Kế hoạch bài dạy Môn tin học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Duyên
Ngày gửi: 15h:39' 29-10-2024
Dung lượng: 46.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Duyên
Ngày gửi: 15h:39' 29-10-2024
Dung lượng: 46.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN HỌC THỨ : 5
THỨ/
NGÀY
2
BUỔI
Sáng
30/9/2024
5
3/10/2024
5
Sáng
Chiều
3/10/2024
6
4/10/2024
Sáng
LỚP
Từ ngày: 30 tháng 9 (đến) ngày: 4 tháng 10 năm 2024
TIẾT
5D
2
5B
3
5C
4
5A
2
4C
1
4B
2
4A
3
3B
1
3A
2
3C
3
ĐỒ DÙNG TIẾT
DẠY
TÊN BÀI DẠY
Bài 3: TÌM KIẾM THÔNG TIN
TRONG GIẢI QUYẾT VẪN ĐỀ
Bài 3: TÌM KIẾM THÔNG TIN
TRONG GIẢI QUYẾT VẪN ĐỀ
Bài 3: TÌM KIẾM THÔNG TIN
TRONG GIẢI QUYẾT VẪN ĐỀ
P.máy, SGK, Giáo
án, Máy chiếu
P.máy, SGK, Giáo
án, Máy chiếu
P.máy, SGK, Giáo
án, Máy chiếu
Bài 3: TÌM KIẾM THÔNG TIN
TRONG GIẢI QUYẾT VẪN ĐỀ
P.máy, SGK, Giáo
án, Máy chiếu
Bài 3: THÔNG TIN TRÊN
TRANG WEB (Tiết 1)
Bài 3: THÔNG TIN TRÊN
TRANG WEB (Tiết 1)
Bài 3: THÔNG TIN TRÊN
TRANG WEB (Tiết 1)
Bài 3: MÁY TÍNH VÀ EM (Tiết
1)
Bài 3: MÁY TÍNH VÀ EM (Tiết
1)
Bài 3: MÁY TÍNH VÀ EM (Tiết
1)
P.máy, SGK, Giáo
án, Máy chiếu
P.máy, SGK, Giáo
án, Máy chiếu
P.máy, SGK, Giáo
án, Máy chiếu
P.máy, SGK, Giáo
án, Máy chiếu
P.máy, SGK, Giáo
án, Máy chiếu
P.máy, SGK, Giáo
án, Máy chiếu
Ngày
tháng
năm 2024
KIỂM TRA NHẬN XÉT
GHI
CHÚ
KHỐI 3
Thứ 6 ngày 4 tháng 10 năm 2024 (Tiết 1)
--------------------------------------o0o-----------------------------------
Bài 3: MÁY TÍNH VÀ EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA BÀI HỌC
1. Kiến thức, kĩ năng
Trong bài học này học sinh được học về hình dạng thường gặp của máy tính thông dụng
cùng các bộ phận cơ bản và chức năng của các bộ phận cùng các quy tắc an toàn về điện.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất
2.1. Năng lực chung
Hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm.
Hình thành năng lực giải quyết vấn đề thông qua tình huống thực tiễn.
2.2. Năng lực đặc thù
Nhận diện và phân biệt được hình dạng thường gặp của những máy tính thông dụng cùng
các bộ phận cơ bản (màn hình, thân máy, bàn phím, chuột)
Nêu được sơ lược về chức năng của thân máy, bàn phím, chuột, màn hình và loa. Nhận
biết được màn hình cảm ứng của máy tính bảng, điện thoại thông minh....cũng là thiết bị
tiếp nhận thông tin vào.
Biết được quy tắc an toàn về điện, có ý thức đề phòng tai nạn về điện khi sử dụng máy
tính.
2.3. Phẩm chất
Bài học góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất sau:
o Chăm chỉ: Học sinh tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động học tập của cá
nhân và của nhóm khi tham gia các trò chơi “Ai nhanh - Ai đúng”, trò chơi “Vượt
chướng ngại vật”.
o Trách nhiệm: Tham gia tích cực vào hoạt động của nhóm, tự giác hoàn thành các
nhiệm vụ mà nhóm đã phân công, thực hiện đánh giá đúng theo phiếu hướng dẫn
tự đánh giá hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử,...
2. Học sinh: SGK, SBT, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu:
- Yêu cầu cần đạt.
Học sinh nêu tên gọi các bộ phận của máy tính để bàn thông qua trò chơi “Ai nhanh – Ai
đúng”.
- Năng lực
- Phẩm chất
GV tổ chức hoạt động
- GV đưa ra yêu cầu: Con hãy kể
tên các bộ phận của máy tính để
bàn mà con biết!
- Giới thiệu phần khởi động
- Giao nhiệm vụ: Giới thiệu trò
chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
- Phổ biến luật chơi.
- Quy định thời gian hoàn thành
nhiệm vụ
Hoạt động của học sinh
- Học sinh lắng nghe, quan
sát.
- Học sinh trình bày các nội
dung GV đưa ra trước lớp
Kết quả/sản phẩm
học tập
- Học sinh nêu ra được máy
tính có 4 bộ phận chính:
thân máy, màn hình, bàn
phím, chuột.
- Học sinh báo cáo kết quả ,
nhận xét các nhóm khác.
