Tìm kiếm Giáo án
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ LỚP 5 BÀI 3 TRÁI TIM NGƯỜI MẸ.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 21h:50' 21-03-2024
Dung lượng: 32.9 KB
Số lượt tải: 177
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 21h:50' 21-03-2024
Dung lượng: 32.9 KB
Số lượt tải: 177
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN LÃNH 1.
GV: ĐẶNG NGỌC HÙNG
Thứ Hai, ngày 02 tháng 10 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT LỚP 5
TUẦN 5: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Chủ điểm 2: GIA ĐÌNH - KHỞI NGUỒN CỦA YÊU THƯƠNG
BÀI 3: ĐỌC: TRÁI TIM NGƯỜI MẸ (Tiết 1+ 2 – Tr 17, 18)
A. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kỹ năng
1.1. Đọc
- Đọc đúng, rõ ràng, lưu loát, bài đọc Trái tim người mẹ (đọc đúng các tiếng khó,
các tiếng dễ phát âm sai); biết ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp, biết đọc lời của nhân vật
bạch dương mẹ với ngữ điệu phù hợp.
- Đọc hiểu nội dung: Ca ngợi tình yêu thương, sẵn sàng hi sinh thân mình để bảo
vệ các con của mẹ bạch dương, suy rộng ra là của người mẹ dành cho những đứa con yêu
thương của mình.
- Đọc hiểu hình thức (văn bản truyện): Hiểu được nhân vật, sự việc, chi tiết và diễn
biến của câu chuyện.
- Ôn luyện kiến thức tiếng Việt: cặp quan hệ từ: Mặc dù ... nhưng ...; ý nghĩa của
thành phẩn trạng ngữ trong câu.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ: tự tin khi trình bày, phát biểu quan điểm của bản thân về vai trò
của tình cảm gia đình với mỗi người.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia tích cực nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn
của thầy cô.
3. Phẩm chất
- Có ý thức rèn luyện tinh thẩn trách nhiệm với gia đình: sự quan tâm, chăm sóc,
yêu thương các thành viên trong gia đình.
B. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: SGK, giáo án, máy tính, ti vi
2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
C. Các hoạt động dạy - học chủ yếu (70P)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Hoạt động khởi động, kết nối (5P)
- Cho HS xem tranh, nói nội dung tranh
- HS thực hiện
minh hoạ chủ điểm gia đình.
- HS chia sẻ, phát biểu quan điểm của bản - HS chia sẻ
thân về gia đình và những người thân + HS quan sát
trong gia đình của mình.
- GVNX
- HS quan sát và nói nội dung tranh minh - HS quan sát
hoạ bài đọc.
1
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ LỚP 5
TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN LÃNH 1.
- GV dẫn dắt ND tranh để giới thiệu bài
học.
- Ghi đầu bài lên bảng.
II. HĐ Hình thành kiến thức mới
1. Đọc thành tiếng (30P)
- GV gọi HS đọc bài
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn 2 lần.
- Tổ chức cho HS luyện đọc đoạn trong
nhóm.
- Tổ chức cho hs đọc thi.
- GV nhận xét - TD
- Gọi 2 hs đọc lại toàn bài
2. Đọc hiểu (13P)
- Yêu cầu HS đọc toàn bài và trả lời câu
hỏi.
+ Câu 1. Bạch dương mẹ đã làm gì để bảo
vệ các con của mình trong những ngày
giá rét, ngày nắng nóng?
Câu 2. Những chi tiết nào cho thấy bạch
dương mẹ cố hết sức mình để bảo vệ các
con khi cơn mưa dông hung tợn ập đến?
Câu 3. Qua câu chuyện, em thấy bạch
dương mẹ là người mẹ như thế nào?
Câu 4. Nếu là bạch dương con, em sẽ
2
GV: ĐẶNG NGỌC HÙNG
- HS nhắc lại, ghi tên bài.
- 1HS đọc.
- Bài chia 4 đoạn:
+ Đ1: Từ đầu lo sợ cả
+ Đ2: tiếp theo đến rừng này mà
+ Đ3: tiếp theo đến bao giờ
+ Đ4: Còn lại
- 4 HS đọc nối tiếp lần1, kết hợp đọc
từ ngữ trong SGK.
