.
- Nghe GV kết luận.

- HS quan sát hình và lựa chọn
tư thế ngồi đúng.

- Đại diện các nhóm trình bày và
nghe chốt đáp án,
- HS dự đoán về tác hại của việc
ngồi không đúng tư thế.

- HS thực hiện đúng tư thế như
trong hình.
- Các nhóm thảo luận về cách
phòng chống cong vẹo cột sống
- Đại diện các nhóm chia sẻ.

7

đẩy đủ các chất dinh dưỡng, tập thể dục, - HS đọc lời chốt Mặt Trời.
ngồi thẳng lưng, không ngồi quá lâu mà
nên có thời gian vận động giữa giờ,...
- GV cho HS đọc thầm câu nói của Mặt
Trời.
- GV cho HS quan sát hình chốt và nhận
xét
Tư thế ngồi học của em Hoa đã đúng chưa,
cần điều chỉnh như thế nào?
Bạn Hoa nhắc nhở em là đúng hay sai?
Nếu là em, em có làm như bạn Hoa không?
- Sau đó, chia sẻ về những điều em đã học - HS về nhà tích cực thực hiện
việc chắm sóc và bảo vệ cơ thể
được sau bài học.
khi thực hiện các hoạt động ở
Hướng dẫn về nhà:
- GV nhắc nhở HS về nhà tích cực thực nhà.
hiện các việc làm chăm sóc, bảo vệ cơ
quan vận động chống cong vẹo cột sống
(tập luyện thể thao, ăn uống,...) và chia sẻ
với người thân cùng thực hiện.
- Tìm hiểu trước về cơ quan hô hấp.
IV: Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

BÀI 23: TÌM HIỂU CƠ QUAN HÔ HẤP (tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan hô hấp trên sơ đồ, hình vẽ.
- Nhận biết được chức năng của cơ quan hô hấp ở mức độ đơn giản ban đầu qua
hoạt
động hít vào và thở ra.
- Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người khi cơ quan hô
hấp
không hoạt động.
- Nêu được sự cần thiết của cơ quan hô hấp, không có cơ quan hô hấp thì không
có
sự sống.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm.
8

II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Hình minh họa SGK phóng to (nếu có)
2. HS: Tranh, ảnh sưu tầm, đồ dùng học tập
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Hoạt động khởi động. (15p)
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học
sinh và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thực hiện động tác
dùng tay bịt mũi, nín thở và đếm từ 1 đến
5, yêu cầu HS cho biết cảm giác của mình
như thế nào và cho biết cơ quan nào thực
hiện hoạt động đó. Qua đó, HS thấy được
vai trò của cơ quan hô hấp, không có cơ
quan hô hấp thì không có sự sống.
- GV khuyến khích, động viên HS chia sẻ.

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- HS thực hiện động tác và chia
sẻ cảm giác khi thực hiện động
tác đó.

- Đại diện một số HS chia sẻ cảm
giác.

- GV dẫn dắt HS vào bài học mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
(20p)
Mục tiêu:
- HS nêu được các bộ phận chính của cơ
quan hô hấp là: mũi, khí quản, phế quản và
hai lá phối.
- Nhận biết và xác định được trên hình vẽ
lồng ngực to hơn khi chúng ta hít vào và
nhỏ hơn khi chúng ta thở ra và giải thích
được vì sao.
- Nói được đường đi của không khí khi hít
vào và thở ra, từ đó nêu được chức năng
của cơ quan hô hấp ở mức độ đơn giản ban
đầu qua hoạt động hít vào và thở ra.
Cách tiến hành:
Bước 1: Thực hiện hoạt động 1
- GV tổ chức cho HS quan sát hình trong
SGK hoặc hình phóng to nếu có (cấu tạo - HS quan sát và nêu tên các bộ
cơ quan hô hấp). Yêu cầu HS chỉ và nói phân của cơ quan hô hấp.
tên các bộ phận của cơ quan hô hấp.
- Khuyến khích gọi nhiều HS thực hiện.
- GV kết luận: Cơ quan hô hấp gồm mũi, - Đại diện các nhóm tình bày.
khí quản, phế quản và hai lá phổi.
Bước 2: Thực hiện hoạt động 2
- Hướng dẫn HS hít thở sâu: Yêu cầu từng
9

HS đặt tay lên ngực thực hiện hít thở sâu
và cho biết kích thước lổng ngực thay đổi
như thế nào khi hít vào và thở ra.
- GV rút ra nhận xét: Khi hít vào lồng
ngực sẽ phồng lên, to hơn và khi thở ra
lồng ngực sẽ xẹp xuống, nhỏ hơn.
Bước 3: thực hiện hoạt động 3
- Yêu cầu HS quan sát hình thể hiện lồng
ngực lúc hít vào và thở ra, kết hợp với kết
quả thực hành hít thở sâu ở hoạt động
trước để xác định hình nào thể hiện hoạt
động hít vào, hình nào thể hiện hoạt động
thở ra và giải thích.