- Kết thúc thảo luận, GV cho các
nhóm báo cáo kết quả và tổ chức
nhận xét đánh giá.
- GV chốt dẫn vào bài
Hoạt động 2: CÁC BỘ PHẬN CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH ĐỂ BÀN
Mục tiêu:
- Yêu cầu cần đạt.
Học sinh nhận biết được các bộ phận cơ bản của máy tính để bàn.
- Năng lực
Nhận diện và phân biệt được hình dạng thường gặp của những máy tính thông dụng cùng
các bộ phận cơ bản (màn hình, thân máy, bàn phím, chuột)
Nêu được sơ lược về chức năng của thân máy, bàn phím, chuột, màn hình và loa.
- Phẩm chất
Chăm chỉ: Học sinh tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động học tập của cá nhân và
của nhóm khi tham gia hoạt động học.
GV tổ chức hoạt động
- Yêu cầu các nhóm: Chỉ và
nói cho nhau nghe tên gọi các
bộ phận cơ bản của máy tính
để bàn.
- Quan sát quá trình hoạt động
của các nhóm, hỏi và giải đáp
các câu hỏi của các nhóm (nếu
có).
- Gọi đại diện 1 nhóm đứng tại
chỗ trình bày kết quả hoạt
động của nhóm mình.
- GV gắn ảnh minh họa trên
bảng (Hình 8 – Trang 13), gọi
HS lên bảng gắn thẻ tên các bộ
phận vào vị trí được đánh số.
- Giới thiệu máy tính để bàn
bằng vật thật.
- Tuyên duyên, khen ngợi
- GV chốt kiến thức (Phần chốt
kiến thức giáo viên sẽ ghi bảng
hoặc chiếu slide)
- Câu hỏi củng cố:
Kết quả/sản phẩm
học tập
Hoạt động của học sinh
- Đọc yêu cầu
- Máy tính để bàn có các bộ
- Các nhóm nhận nhiệm vụ
phận cơ bản là thân máy, màn
- HS hoạt động nhóm, thảo
luận để trả lời hai câu hỏi
và ghi kết quả vào phiếu
hình, bàn phím và chuột
- Học sinh trình bày các nội
dung GV đưa ra trước lớp
-Ngoài các bộ phận cơ bản kể
trên, máy tính còn có thiết bị
khác kèm theo như loa để phát
- HS nhóm khác nhận xét và âm thanh từ máy tính
nêu ý kiến
- HS làm bài tập củng cố SGK
- Học sinh báo cáo kết quả ,
Tr14
nhận xét các nhóm khác.
- HS ghi nhớ kiến thức trong 1. Các bộ phận cơ bản của
logo hộp kiến thức
máy tính để bàn là:
B. Màn hình, bàn phím, thân
máy, chuột
2. Bộ phận nào sau đây của
máy tính dùng để nhập thông
tin?
B. Bàn phím
Hoạt động 3: MỘT SỐ LOẠI MÁY TÍNH THÔNG DỤNG KHÁC
Mục tiêu:
- Yêu cầu cần đạt.
Học sinh nhận biết được một số loại máy tính thông dụng khác.
- Năng lực
Nhận biết được màn hình cảm ứng của máy tính bảng, điện thoại thông minh....cũng là
thiết bị tiếp nhận thông tin vào.
- Phẩm chất
Chăm chỉ: Học sinh tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động học tập của cá nhân và
của nhóm khi tham gia hoạt động học.
Trách nhiệm: Tham gia tích cực vào hoạt động của nhóm, tự giác hoàn thành các nhiệm vụ
mà nhóm đã phân công, thực hiện đánh giá đúng theo phiếu hướng dẫn tự đánh giá hoạt
động nhóm.
GV tổ chức hoạt động
Kết quả/sản phẩm
học tập
Hoạt động của học sinh
- Đọc yêu cầu
- GV đưa ra nội dung nhận
biết các bộ phận của máy tính - Các nhóm nhận nhiệm vụ
xách tay. Thông qua việc
- HS hoạt động nhóm, thảo
quan sát hình 12 SGK Tr 15.
luận để trả lời hai câu hỏi và
- GV đưa ra đặc điểm một số ghi kết quả vào phiếu
loại máy tính thông dụng
- Học sinh trình bày các nội
khác. Thông qua việc quan
dung GV đưa ra trước lớp
sát hình 15, hình 16 SGK Tr
- HS nhóm khác nhận xét và
15
nêu ý kiến
- GV thu phiếu, cho một số
- Học sinh báo cáo kết quả ,
nhóm báo cáo kết quả thảo
nhận xét các nhóm khác.
luận,
- GV chốt kiến thức (Phần - HS ghi nhớ kiến thức trong
chốt kiến thức giáo viên sẽ logo hộp kiến thức
ghi bảng hoặc chiếu slide)
- Máy tính xách tay, máy
- Câu hỏi củng cố:
hiện chức năng của chuột và
tínhbảng và điện thoại thông
minh cũng có các bộ phận cơ
bản như máy tính để bàn.
Màn hình cảm ứng của điện
thoại thông minh, máy tính
bảng còn được sử dụng để đưa
thông tin vào.
- HS làm bài tập củng cố SGK
Tr15.