- 4 HS đọc nối tiếp lần 2, kết hợp
giải nghĩa từ ngữ.
- HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4
- Thi đọc giữa các nhóm
- 2 hs đọc.
- HS đọc bài, tìm nội dung trả lời câu
hỏi:
- Xoè cành, che mưa, chắn gió cho
con; xoè bóng mát, che nắng, bảo vệ
con.
- Xoè cành, ôm chặt các con vào
lòng, dỗ dành, vỗ về để các con
không sợ hãi; khẳng định sức mạnh
của mình để các con yên tâm; khi bị
tia sét đánh trúng, đốt cháy sém cả
thân cây. Bạch dưong mẹ cố hết sức
để không bốc cháy, cố đứng vững để
các con yên tâm, luôn xoè cành che
chở và bảo vệ các con cho đến khi
ngã xuống, vẫn cố thì thẩm khẳng
định: Mẹ không bỏ các con.
- Bạch Dưong mẹ là một người mẹ
yêu thưong con hết mực, sẵn sàng hi
sinh tất cả vì con.
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ LỚP 5
TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN LÃNH 1.
GV: ĐẶNG NGỌC HÙNG
nói gì về mẹ của minh với mọi người?
+ Y Kha đã thổ lộ mong ước của
mình với mẹ: sẽ học thật giỏi, lớn
lên sẽ là kĩ sư chăn nuôi, sẽ xây
chuồng trại to, đẹp, nhưng sẽ vẫn giữ
và phát triển giống heo ma ní của
buôn làng Tây Nguyên mình.
- Lòng yêu thưong, sự kính trọng và
lòng tự hào về người mẹ đã yêu
thưong các con hết mực, sẵn sàng hi
sinh tất cả vì con; Em sẽ phải sống
thật tốt để học thật giỏi, chăm ngoan,
để mẹ và người thân vui lòng.
Câu 5. Mẹ của em là người thế nào? Nếu - HSTL
được nói với các bạn về mẹ, em sẽ nói gì?
- GVNX - TD
- YC hs nhắc lại ND bài
- HS nhắc lại.
3. Luyện tập tiếng việt: (8P)
* Câu 1.
a) Dựa vào nội dung câu chuyện Trái tim
người mẹ, viết tiếp để hoàn thành câu
sau:
Mặc dù mưa rào xối xả, gió mạnh gào
rít nhưng bạch dương mẹ (...)
b. Đặt hai câu có cấu tạo Mặc dù ....
nhưng...
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi hs đọc yc BT.
- HS thảo luận
- HD hs thảo luận nhóm đôi.
a. Mặc dù mưa rào xối xả, gió mạnh
- Đại diện nhóm báo cáo
gào rít nhưng bạch dương mẹ vẫn cố
đứng vững.
b. Mặc dù mưa rào xối xả, gió mạnh
gào rít nhưng bạch dưong mẹ vẫn
không chịu khuất phục.
- Mặc dù bạch dương mẹ rất yếu
đuối nhưng vẫn bảo vệ con của
mình.
- GVNX
* Câu 2. Xác định các thành phần trạng
ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của từng câu. Thành
phần trạng ngữ của mỗi câu bổ sung ý
nghĩa gì?
- HS đọc
3
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ LỚP 5
TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN LÃNH 1.
- Gọi hs đọc yc BT.
- HD hs làm vào vở
- Gọi hs nêu
GV: ĐẶNG NGỌC HÙNG
- HS làm bài
Những ngày giá rét,/ bạch dương
mẹ /xoè cành che mưa, chắn gió cho
con. Ngày nắng nóng,/ mẹ/ lại xoè
bóng mát che nắng, bảo vệ con
minh. Ở bên mẹ,/ chúng / chẳng biết
thế nào là lo sợ cả.