- HS thực hiện hít thở sâu

- HS chia sẻ về lồng ngực lúc hút
vào và thở ra như thế nào.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS thảo luận
nhóm để rút ra kết luận về chức năng của - Đại diện HS trả lời, HS khác bổ
cơ quan hô hấp và chỉ được đường đi của dung.
không khí khi hít vào và thở ra.
+ Tại sao lồng ngực to hơn khi hít vào và
nhỏ hơn khi thở ra?
+ Mô tả đường đi của không khí trên hình
khi hít vào và thở ra.
+ Chức năng của cơ quan hô hấp là gì?
- GV mời HS trả lời câu hỏi
- GV kết luận.
IV: Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

TUẦN 26

(Từ ngày 17/3/2025 – 21/3/2025)
BÀI 23: TÌM HIỂU CƠ QUAN HÔ HẤP (tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan hô hấp trên sơ đồ, hình vẽ.
- Nhận biết được chức năng của cơ quan hô hấp ở mức độ đơn giản ban đầu qua
hoạt
động hít vào và thở ra.
- Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người khi cơ quan hô
hấp
không hoạt động.
- Nêu được sự cần thiết của cơ quan hô hấp, không có cơ quan hô hấp thì không
có
sự sống.
10

2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Hình minh họa SGK phóng to (nếu có)
2. HS: Tranh, ảnh sưu tầm, đồ dùng học tập
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động thực hành: ( 20p)
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về
cấu tạo của cơ quan hô hấp, HS nêu được
các bộ phận của cơ quan hô hấp tương ứng
với mô hình cơ quan hô hấp. Qua đó, HS
mô tả được cấu tạo và chức năng của cơ
quan hô hấp trên mô hình. Biết được cơ thể
sẽ nguy hiểm nếu khí quản hoặc phế quản
bị tắc nghẽn.
Cách tiến hành:
Bước 1: Thực hiện hoạt động 1
- HS quan sát mô hình (GV có thể chuẩn bị
trước mô hình) và nêu các bộ phận a, b, c
tương ứng với bộ phận nào của cơ quan hô
hấp.
- GV có thể hướng dẫn HS làm mô hình cơ
quan hô hấp từ những vật liệu đơn giản.
Làm mô hình cơ quan hô hấp từ các vật
liệu đơn giản: hai quả bóng bay, hai ống
hút nước, băng dính,...
- GV có thể hướng dẫn các nhóm HS làm
theo các bước sau:
+ Bước 1. Cắt 2 đoạn ống hút và nối với 1
ống hút nguyên vẹn khác. Dùng băng dính
cuốn chặt, được một hình chạc ba.
+ Bước 2. Dán 2 quả bóng bay vào đầu của
2 đoạn ống hút trong chạc ba, chúng ta
được mô hình cơ quan hô hấp.
Bước 2: Thực hành hoạt động 2 và 3
- Yêu cầu HS thổi vào đầu ống hút, trả lời
các câu hỏi:
+ Hai quả bóng thay đổi như thế nào?
+ Hoạt động này giống với hoạt động hít

- HS quan sát mô hình và tìm câu
trả lời
- HS trả lời câu hỏi: (a - khí
quản, b - phế quản, c - phổi).

- HS nghe hướng dẫn của GV để
sáng tạo mô hình các cơ quan hô
hấp.

- HS làm mô hình theo các bước.