Bộ phận màn hình cảm ứng
của điện thoại thông minh thực
bàn phím.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
1. Những điều GV đã thực hiện chưa thành công:
– ......................................................................................................................................
– ......................................................................................................................................
2. Những điều GV muốn thay đổi:
– ......................................................................................................................................
– ......................................................................................................................................
KHỐI 4
Thứ 5 ngày 26 tháng 9 năm 2024 (Tiết 1)
--------------------------------------o0o-----------------------------------
Bài 3: THÔNG TIN TRÊN TRANG WEB
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
2. Kiến thức
Nhận biết và phân biệt được các loại thông tin chính trên trang web: văn bản, hình
ảnh, âm thanh và siêu liên kết.
3. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt
nội dung tiết học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động
của lớp. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt
động học tập, trò chơi, vận dụng.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học: Nhận ra được một số dạng thông tin chính trên trang web.
4. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động học tập của cá nhân
- Trách nhiệm: tham gia tích cực vào hoạt động của lớp, tự giác hoàn thành các nhiệm
vụ được phân công.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, máy tính, máy chiếu, …
2. Học sinh: SGK, vở ghi, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động Khởi động
1. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế, sự tò mò, hứng thú để học sinh bắt đầu bài học mới.
2. Nội dung:
- HS cùng nhau tìm hiểu nội dung câu hỏi kể lại những gì em đã xem trên internet.
Những nội dung đó thuộc dạng thông tin nào?
3. Sản phẩm:
- HS đưa ra câu trả lời.
4. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức hoạt động
Hoạt động của
HS
HS thực hiện thảo
luận nhóm để
Hằng ngày em đã xem những gì trên
cùng nhau tìm
internet. Những nội dung đó thuộc dạng hiểu tình huống
mà giáo viên đưa
nào?
ra.
“ Hằng ngày chúng ta đã xem rất nhiều
thông tin trên internet như xem phim
hoạt hình, đọc truyện, xem tin tức, đọc
thông tin về bài học sắp tới... Những
thông tin trên thuộc các dạng thông tin
cơ bản là văn bản, hình ảnh, âm
thanh...”
Gv đưa ra tình huống trong bài học:
Kết quả/sản phẩm
học tập
- Hằng ngày chúng ta xem
rất nhiều thông tin trên
internet như: xem phim,
nghe nhạc, đọc tin tức thời
sự, nghe dự báo thời tiết,
đọc truyện, đọc thông tin
về bài học...
- Những thông tin trên
thuộc các dạng thông tin cơ
bản là văn bản, hình ảnh,
âm thanh...”
Gv chốt dẫn vào bài
Hoạt động 1: Xem thông tin trên trang Web
1. Mục tiêu:
Nhận biết và phân biệt được các loại thông tin chính trên trang web: văn bản, hình
ảnh, âm thanh và siêu liên kết.
2. Nội dung
HS hoạt động nhóm, quan sát hình 7 SGK_14 và cho biết vị trí được đánh số thể
hiện thông tin dưới dạng nào?
3. Sản phẩm
HS đưa ra được vị trí các số là thể hiện thông tin dạng nào.
4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động
Gv yêu cầu thảo luận nhóm:
? quan sát hình 7 SGK_14
và cho biết vị trí được đánh
số thể hiện thông tin dưới
dạng nào?
Gv cho một số nhóm báo
cáo kết quả thảo luận
Hoạt động của HS
Kết quả/sản phẩm
học tập
HS hoạt động nhóm để trả - Trên trang web thường có
lời câu hỏi
các loại thông tin: Văn bản,
hình ảnh, âm thanh, video và
siêu liên kết.
2-> 3 nhóm HS trình bày
các nội dung mà giáo viên - Trang web là siêu văn bản
đưa ra trước lớp
2-> 3 HS trả lời câu hỏi.
Gv dẫn dắt: Chúng ta đã biết Các HS khác nhận xét
3 dạng thông tin thường
gặp là văn bản, hình ảnh và
âm thanh. Số 01: thể hiện
thông tin qua video vừa là
âm thanh vừa là hình ảnh.
Số 02: thể hiện thông tin
dạng hình ảnh. Số 03: thể
hiện thông tin dạng văn
bản. Trên trang web còn có
những vị trí mà khi con trỏ
chuột ở vị trí đó thể hiện
siêu liên kết, nhấp vào là
chúng ta có thể liên kết đến
các trang web có nội dung
khác.
GV nhận xét, chốt kiến thức
Câu hỏi củng cố: Yêu cầu
HS trả lời câu hỏi SGK _ 15
Câu 1: Đáp án D : Có các
thông tin: Văn bản, hình ảnh,
GV tổ chức hoạt động
Kết quả/sản phẩm
học tập
Hoạt động của HS
âm thanh, video và siêu liên
kết.
Câu 2: Đáp án A.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
1. Những điều GV đã thực hiện chưa thành công:
– ......................................................................................................................................
– ......................................................................................................................................
2. Những điều GV muốn thay đổi:
– ......................................................................................................................................
– ......................................................................................................................................
KHỐI 5
Thứ 2 ngày 7 tháng 10 năm 2024 (Tiết 1)
--------------------------------------o0o-----------------------------------
Bài 3: TÌM KIẾM THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT VẪN ĐỀ
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Tìm kiếm và chọn được thông tin phù hợp với vấn đề cần giải quyết.