- GVNX
III. Luyện tập, thực hành (10P)
- HS luyện đọc
4. Luyện đọc diễn cảm
- Cho HS luyện đọc diễn cảm câu chuyện - HS đọc
- Tổ chức thi đọc
- GV nhận xét - TD
- HS nêu
IV. Vận dụng, trải nghiệm (3P)
- Thi tìm những câu chuyện, những bài
thơ, bài hát về mẹ.
- GVNX
V. Củng cố - dặn dò (2P)
- HS nghe
- GV củng cố ND bài học.
- Dặn dò chuẩn bị bài sau.
- GV nhận xét tiết học.
===========================
Thứ Hai, ngày 09 tháng 10 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT LỚP 5
TUẦN 6: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
BÀI 3: VIẾT (Tiết 3 + 4 - Tr 19)
A. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kỹ năng
1.1. Viết
- Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng l hoặc n; từ ngữ có tiếng kết thúc bằng n
hoặc ng.
- Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc sau khi đọc một câu chuyện.
1.2. Nói và nghe
- Nói được về gia đình và vai trò của tình cảm gia đình với mỗi người.
- Nói được nội dung tranh minh hoạ bài đọc.
- Trả lời được rõ ràng các câu hỏi vể nội dung của bài đọc. Biết chia sẻ những trải
nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc liên quan đến nội dung, ý nghĩa bài đọc.
2. Năng lực
4
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ LỚP 5
TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN LÃNH 1.
GV: ĐẶNG NGỌC HÙNG
- Năng lực tự chủ: tự tin khi trình bày, phát biểu quan điểm của bản thân về vai trò
của tình cảm gia đình với mỗi người.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia tích cực nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn
của thầy cô.
3. Phẩm chất
- Có ý thức rèn luyện tinh thẩn trách nhiệm với gia đình: sự quan tâm, chăm sóc,
yêu thương các thành viên trong gia đình.
B. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính, tivi ..., tài liệu, giáo án.
2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
C. Các hoạt động dạy - học chủ yếu (70P)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Hoạt động khởi động (5P)
- Cho HS “Bắn tên”
- HS chơi trò chơi
- Tìm những câu chuyện, bài thơ, bài hát - Bài hát: Bàn tay mẹ, ....
về mẹ.
- GVNX
- GV dẫn dắt ND tranh giới thiệu bài học. - HS lắng nghe.
- Ghi đầu bài lên bảng.
- HS nhắc lại, ghi tên bài.
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
1. Viết chính tả (30P)
* Bài 1: Chọn l hoặc n thay cho ô vuông.
Chép lại các từ ngữ đã hoàn thiện vào vở.
- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS nêu kết quả.
a) nước, lấy, làn, lòng, lên, nỗi, lùa,
nước.
- GV nhận xét, chữa bài.
*Bài 2: Chọn n hoặc ng thay vào ô vuông
trong đoạn văn sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp.
- HS thảo luận.
- GV gọi đại diện cặp báo cáo.
- HS báo cáo kết quả.
+ muốn, gian, tàn, cắn, răn, bán, vần,
Thiên.
- GV nhận xét, chữa bài.
2. Tập làm văn (23P)
* Bài 1.
a) Đọc Câu chuyện vẽ túi khoai tây.
- HS đọc câu chuyện trong sgk.
b) Đọc đoạn văn của một bạn học sinh và
trả lời câu hỏi.
5
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ LỚP 5
TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN LÃNH 1.
GV: ĐẶNG NGỌC HÙNG
- HS đọc yêu cẩu của bài tập.
- HS đọc và trả lời câu hỏi.
- Câu chuyện vẽ túi khoai tây đã gây ấn - Bạn rất thích cách giáo dục học trò
tượng, cảm xúc gì cho bạn học sinh?
của người thầy giáo.
- Những chi tiết nào đã gây ấn tượng, cảm - - Thầy khiến cả lớp vừa hứng khởi
xúc cho bạn học sinh? Ấn tượng, cảm xúc vừa tò mò vì không hiểu ý định của
đó như thế nào?
thầy là gì. Và cho đến khi quẳng
được số khoai tây nặng nể, rỉ nước
đầy tên những người mình không ưa
hay giận ghét, ai cũng cảm thấy nhẹ
nhõm trong lòng.