11

vào hay thở ra?
- Từ đó yêu cầu HS khẳng định chức năng
của cơ quan hô hấp.
- GV hướng dẫn HS dùng tay bóp chặt ống
hút (ở dưới vị trí thổi) và thối.
- GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi
trong hoạt động này.
+ Em thấy hai quả bóng có thay đổi
không?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu có vật rơi vào khí
quản hoặc phế quản?
- GV hướng dẫn HS khẳng định lại chức
năng của cơ quan hô hấp và thấy được hậu
quả nếu đường dẫn khí bị tắc nghẽn.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
(15p)
Mục tiêu: Nêu được một vài tình huống có
thể gây sặc thường gặp và cách phòng
tránh.
Cách tiến hành:
Bước 1: Thực hiện hoạt động 1
- HS quan sát hình 1, 2 và nêu cách xử lí
khi gặp tình huống đó.
- GV gọi đại diện một số HS nêu cách xử
lí.GV kết luận.
Bước 2: Thực hành hoạt động 2
- GV cho HS nêu một vài tình huống có
thể dẫn đến nguy cơ bị sặc và để xuất biện
pháp phòng tránh.
+ Vừa ăn vừa cười đùa.
+ Nuốt vội vàng, không chú ý các loại quả
có hạt như táo, nhãn,...
+ Ngậm đồ chơi nhỏ, đồng xu,... trong
miệng.
- GV tổ chức chia nhóm, mỗi nhóm đóng
vai xử lí một tình huống. HS đóng vai theo
cặp là bệnh nhân và bác sĩ. GV có thể gọi
một vài cặp HS đóng vai để thấy được cách
giải quyết khác nhau của HS.
- GV kết luận.
- GV tổ chức cho HS đọc và chia sẻ lời
chốt của Mặt Trời.

- Các nhóm nhận xét, bổ sung,
kết luận.
- HS thổi đầu ống hút và quan sát
sự thay đổi để trả lời câu hỏi.
- HS nêu được chức năng của cơ
quan hô hấp.

- HS đọc câu hỏi và nghe hướng
dẫn để trả lời câu hỏi.

- HS quan sát tranh và tìm cách
xử lí tình huống.

- Đại diện HS nêu cách giải
quyết tình huống trên.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ và các
tình huống GV đưa ra.
- Các nhóm đóng vai và đưa ra
cách xử lí.
- HS rút ra kết luận: Nhờ hoạt
động thở của cơ quan hô hấp mà
cơ thể chúng ta luôn có đủ khí ôxi để sống. Nếu bị ngừng thở từ
3 đến 4 phút, con người có thể bị
chết. Bởi vậy, khi bị dị vật làm
12

tắc đường thở cần phải cấp cứu
ngay lập tức.
- HS đọc lời chốt Mặt Trời
- Yêu cầu HS quan sát hình chốt, nói - HS trả lời: Nội dung hình về
những hiểu biết của mình về hình này:
hai anh em đang xem hoạt hình
Hình vẽ ai?
trên ti vi. Em bé vừa ăn bỏng ngô
vừa cười, anh nhắc nhở: vừa ăn
Đang làm gì?
Người anh trong hình đã khuyên em điều vừa cười rất dễ sặc đấy em ạ.
gì? Tại sao?
- GV tổng kết lại: Không nên vừa ăn vừa
cười đùa vì khi đó thức ăn có thể sẽ đi vào
đường hô hấp gây tắc đường thở, nguy
hiểm đến tính mạng.

- HS liên hệ bản thân, rút ra kết
Hướng dẫn về nhà
- Nhắc nhở HS tìm hiểu về các cách chăm luận.
- HS thực hiện nhiệm vụ về nhà.
sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp.
- Có thể tự làm và giới thiệu mô hình về cơ
quan hô hấp cho mọi người trong gia đình
em.
IV: Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

BÀI 24 : CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP (tiết 1)

I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Nói được các cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp như: thở đúng cách, vệ
sinh mũi, họng hằng ngày; tránh xa nơi khói bụi và mầm bệnh; thường xuyên
giữ sạch nơi ở; trồng nhiều cây xanh;... Tự thực hiện chăm sóc, bảo vệ cơ quan
hô hấp theo các cách đã nêu.
- Kể được một số bệnh về hô hấp. Nêu được các nguyên nhân và cách phòng
bệnh
đường hô hấp.
- Nói được lợi ích của việc hít thở sâu. Thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng
cách.
- Xác định được các việc nên và không nên làm để chăm sóc và bảo vệ đường
hô hấp.
- Có ý thức thực hiện được các việc làm để giúp phòng bệnh đường hô hấp.
- Tuyên truyền, hướng dẫn người khác biết cách chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô
hấp.
13