- Thể hiện được sự hợp tác với người khác để giải quyết vấn đề cụ thể..
- Giải thích được sự cần thiết, tầm quan trọng của việc thu thập và tìm kiếm thông tin
trong giải quyết vấn đề.
2. Năng lực
- Nhận biết và nêu được nhu cầu tìm kiếm thông tin từ nguồn dữ liệu số khi giải quyết
công việc, tìm được thông tin trong máy tính và trên Internet theo hướng dẫn (NLc).
- Sử dụng được các công cụ kĩ thuật số thông dụng theo hướng dẫn để chia sẻ, trao đổi
thông tin với bạn và người thân (NLe).
3. Phẩm chất
II.
1.
2.
3.
4.
Chăm chỉ, hợp tác, có tinh thần làm việc nhóm, tôn trọng sự khác biệt.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Mục tiêu
Tạo tâm thế, sự tò mò, hứng thú để học sinh bắt đầu học bài mới
Nội dung
Học sinh tìm hiểu nội dung SGK_T14 và trả lời câu hỏi.
Sản phẩm
Học sinh trả lời được câu hỏi nội dung SGK_T14.
Tổ chức thực hiện
Kết quả/sản phẩm
học tập
GV tổ chức hoạt động
Hoạt động của HS
- GV giao cho mỗi nhóm ba bạn hoàn
thành một bài trình chiếu về kì nghỉ hè
vừa qua và nêu những kinh nghiệm, bài
học rút ra từ kì nghỉ đó
.- GV nêu câu hỏi trong hoạt động khởi
động để HS suy nghĩ và gọi một vài HS
đưa ra câu trả lời
HS thực hiện thảo luận - Học sinh trả lời
nhóm để cùng nhau tìm được câu hỏi nội
hiểu tình huống mà giáo dung SGK_T14.
viên đưa ra.
Hoạt động 1: Sự cần thiết, tầm quan trọng của việc thu thập, tìm kiếm thông tin
1. Mục tiêu
- HS nhận ra được các vấn đề có thể xảy ra trong thực tế. Cả ba bạn đều chuẩn bị cho kì
nghỉ hè như nhau nhưng mỗi bạn đến một địa điểm khác nhau thì có thể nảy sinh các
vấn đề khác nhau.
2. Nội dung
- Học sinh tìm hiểu nội dung và yêu cầu SGK_T14, T15.
3. Sản phẩm
- Học sinh tìm hiểu được nội dung và yêu cầu SGK_T14, T15.
4. Tổ chức thực hiện
Kết quả/sản phẩm
học tập
HS hoạt động nhóm để trả • Thu thập và tìm kiếm thông
tin là cần thiết và quan trọng
lời câu hỏi
trong giải quyết vấn đề.
• Có đầy đủ thông tin sẽ giúp
2-> 3 nhóm HS trình bày em giải quyết vấn đề tốt hơn.
các nội dung mà giáo viên
đưa ra trước lớp
GV tổ chức hoạt động
Hoạt động của HS
- GV có thể nêu thêm nhiều
ví dụ khác trong thực tếđể
HS nhận ra tầm quan trọng
của thông tin trong giải
quyết vấn đề và nhấn mạnh:
“Để giải quyết vấn đề em
cần đưa ra quyết định. Để có
được quyết định thì cần phải
2-> 3 HS trả lời câu hỏi.
có thông tin”.
Các HS khác nhận xét
Đáp án: A, B, C, D.
- Học sinh hoàn thành câu
hỏi củng cố SGK_T15
Hoạt động 2: Hợp tác để giải quyết vấn đề
1.
2.
3.
4.
Mục tiêu
HS biết được cần phải hợp tác để giải quyết
Nội dung
Học sinh tìm hiểu nội dung và yêu cầu SGK_T16.
Sản phẩm
Học sinh tìm hiểu được nội dung và yêu cầu SGK_T6.
Tổ chức thực hiện
Kết quả/sản phẩm
học tập
- GV sẽ dẫn dắt để các em
HS hoạt động nhóm để trả • Khi làm việc nhóm, cần thảo
nhận thấy được trách nhiệm lời câu hỏi
luận, phân công công việc
của mỗi thành viên trong
dựa vào điểm mạnh của mỗi
nhóm khi hợp tác để giải
người.
2->
3
nhóm
HS
trình
bày
quyết vấn đề. Các em cần có
• Khi được phân công, cần có
các
nội
dung
mà
giáo
viên
trách nhiệm hoàn thành công
ý thức, tinh thần trách nhiệm;
đưa
ra
trước
lớp
việc của mình và hợp tác
hợp tác và giúp đỡ nhau.
giúp đỡ lẫn nhau để hoàn
GV tổ chức hoạt động
Hoạt động của HS
GV tổ chức hoạt động
Hoạt động của HS
thành công việc chung vì kết 2-> 3 HS trả lời câu hỏi.
quả công việc của mỗi người Các HS khác nhận xét
đều ảnh hưởng đến kết quả
công việc của những người
khác và của cả nhóm.
- Học sinh hoàn thành câu
hỏi củng cố SGK_T16
Kết quả/sản phẩm
học tập
Đáp án: A, B.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
1. Những điều GV đã thực hiện chưa thành công:
– ..............................................................................................................................