- GV nhận xét, tuyện dương.
- Câu chuyện đã giúp bạn học sinh hiểu - - Vai trò quan trọng của lòng vị tha,
được điều gì?
sự tha thứ trong cuộc sống con
người. Đừng nghĩ tha thứ cho ai là
chúng ta đã làm phúc cho người đó.
Thật ra chúng ta đang làm phúc cho
chính mình.
- Xác định 3 phần: mổ đoạn, thân đoạn, - Mở đoạn: Câu 1. Giới thiệu ấn
kết đoạn và nêu nội dung từng phần.
tượng, cảm xúc của bạn học sinh sau
khi đọc xong Câu chuyện về túi
khoai tây.
- Thân đoạn: Câu tiếp theo đến làm
phúc cho chính mình. - Những chi
tiết trong câu chuyện đã gây ấn
tượng, cảm xúc cho bạn học sinh.
- Kết đoạn: Câu cuối - Bài học được
bạn học sinh rút ra từ câu chuyện vể
túi khoai tây.
- GVNX - chốt
* Bài 2. Viết một đoạn vàn thể hiện tình
- 1HS đọc yêu cầu và gợi ý.
cảm, cảm xúc của em trước một câu
chuyện đã đọc.
- HD hs viết bài dựa vào câu hỏi trong
- HS lắng nghe.
SGK.
- YC HS viết vào vở.
- HS viết đoạn văn vào vở.
- YC HS lẩn lượt đọc bài của mình.
- HS trình bày trước lớp.
- GV và cả lớp nhận xét.
- Lắng nghe
IV. Vận dụng, trải nghiệm (10P)
- Viết một đoạn văn mới, nói điều em
thích và ấn tượng trong một câu chuyện, - HS đọc yc
bài văn, bài thơ em thích.
6
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ LỚP 5
TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN LÃNH 1.
- HD hs viết.
GV: ĐẶNG NGỌC HÙNG
- HS viết bài
- HS đọc bài viết
- GVNX
V. Củng cố - dặn dò (2P)
- GV củng cố ND bài học.
- HS lăng nghe.
- Dặn dò chuẩn bị bài sau.
- GV nhận xét tiết học.
===========================
7
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ LỚP 5
GV: ĐẶNG NGỌC HÙNG
Thứ Hai, ngày 02 tháng 10 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT LỚP 5
TUẦN 5: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Chủ điểm 2: GIA ĐÌNH - KHỞI NGUỒN CỦA YÊU THƯƠNG
BÀI 3: ĐỌC: TRÁI TIM NGƯỜI MẸ (Tiết 1+ 2 – Tr 17, 18)
A. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kỹ năng
1.1. Đọc
- Đọc đúng, rõ ràng, lưu loát, bài đọc Trái tim người mẹ (đọc đúng các tiếng khó,
các tiếng dễ phát âm sai); biết ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp, biết đọc lời của nhân vật
bạch dương mẹ với ngữ điệu phù hợp.
- Đọc hiểu nội dung: Ca ngợi tình yêu thương, sẵn sàng hi sinh thân mình để bảo
vệ các con của mẹ bạch dương, suy rộng ra là của người mẹ dành cho những đứa con yêu
thương của mình.
- Đọc hiểu hình thức (văn bản truyện): Hiểu được nhân vật, sự việc, chi tiết và diễn
biến của câu chuyện.
- Ôn luyện kiến thức tiếng Việt: cặp quan hệ từ: Mặc dù ... nhưng ...; ý nghĩa của
thành phẩn trạng ngữ trong câu.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ: tự tin khi trình bày, phát biểu quan điểm của bản thân về vai trò
của tình cảm gia đình với mỗi người.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia tích cực nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn
của thầy cô.
3. Phẩm chất
- Có ý thức rèn luyện tinh thẩn trách nhiệm với gia đình: sự quan tâm, chăm sóc,
yêu thương các thành viên trong gia đình.
B. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: SGK, giáo án, máy tính, ti vi
2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
C. Các hoạt động dạy - học chủ yếu (70P)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Hoạt động khởi động, kết nối (5P)
- Cho HS xem tranh, nói nội dung tranh
- HS thực hiện
minh hoạ chủ điểm gia đình.