2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Hình minh họa SGK phóng to (nếu có)
2. HS: Tranh, ảnh sưu tầm, SGK, vở ghi, Đồ dùng học tập
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động. (5p)
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học
sinh và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi trong
SGK: Em đã bao giờ bị ho, sổ mũi hay
viêm họng chưa? Khi bị như vậy em cảm
thấy thế nào?
- GV khuyến khích, động viên HS chia
sẻ.
- GV dẫn dắt HS vào bài học mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
(15p)
Mục tiêu:
- Nói được các cách chăm sóc, bảo vệ cơ
quan hô hấp như: thở đúng cách, vệ sinh
mũi, họng hằng ngày; tránh xa nơi khói
bụi và mầm bệnh; thường xuyên giữ sạch
nơi ở; trống nhiều cây xanh;...
- Có ý thức và tự giác thực hiện việc
chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô hấp theo
các cách trên.
- Kể được một số bệnh thường gặp về
đường hô hấp. Nêu được các nguyên nhân
và cách để phòng bệnh đường hô hấp.
Cách tiến hành:
Bước 1: Thực hiện hoạt động 1
- Yêu cầu HS quan sát hình, thảo luận
nhóm và lần lượt trả lời các câu hỏi trong
SGK.
+ Nói các cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan
hô hấp.
+ Nêu tác dụng của mỗi việc làm đó.

- HS có thể trả lời đúng, sai tuỳ
theo kinh nghiệm thực tế mà các
em đã trải qua.

- HS thảo luận nhóm và trả lời câu
hỏi.

14

- GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý cho - HS dựa vào câu hỏi gợi ý để tìm
HS trong khi khai thác hình: Bạn nhỏ ra câu trả lời chính xác.
trong hình đang làm gì? Việc làm đó của
bạn có giúp ích gì cho cơ quan hô hấp?
Tại sao?
- Đại diện một số nhóm trình bày
- Mời đại điện một số nhóm lên trình bày kết quả.
kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ
sung.
- GV cùng HS tổng hợp ý kiến và kết - HS làm theo hướng dẫn của GV.
luận.
Bước 2: Thực hiện hoạt động 2
- GV hướng dẫn HS dùng khăn sạch và
mềm lau mũi, quan sát thấy khăn có bụi
bẩn, cho thấy mũi (có lông mũi) giúp
ngăn bụi bẩn từ không khí. Miệng không
ngăn được bụi bẩn nên cần hít thở bằng - HS kể thêm các biện pháp chăm
mũi chứ không hít thở bằng miệng.
sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp mà em
Bước 3: Thực hiện hoạt động 3
biết.
- GV yêu cầu HS kể thêm các biện pháp
chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp ngoài - HS thảo luận và phân vai để tìm
các biện pháp trong hình.
ra câu trả lời.
Bước 4: Thực hiện hoạt động 4
- GV cũng có thể tổ chức cho HS đóng - các nhóm lên thể hiện vai diễn
vai bác sĩ và bệnh nhân (bạn Minh) để trả - HS các nhóm đưa ra cách xử lí.
lời câu hỏi trong SGK.
+ Vì sao Minh phải đi khám bệnh? Bác sĩ
nói Minh bị bệnh gì?
+ Minh bị bệnh do những nguyên nhân
nào?
- HS kể thêm những bệnh về
+ Chúng ta cần làm gì để phòng bệnh đường hô hấp theo gợi ý của GV.
đường hô hấp?
- GV gợi ý để HS có thể kể thêm những
bệnh về đường hô hấp và các nguyên
nhân khác có thể gây bệnh cho đường hô - Thực hiện nhiệm vụ về nhà.
hấp.
- GV kết luận.
Hướng dẫn về nhà
HS tìm hiểu về cách hít thở và các việc đã
làm để chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp.
IV: Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

TUẦN 27
15

(Từ ngày 24/3/2025 – 28/3/2025)

BÀI 24 : CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP (tiết 2)

I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Nói được các cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp như: thở đúng cách, vệ
sinh mũi, họng hằng ngày; tránh xa nơi khói bụi và mầm bệnh; thường xuyên
giữ sạch nơi ở; trồng nhiều cây xanh;... Tự thực hiện chăm sóc, bảo vệ cơ quan
hô hấp theo các cách đã nêu.
- Kể được một số bệnh về hô hấp. Nêu được các nguyên nhân và cách phòng
bệnh
đường hô hấp.
- Nói được lợi ích của việc hít thở sâu. Thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng
cách.
- Xác định được các việc nên và không nên làm để chăm sóc và bảo vệ đường
hô hấp.
- Có ý thức thực hiện được các việc làm để giúp phòng bệnh đường hô hấp.
- Tuyên truyền, hướng dẫn người khác biết cách chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô
hấp.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Hình minh họa SGK phóng to (nếu có)
2. HS: Tranh, ảnh sưu tầm, SGK, vở ghi, Đồ dùng học tập
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1. Hoạt động thực hành: (25 p)
Mục tiêu: Nói được cách hít vào, thở ra
đúng cách và lợi ích của việc hít thở sâu.
Thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng
cách. HS xác định được các việc nên,
không nên để chăm sóc, bảo vệ đường hô
hấp.
Cách tiến hành:
Bước 1: Thực hành hoạt động 1
- GV tổ chức cho HS thực hành tập hít - HS quan sát GV thực hành và
thở sâu theo các bước sau:
làm theo các bước.
+ Bước 1: Hít thật chậm và sâu bằng mũi
cho đến khi bụng phồng lên.
+ Bước 2: Thở ra chậm để không khí từ
16