– ..............................................................................................................................
2. Những điều GV muốn thay đổi:
– ..............................................................................................................................
– ..............................................................................................................................
THỨ/
NGÀY
2
BUỔI
Sáng
30/9/2024
5
3/10/2024
5
Sáng
Chiều
3/10/2024
6
4/10/2024
Sáng
LỚP
Từ ngày: 30 tháng 9 (đến) ngày: 4 tháng 10 năm 2024
TIẾT
5D
2
5B
3
5C
4
5A
2
4C
1
4B
2
4A
3
3B
1
3A
2
3C
3
ĐỒ DÙNG TIẾT
DẠY
TÊN BÀI DẠY
Bài 3: TÌM KIẾM THÔNG TIN
TRONG GIẢI QUYẾT VẪN ĐỀ
Bài 3: TÌM KIẾM THÔNG TIN
TRONG GIẢI QUYẾT VẪN ĐỀ
Bài 3: TÌM KIẾM THÔNG TIN
TRONG GIẢI QUYẾT VẪN ĐỀ
P.máy, SGK, Giáo
án, Máy chiếu
P.máy, SGK, Giáo
án, Máy chiếu
P.máy, SGK, Giáo
án, Máy chiếu
Bài 3: TÌM KIẾM THÔNG TIN
TRONG GIẢI QUYẾT VẪN ĐỀ
P.máy, SGK, Giáo
án, Máy chiếu
Bài 3: THÔNG TIN TRÊN
TRANG WEB (Tiết 1)
Bài 3: THÔNG TIN TRÊN
TRANG WEB (Tiết 1)
Bài 3: THÔNG TIN TRÊN
TRANG WEB (Tiết 1)
Bài 3: MÁY TÍNH VÀ EM (Tiết
1)
Bài 3: MÁY TÍNH VÀ EM (Tiết
1)
Bài 3: MÁY TÍNH VÀ EM (Tiết
1)
P.máy, SGK, Giáo
án, Máy chiếu
P.máy, SGK, Giáo
án, Máy chiếu
P.máy, SGK, Giáo
án, Máy chiếu
P.máy, SGK, Giáo
án, Máy chiếu
P.máy, SGK, Giáo
án, Máy chiếu
P.máy, SGK, Giáo
án, Máy chiếu
Ngày
tháng
năm 2024
KIỂM TRA NHẬN XÉT
GHI
CHÚ
KHỐI 3
Thứ 6 ngày 4 tháng 10 năm 2024 (Tiết 1)
--------------------------------------o0o-----------------------------------
Bài 3: MÁY TÍNH VÀ EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA BÀI HỌC
1. Kiến thức, kĩ năng
Trong bài học này học sinh được học về hình dạng thường gặp của máy tính thông dụng
cùng các bộ phận cơ bản và chức năng của các bộ phận cùng các quy tắc an toàn về điện.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất
2.1. Năng lực chung
Hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm.
Hình thành năng lực giải quyết vấn đề thông qua tình huống thực tiễn.
2.2. Năng lực đặc thù
Nhận diện và phân biệt được hình dạng thường gặp của những máy tính thông dụng cùng
các bộ phận cơ bản (màn hình, thân máy, bàn phím, chuột)
Nêu được sơ lược về chức năng của thân máy, bàn phím, chuột, màn hình và loa. Nhận
biết được màn hình cảm ứng của máy tính bảng, điện thoại thông minh....cũng là thiết bị
tiếp nhận thông tin vào.
Biết được quy tắc an toàn về điện, có ý thức đề phòng tai nạn về điện khi sử dụng máy
tính.
2.3. Phẩm chất
Bài học góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất sau:
o Chăm chỉ: Học sinh tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động học tập của cá
nhân và của nhóm khi tham gia các trò chơi “Ai nhanh - Ai đúng”, trò chơi “Vượt
chướng ngại vật”.
o Trách nhiệm: Tham gia tích cực vào hoạt động của nhóm, tự giác hoàn thành các
nhiệm vụ mà nhóm đã phân công, thực hiện đánh giá đúng theo phiếu hướng dẫn
tự đánh giá hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử,...
2. Học sinh: SGK, SBT, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu:
- Yêu cầu cần đạt.
Học sinh nêu tên gọi các bộ phận của máy tính để bàn thông qua trò chơi “Ai nhanh – Ai
đúng”.
- Năng lực
- Phẩm chất
GV tổ chức hoạt động
- GV đưa ra yêu cầu: Con hãy kể
tên các bộ phận của máy tính để
bàn mà con biết!
- Giới thiệu phần khởi động
- Giao nhiệm vụ: Giới thiệu trò
chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
- Phổ biến luật chơi.
- Quy định thời gian hoàn thành
nhiệm vụ
Hoạt động của học sinh
- Học sinh lắng nghe, quan
sát.
- Học sinh trình bày các nội
dung GV đưa ra trước lớp
Kết quả/sản phẩm
học tập
- Học sinh nêu ra được máy
tính có 4 bộ phận chính:
thân máy, màn hình, bàn
phím, chuột.
- Học sinh báo cáo kết quả ,
nhận xét các nhóm khác.
- Kết thúc thảo luận, GV cho các
nhóm báo cáo kết quả và tổ chức
nhận xét đánh giá.