- HS chia sẻ, phát biểu quan điểm của bản - HS chia sẻ
thân về gia đình và những người thân + HS quan sát
trong gia đình của mình.
- GVNX
- HS quan sát và nói nội dung tranh minh - HS quan sát
hoạ bài đọc.
1
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ LỚP 5
TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN LÃNH 1.
- GV dẫn dắt ND tranh để giới thiệu bài
học.
- Ghi đầu bài lên bảng.
II. HĐ Hình thành kiến thức mới
1. Đọc thành tiếng (30P)
- GV gọi HS đọc bài
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn 2 lần.
- Tổ chức cho HS luyện đọc đoạn trong
nhóm.
- Tổ chức cho hs đọc thi.
- GV nhận xét - TD
- Gọi 2 hs đọc lại toàn bài
2. Đọc hiểu (13P)
- Yêu cầu HS đọc toàn bài và trả lời câu
hỏi.
+ Câu 1. Bạch dương mẹ đã làm gì để bảo
vệ các con của mình trong những ngày
giá rét, ngày nắng nóng?
Câu 2. Những chi tiết nào cho thấy bạch
dương mẹ cố hết sức mình để bảo vệ các
con khi cơn mưa dông hung tợn ập đến?
Câu 3. Qua câu chuyện, em thấy bạch
dương mẹ là người mẹ như thế nào?
Câu 4. Nếu là bạch dương con, em sẽ
2
GV: ĐẶNG NGỌC HÙNG
- HS nhắc lại, ghi tên bài.
- 1HS đọc.
- Bài chia 4 đoạn:
+ Đ1: Từ đầu lo sợ cả
+ Đ2: tiếp theo đến rừng này mà
+ Đ3: tiếp theo đến bao giờ
+ Đ4: Còn lại
- 4 HS đọc nối tiếp lần1, kết hợp đọc
từ ngữ trong SGK.
- 4 HS đọc nối tiếp lần 2, kết hợp
giải nghĩa từ ngữ.
- HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4
- Thi đọc giữa các nhóm
- 2 hs đọc.
- HS đọc bài, tìm nội dung trả lời câu
hỏi:
- Xoè cành, che mưa, chắn gió cho
con; xoè bóng mát, che nắng, bảo vệ
con.
- Xoè cành, ôm chặt các con vào
lòng, dỗ dành, vỗ về để các con
không sợ hãi; khẳng định sức mạnh
của mình để các con yên tâm; khi bị
tia sét đánh trúng, đốt cháy sém cả
thân cây. Bạch dưong mẹ cố hết sức
để không bốc cháy, cố đứng vững để
các con yên tâm, luôn xoè cành che
chở và bảo vệ các con cho đến khi
ngã xuống, vẫn cố thì thẩm khẳng
định: Mẹ không bỏ các con.
- Bạch Dưong mẹ là một người mẹ
yêu thưong con hết mực, sẵn sàng hi
sinh tất cả vì con.
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ LỚP 5
TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN LÃNH 1.
GV: ĐẶNG NGỌC HÙNG
nói gì về mẹ của minh với mọi người?
+ Y Kha đã thổ lộ mong ước của
mình với mẹ: sẽ học thật giỏi, lớn
lên sẽ là kĩ sư chăn nuôi, sẽ xây
chuồng trại to, đẹp, nhưng sẽ vẫn giữ
và phát triển giống heo ma ní của
buôn làng Tây Nguyên mình.
- Lòng yêu thưong, sự kính trọng và
lòng tự hào về người mẹ đã yêu
thưong các con hết mực, sẵn sàng hi
sinh tất cả vì con; Em sẽ phải sống
thật tốt để học thật giỏi, chăm ngoan,
để mẹ và người thân vui lòng.
Câu 5. Mẹ của em là người thế nào? Nếu - HSTL
được nói với các bạn về mẹ, em sẽ nói gì?
- GVNX - TD
- YC hs nhắc lại ND bài
- HS nhắc lại.
