Tìm kiếm Giáo án
kế hoạch bài dạy lớp 4 tuần 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vàng mí phứ
Ngày gửi: 20h:45' 13-10-2023
Dung lượng: 383.0 KB
Số lượt tải: 47
Nguồn:
Người gửi: vàng mí phứ
Ngày gửi: 20h:45' 13-10-2023
Dung lượng: 383.0 KB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 7:
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 09 tháng 10 năm 2023
Tiết 1: Chào cờ (HĐTN)
BIỂU DIỄN TIỂU PHẨM
VỀ PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI TINH THẦN
*******************************************************
Tiết 2: Tiếng Việt
ĐỌC: CON VẸT XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con vẹt xanh. Biết đọc
diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm
xúc của nhân vật dựa vào hành đọng, việc làm và lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết nói năng lễ phép với
người lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi.
- Biết cách giao tiếp với người lớn hơn tuổi một cách lịch sự, lễ phép; biết
nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Phát triển năng lực văn học: đọc hiểu, đọc diễn cảm và trả lời câu hỏi trong
bài, hiểu các thông tin trong văn bản.
- Hình thành phẩm chất yêu nước, chăm chỉ: Biết yêu các con vật, quý trọng
các con vật xung quanh. Thông qua bài văn, biết yêu quý các loài vật, biết chia sẻ
để hiểu hơn về các loài vật xung quanh. Chăm chỉ đọc bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, ti vi
2. HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: GV chia lớp - Nhóm tham gia thảo luận và xung
thành 4 nhóm: Nhóm 1,2: Trao đổi với phong trình bày:
bạn một điều thú vị mà em biết vè thế + Nhóm 1,2: Nêu dược điều thú vị về
giới loài vật?
đặc điểm hình thức, hoạt đọng và khả
Nhóm 3,4: Quan sát tranh nêu nội dung năng cuộc sống của loài vật em thích.
tranh minh hoạ bài đọc.
+Nhóm 3,4: Nêu được nội dung tranh vẽ
……
khung cảnh một khu vườn. Mọt câuk bé
đang ngồi chơi với một chú Vẹt màu
xanh….
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa để khởi - Học sinh thực hiện.
động vào bài mới.
2. Khám phá:
HĐ1. Đọc đúng:
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - Hs lắng nghe cách đọc.
bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu
sức gợi tả, gợi cảm.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó:
nhảy nhót, há mỏ, nựng, sửng sốt, lễ
phép….
- Mời HS đọc chú giải trong SGK.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự
Đoạn 1: Từ đầu cho đến giỏi lắm
Đoạn 2: Tiếp theo cho đến có một
giọng the thé gắt lại “Cái gì?”
Đoạn 3: phần còn lại
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp..
- GV hướng dẫn luyện đọc câu dài:
Vẹt mỗi ngày một lớn,/ lông xanh
óng ả,/ biết huýt sáo lảnh lót/ nhưng
vẫn không nói tiếng nào.
Con vẹt nhìn Tú,/ dường như cũng
biết lỗi/ nên nó xù lông cổ,/ rụt đầu,/ gì
một cái/ nghe như tiếng: “Dạ!”
- GV HD giọng đọc: Đọc trôi chảy toàn
bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài.
Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ
điệu phù hợp.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
- NX các nhóm đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2:
- Mời 3 HS đọc nối tiếp
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn
(mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp
nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện
tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập:
3.1. Tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,
…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- HS tìm và đọc từ khó.
- 1, 2 hs đọc.
- HS quan sát, chia đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- HS đọc theo nhóm 3.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 3 HS đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Câu 1:Tú đã làm gì khi thấy con vẹt + Tú chăm sóc nó rất cẩn thận
bị thương trong vườn
+ Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy + Tình cảm yêu thương Tú dành cho vẹt
Tú yêu thương vẹt?
thể hiện qua các hoạt động và lời nói:
Hoạt động: Tú chăm sóc vẹt rất cẩn
thận, Tú chạy đến bên Vẹt ngay khi đi
học về, Tú cho vẹt ăn và nựng vẹt như
nựng trẻ con.
Lời nói: “ Vẹt à”
+ Câu 3: Nêu tâm trạng, cảm xúc của + Khi Nghe anh trai nói vẹt có thể bắt
Tú trong mỗi tình huống (Nghe anh trai chước tiếng người: Tú rất háo hức
nói vẹt có thể bắt chước tiếng người; Lần đầu tiên nghe Vẹt bắt chước tiếng
Lần đầu tiên nghe Vẹt bắt chước tiếng mình: tú rất sung sướng
mình; Nghe thấy vẹt bắt chước những
Nghe thấy vẹt bắt chước những lời
lời mình nói trống không với anh)
mình nói trống không với anh: tú sửng
sốt và ân hận.
+ Câu 4: Đoạn kết của câu chuyện cho + Tú đã nhận ra mình thường nói trống
biết Tú đã nhận ra điều gì và sẽ thay không với anh trai nên rất hối hận về
đổi như thế nào?
điều đó. Hành động của Tú chỉ mong
anh gọi để “ dạ” một tiếng thật lễ phép
cho viết Tú sẽ thay đổi, nói năng lễ phép
và kính trọng anh trong những lần sau.
+ Câu 5: Sắp xếp các câu trong SHS + 2 -3 HS đọc đoạn văn tóm tắt câu
thành đoạn văn tóm tắt nội dung câu chuyện Con vẹt xanh theo đáp án:
chuyện Con vẹt xanh.
d–a–c–b
- Liên hệ thực tế trong lớp học
- Hs nêu một số tình huống và nêu bạn
đã sửa chữa.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài
- GV nhận xét và chốt: Cần biết nói - HS nhắc lại nội dung bài học.
năng lễ phép với người lớn và biết
sửa lỗi khi mắc lỗi.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS đọc bài theo - HS tham gia đọc bài văn
nhóm
+ Mời HS đọc cá nhân trong nhóm
+ HS đọc cá nhân, mỗi bạn 1 đoạn văn.
+ Mời HS đọc nối tiếp trong nhóm
+ HS đọc nối tiếp trong nhóm
+ Mời HS đọc trước lớp.
+ Một số HS đọc diễn cảm trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn.
để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn
- Một số HS tham gia thi diễn cảm bài
- Nhận xét, tuyên dương.
văn
- GV nhận xét tiết dạy.
- Lắng nghe, thực hiện.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 3: Toán
LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG TRĂM NGHÌN (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết làm tròn và áp dụng được để làm tròn được số đến hàng trăm nghìn.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học: Ước lượng giải quyết các bài toán thực tế; năng lực giao tiếp toán học thông
qua rèn kĩ năng đọc và viết số.
- Hình thành phẩm chất trách nhiệm: Tính cẩn thận, chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: máy tính, ti vi.
2. HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Lớp hát tập thể một bài.
- GV tổ chức cho HS ôn bài bằng trò - HS chơi trò chơi.
chơi: Hỏi nhanh, đáp đúng.
- GV đưa ra 5 phiếu ghi số phiếu ghi
số. Nhiệm vụ hai đội oẳn tù tì giành
lượt chơi trước. Đội thắng bốc thẻ số,
làm tròn đến hàng nghìn Nếu trả lời
đúng được ghi 1 điểm. Kết thúc đội
nào trả lời đúng nhiều sẽ chiến thắng.
-GV nhận định thắng thua, khen HS
- HS nghe và nêu cách làm tròn:
+GV cho HS nhắc lại cách làm tròn So sánh hàng nghìn của số cần làm tròn
đến hàng chục nghìn
với 5, hàng nghìn < 5 thì làm tròn
xuống, bằng hay > 5 thì làm tròn lên
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu -HS nhắc tên bài, ghi vở.
bài học), ghi tên bài
2. Khám phá:
-GV chiếu hình ảnh SGK,
-HS quan sát tranh và TL câu hỏi:
+YC HS mô tả hình ảnh trong tranh
+ Tranh chụp ảnh cửa hàng bán xe máy
và giới thiệu số lượng xe bán năm 2020
+? Số lượng xe máy bán ra của công ty + Khoảng 2700000 xe
A khoảng bao nhiêu?
+? Số lượng xe máy bán ra của công ty + Chính xác: 2712615 xe
A chính xác là bao nhiêu?
- HS NX, bổ sung
-GV chiếu tia số và hỏi:
- HS TL:
+Số 2712615 gần số 2700000 hơn hay + 2700000
gần số 2800000 hơn?
+Khi chúng ta ko nói chính xác số thì
số 2700000 hay 2800000 gần đúng
hơn?
+Số 2700000 là số gì?
+Thế nào là số tròn trăm nghìn?
+So sánh 2700000 với 2712615
+Vậy trường hợp này là làm tròn gì?