- GV chốt dẫn vào bài
Hoạt động 2: CÁC BỘ PHẬN CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH ĐỂ BÀN
Mục tiêu:
- Yêu cầu cần đạt.
Học sinh nhận biết được các bộ phận cơ bản của máy tính để bàn.
- Năng lực
Nhận diện và phân biệt được hình dạng thường gặp của những máy tính thông dụng cùng
các bộ phận cơ bản (màn hình, thân máy, bàn phím, chuột)
Nêu được sơ lược về chức năng của thân máy, bàn phím, chuột, màn hình và loa.
- Phẩm chất
Chăm chỉ: Học sinh tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động học tập của cá nhân và
của nhóm khi tham gia hoạt động học.
GV tổ chức hoạt động
- Yêu cầu các nhóm: Chỉ và
nói cho nhau nghe tên gọi các
bộ phận cơ bản của máy tính
để bàn.
- Quan sát quá trình hoạt động
của các nhóm, hỏi và giải đáp
các câu hỏi của các nhóm (nếu
có).
- Gọi đại diện 1 nhóm đứng tại
chỗ trình bày kết quả hoạt
động của nhóm mình.
- GV gắn ảnh minh họa trên
bảng (Hình 8 – Trang 13), gọi
HS lên bảng gắn thẻ tên các bộ
phận vào vị trí được đánh số.
- Giới thiệu máy tính để bàn
bằng vật thật.
- Tuyên duyên, khen ngợi
- GV chốt kiến thức (Phần chốt
kiến thức giáo viên sẽ ghi bảng
hoặc chiếu slide)
- Câu hỏi củng cố:
Kết quả/sản phẩm
học tập
Hoạt động của học sinh
- Đọc yêu cầu
- Máy tính để bàn có các bộ
- Các nhóm nhận nhiệm vụ
phận cơ bản là thân máy, màn
- HS hoạt động nhóm, thảo
luận để trả lời hai câu hỏi
và ghi kết quả vào phiếu
hình, bàn phím và chuột
- Học sinh trình bày các nội
dung GV đưa ra trước lớp
-Ngoài các bộ phận cơ bản kể
trên, máy tính còn có thiết bị
khác kèm theo như loa để phát
- HS nhóm khác nhận xét và âm thanh từ máy tính
nêu ý kiến
- HS làm bài tập củng cố SGK
- Học sinh báo cáo kết quả ,
Tr14
nhận xét các nhóm khác.
- HS ghi nhớ kiến thức trong 1. Các bộ phận cơ bản của
logo hộp kiến thức
máy tính để bàn là:
B. Màn hình, bàn phím, thân
máy, chuột
2. Bộ phận nào sau đây của
máy tính dùng để nhập thông
tin?
B. Bàn phím
Hoạt động 3: MỘT SỐ LOẠI MÁY TÍNH THÔNG DỤNG KHÁC
Mục tiêu:
- Yêu cầu cần đạt.
Học sinh nhận biết được một số loại máy tính thông dụng khác.
- Năng lực
Nhận biết được màn hình cảm ứng của máy tính bảng, điện thoại thông minh....cũng là
thiết bị tiếp nhận thông tin vào.
- Phẩm chất
Chăm chỉ: Học sinh tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động học tập của cá nhân và
của nhóm khi tham gia hoạt động học.
Trách nhiệm: Tham gia tích cực vào hoạt động của nhóm, tự giác hoàn thành các nhiệm vụ
mà nhóm đã phân công, thực hiện đánh giá đúng theo phiếu hướng dẫn tự đánh giá hoạt
động nhóm.
GV tổ chức hoạt động
Kết quả/sản phẩm
học tập
Hoạt động của học sinh
- Đọc yêu cầu
- GV đưa ra nội dung nhận
biết các bộ phận của máy tính - Các nhóm nhận nhiệm vụ
xách tay. Thông qua việc
- HS hoạt động nhóm, thảo
quan sát hình 12 SGK Tr 15.
luận để trả lời hai câu hỏi và
- GV đưa ra đặc điểm một số ghi kết quả vào phiếu
loại máy tính thông dụng
- Học sinh trình bày các nội
khác. Thông qua việc quan
dung GV đưa ra trước lớp
sát hình 15, hình 16 SGK Tr
- HS nhóm khác nhận xét và
15
nêu ý kiến
- GV thu phiếu, cho một số
- Học sinh báo cáo kết quả ,
nhóm báo cáo kết quả thảo
nhận xét các nhóm khác.
luận,
- GV chốt kiến thức (Phần - HS ghi nhớ kiến thức trong
chốt kiến thức giáo viên sẽ logo hộp kiến thức
ghi bảng hoặc chiếu slide)
- Máy tính xách tay, máy
- Câu hỏi củng cố:
hiện chức năng của chuột và
tínhbảng và điện thoại thông
minh cũng có các bộ phận cơ
bản như máy tính để bàn.
Màn hình cảm ứng của điện
thoại thông minh, máy tính
bảng còn được sử dụng để đưa
thông tin vào.
- HS làm bài tập củng cố SGK
Tr15.
Bộ phận màn hình cảm ứng
của điện thoại thông minh thực
bàn phím.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
1. Những điều GV đã thực hiện chưa thành công:
– ......................................................................................................................................
– ......................................................................................................................................