3. Luyện tập tiếng việt: (8P)
* Câu 1.
a) Dựa vào nội dung câu chuyện Trái tim
người mẹ, viết tiếp để hoàn thành câu
sau:
Mặc dù mưa rào xối xả, gió mạnh gào
rít nhưng bạch dương mẹ (...)
b. Đặt hai câu có cấu tạo Mặc dù ....
nhưng...
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi hs đọc yc BT.
- HS thảo luận
- HD hs thảo luận nhóm đôi.
a. Mặc dù mưa rào xối xả, gió mạnh
- Đại diện nhóm báo cáo
gào rít nhưng bạch dương mẹ vẫn cố
đứng vững.
b. Mặc dù mưa rào xối xả, gió mạnh
gào rít nhưng bạch dưong mẹ vẫn
không chịu khuất phục.
- Mặc dù bạch dương mẹ rất yếu
đuối nhưng vẫn bảo vệ con của
mình.
- GVNX
* Câu 2. Xác định các thành phần trạng
ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của từng câu. Thành
phần trạng ngữ của mỗi câu bổ sung ý
nghĩa gì?
- HS đọc
3
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ LỚP 5
TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN LÃNH 1.
- Gọi hs đọc yc BT.
- HD hs làm vào vở
- Gọi hs nêu
GV: ĐẶNG NGỌC HÙNG
- HS làm bài
Những ngày giá rét,/ bạch dương
mẹ /xoè cành che mưa, chắn gió cho
con. Ngày nắng nóng,/ mẹ/ lại xoè
bóng mát che nắng, bảo vệ con
minh. Ở bên mẹ,/ chúng / chẳng biết
thế nào là lo sợ cả.
- GVNX
III. Luyện tập, thực hành (10P)
- HS luyện đọc
4. Luyện đọc diễn cảm
- Cho HS luyện đọc diễn cảm câu chuyện - HS đọc
- Tổ chức thi đọc
- GV nhận xét - TD
- HS nêu
IV. Vận dụng, trải nghiệm (3P)
- Thi tìm những câu chuyện, những bài
thơ, bài hát về mẹ.
- GVNX
V. Củng cố - dặn dò (2P)
- HS nghe
- GV củng cố ND bài học.
- Dặn dò chuẩn bị bài sau.
- GV nhận xét tiết học.
===========================
Thứ Hai, ngày 09 tháng 10 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT LỚP 5
TUẦN 6: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
BÀI 3: VIẾT (Tiết 3 + 4 - Tr 19)
A. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kỹ năng
1.1. Viết
- Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng l hoặc n; từ ngữ có tiếng kết thúc bằng n
hoặc ng.
- Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc sau khi đọc một câu chuyện.
1.2. Nói và nghe
- Nói được về gia đình và vai trò của tình cảm gia đình với mỗi người.
- Nói được nội dung tranh minh hoạ bài đọc.
- Trả lời được rõ ràng các câu hỏi vể nội dung của bài đọc. Biết chia sẻ những trải
nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc liên quan đến nội dung, ý nghĩa bài đọc.
2. Năng lực
4
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ LỚP 5
TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN LÃNH 1.
GV: ĐẶNG NGỌC HÙNG
- Năng lực tự chủ: tự tin khi trình bày, phát biểu quan điểm của bản thân về vai trò
của tình cảm gia đình với mỗi người.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia tích cực nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn
của thầy cô.
3. Phẩm chất
- Có ý thức rèn luyện tinh thẩn trách nhiệm với gia đình: sự quan tâm, chăm sóc,
yêu thương các thành viên trong gia đình.
B. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính, tivi ..., tài liệu, giáo án.
2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
C. Các hoạt động dạy - học chủ yếu (70P)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Hoạt động khởi động (5P)
- Cho HS “Bắn tên”
- HS chơi trò chơi
- Tìm những câu chuyện, bài thơ, bài hát - Bài hát: Bàn tay mẹ, ....
về mẹ.
- GVNX
- GV dẫn dắt ND tranh giới thiệu bài học. - HS lắng nghe.
- Ghi đầu bài lên bảng.
- HS nhắc lại, ghi tên bài.
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
1. Viết chính tả (30P)
* Bài 1: Chọn l hoặc n thay cho ô vuông.
Chép lại các từ ngữ đã hoàn thiện vào vở.
- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS nêu kết quả.
a) nước, lấy, làn, lòng, lên, nỗi, lùa,
nước.
- GV nhận xét, chữa bài.
*Bài 2: Chọn n hoặc ng thay vào ô vuông
trong đoạn văn sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp.
- HS thảo luận.
- GV gọi đại diện cặp báo cáo.
- HS báo cáo kết quả.
+ muốn, gian, tàn, cắn, răn, bán, vần,
Thiên.
- GV nhận xét, chữa bài.
2. Tập làm văn (23P)
* Bài 1.
a) Đọc Câu chuyện vẽ túi khoai tây.
- HS đọc câu chuyện trong sgk.
b) Đọc đoạn văn của một bạn học sinh và
trả lời câu hỏi.
5
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ LỚP 5
TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN LÃNH 1.
GV: ĐẶNG NGỌC HÙNG
- HS đọc yêu cẩu của bài tập.
- HS đọc và trả lời câu hỏi.
- Câu chuyện vẽ túi khoai tây đã gây ấn - Bạn rất thích cách giáo dục học trò
tượng, cảm xúc gì cho bạn học sinh?
của người thầy giáo.
- Những chi tiết nào đã gây ấn tượng, cảm - - Thầy khiến cả lớp vừa hứng khởi
xúc cho bạn học sinh? Ấn tượng, cảm xúc vừa tò mò vì không hiểu ý định của
đó như thế nào?
thầy là gì. Và cho đến khi quẳng
được số khoai tây nặng nể, rỉ nước
đầy tên những người mình không ưa
hay giận ghét, ai cũng cảm thấy nhẹ
nhõm trong lòng.
- GV nhận xét, tuyện dương.
- Câu chuyện đã giúp bạn học sinh hiểu - - Vai trò quan trọng của lòng vị tha,
được điều gì?
sự tha thứ trong cuộc sống con
người. Đừng nghĩ tha thứ cho ai là
chúng ta đã làm phúc cho người đó.
Thật ra chúng ta đang làm phúc cho
chính mình.
- Xác định 3 phần: mổ đoạn, thân đoạn, - Mở đoạn: Câu 1. Giới thiệu ấn
kết đoạn và nêu nội dung từng phần.
tượng, cảm xúc của bạn học sinh sau
khi đọc xong Câu chuyện về túi
khoai tây.
- Thân đoạn: Câu tiếp theo đến làm
phúc cho chính mình. - Những chi
tiết trong câu chuyện đã gây ấn
tượng, cảm xúc cho bạn học sinh.
- Kết đoạn: Câu cuối - Bài học được
bạn học sinh rút ra từ câu chuyện vể
túi khoai tây.
- GVNX - chốt
* Bài 2. Viết một đoạn vàn thể hiện tình
- 1HS đọc yêu cầu và gợi ý.
cảm, cảm xúc của em trước một câu
chuyện đã đọc.
- HD hs viết bài dựa vào câu hỏi trong
- HS lắng nghe.
SGK.
- YC HS viết vào vở.
- HS viết đoạn văn vào vở.
- YC HS lẩn lượt đọc bài của mình.
- HS trình bày trước lớp.
- GV và cả lớp nhận xét.
- Lắng nghe
IV. Vận dụng, trải nghiệm (10P)
- Viết một đoạn văn mới, nói điều em
thích và ấn tượng trong một câu chuyện, - HS đọc yc
bài văn, bài thơ em thích.
6
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ LỚP 5
TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN LÃNH 1.
- HD hs viết.
GV: ĐẶNG NGỌC HÙNG
- HS viết bài
- HS đọc bài viết
- GVNX
V. Củng cố - dặn dò (2P)
- GV củng cố ND bài học.
- HS lăng nghe.
- Dặn dò chuẩn bị bài sau.
- GV nhận xét tiết học.
===========================
7
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ LỚP 5
 









Các ý kiến mới nhất