-GV chốt: khi làm tròn số 2712615 đến
hàng trăm nghìn thì được số 2700000
-GV đưa thêm VD cho HS làm tròn (để
VD trên tia số)
-GV cho HS nêu cách làm tròn dựa vào
cách làm tròn đến hàng nghìn
-GV chốt nêu quy tắc làm tròn, cho HS
đọc lại:
“Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn,
ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với
5. Nếu chữ số hàng chục nghìn < 5 thì
làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn
lên”
3. Hoạt động:
Bài 1: Làm tròn giá ghi các mặt
hàng đến hàng trăm nghìn
- GV cho HS đọc đề bài 1.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi làm
miệng
-GV gọi HS nêu giá làm tròn đến hàng
chục nghìn cho từng sản phẩm
+Xe máy:
?Giá xe máy làm tròn thế nào?
+ 2700000 gần đúng hơn
+ số tròn trăm nghìn
+ Có hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị là 0
+ 2700000<2712615
+ Làm tròn xống đến hàng trăm nghìn
- HS nghe
-3-4HS làm tròn số
-HS nêu
- HS NX, bổ sung
- HS đọc quy tắc làm tròn
- 1 hs đọc đề bài
- HS làm việc nhóm đôi nêu số làm tròn
- HS đọc kết quả
+Xe máy: 18500000 đồng
Hàng chục nghìn là 9 thì ta làm tròn lên
?Thế nào là làm tròn lên đến hàng trăm Hàng trăm nghìn tăng thêm 1 đơn vị các
nghìn?
hàng bé hơn trăm nghìn bằng 0
+Xe đạp:
+Xe đạp: 2100000 đồng
?Giá xe đạp làm tròn thế nào?
Làm tròn xuống
?Vì sao làm tròn xuống?
Hàng chục nghìn là 2<5
?Thế nào là làm tròn xuống đến hàng Hàng trăm nghìn giữ nguyên các bé hơn
trăm nghìn?
trăm nghìn thành 0
+Điện thoại:
+Điện thoại: 2900000 đồng
?Nêu cách làm tròn giá điện thoại
So sánh hàng chục nghìn là 8 > 5 nên ta
làm tròn lên thành 2900000
-GV nhận xét, chốt đáp án
- HS khác NX bổ sung
-GV cho HS nêu cách làm tròn lên, - 2-3 HS nêu
cách làm tròn xuống
- GV chốt: BT1 các con được luyện kĩ -HS nghe
năng làm tròn để ứng dụng thực tế khi
báo giá sản phẩm. Cần nắm vững quy
tắc để báo làm tròn giá sát với giá thực
tế nhất
Bài 2.
a. Chữ số 5 ở mỗi số thuộc hàng nào,
lớp nào?
b. Làm tròn các số đến hàng chục
nghìn
- GV cho HS đọc đề bài 2.
- 1 HS đọc đề bài
- HDHS xác định yêu cầu bài tập 2 - HS nêu YC bài 2ª
phần a.
- GV cho HS trả lời miệng
-HS đưa đáp án
189835388: Chữ số 5 thuộc hàng nghìn,
lớp nghìn
5122381: chữ số 5 thuộc hàng triệu lớp
triệu
531278000: chữ số 5 thuộc hàng trăm
triệu, lớp triệu
-GV NX, khen HS
- HS NX, chữa bài nếu cần
-GV cho HS nhắc lại các hàng, lớp của - 2-3 HS nhắc lại
số tự nhiên đã học
+?Để xác định đúng hàng lớp của chữ +HSTL: dựa vào vị trí chữ số trong số
số cần dựa vào đâu?
đó
- HDHS xác định yêu cầu bài tập 2 - HS làm cá nhân vào vở
phần b.
- HS nêu: làm tròn các số đến hàng chục
nghìn
- GV cho HS làm miệng nêu kết quả
-HS nêu kết quả:
+189835388 làm tròn đến hàng chục
nghìn là: 189840000
+5122381 làm tròn đến hàng chục nghìn
là: 5120000
+531278000 làm tròn đến hàng chục
nghìn là: 512130000
-HS nhận xét, chữa bài
- GV nhận xét, chốt đáp án
-2-3 HS nhắc
-GV YC HS nhắc lại cách làm tròn số
đến hàng chục nghìn
-GV KT bài làm lớp
- HS nghe
- GV chốt: Cần ghi nhớ cách làm tròn
và hàng lớp của số tự nhiên để thực
hiện thành thạo kĩ năng làm tròn số
Bài 3. Làm tròn số xe máy bán ra
đến hàng trăm nghìn
- GV cho HS đọc đề bài
- 1HS đọc đề bài 3
- GV cho HS làm cá nhân ghi số làm
tròn vào SGK bằng bút chì
- GV chiếu SGK, cho HS trình bày bài
làm, nêu cách làm
- HS làm cá nhân ghi kết quả vào SGK
bằng bút chì
-HS kết quả và giải thích cách làm
+Năm 2016 bán khoảng: 3100000 xe
+Năm 2017 bán khoảng: 3300000 xe
+Năm 2018 bán khoảng: 3400000 xe
+Năm 2019 bán khoảng: 3300000 xe
-GV NX, chốt câu trả lời
- Nhóm khác NX, chữa nếu có
-GV hỏi:
-HS trả lời:
+Số xe bán năm nào làm tròn lên? Số + Năm 2016 làm tròn xuống vì hàng
xe bán năm nào làm tròn xuống? Vì chục nghìn là 2<5, các năm còn lại làm
sao
tròn lên vì hàng chục nghìn đều >5
+Năm nào có số xe bán gần bằng +2017 và 2019
nhau?
+Năm nào bán nhiều xe nhất?
+2018
+Nêu cách làm tròn đến hàng trăm +2-3 HS nhắc lại
nghìn
- GV chốt:BT3 các con được luyện kĩ - HS nghe
năng làm tròn để ứng dụng thực tế khi
thống kê số lượng sản phẩm bán hàng
năm. Cần nắm vững quy tắc để báo
cáo làm tròn sát với thực tế nhất.
4. Luyện tập:
Bài 1: Làm tròn số dân của các tỉnh
đến hàng trăm nghìn
- GV cho HS đọc đề bài 1.
- 1 hs đọc đề bài
- GV cho HS làm vở cá nhân
- HS vở cá nhân
-GV gọi HS nêu kết quả
-HS đọc kết quả số dân từng tỉnh làm
tròn đến hàng trăm nghìn.
+Bà Rịa – Vũng Tàu:
+ Bà Rịa – Vũng Tàu: 1200000 người
?Số dân Bà Rịa – Vũng Tàu làm tròn Làm tròn lên vì hàng chục nghìn là 5
thế nào? vì sao?
?Thế nào là làm tròn lên đến hàng trăm Hàng trăm nghìn tăng thêm 1 đơn vị các
nghìn?
hàng bé hơn trăm nghìn bằng 0
+Hải Dương:
+Hải Dương: 1900000 người
?Số dân ở Hải Dương làm tròn thế Làm tròn xuống
nào?
?Vì sao làm tròn xuống?
Hàng chục nghìn là 1<5
?Thế nào là làm tròn xuống đến hàng Hàng trăm nghìn giữ nguyên các bé hơn
trăm nghìn?
trăm nghìn thành 0
+Nghệ An:
+Nghệ An: 3400000 người
?Nêu cách làm tròn số dân ở Nghệ An So sánh hàng chục nghìn là 6 > 5 nên ta
làm tròn lên thành 3400000
-GV nhận xét, chốt đáp án
- HS khác NX bổ sung
-GV cho HS nêu cách làm tròn lên, - 2-3 HS nêu
cách làm tròn xuống
-GV cho HS đổi vở KT
-GV cho HS xem một số thông tin về 3
tỉnh trong bài
- GV chốt: BT1 các con được luyện kĩ
năng làm tròn để ứng dụng thực tế khi
liên quan đến một số lượng lớn đối
tượng. Việc làm tròn đến hàng trăm
nghìn giúp cho so sánh và thống kê dữ
liệu dễ dàng hơn.
Bài 2. Làm tròn số xe máy bán ra
đến hàng trăm nghìn
- GV cho HS đọc đề bài
- GV cho HS làm cá nhân khoanh tròn
vào SGK bằng bút chì
- GV cho HS nêu đáp án và giải thích
vì sao
-HS đổi vở KT
-HS nghe
- HS nghe
- 1HS đọc đề bài
- HS làm cá nhân khoanh kết quả vào
SGK bằng bút chì
-HS nêu kết quả và giải thích:
Đáp án B vì hàng chụ nghìn là 9> 5 phải
làm tròn lên, hàng trăm nghìn tăng thêm
1, các hàng nhỏ hơn trăm nghìn thành 0
là số: 200000
-GV NX, chốt câu trả lời
- HS NX, điều chỉnh
- GV chốt:BT2 các con được luyện kĩ - HS nghe
năng làm tròn số đến hàng trăm nghìn,
cần nắm vững kĩ năng làm tròn lên và
làm tròn xuống.