2. Những điều GV muốn thay đổi:
– ......................................................................................................................................
– ......................................................................................................................................
KHỐI 4
Thứ 5 ngày 26 tháng 9 năm 2024 (Tiết 1)
--------------------------------------o0o-----------------------------------
Bài 3: THÔNG TIN TRÊN TRANG WEB
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
2. Kiến thức
Nhận biết và phân biệt được các loại thông tin chính trên trang web: văn bản, hình
ảnh, âm thanh và siêu liên kết.
3. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt
nội dung tiết học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động
của lớp. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt
động học tập, trò chơi, vận dụng.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học: Nhận ra được một số dạng thông tin chính trên trang web.
4. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động học tập của cá nhân
- Trách nhiệm: tham gia tích cực vào hoạt động của lớp, tự giác hoàn thành các nhiệm
vụ được phân công.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, máy tính, máy chiếu, …
2. Học sinh: SGK, vở ghi, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động Khởi động
1. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế, sự tò mò, hứng thú để học sinh bắt đầu bài học mới.
2. Nội dung:
- HS cùng nhau tìm hiểu nội dung câu hỏi kể lại những gì em đã xem trên internet.
Những nội dung đó thuộc dạng thông tin nào?
3. Sản phẩm:
- HS đưa ra câu trả lời.
4. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức hoạt động
Hoạt động của
HS
HS thực hiện thảo
luận nhóm để
Hằng ngày em đã xem những gì trên
cùng nhau tìm
internet. Những nội dung đó thuộc dạng hiểu tình huống
mà giáo viên đưa
nào?
ra.
“ Hằng ngày chúng ta đã xem rất nhiều
thông tin trên internet như xem phim
hoạt hình, đọc truyện, xem tin tức, đọc
thông tin về bài học sắp tới... Những
thông tin trên thuộc các dạng thông tin
cơ bản là văn bản, hình ảnh, âm
thanh...”
Gv đưa ra tình huống trong bài học:
Kết quả/sản phẩm
học tập
- Hằng ngày chúng ta xem
rất nhiều thông tin trên
internet như: xem phim,
nghe nhạc, đọc tin tức thời
sự, nghe dự báo thời tiết,
đọc truyện, đọc thông tin
về bài học...
- Những thông tin trên
thuộc các dạng thông tin cơ
bản là văn bản, hình ảnh,
âm thanh...”
Gv chốt dẫn vào bài
Hoạt động 1: Xem thông tin trên trang Web
1. Mục tiêu:
Nhận biết và phân biệt được các loại thông tin chính trên trang web: văn bản, hình
ảnh, âm thanh và siêu liên kết.
2. Nội dung
HS hoạt động nhóm, quan sát hình 7 SGK_14 và cho biết vị trí được đánh số thể
hiện thông tin dưới dạng nào?
3. Sản phẩm
HS đưa ra được vị trí các số là thể hiện thông tin dạng nào.
4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động
Gv yêu cầu thảo luận nhóm:
? quan sát hình 7 SGK_14
và cho biết vị trí được đánh
số thể hiện thông tin dưới
dạng nào?
Gv cho một số nhóm báo
cáo kết quả thảo luận
Hoạt động của HS
Kết quả/sản phẩm
học tập
HS hoạt động nhóm để trả - Trên trang web thường có
lời câu hỏi
các loại thông tin: Văn bản,
hình ảnh, âm thanh, video và
siêu liên kết.
2-> 3 nhóm HS trình bày
các nội dung mà giáo viên - Trang web là siêu văn bản
đưa ra trước lớp
2-> 3 HS trả lời câu hỏi.
Gv dẫn dắt: Chúng ta đã biết Các HS khác nhận xét
3 dạng thông tin thường
gặp là văn bản, hình ảnh và
âm thanh. Số 01: thể hiện
thông tin qua video vừa là
âm thanh vừa là hình ảnh.
Số 02: thể hiện thông tin
dạng hình ảnh. Số 03: thể
hiện thông tin dạng văn
bản. Trên trang web còn có
những vị trí mà khi con trỏ
chuột ở vị trí đó thể hiện
siêu liên kết, nhấp vào là
chúng ta có thể liên kết đến
các trang web có nội dung
khác.
GV nhận xét, chốt kiến thức
Câu hỏi củng cố: Yêu cầu
HS trả lời câu hỏi SGK _ 15
Câu 1: Đáp án D : Có các
thông tin: Văn bản, hình ảnh,
GV tổ chức hoạt động
Kết quả/sản phẩm
học tập
Hoạt động của HS
âm thanh, video và siêu liên
kết.
Câu 2: Đáp án A.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
1. Những điều GV đã thực hiện chưa thành công:
– ......................................................................................................................................
– ......................................................................................................................................
2. Những điều GV muốn thay đổi:
– ......................................................................................................................................
– ......................................................................................................................................
KHỐI 5
Thứ 2 ngày 7 tháng 10 năm 2024 (Tiết 1)
--------------------------------------o0o-----------------------------------
Bài 3: TÌM KIẾM THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT VẪN ĐỀ
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Tìm kiếm và chọn được thông tin phù hợp với vấn đề cần giải quyết.
- Thể hiện được sự hợp tác với người khác để giải quyết vấn đề cụ thể..