từ đi qua mũi cho đến khi bụng xẹp
xuống.
+ Có thể lặp lại hai bước trên ba lần liên
tục.
- GV có thể yêu cầu HS trả lời thêm câu
hỏi:
+ Sau khi luyện tập em cảm thấy như thế
nào?
+ Nói với bạn cách hít vào, thở ra đúng
cách và lợi ích của việc hít thở sâu.
- Sau khi thực hành, GV khuyến khích
HS nên luyện tập hằng ngày ở nhà để có
thói quen thở đúng cách.
Bước 2: Thực hành hoạt động 2
- Yêu cầu HS quan sát các hình từ 1 đến 6
trong SGK, thảo luận cặp đôi nói về các
việc nên làm, không nên làm để chăm sóc
và bảo vệ đường hô hấp, bằng cách trả lời
câu hỏi:
Các bạn nhỏ trong hình đang làm gì?
Nội dung hình vẽ gì?
Việc làm của các bạn trong hình là nên
hay không nên để chăm sóc và bảo vệ
đường hô hấp?
- Gọi đại điện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận theo từng hình,
- GV bổ sung thêm những điều cần lưu ý.
2. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(15
p)
Mục tiêu: Nêu và thực hiện được các
việc làm để phòng bệnh đường hô hấp.
Cách tiến hành:
Bước 1: Thực hành hoạt động 1
- Yêu cầu HS quan sát hình, tổ chức cho
HS nói về những việc làm giúp phòng
bệnh đường hô hấp. Giải thích tác dụng
của mỗi việc làm đó.
- GV có thể tổ chức chia nhóm và cho HS
thi kể về những việc làm giúp phòng bệnh
đường hô hấp.
- Gọi đại điện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận theo từng hình
- GV bổ sung thêm những điều cần lưu ý.
Bước 2: Thực hành hoạt động 2 và 3
- GV có thể tổ chức cho HS đóng vai làm

- HS trả lời về cảm giác sau khi
thực hiện.

- HS có thể tập luyện hàng ngày ở
nhà.
- HS quan sát hình và thảo luận
theo cặp để trả lười câu hỏi.

- Đại diện các cặp đôi báo cáo kết
quả.

- HS quan sát hình và giải thích.

- GV chia nhóm và kể những việc
làm giúp phòng bênh đường hô
hấp.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả.
- HS đóng vai làm phóng viên và
17

phóng viên nhỏ phỏng vấn các bạn trong trả lời câu hỏi.
lớp theo các câu hỏi sau:
+ Hằng ngày bạn thường vệ sinh mũi,
họng như thế nào?
+ Các bạn đã làm gì để phòng bệnh
đường hô hấp?
- GV khuyến khích các bạn tích cực tham - HS tích cực tham gia đóng vai.
gia đóng vai và chia sẻ với các bạn trong
lớp những việc mình đã làm để phòng
bệnh đường hô hấp.
- GV tổng kết và kết luận.
- HS đọc lời chốt Mặt Trời.
- GV tổ chức cho HS đọc và chia sẻ lời - HS quan sát tranh chốt và trả lời
chốt của Mặt Trời.
câu hỏi.
- Yêu cầu HS quan sát hình chốt, nói - Hs lắng nghe và liên hệ bản
những hiểu biết của mình về hình này:
thân.
Nội dung hình là gì?
Bạn nhỏ trong hình nói gì với em mình?
Tại sao?
- GV tổng hợp lại: Bạn nhỏ khuyên em
mình nên đeo khẩu trang kín mũi và
miệng khi đi ra đường để chắn khói bụi
và bảo vệ cơ quan hô hấp.
IV: Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

BÀI 25: TÌM HIỂU CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU (tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ
đồ, hình vẽ.
- Nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu ở mức độ đơn giản
ban đầu qua hoạt động thải nước tiểu.
- Kể tên được một số bệnh liên quan đến cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Dự đoán được điểu gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người khi cơ quan bài tiết nước
tiểu không hoạt động.
- Đưa ra được ví dụ cho thấy sự cần thiết của cơ quan bài tiết nước ...
 
Gửi ý kiến