3. Vận dụng:
- GV nhắc lại nội dung bài và cach làm - HS nêu
tròn số đến hàng trăm nghìn
- GV nhận xét, khen HS
- Con cảm thấy tiết ngày hôm nay thế - HS nêu
nào?
- Nêu điều con nhớ nhất trong tiết học - HS nêu
- GV nhận xét tiết học và dặn dò.
- Hs lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………
BUỔI CHIỀU:
Tiết 1: Lịch sử và Địa lí
MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Mô tả được một số nét văn hoá của dân tộc ở vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ( lễ hội Gầu Tào, lễ hội Lồng Tồng, chợ phiên vùng cao…)
- Rèn luyện kĩ năng tìm tòi khám phá thông qua việc mô tả một số nét văn
hoá của dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ.
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong
hoạt động nhóm và thực hành. Kể tên các dân tộc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Hình thành phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ: Biết trân trọng giá trị
văn hoá truyền thống, có ý thức bảo vệ và phát huy những giá trị của văn hoá vùng
cao. Yêu quê hương đất nước, con người. Tìm tòi các dân tộc sống trên đất nước
ta.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: máy tính, ti vi, bản đồ.
2. HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bức tranh trong sách - HS đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi.
giáo khoa để khơỉ động bài học.
- Hình trên giúp em biết điều gì về văn - Bức hình thể hiện một lối sống văn
hoá của dân tộc Mông ở Mai Châu, tỉnh hoá cùng nhau tụ tập giao lưu, nhảy múa
Hoà Bình?
vào những dịp lễ hội lớn. Một nét văn
hoá có lâu đời và vẫn còn lưu giữ đến
thế hệ ngày nay.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe.
vào bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về lễ hội ở
vùng trung du và miền núi Bắc Bộ và
chợ phiên vùng cao.(làm việc nhóm 4)
* Tìm hiểu về lễ hội ở vùng trung du và
miền núi Bắc Bộ:
- GV yêu cầu HS kết hợp đọc thông tin, - HS quan sát hình vàv đọc thông tin
quan sát hình 2 và hình 3 trang 29 và trả cùng thảo luận trả lời câu hỏi:
lời các câu hỏi:
+ Kể tên một số lễ hội tiêu biểu ở vùng + Một số lễ hội tiêu biểu như: Gầu Tào,
trung du và miền núi Bắc Bộ.
Lồng Tồng, Đền Hùng, Xương Giang...
+ Mô tả một lễ hội mà em ấn tượng + Lễ hội em ấn tượng nhất là lễ hội Gầu
nhất.
Tào của người dân tộc Mông, được tổ
chức vào đầu năm, tại nơi bằng phẳng,
rộng rãi. Sau phần nghi lễ là những hoạt
động vui chơi như: múa khèn, đẩy gậy...
- HS các nhóm trình bày kết quả thảo
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
luận.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS xem video về một số lễ hội
khác như: Lễ hội Cầu An bản mường ở
Mai Châu tỉnh Hoà Bình, Lễ hội Hoa
Ban( Điện Biên, Sơn La)
- GV kết luận: Các dân tộc ở vùng trung
du và miền núi Bắc Bộ có rất nhiều lễ
hội khác nhau, tất cả các lễ hội được tổ
chức nhằm cầu mong cho mọi người có
một năm mới nhiều may mắn, mạnh
khoẻ, mùa màng bội thu....
* Tìm hiểu về chợ phiên vùng cao.
( làm việc nhóm 2)
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin và
quan sát các hình 6 và hình 7 trang 3031 và thảo luận trả lời các câu hỏi:
+ Chợ phiên họp vào thời gian nào?
+ Tại chợ phiên thường mua bán, những
mặt hàng gì?
- HS lắng nghe.
- HS xem video.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh, đọc thông tin và
thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Thường họp vào những ngày nhất
định.
+ Hàng hoá phần lớn là của người dân
địa phương đem ra chợ bán như: hàng
thổ cẩm, công cụ sản xuất...
+ Ngoài việc mua bán, trao đổi hàng + Chợ phiên không chỉ là nơi mua bán,
hoá, người dân còn đến chợ phiên để trao đổi hàng hoá mà còn là nơi
làm gì?
giao lưu, gặp gỡ của mọi người, nơi kết
bạn của các nam nữ thanh niên.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét và tuyên dương.
- HS xem video cảnh chợ.
- GV cho HS quan sát video chợ phiên
Đồng Văn và thực hiện yêu cầu:
+ Chợ phiên Đồng Văn nổi tiếng ở vùng
+ Em hãy mô tả cảnh về chợ phiên cao nguyên đá. Thường họp vào ngay
Đồng Văn .
Chủ nhật hàng tuần. Ngoài quần áo vải
vóc người ta còn mang trâu, chó, ngựa
đến chợ để bán. Đó là điểm khác biệt
của chợ phiên Đồng Văn với các chợ
phiên khác.
- HS chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét và cung cấp thêm thông
tin: Chợ phiên Đồng Văn được đánh giá
là chợ đẹp và hấp dẫn của vùng cao
nguyên đá. Hiện nay, nhiều du khách
chọn chợ phiên chợ Đồng Văn là điểm
đến không thể bỏ qua khi đến với tỉnh
Hà Giang.
3. Luyện tập:
Hoạt động 2: Biết vẽ sơ đồ tư duy thể
hiện một số nét văn hoá nổi bật ở
vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.
(Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng
nhau thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy thể
hiện một số nét văn hoá nổi bật ở vùng
trung du và miền núi Bắc Bộ.
- GV mời các nhóm trưng bài kết quả
lên bản lớp.
- GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh
giá kết quả.
- GV nận xét tuyên dương
4. Vận dụng:
- GV mời HS tham gia thảo luận
“So sánh chợ phiên ở vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ với chợ nơi em sống”.
+ GV chia lớp thành 2 nhóm
+ GV mời các nhóm tham gia thảo luận.
Nhóm nào có kết quả thảo luận đúng và
nhanh nhất sẽ được tuyên dương.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau
thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện
một số
- Đại diện các nhóm trưng bài kết quả
lên bản lớp.
- Học sinh các nhóm tham gia thảo luận.
+ Chợ nơi em sinh sống khác nhiều so
với những phiên chợ vùng cao. Chợ quê
em được xây dựng khang trang thành
những ô bán hàng nhất định, các mặt
hàng đa dạng, phong phú, từ thức ăn,
hoa quả, đồ dân dụng, quần áo, đồ
chơi…. Tất cả các ngày trong tuần đều
họp chợ.
+ Nhận xét kết quả các nhóm, tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
….…………………
………………………………………………………………….……………………
Tiết 2: Khoa học
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CHẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.
- Vận dụng được những kiến thức về nước, không khí để giải thích cũng như xử
lí một số tình huống đơn giản trong đời sống.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần
phát triển năng lực khoa học.
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp và hợp tác:
Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội
dung bài học. Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài
học để năm chắc kiến thức. Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và
thí nghiệm.
- Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm: Xây dựng tốt mối
quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. Có tinh thần chăm chỉ rèn
luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: máy tính, ti vi.
2. HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức múa hát bài “Hạt mưa
xinh” – Nhạc và lời Quang Huấn để
khởi động bài học.
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung
bài hát và các hoạt động múa, hát mà
các bạn thể hiện trước lớp.
- GV kiểm tra tranh vẽ hưởng ứng
phong trò ủng hộ ngày môi trường thế
giới đã dặn HS chuẩn bị ở nhà
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt
vào bài mới.
2. Hoạt động:
Hoạt động 1: Tóm tắt các nội dung
đã học trong chủ đề. (sinh hoạt nhóm
4)
- GV đưa YC: Thảo luận nhóm 4 tóm
tắt các nội dung đã học trong chủ đề
“Chất” theo cách sáng tạo
- GV mời các nhóm thảo luận và vẽ sơ
đồ tư duy sáng tạo tóm tắt kiến thức
vào bảng nhóm
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo
kết quả.
- GV hỏi: Điều gì làm em thích nhất về
nước và không khí?
- GV nhận xét chung, đưa sơ đồ và
chốt lại kiến thức chủ đề Chất
Hoạt động 2: Trả lời các câu hỏi và
làm bài tập:
* Bài 1: Đọc thông tin trong hình 1 và
nói với bạn về những nội dung đã học
trong chủ đề chất (hoạt động nhóm 4)
- GV chiếu bài 1, YC HS đọc nội dung
bài
- GV YC hoạt động nhóm 4 và trình
bày thông tin trong sơ đồ.
- GV cho đại diện nhóm trình bày từng
phần
- GV nhận xét và chốt ý:
Hoạt động của học sinh
- Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả
lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát.
- HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể
hiện múa hát trước lớp.
- Tổ trưởng KT và báo cáo
- HS lắng nghe.
- Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ
thí nghiệm.
-Tiến hành thực hiện theo yêu cầu của
giáo viên.
- Các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác
nhận xét.
- 4-5 HS trả lời
- 2-3 HS đọc lại nội dung
- HS quan sát các dụng cụ thí nghiệm.
Nước và không khí là hai chất quan
trọng nhất, cơ bản nhất của sự sống.
Nắm rõ tính chất, đặc điểm, các dạng
tồn tại, hiện trạng của nước và không
khí giúp chúng ta rất nhiều trong
cuộc sống hàng ngày.
* Bài 2: (hoạt động nhóm đôi)
- GV chiếu bài 2, cho HS đọc nội dung
- GV YC thảo luận nhóm bàn trả lời
câu hỏi
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
- GV cho HS nhắc lại các vai trò của
không khí.
Bài 3: (Làm việc chung cả lớp)
- GV chiếu đề bài, cho HS đọc
- GV nêu câu hỏi dẫn dắt HS trả lời:
+ Nhà của Cáo làm bằng gì?
+ Mùa xuân đến, nhà của cáo thế nào?
+ Nhà của Cáo xảy ra hiện tượng gì?
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- HS thảo luận nhóm 4 trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Đại diện 3-4 nhóm trình bày
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- Cả lớp quan sát dụng cụ thí nghiệm.
- Tiến hành thảo luận nhóm bàn.
- 2-3 đại diện nhóm trình bày
+ Người ta gác các thanh củi lên nhau
để tạo thành nhiều khe trống để không
khí lưu thông giúp duy trì sự cháy
+Nếu các thanh củi không được gác lên
+Nêu các thể của nước và điều kiện tồn nhau thì củi sẽ cháy nhỏ hoặc tắt lửa do
tại các thể của nước
không có không khí duy trì sự cháy
+Sự chuyển thể của nước phụ thuộc - Nhóm khác nhận xét, bổ sung
yếu tố nào?
- 2-3 HS nhắc lại
- GV nhận xét, khen HS, chốt câu trả
lời
Cần nắm vững đặc điểm và tính chất
của nước để ứng dụng trong cuộc - 1HS đọc, lớp đọc thầm.
sống.
Bài 4: (hoạt động nhóm tổ)
- Cả lớp quan sát 3 bạn làm thí nghiệm.
- GV chiếu bài 4, YC HS đọc nội dung
bài
- HS trả lời:
- GV chiếu clip giới thiệu ngày môi
trường thế giới
+ Băng
- GV HD hoạt động: trình bày triển lãm +Tan ra thành nước
tranh bảo vệ môi trường theo nhóm tổ: +Nhà cảu Cáo xảy ra hiện tượng nóng
+Cá nhân giới thiệu tranh trong tôt
chảy vì nước chuyển từ thể rắn xang thể
+Trưng bày tranh cả tổ vào bảng nhóm lỏng
+Đại diện nhóm giới thiệu tranh cả tổ
+Rắn (<0 độ), lỏng (0-100 độ), khí
(>100 độ)
+Sự thay đổi nhiệt độ
- HS trưng bày tranh nhóm tổ và làm
theo hướng dẫn
- Đại diện các tổ trình bày
- GV cho đại diện tổ giới thiệu trước - HS xem tranh
lớp
-3-5 HS nêu cảm nhận
- HS lắng nghe
- GV cho HS đi tham quan tranh các tổ
- GV mời HS nêu suy nghĩ cảm nhận
sau khi xem triển lãm tranh
- Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi.
- GV nhận xét và chốt ý về bảo vệ môi - HS tham gia trò chơi: 1 HS làm phóng
trường nước và không khí
viên, HS kahcs trả lời
4. Vận dụng:
- GV tổ chức trò chơi “Nhà Khoa học
nhí”. GV cho HS đóng vai người
phỏng vấn, hỏi HS trong lớp 1 số câu
hỏi vận dụng. VD
+ Nêu thành phần của không khí
+ Trình bày một ứng dụng đặc điểm,
vai trò cảu nước và không khí trong -HS lắng nghe, ghi nhớ
cuộc sống mà em thích.
+ Nêu cách chứng minh có hơi nước
trong không khí
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 3: Tăng cường Tiếng Việt
Bài 7: ÔNG BÀ KÍNH YÊU
******************************************************************
Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 10 tháng 10 năm 2023
Tiết 1: Toán
SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số.
- Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số.
- Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại)
trong một nhóm các số.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học:
Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Nêu, so sánh các số có nhiều chữ số, đọc số.
- Hình thành phẩm chất trách nhiệm: Tính cẩn thận, chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: máy tính, ti vi.
2. HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Hái xoài:
- Gv hướng dẫn cách chơi.
- Gv chiếu 1 cây xoài có 4 quả, mỗi
quả mang 1 biển số, mỗi số ứng với 1
bài tập
Câu 1: Số 32 562 123 chữ số 6 thuộc
lớp chục nghìn đúng hay sai?
Câu 2: Làm tròn số sau đến hàng trăm
nghìn: 19 590 000
Câu 3: Chữ số 5 số sau thuộc hàng lớp
nào:
5 232 461
Câu 4: Chọn câu trả lời đúng: Số nào
dưới đây làm tròn đến hàng trăm nghìn
thì được ba trăm nghìn?
A. 149 000
B. 190 001
C. 250 001
D. 298 910
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- GV hỏi: Em có biết trong hệ mặt trời
có bao nhiêu hành tinh?
- ? Kể tên một số hành tinh trong hệ
mặt trời?
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi theo yêu cầu.
- Câu 1: S (Hàng chục nghìn, lớp nghìn)
- Câu 2: 19 600 000
- Câu 3: Hàng triệu, lớp triệu
- Câu 4: D
- HS lắng nghe.
- 8 hành tinh
- Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao
Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên
Vương, Sao Hải Vương
-Gv chiếu phần khám phá cho HS quan - HS nêu
sát cho biết Sao Kim, sao Hoả cách mặt
trời khoảng bao nhiêu km? Em hãy so
sánh sao nào cách xa mặt trời hơn?
-GV cho HS nhắc lại cách so sánh các -HS nêu:
số trong phạm vi 100 000
+ Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn
hơn.
+ Nếu hai số có cùng số chữ số thì so
sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng
kể từ trái sang phải.
-GV mở rộng: Một số hành tinh sao -HS so sánh
Mộc 778 000 000 km, sao Kim cách
mặt trời 108 000 000 km để HS so sánh
- GV chốt cho HS nhắc lại
3. Hoạt động:
Bài 1: > < = (Làm việc cá nhân).
- GV yêu cầu HS viết lại dữ kiện và - HS đọc yêu cầu viết dữ kiện và làm
thực hiện so sánh vào vở
bài vào vở
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng cố: Quy tắc so sánh hai số có
nhiều chữ số, có sự kết hợp với cấu tạo
số.
Bài 2: Quan sát tranh (Làm việc
nhóm 2)
- GV gọi HS nêu giá tiền hai căn nhà
của bác Ba và chú Sáu
- GV chia nhóm 2, các nhóm so sánh
và cho biết giá tiền của căn nhà nào lớn
hơn?
- Nhóm trình bày.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
(Gv mở rộng: Có thể)
Bài 3: Cá nhân – Đọc và suy nghĩ
- GV mời Hs xung phong trình bày.
- HS chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS nêu
- 2HS nêu
- Nhóm thảo luận và chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Hs đọc và suy nghĩ nêu cách trả lời
- HS xung phong trình bày: Việt nói sai
ở chỗ: Khi hai số có cùng số chữ số thì
so sánh từng cặp chữ số ở cùng một
hàng, kể từ trái sang phải.
- Mời HS khác nhận xét
- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV yêu cầu Hs nêu lại quy tắc so - 3HS nêu
sánh hai số có nhiều chữ số.
3. Vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
thức như trò chơi hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết số liền trước, số
liều sau, đọc số, viết số...
- Ví dụ: GV viết 2 cặp số bất kì như:
48 752 và 39 597;
100 001 và 99 899
Mời 2 học sinh tham gia trải nghiệm. - 2 HS xung phong tham gia chơi.
Ai trả lời đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………
Tiết 2: Tiếng Việt
LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Luyện tập về động từ, nhận diện một số động từ theo đặc điểm về nghĩa.
- HS hiểu hơn về nhóm động từ chỉ trạng thái.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ: Dùng từ đặt câu theo yêu cầu. Biết
vận dụng vào thực tế.
- Hình thành phẩm chất trách nhiệm, yêu nước: có ý thức chăm chỉ học tập.
Thông qua bài học, biết yêu quý bạ...
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 09 tháng 10 năm 2023
Tiết 1: Chào cờ (HĐTN)
BIỂU DIỄN TIỂU PHẨM
VỀ PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI TINH THẦN
*******************************************************
Tiết 2: Tiếng Việt
ĐỌC: CON VẸT XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con vẹt xanh. Biết đọc
diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm
xúc của nhân vật dựa vào hành đọng, việc làm và lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết nói năng lễ phép với
người lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi.
- Biết cách giao tiếp với người lớn hơn tuổi một cách lịch sự, lễ phép; biết
nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Phát triển năng lực văn học: đọc hiểu, đọc diễn cảm và trả lời câu hỏi trong
bài, hiểu các thông tin trong văn bản.
- Hình thành phẩm chất yêu nước, chăm chỉ: Biết yêu các con vật, quý trọng
các con vật xung quanh. Thông qua bài văn, biết yêu quý các loài vật, biết chia sẻ
để hiểu hơn về các loài vật xung quanh. Chăm chỉ đọc bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, ti vi
2. HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: GV chia lớp - Nhóm tham gia thảo luận và xung
thành 4 nhóm: Nhóm 1,2: Trao đổi với phong trình bày:
bạn một điều thú vị mà em biết vè thế + Nhóm 1,2: Nêu dược điều thú vị về
giới loài vật?
đặc điểm hình thức, hoạt đọng và khả
Nhóm 3,4: Quan sát tranh nêu nội dung năng cuộc sống của loài vật em thích.
tranh minh hoạ bài đọc.
+Nhóm 3,4: Nêu được nội dung tranh vẽ
……
khung cảnh một khu vườn. Mọt câuk bé
đang ngồi chơi với một chú Vẹt màu
xanh….
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa để khởi - Học sinh thực hiện.
động vào bài mới.
2. Khám phá:
HĐ1. Đọc đúng:
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - Hs lắng nghe cách đọc.
bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu
sức gợi tả, gợi cảm.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó:
nhảy nhót, há mỏ, nựng, sửng sốt, lễ
phép….
- Mời HS đọc chú giải trong SGK.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự
Đoạn 1: Từ đầu cho đến giỏi lắm
Đoạn 2: Tiếp theo cho đến có một
giọng the thé gắt lại “Cái gì?”
Đoạn 3: phần còn lại
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp..
- GV hướng dẫn luyện đọc câu dài:
Vẹt mỗi ngày một lớn,/ lông xanh
óng ả,/ biết huýt sáo lảnh lót/ nhưng
vẫn không nói tiếng nào.
Con vẹt nhìn Tú,/ dường như cũng
biết lỗi/ nên nó xù lông cổ,/ rụt đầu,/ gì
một cái/ nghe như tiếng: “Dạ!”
- GV HD giọng đọc: Đọc trôi chảy toàn
bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài.
Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ
điệu phù hợp.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
- NX các nhóm đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2:
- Mời 3 HS đọc nối tiếp
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn
(mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp
nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện
tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập:
3.1. Tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,
…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- HS tìm và đọc từ khó.
- 1, 2 hs đọc.
- HS quan sát, chia đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- HS đọc theo nhóm 3.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 3 HS đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Câu 1:Tú đã làm gì khi thấy con vẹt + Tú chăm sóc nó rất cẩn thận
bị thương trong vườn
+ Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy + Tình cảm yêu thương Tú dành cho vẹt
Tú yêu thương vẹt?
thể hiện qua các hoạt động và lời nói:
Hoạt động: Tú chăm sóc vẹt rất cẩn
thận, Tú chạy đến bên Vẹt ngay khi đi
học về, Tú cho vẹt ăn và nựng vẹt như
nựng trẻ con.
Lời nói: “ Vẹt à”
+ Câu 3: Nêu tâm trạng, cảm xúc của + Khi Nghe anh trai nói vẹt có thể bắt
Tú trong mỗi tình huống (Nghe anh trai chước tiếng người: Tú rất háo hức
nói vẹt có thể bắt chước tiếng người; Lần đầu tiên nghe Vẹt bắt chước tiếng
Lần đầu tiên nghe Vẹt bắt chước tiếng mình: tú rất sung sướng
mình; Nghe thấy vẹt bắt chước những
Nghe thấy vẹt bắt chước những lời
lời mình nói trống không với anh)
mình nói trống không với anh: tú sửng
sốt và ân hận.
+ Câu 4: Đoạn kết của câu chuyện cho + Tú đã nhận ra mình thường nói trống
biết Tú đã nhận ra điều gì và sẽ thay không với anh trai nên rất hối hận về
đổi như thế nào?
điều đó. Hành động của Tú chỉ mong
anh gọi để “ dạ” một tiếng thật lễ phép
cho viết Tú sẽ thay đổi, nói năng lễ phép
và kính trọng anh trong những lần sau.
+ Câu 5: Sắp xếp các câu trong SHS + 2 -3 HS đọc đoạn văn tóm tắt câu
thành đoạn văn tóm tắt nội dung câu chuyện Con vẹt xanh theo đáp án:
chuyện Con vẹt xanh.
d–a–c–b
- Liên hệ thực tế trong lớp học
- Hs nêu một số tình huống và nêu bạn
đã sửa chữa.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài
- GV nhận xét và chốt: Cần biết nói - HS nhắc lại nội dung bài học.
năng lễ phép với người lớn và biết
sửa lỗi khi mắc lỗi.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS đọc bài theo - HS tham gia đọc bài văn
nhóm
+ Mời HS đọc cá nhân trong nhóm
+ HS đọc cá nhân, mỗi bạn 1 đoạn văn.
+ Mời HS đọc nối tiếp trong nhóm
+ HS đọc nối tiếp trong nhóm
+ Mời HS đọc trước lớp.
+ Một số HS đọc diễn cảm trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn.
để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn
- Một số HS tham gia thi diễn cảm bài
- Nhận xét, tuyên dương.
văn
- GV nhận xét tiết dạy.
- Lắng nghe, thực hiện.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 3: Toán
LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG TRĂM NGHÌN (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết làm tròn và áp dụng được để làm tròn được số đến hàng trăm nghìn.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học: Ước lượng giải quyết các bài toán thực tế; năng lực giao tiếp toán học thông
qua rèn kĩ năng đọc và viết số.
- Hình thành phẩm chất trách nhiệm: Tính cẩn thận, chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: máy tính, ti vi.
2. HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Lớp hát tập thể một bài.
- GV tổ chức cho HS ôn bài bằng trò - HS chơi trò chơi.
chơi: Hỏi nhanh, đáp đúng.
- GV đưa ra 5 phiếu ghi số phiếu ghi
số. Nhiệm vụ hai đội oẳn tù tì giành
lượt chơi trước. Đội thắng bốc thẻ số,
làm tròn đến hàng nghìn Nếu trả lời
đúng được ghi 1 điểm. Kết thúc đội
nào trả lời đúng nhiều sẽ chiến thắng.
-GV nhận định thắng thua, khen HS
- HS nghe và nêu cách làm tròn:
+GV cho HS nhắc lại cách làm tròn So sánh hàng nghìn của số cần làm tròn
đến hàng chục nghìn
với 5, hàng nghìn < 5 thì làm tròn
xuống, bằng hay > 5 thì làm tròn lên
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu -HS nhắc tên bài, ghi vở.
bài học), ghi tên bài
2. Khám phá:
-GV chiếu hình ảnh SGK,
-HS quan sát tranh và TL câu hỏi:
+YC HS mô tả hình ảnh trong tranh
+ Tranh chụp ảnh cửa hàng bán xe máy
và giới thiệu số lượng xe bán năm 2020
+? Số lượng xe máy bán ra của công ty + Khoảng 2700000 xe
A khoảng bao nhiêu?
+? Số lượng xe máy bán ra của công ty + Chính xác: 2712615 xe
A chính xác là bao nhiêu?
- HS NX, bổ sung
-GV chiếu tia số và hỏi:
- HS TL:
+Số 2712615 gần số 2700000 hơn hay + 2700000
gần số 2800000 hơn?
+Khi chúng ta ko nói chính xác số thì
số 2700000 hay 2800000 gần đúng
hơn?
+Số 2700000 là số gì?
+Thế nào là số tròn trăm nghìn?
+So sánh 2700000 với 2712615
+Vậy trường hợp này là làm tròn gì?
-GV chốt: khi làm tròn số 2712615 đến
hàng trăm nghìn thì được số 2700000
-GV đưa thêm VD cho HS làm tròn (để
VD trên tia số)
-GV cho HS nêu cách làm tròn dựa vào
cách làm tròn đến hàng nghìn
-GV chốt nêu quy tắc làm tròn, cho HS
đọc lại:
“Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn,
ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với
5. Nếu chữ số hàng chục nghìn < 5 thì
làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn
lên”
3. Hoạt động:
Bài 1: Làm tròn giá ghi các mặt
hàng đến hàng trăm nghìn
- GV cho HS đọc đề bài 1.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi làm
miệng
-GV gọi HS nêu giá làm tròn đến hàng
chục nghìn cho từng sản phẩm
+Xe máy:
?Giá xe máy làm tròn thế nào?
+ 2700000 gần đúng hơn
+ số tròn trăm nghìn
+ Có hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị là 0
+ 2700000<2712615
+ Làm tròn xống đến hàng trăm nghìn
- HS nghe
-3-4HS làm tròn số
-HS nêu
- HS NX, bổ sung
- HS đọc quy tắc làm tròn
- 1 hs đọc đề bài
- HS làm việc nhóm đôi nêu số làm tròn
- HS đọc kết quả
+Xe máy: 18500000 đồng
Hàng chục nghìn là 9 thì ta làm tròn lên
?Thế nào là làm tròn lên đến hàng trăm Hàng trăm nghìn tăng thêm 1 đơn vị các
nghìn?
hàng bé hơn trăm nghìn bằng 0
+Xe đạp:
+Xe đạp: 2100000 đồng
?Giá xe đạp làm tròn thế nào?
Làm tròn xuống
?Vì sao làm tròn xuống?
Hàng chục nghìn là 2<5
?Thế nào là làm tròn xuống đến hàng Hàng trăm nghìn giữ nguyên các bé hơn
trăm nghìn?
trăm nghìn thành 0
+Điện thoại:
+Điện thoại: 2900000 đồng
?Nêu cách làm tròn giá điện thoại
So sánh hàng chục nghìn là 8 > 5 nên ta
làm tròn lên thành 2900000
-GV nhận xét, chốt đáp án
- HS khác NX bổ sung
-GV cho HS nêu cách làm tròn lên, - 2-3 HS nêu
cách làm tròn xuống
- GV chốt: BT1 các con được luyện kĩ -HS nghe
năng làm tròn để ứng dụng thực tế khi
báo giá sản phẩm. Cần nắm vững quy
tắc để báo làm tròn giá sát với giá thực
tế nhất
Bài 2.
a. Chữ số 5 ở mỗi số thuộc hàng nào,
lớp nào?
b. Làm tròn các số đến hàng chục
nghìn
- GV cho HS đọc đề bài 2.
- 1 HS đọc đề bài
- HDHS xác định yêu cầu bài tập 2 - HS nêu YC bài 2ª
phần a.
- GV cho HS trả lời miệng
-HS đưa đáp án
189835388: Chữ số 5 thuộc hàng nghìn,
lớp nghìn
5122381: chữ số 5 thuộc hàng triệu lớp
triệu
531278000: chữ số 5 thuộc hàng trăm
triệu, lớp triệu
-GV NX, khen HS
- HS NX, chữa bài nếu cần
-GV cho HS nhắc lại các hàng, lớp của - 2-3 HS nhắc lại
số tự nhiên đã học
+?Để xác định đúng hàng lớp của chữ +HSTL: dựa vào vị trí chữ số trong số
số cần dựa vào đâu?
đó
- HDHS xác định yêu cầu bài tập 2 - HS làm cá nhân vào vở
phần b.
- HS nêu: làm tròn các số đến hàng chục
nghìn
- GV cho HS làm miệng nêu kết quả
-HS nêu kết quả:
+189835388 làm tròn đến hàng chục
nghìn là: 189840000
+5122381 làm tròn đến hàng chục nghìn
là: 5120000
+531278000 làm tròn đến hàng chục
nghìn là: 512130000
-HS nhận xét, chữa bài
- GV nhận xét, chốt đáp án
-2-3 HS nhắc
-GV YC HS nhắc lại cách làm tròn số
đến hàng chục nghìn
-GV KT bài làm lớp
- HS nghe
- GV chốt: Cần ghi nhớ cách làm tròn
và hàng lớp của số tự nhiên để thực
hiện thành thạo kĩ năng làm tròn số
Bài 3. Làm tròn số xe máy bán ra
đến hàng trăm nghìn
- GV cho HS đọc đề bài
- 1HS đọc đề bài 3
- GV cho HS làm cá nhân ghi số làm
tròn vào SGK bằng bút chì
- GV chiếu SGK, cho HS trình bày bài
làm, nêu cách làm
- HS làm cá nhân ghi kết quả vào SGK
bằng bút chì
-HS kết quả và giải thích cách làm
+Năm 2016 bán khoảng: 3100000 xe
+Năm 2017 bán khoảng: 3300000 xe
+Năm 2018 bán khoảng: 3400000 xe
+Năm 2019 bán khoảng: 3300000 xe
-GV NX, chốt câu trả lời
- Nhóm khác NX, chữa nếu có
-GV hỏi:
-HS trả lời:
+Số xe bán năm nào làm tròn lên? Số + Năm 2016 làm tròn xuống vì hàng
xe bán năm nào làm tròn xuống? Vì chục nghìn là 2<5, các năm còn lại làm
sao
tròn lên vì hàng chục nghìn đều >5
+Năm nào có số xe bán gần bằng +2017 và 2019
nhau?
+Năm nào bán nhiều xe nhất?
+2018
+Nêu cách làm tròn đến hàng trăm +2-3 HS nhắc lại
nghìn
- GV chốt:BT3 các con được luyện kĩ - HS nghe
năng làm tròn để ứng dụng thực tế khi
thống kê số lượng sản phẩm bán hàng
năm. Cần nắm vững quy tắc để báo
cáo làm tròn sát với thực tế nhất.
4. Luyện tập:
Bài 1: Làm tròn số dân của các tỉnh
đến hàng trăm nghìn
- GV cho HS đọc đề bài 1.
- 1 hs đọc đề bài
- GV cho HS làm vở cá nhân
- HS vở cá nhân
-GV gọi HS nêu kết quả
-HS đọc kết quả số dân từng tỉnh làm
tròn đến hàng trăm nghìn.
+Bà Rịa – Vũng Tàu:
+ Bà Rịa – Vũng Tàu: 1200000 người
?Số dân Bà Rịa – Vũng Tàu làm tròn Làm tròn lên vì hàng chục nghìn là 5
thế nào? vì sao?
?Thế nào là làm tròn lên đến hàng trăm Hàng trăm nghìn tăng thêm 1 đơn vị các
nghìn?
hàng bé hơn trăm nghìn bằng 0
+Hải Dương:
+Hải Dương: 1900000 người
?Số dân ở Hải Dương làm tròn thế Làm tròn xuống
nào?
?Vì sao làm tròn xuống?
Hàng chục nghìn là 1<5
?Thế nào là làm tròn xuống đến hàng Hàng trăm nghìn giữ nguyên các bé hơn
trăm nghìn?
trăm nghìn thành 0
+Nghệ An:
+Nghệ An: 3400000 người
?Nêu cách làm tròn số dân ở Nghệ An So sánh hàng chục nghìn là 6 > 5 nên ta
làm tròn lên thành 3400000
-GV nhận xét, chốt đáp án
- HS khác NX bổ sung
-GV cho HS nêu cách làm tròn lên, - 2-3 HS nêu
cách làm tròn xuống
-GV cho HS đổi vở KT
-GV cho HS xem một số thông tin về 3
tỉnh trong bài
- GV chốt: BT1 các con được luyện kĩ
năng làm tròn để ứng dụng thực tế khi
liên quan đến một số lượng lớn đối
tượng. Việc làm tròn đến hàng trăm
nghìn giúp cho so sánh và thống kê dữ
liệu dễ dàng hơn.
Bài 2. Làm tròn số xe máy bán ra
đến hàng trăm nghìn
- GV cho HS đọc đề bài
- GV cho HS làm cá nhân khoanh tròn
vào SGK bằng bút chì
- GV cho HS nêu đáp án và giải thích
vì sao
-HS đổi vở KT
-HS nghe
- HS nghe
- 1HS đọc đề bài
- HS làm cá nhân khoanh kết quả vào
SGK bằng bút chì
-HS nêu kết quả và giải thích:
Đáp án B vì hàng chụ nghìn là 9> 5 phải
làm tròn lên, hàng trăm nghìn tăng thêm
1, các hàng nhỏ hơn trăm nghìn thành 0
là số: 200000
-GV NX, chốt câu trả lời
- HS NX, điều chỉnh
- GV chốt:BT2 các con được luyện kĩ - HS nghe
năng làm tròn số đến hàng trăm nghìn,
cần nắm vững kĩ năng làm tròn lên và
làm tròn xuống.
3. Vận dụng:
- GV nhắc lại nội dung bài và cach làm - HS nêu
tròn số đến hàng trăm nghìn
- GV nhận xét, khen HS
- Con cảm thấy tiết ngày hôm nay thế - HS nêu
nào?
- Nêu điều con nhớ nhất trong tiết học - HS nêu
- GV nhận xét tiết học và dặn dò.
- Hs lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………
BUỔI CHIỀU:
Tiết 1: Lịch sử và Địa lí
MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Mô tả được một số nét văn hoá của dân tộc ở vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ( lễ hội Gầu Tào, lễ hội Lồng Tồng, chợ phiên vùng cao…)
- Rèn luyện kĩ năng tìm tòi khám phá thông qua việc mô tả một số nét văn
hoá của dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ.
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong
hoạt động nhóm và thực hành. Kể tên các dân tộc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Hình thành phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ: Biết trân trọng giá trị
văn hoá truyền thống, có ý thức bảo vệ và phát huy những giá trị của văn hoá vùng
cao. Yêu quê hương đất nước, con người. Tìm tòi các dân tộc sống trên đất nước
ta.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: máy tính, ti vi, bản đồ.
2. HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bức tranh trong sách - HS đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi.
giáo khoa để khơỉ động bài học.
- Hình trên giúp em biết điều gì về văn - Bức hình thể hiện một lối sống văn
hoá của dân tộc Mông ở Mai Châu, tỉnh hoá cùng nhau tụ tập giao lưu, nhảy múa
Hoà Bình?
vào những dịp lễ hội lớn. Một nét văn
hoá có lâu đời và vẫn còn lưu giữ đến
thế hệ ngày nay.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe.
vào bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về lễ hội ở
vùng trung du và miền núi Bắc Bộ và
chợ phiên vùng cao.(làm việc nhóm 4)
* Tìm hiểu về lễ hội ở vùng trung du và
miền núi Bắc Bộ:
- GV yêu cầu HS kết hợp đọc thông tin, - HS quan sát hình vàv đọc thông tin
quan sát hình 2 và hình 3 trang 29 và trả cùng thảo luận trả lời câu hỏi:
lời các câu hỏi:
+ Kể tên một số lễ hội tiêu biểu ở vùng + Một số lễ hội tiêu biểu như: Gầu Tào,
trung du và miền núi Bắc Bộ.
Lồng Tồng, Đền Hùng, Xương Giang...
+ Mô tả một lễ hội mà em ấn tượng + Lễ hội em ấn tượng nhất là lễ hội Gầu
nhất.
Tào của người dân tộc Mông, được tổ
chức vào đầu năm, tại nơi bằng phẳng,
rộng rãi. Sau phần nghi lễ là những hoạt
động vui chơi như: múa khèn, đẩy gậy...
- HS các nhóm trình bày kết quả thảo
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
luận.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS xem video về một số lễ hội
khác như: Lễ hội Cầu An bản mường ở
Mai Châu tỉnh Hoà Bình, Lễ hội Hoa
Ban( Điện Biên, Sơn La)
- GV kết luận: Các dân tộc ở vùng trung
du và miền núi Bắc Bộ có rất nhiều lễ
hội khác nhau, tất cả các lễ hội được tổ
chức nhằm cầu mong cho mọi người có
một năm mới nhiều may mắn, mạnh
khoẻ, mùa màng bội thu....
* Tìm hiểu về chợ phiên vùng cao.
( làm việc nhóm 2)
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin và
quan sát các hình 6 và hình 7 trang 3031 và thảo luận trả lời các câu hỏi:
+ Chợ phiên họp vào thời gian nào?
+ Tại chợ phiên thường mua bán, những
mặt hàng gì?
- HS lắng nghe.
- HS xem video.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh, đọc thông tin và
thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Thường họp vào những ngày nhất
định.
+ Hàng hoá phần lớn là của người dân
địa phương đem ra chợ bán như: hàng
thổ cẩm, công cụ sản xuất...
+ Ngoài việc mua bán, trao đổi hàng + Chợ phiên không chỉ là nơi mua bán,
hoá, người dân còn đến chợ phiên để trao đổi hàng hoá mà còn là nơi
làm gì?
giao lưu, gặp gỡ của mọi người, nơi kết
bạn của các nam nữ thanh niên.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét và tuyên dương.
- HS xem video cảnh chợ.
- GV cho HS quan sát video chợ phiên
Đồng Văn và thực hiện yêu cầu:
+ Chợ phiên Đồng Văn nổi tiếng ở vùng
+ Em hãy mô tả cảnh về chợ phiên cao nguyên đá. Thường họp vào ngay
Đồng Văn .
Chủ nhật hàng tuần. Ngoài quần áo vải
vóc người ta còn mang trâu, chó, ngựa
đến chợ để bán. Đó là điểm khác biệt
của chợ phiên Đồng Văn với các chợ
phiên khác.
- HS chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét và cung cấp thêm thông
tin: Chợ phiên Đồng Văn được đánh giá
là chợ đẹp và hấp dẫn của vùng cao
nguyên đá. Hiện nay, nhiều du khách
chọn chợ phiên chợ Đồng Văn là điểm
đến không thể bỏ qua khi đến với tỉnh
Hà Giang.
3. Luyện tập:
Hoạt động 2: Biết vẽ sơ đồ tư duy thể
hiện một số nét văn hoá nổi bật ở
vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.
(Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng
nhau thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy thể
hiện một số nét văn hoá nổi bật ở vùng
trung du và miền núi Bắc Bộ.
- GV mời các nhóm trưng bài kết quả
lên bản lớp.
- GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh
giá kết quả.
- GV nận xét tuyên dương
4. Vận dụng:
- GV mời HS tham gia thảo luận
“So sánh chợ phiên ở vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ với chợ nơi em sống”.
+ GV chia lớp thành 2 nhóm
+ GV mời các nhóm tham gia thảo luận.
Nhóm nào có kết quả thảo luận đúng và
nhanh nhất sẽ được tuyên dương.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau
thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện
một số
- Đại diện các nhóm trưng bài kết quả
lên bản lớp.
- Học sinh các nhóm tham gia thảo luận.
+ Chợ nơi em sinh sống khác nhiều so
với những phiên chợ vùng cao. Chợ quê
em được xây dựng khang trang thành
những ô bán hàng nhất định, các mặt
hàng đa dạng, phong phú, từ thức ăn,
hoa quả, đồ dân dụng, quần áo, đồ
chơi…. Tất cả các ngày trong tuần đều
họp chợ.
+ Nhận xét kết quả các nhóm, tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
….…………………
………………………………………………………………….……………………
Tiết 2: Khoa học
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CHẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.
- Vận dụng được những kiến thức về nước, không khí để giải thích cũng như xử
lí một số tình huống đơn giản trong đời sống.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần
phát triển năng lực khoa học.
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp và hợp tác:
Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội
dung bài học. Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài
học để năm chắc kiến thức. Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và
thí nghiệm.
- Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm: Xây dựng tốt mối
quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. Có tinh thần chăm chỉ rèn
luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: máy tính, ti vi.
2. HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức múa hát bài “Hạt mưa
xinh” – Nhạc và lời Quang Huấn để
khởi động bài học.
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung
bài hát và các hoạt động múa, hát mà
các bạn thể hiện trước lớp.
- GV kiểm tra tranh vẽ hưởng ứng
phong trò ủng hộ ngày môi trường thế
giới đã dặn HS chuẩn bị ở nhà
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt
vào bài mới.
2. Hoạt động:
Hoạt động 1: Tóm tắt các nội dung
đã học trong chủ đề. (sinh hoạt nhóm
4)
- GV đưa YC: Thảo luận nhóm 4 tóm
tắt các nội dung đã học trong chủ đề
“Chất” theo cách sáng tạo
- GV mời các nhóm thảo luận và vẽ sơ
đồ tư duy sáng tạo tóm tắt kiến thức
vào bảng nhóm
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo
kết quả.
- GV hỏi: Điều gì làm em thích nhất về
nước và không khí?
- GV nhận xét chung, đưa sơ đồ và
chốt lại kiến thức chủ đề Chất
Hoạt động 2: Trả lời các câu hỏi và
làm bài tập:
* Bài 1: Đọc thông tin trong hình 1 và
nói với bạn về những nội dung đã học
trong chủ đề chất (hoạt động nhóm 4)
- GV chiếu bài 1, YC HS đọc nội dung
bài
- GV YC hoạt động nhóm 4 và trình
bày thông tin trong sơ đồ.
- GV cho đại diện nhóm trình bày từng
phần
- GV nhận xét và chốt ý:
Hoạt động của học sinh
- Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả
lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát.
- HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể
hiện múa hát trước lớp.
- Tổ trưởng KT và báo cáo
- HS lắng nghe.
- Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ
thí nghiệm.
-Tiến hành thực hiện theo yêu cầu của
giáo viên.
- Các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác
nhận xét.
- 4-5 HS trả lời
- 2-3 HS đọc lại nội dung
- HS quan sát các dụng cụ thí nghiệm.
Nước và không khí là hai chất quan
trọng nhất, cơ bản nhất của sự sống.
Nắm rõ tính chất, đặc điểm, các dạng
tồn tại, hiện trạng của nước và không
khí giúp chúng ta rất nhiều trong
cuộc sống hàng ngày.
* Bài 2: (hoạt động nhóm đôi)
- GV chiếu bài 2, cho HS đọc nội dung
- GV YC thảo luận nhóm bàn trả lời
câu hỏi
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
- GV cho HS nhắc lại các vai trò của
không khí.
Bài 3: (Làm việc chung cả lớp)
- GV chiếu đề bài, cho HS đọc
- GV nêu câu hỏi dẫn dắt HS trả lời:
+ Nhà của Cáo làm bằng gì?
+ Mùa xuân đến, nhà của cáo thế nào?
+ Nhà của Cáo xảy ra hiện tượng gì?
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- HS thảo luận nhóm 4 trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Đại diện 3-4 nhóm trình bày
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- Cả lớp quan sát dụng cụ thí nghiệm.
- Tiến hành thảo luận nhóm bàn.
- 2-3 đại diện nhóm trình bày
+ Người ta gác các thanh củi lên nhau
để tạo thành nhiều khe trống để không
khí lưu thông giúp duy trì sự cháy
+Nếu các thanh củi không được gác lên
+Nêu các thể của nước và điều kiện tồn nhau thì củi sẽ cháy nhỏ hoặc tắt lửa do
tại các thể của nước
không có không khí duy trì sự cháy
+Sự chuyển thể của nước phụ thuộc - Nhóm khác nhận xét, bổ sung
yếu tố nào?
- 2-3 HS nhắc lại
- GV nhận xét, khen HS, chốt câu trả
lời
Cần nắm vững đặc điểm và tính chất
của nước để ứng dụng trong cuộc - 1HS đọc, lớp đọc thầm.
sống.
Bài 4: (hoạt động nhóm tổ)
- Cả lớp quan sát 3 bạn làm thí nghiệm.
- GV chiếu bài 4, YC HS đọc nội dung
bài
- HS trả lời:
- GV chiếu clip giới thiệu ngày môi
trường thế giới
+ Băng
- GV HD hoạt động: trình bày triển lãm +Tan ra thành nước
tranh bảo vệ môi trường theo nhóm tổ: +Nhà cảu Cáo xảy ra hiện tượng nóng
+Cá nhân giới thiệu tranh trong tôt
chảy vì nước chuyển từ thể rắn xang thể
+Trưng bày tranh cả tổ vào bảng nhóm lỏng
+Đại diện nhóm giới thiệu tranh cả tổ
+Rắn (<0 độ), lỏng (0-100 độ), khí
(>100 độ)
+Sự thay đổi nhiệt độ
- HS trưng bày tranh nhóm tổ và làm
theo hướng dẫn
- Đại diện các tổ trình bày
- GV cho đại diện tổ giới thiệu trước - HS xem tranh
lớp
-3-5 HS nêu cảm nhận
- HS lắng nghe
- GV cho HS đi tham quan tranh các tổ
- GV mời HS nêu suy nghĩ cảm nhận
sau khi xem triển lãm tranh
- Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi.
- GV nhận xét và chốt ý về bảo vệ môi - HS tham gia trò chơi: 1 HS làm phóng
trường nước và không khí
viên, HS kahcs trả lời
4. Vận dụng:
- GV tổ chức trò chơi “Nhà Khoa học
nhí”. GV cho HS đóng vai người
phỏng vấn, hỏi HS trong lớp 1 số câu
hỏi vận dụng. VD
+ Nêu thành phần của không khí
+ Trình bày một ứng dụng đặc điểm,
vai trò cảu nước và không khí trong -HS lắng nghe, ghi nhớ
cuộc sống mà em thích.
+ Nêu cách chứng minh có hơi nước
trong không khí
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 3: Tăng cường Tiếng Việt
Bài 7: ÔNG BÀ KÍNH YÊU
******************************************************************
Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 10 tháng 10 năm 2023
Tiết 1: Toán
SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số.
- Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số.
- Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại)
trong một nhóm các số.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học:
Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Nêu, so sánh các số có nhiều chữ số, đọc số.
- Hình thành phẩm chất trách nhiệm: Tính cẩn thận, chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: máy tính, ti vi.
2. HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Hái xoài:
- Gv hướng dẫn cách chơi.
- Gv chiếu 1 cây xoài có 4 quả, mỗi
quả mang 1 biển số, mỗi số ứng với 1
bài tập
Câu 1: Số 32 562 123 chữ số 6 thuộc
lớp chục nghìn đúng hay sai?
Câu 2: Làm tròn số sau đến hàng trăm
nghìn: 19 590 000
Câu 3: Chữ số 5 số sau thuộc hàng lớp
nào:
5 232 461
Câu 4: Chọn câu trả lời đúng: Số nào
dưới đây làm tròn đến hàng trăm nghìn
thì được ba trăm nghìn?
A. 149 000
B. 190 001
C. 250 001
D. 298 910
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- GV hỏi: Em có biết trong hệ mặt trời
có bao nhiêu hành tinh?
- ? Kể tên một số hành tinh trong hệ
mặt trời?
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi theo yêu cầu.
- Câu 1: S (Hàng chục nghìn, lớp nghìn)
- Câu 2: 19 600 000
- Câu 3: Hàng triệu, lớp triệu
- Câu 4: D
- HS lắng nghe.
- 8 hành tinh
- Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao
Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên
Vương, Sao Hải Vương
-Gv chiếu phần khám phá cho HS quan - HS nêu
sát cho biết Sao Kim, sao Hoả cách mặt
trời khoảng bao nhiêu km? Em hãy so
sánh sao nào cách xa mặt trời hơn?
-GV cho HS nhắc lại cách so sánh các -HS nêu:
số trong phạm vi 100 000
+ Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn
hơn.
+ Nếu hai số có cùng số chữ số thì so
sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng
kể từ trái sang phải.
-GV mở rộng: Một số hành tinh sao -HS so sánh
Mộc 778 000 000 km, sao Kim cách
mặt trời 108 000 000 km để HS so sánh
- GV chốt cho HS nhắc lại
3. Hoạt động:
Bài 1: > < = (Làm việc cá nhân).
- GV yêu cầu HS viết lại dữ kiện và - HS đọc yêu cầu viết dữ kiện và làm
thực hiện so sánh vào vở
bài vào vở
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng cố: Quy tắc so sánh hai số có
nhiều chữ số, có sự kết hợp với cấu tạo
số.
Bài 2: Quan sát tranh (Làm việc
nhóm 2)
- GV gọi HS nêu giá tiền hai căn nhà
của bác Ba và chú Sáu
- GV chia nhóm 2, các nhóm so sánh
và cho biết giá tiền của căn nhà nào lớn
hơn?
- Nhóm trình bày.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
(Gv mở rộng: Có thể)
Bài 3: Cá nhân – Đọc và suy nghĩ
- GV mời Hs xung phong trình bày.
- HS chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS nêu
- 2HS nêu
- Nhóm thảo luận và chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Hs đọc và suy nghĩ nêu cách trả lời
- HS xung phong trình bày: Việt nói sai
ở chỗ: Khi hai số có cùng số chữ số thì
so sánh từng cặp chữ số ở cùng một
hàng, kể từ trái sang phải.
- Mời HS khác nhận xét
- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV yêu cầu Hs nêu lại quy tắc so - 3HS nêu
sánh hai số có nhiều chữ số.
3. Vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
thức như trò chơi hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết số liền trước, số
liều sau, đọc số, viết số...
- Ví dụ: GV viết 2 cặp số bất kì như:
48 752 và 39 597;
100 001 và 99 899
Mời 2 học sinh tham gia trải nghiệm. - 2 HS xung phong tham gia chơi.
Ai trả lời đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………
Tiết 2: Tiếng Việt
LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Luyện tập về động từ, nhận diện một số động từ theo đặc điểm về nghĩa.
- HS hiểu hơn về nhóm động từ chỉ trạng thái.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ: Dùng từ đặt câu theo yêu cầu. Biết
vận dụng vào thực tế.
- Hình thành phẩm chất trách nhiệm, yêu nước: có ý thức chăm chỉ học tập.
Thông qua bài học, biết yêu quý bạ...
 









Các ý kiến mới nhất