- Giải thích được sự cần thiết, tầm quan trọng của việc thu thập và tìm kiếm thông tin
trong giải quyết vấn đề.
2. Năng lực
- Nhận biết và nêu được nhu cầu tìm kiếm thông tin từ nguồn dữ liệu số khi giải quyết
công việc, tìm được thông tin trong máy tính và trên Internet theo hướng dẫn (NLc).
- Sử dụng được các công cụ kĩ thuật số thông dụng theo hướng dẫn để chia sẻ, trao đổi
thông tin với bạn và người thân (NLe).
3. Phẩm chất
II.
1.
2.
3.
4.
Chăm chỉ, hợp tác, có tinh thần làm việc nhóm, tôn trọng sự khác biệt.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Mục tiêu
Tạo tâm thế, sự tò mò, hứng thú để học sinh bắt đầu học bài mới
Nội dung
Học sinh tìm hiểu nội dung SGK_T14 và trả lời câu hỏi.
Sản phẩm
Học sinh trả lời được câu hỏi nội dung SGK_T14.
Tổ chức thực hiện
Kết quả/sản phẩm
học tập
GV tổ chức hoạt động
Hoạt động của HS
- GV giao cho mỗi nhóm ba bạn hoàn
thành một bài trình chiếu về kì nghỉ hè
vừa qua và nêu những kinh nghiệm, bài
học rút ra từ kì nghỉ đó
.- GV nêu câu hỏi trong hoạt động khởi
động để HS suy nghĩ và gọi một vài HS
đưa ra câu trả lời
HS thực hiện thảo luận - Học sinh trả lời
nhóm để cùng nhau tìm được câu hỏi nội
hiểu tình huống mà giáo dung SGK_T14.
viên đưa ra.
Hoạt động 1: Sự cần thiết, tầm quan trọng của việc thu thập, tìm kiếm thông tin
1. Mục tiêu
- HS nhận ra được các vấn đề có thể xảy ra trong thực tế. Cả ba bạn đều chuẩn bị cho kì
nghỉ hè như nhau nhưng mỗi bạn đến một địa điểm khác nhau thì có thể nảy sinh các
vấn đề khác nhau.
2. Nội dung
- Học sinh tìm hiểu nội dung và yêu cầu SGK_T14, T15.
3. Sản phẩm
- Học sinh tìm hiểu được nội dung và yêu cầu SGK_T14, T15.
4. Tổ chức thực hiện
Kết quả/sản phẩm
học tập
HS hoạt động nhóm để trả • Thu thập và tìm kiếm thông
tin là cần thiết và quan trọng
lời câu hỏi
trong giải quyết vấn đề.
• Có đầy đủ thông tin sẽ giúp
2-> 3 nhóm HS trình bày em giải quyết vấn đề tốt hơn.
các nội dung mà giáo viên
đưa ra trước lớp
GV tổ chức hoạt động
Hoạt động của HS
- GV có thể nêu thêm nhiều
ví dụ khác trong thực tếđể
HS nhận ra tầm quan trọng
của thông tin trong giải
quyết vấn đề và nhấn mạnh:
“Để giải quyết vấn đề em
cần đưa ra quyết định. Để có
được quyết định thì cần phải
2-> 3 HS trả lời câu hỏi.
có thông tin”.
Các HS khác nhận xét
Đáp án: A, B, C, D.
- Học sinh hoàn thành câu
hỏi củng cố SGK_T15
Hoạt động 2: Hợp tác để giải quyết vấn đề
1.
2.
3.
4.
Mục tiêu
HS biết được cần phải hợp tác để giải quyết
Nội dung
Học sinh tìm hiểu nội dung và yêu cầu SGK_T16.
Sản phẩm
Học sinh tìm hiểu được nội dung và yêu cầu SGK_T6.
Tổ chức thực hiện
Kết quả/sản phẩm
học tập
- GV sẽ dẫn dắt để các em
HS hoạt động nhóm để trả • Khi làm việc nhóm, cần thảo
nhận thấy được trách nhiệm lời câu hỏi
luận, phân công công việc
của mỗi thành viên trong
dựa vào điểm mạnh của mỗi
nhóm khi hợp tác để giải
người.
2->
3
nhóm
HS
trình
bày
quyết vấn đề. Các em cần có
• Khi được phân công, cần có
các
nội
dung
mà
giáo
viên
trách nhiệm hoàn thành công
ý thức, tinh thần trách nhiệm;
đưa
ra
trước
lớp
việc của mình và hợp tác
hợp tác và giúp đỡ nhau.
giúp đỡ lẫn nhau để hoàn
GV tổ chức hoạt động
Hoạt động của HS
GV tổ chức hoạt động
Hoạt động của HS
thành công việc chung vì kết 2-> 3 HS trả lời câu hỏi.
quả công việc của mỗi người Các HS khác nhận xét
đều ảnh hưởng đến kết quả
công việc của những người
khác và của cả nhóm.
- Học sinh hoàn thành câu
hỏi củng cố SGK_T16
Kết quả/sản phẩm
học tập
Đáp án: A, B.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
1. Những điều GV đã thực hiện chưa thành công:
– ..............................................................................................................................
– ..............................................................................................................................
2. Những điều GV muốn thay đổi:
– ..............................................................................................................................
– ..............................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất