TUẦN 16

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Sỹ
Ngày gửi: 08h:46' 28-11-2023
Dung lượng: 8.8 MB
Số lượt tải: 168
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Sỹ
Ngày gửi: 08h:46' 28-11-2023
Dung lượng: 8.8 MB
Số lượt tải: 168
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 16
Soạn ngày 16/12/2023
Dạy thứ 2 ngày 18/12/2023
Tiết 1
HĐTN
CHỦ ĐỀ 4:
ỨNG XỬ NƠI CÔNG CỘNG
Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: TỌA ĐÀM THEO CHỦ ĐỀ TRUYỀN THỐNG QUÊ
HƯƠNG.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Mở rộng hiểu biết về truyền thống quê hương mình.
- Phát triển tình yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Nhà trường:
- Thiết kế sân khấu buổi lễ chào cờ đầu tuần.
- Tổ chức buổi lễ theo nghi tức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự chào cờ đầu tuần.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ chào cờ đầu tuần.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ - HS nghiêm túc theo dõi.
chào mừng tuần.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Truyền thống quê hương
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ chào cờ đầu tuần.
+ Học sinh tích cực, nhiệt tình hưởng ứng phong trào Trường em xanh, sạch, đẹp.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức lễ chào cờ đầu tuần theo quy
- HS tham gia lễ chào cờ đầu
định (chào cờ, hát quốc ca,…)
tuần.
- HS lắng nghe.
- HS hưởng ứng tham gia
- Nhà trường phát động phong trào “Trường em
phong trào.
Xanh, sạch, đẹp”
- Triển khai kế hoạch học tập.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Mở rộng hiểu biết về truyền thống quê hương mình.
+ Phát triển tình yêu quê hương, đất nước.
- Cách tiến hành:
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho HS
tham gia toạ đàm theo chủ đề về Truyền thống
quê hương.
- GV nêu câu hỏi:
+ Quê hương em có những truyền thống tốt
đẹp nào?
- HS gặp mặt thầy cô giáo và bạn bè.
HS suy nghĩ và trả lời;
+ Quê hương em có những truyền
thống tốt đẹp là: cần cù lao động,
hiếu học, yêu thương con người,…
- 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của
mình.
- GV nêu kế hoạch cụ thể phong trào để học
sinh bắt đầu tham gia thực hiện.
+ Giúp đỡ người gặp hoàn cảnh khó khăn.
+ Lịch sự trong giao tiếp.
+ Tham gia các hoạt động tại địa phương.
+ Quyên góp sách vở, đồ dùng học tập, quần
áo để tặng các bạn HS vùng khó khăn.
- Kết thúc, dặn dò.
Tiết 2
Tiếng Việt
Đọc:
Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm văn bản kịch Ở Vương quốc Tương Lai. Biết đọc ngắt giọng để
phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật; Biết đọc với giọng hồn nhiên, thể hiện được
tâm trạng háo hức, thán phục hoặc thái độ tự tin, tự hào phù hợp với mỗi nhân vật.
- Nhận biết được đặc điểm của các nhân vật trong vở kịch (thể hiện qua hành động, lời nói).
Hiểu điều tác giả muốn nói qua vở kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ,
hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà phát minh sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống.
* Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, yêu quê hương, yêu cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, tranh minh họa SGK, hoặc video vở kịch Con chim xanh
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài thơ Bốn mùa - HS đọc bài + Trả lời câu hỏi.
ước mơ và trả lời câu hỏi sau:
+ Theo em ước mở của bạn nhỏ, khung cảnh mỗi
mùa hiện ra có gì đẹp ? Em thích khung cảnh nào
nhất ? Vì sao ?
+ Theo em, khổ thơ cuối muốn nói điều gì về ước
mơ của tuổi thơ ? Chọn câu trả lời đúng.
A. Mơ ước tuổi thơ nối dài tới tận chân trời.
B. Mơ ước cho em được đến mọi miền đất nước.
C. Mơ ước đưa trẻ thơ đi tới tương lai.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận yêu cầu sau:
Em mong con người sẽ làm ra những sản phẩm
gì để cuộc sống tốt đẹp hơn trong tương lai?
- GV nhận xét, bổ sung.
- GV giới thiệu: Bài đọc hôm nay là một màn
kịch trích trong vở kịch Con chim xanh của nhà
văn Mát-téc-lích. Chúng ta cùng đọc bài để biết
trong vở kịch có những nhân vật nào, vì sao vở
kịch có tên là Ở Vương quốc Tương Lai nhé.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV yêu cầu HS đọc toàn bài.
- Bài chia làm mấy phần?
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó: Vương quốc Tương
Lai, Tin-tin, Mi-tin, đôi cánh xanh, sáng chế, ...
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa
từ: thuốc trường sinh.
- GV hướng dẫn giọng đọc, phân biệt lời dẫn
chuyện với lời các nhân vật).
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV nhận xét, đánh giá.
b. Tìm hiểu bài
- Vở kịch có những nhân vật nào ?
- GV và HS nhận xét, bổ sung, chốt ý đúng.
+ Em hiểu vai trò của người dẫn chuyện là gì ?
+ Tìm công dụng của mỗi sự vật do các em bé ở
Vương quốc Tương Lai sáng chế ?
- GV và HS nhận xét, chốt ý đúng.
- Các nhóm thảo luận.
+ Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- HS khác nêu ý kiến nhận xét, bổ ý
sung.
- HS các nhóm nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Bài đọc gồm 2 phần: phần giới thiệu,
màn kịch.
- HS đọc nối tiếp các phần.
- HS nối tiếp đọc lần 2.
- HS luyện đọc.
- Thi đọc đoạn trước lớp.
- Thảo luận nhóm đôi + TLCH.
- Đại diện các nhóm trả lời.
+ Vở kịch gồm các nhân vật: Người
dẫn chuyện, Mi - tin, Ti-tin, Em bé
thứ nhất, Em bé thứ hai, Em bé thứ ba,
Em bé thứ tư,Em bé thứ năm.
- Dẫn phần giới thiệu câu chuyện và
phần diễn tả hành động của các nhân
vật.
- HS thảo luận theo cặp + trình bày
kết quả.
*Kết quả:
- Làm ra thuốc trường sinh - giúp con
người sống lâu.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Những đồ vật
nào được sáng chế ở Vương quốc Tương Lai
hiện nay đã có ở thế giới của chúng ta?
- Yêu cầu thảo luận nhóm câu hỏi: Tác giả muốn
nói điều gì qua nhân vật các em bé ở Vương
quốc Tương Lai?
- GV và HS nhận xét, bổ sung, chốt ý đúng: Qua
nhân vật các em bé ở Vương quốc Tương Lai,
tác giả muốn nói đến ước mơ về một cuộc sống
đầy đủ, hạnh phúc. Nơi đó, trẻ con là những nhà
phát minh sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc
sống.
+ Theo em, vì sao nơi Tin-tin và Mi-tin đến có
tên là Vương quốc Tương Lai? Chọn câu trả lời
cho trước hoặc nêu ý kiến của em.
- GV nhận xét, khen ngợi HS, chốt đáp án đúng:
B.
+ Nếu là một công dân ở Vương quốc Tương
Lai, em muốn sáng chế vật gì ?
- GV mời HS nhận xét, bổ sung, trình bày suy
nghĩ, sáng chế của mình.
- GV kết luận, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV mời HS đọc bài.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm (đọc phân
vai).
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về các
bạn nhỏ ở Vương quốc Tương Lai ?
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh các sáng chế, phát minh của
loài người về các dụng cụ, vật dụng, ... đem lại
cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho con người.
- Làm ra một thứ ánh sáng kì lạ - để
cuộc sống của con người tràn ngập
ánh sáng.
- Làm ra máy giúp dò tìm kho báu - để
làm giàu cho mọi người.
- Làm ra cái máy biết bay trên không giúp con người di chuyển nhanh và
thú vị.
- HS làm việc cá nhân + phát biểu:
+ Máy biết bay trên không, máy giúp
dò tìm kho báu.
- Thảo luận nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- HS làm việc cá nhân + TLCH trước
lớp.
- HS khác nhận xét.
- HS nối tiếp phát biểu trước lớp.
- 2 HS đọc nối tiếp 2 phần.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện đọc phân vai.
- Thi đọc phân vai trước lớp.
- HS trả lời.
Tiết 3
Tiếng Việt
Luyện từ và câu:
LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang, biết sử dụng dấu gạch ngang trong văn cảnh cụ
thể. Viết được câu có sử dụng dấu gạch ngang với công dụng đã học.
* Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, tự giác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Dấu gạch ngang có những tác - HS trả lời.
dụng gì? Lấy ví dụ ?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu BT.
+ Bài yêu cầu làm gì?
+ HS trả lời: Nêu công dụng của dấu gạch
ngang.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp.
- HS thảo luận và thực hiện vào vở BT.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- HS nối tiếp đọc kết quả.
a, Có 5 dấu gạch ngang dùng để đánh dấu
các ý trong một đoạn liệt kê sự việc.
- GV khen ngợi HS và kết luận, cho HS
xem hình ảnh nhà bác học Ma-ri Quy-ri.
- GV giúp HS phân biệt dấu gạch ngang
nối các từ ngữ trong một liên danh với
dấu gạch ngang nối các âm tiết trong tên
nước phiên âm ra tiếng Việt.
Bài 2: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu BT.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở
BT.
- GV yêu cầu trình bày kết quả.
b, Có 1 dấu gạch ngang dùng để nối từ ngữ
trong một liên danh (Việt – Pháp)
- 2 HS đọc yêu cầu BT.
- HS hoàn thành vào vở BT.
- HS nối tiếp đọc kết quả.
*Đáp án:
a) Ông Giô-dép dắt con trai đến gặp thầy
giáo để xin học. Thầy Rơ-nê đã già, mái tóc
ngả màu xám. Thầy hỏi:
- Con tên là gì?
- Thưa thầy, con là Lu-i Pa-xtơ ạ! - Cậu bé lễ
phép.
- Đã muốn đi học chưa hay còn thích chơi?
- Thưa thầy, con thích đi học ạ!
Thầy giáo gật gù:
- Thế thì được!
Thầy bằng lòng nhận cậu vào trường.
+ Dấu gạch ngang có tác dụng: dẫn lời nói
trực tiếp của nhân vật trong đoạn hội thoại.
b) Từ khi thành lập đến nay, Hội hữu nghị
Việt – Pháp đã hỗ trợ làm cầu nối cho sự hợp
tác kinh tế, thương mại, khoa học – công
nghệ, giáo dục – đào tạo, văn hoá – thể
thao,... giữa các tổ chức và cá nhân của Việt
Nam với đối tác Pháp.
+ Công dụng của dấu gạch ngang là nối các
từ ngữ trong một liên danh.
Bài 3: Làm việc nhóm đôi
- GV mời HS đọc yêu cầu BT.
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm.
- GV yêu cầu trình bày kết quả.
- GV kết luận, khen nhóm trình bày hay.
- 2 HS đọc yêu cầu BT.
- HS hoàn thành vào vở.
- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết
quả thảo luận.
*Ví dụ:
- Bạn có biết nhà bác học Lương Định Của ở
nước nào không ?
- Lương Định Của là nhà bác học của nước
Việt Nam.
- Đúng đấy ! Nhà bác học Lương Định Của
đã có những đóng góp to lớn cho nền nông
nghiệp Việt Nam...
- HS nối tiếp phát biểu.
+ Nêu tác dụng của dấu gạch ngang ?
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức cho HS thực hiện làm bài tập.
+ Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong đoạn sau:
Tin-tin:
- Cậu đang làm gì với đôi cánh xanh ấy ?
Em bé thứ nhất: - Mình sẽ dùng nó vào việc sáng chế trên Trái Đất.
Tin-tin:
- Cậu sáng chế cái gì ?
Em bé thứ nhất: - Khi nào ra đời, mình sẽ chế ra một vật làm cho con người hành phúc.
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về nhà viết 1, 2 câu có sử dụng - HS thực hiện.
dấu gạch ngang và chuẩn bị bài học sau.
Tiết 4
ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 4:
TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC
Bài 4:
TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC(T3)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức, biết xử lí một số tình huống liên quan đến việc tôn trọng tài sản của
người khác một cách phù hợp.
- Thể hiện thái độ tôn trọng tài sản của người khác bằng những lời nói và việc làm cụ thể,
phù hợp. Nhắc nhở bạn bè, người thân tôn trọng tài sản của người khác.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc
làm thể hiện tôn trọng tài sản của người khác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết những tình huống và tham gia
những hoạt động thể hiện tôn trọng tài sản của người khác.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất trung thực: tôn trọng, bảo vệ, không xâm phạm đến tài sản của người khác.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần
đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức trò chơi để ôn
- Lớp trưởng tổ chức cho lớp chơi
bài. Các câu hỏi sau:
trò chơi Bắn tim
+ Nêu một số biểu hiện biết tôn trọng tài sản của
+ Nhặt được hộp bút của bạn đem
người khác.
để vào góc tìm đồ dùng rồi thông
báo cho các bạn biết; ngăn cản
không cho bạn mở cặp của người
+ Nêu một số biểu hiện không biết tôn trọng tài
khác,..
sản của người khác.
+ Tự ý lấy đồ chơi của bạn chơi;
lấy bút của bạn cho người khác
+ Vì sao phải tôn trọng tài sản của người khác.
mượn khi chưa được sự đồng ý
của bạn; ...
+ Chúng ta cần phải biết tôn trọng
tài sản của người khác. Đây cũng
chính là một biểu hiện của phẩm
chất thật thà, trung thực. Người
+ Cho HS quan sát tranh và cho biết, bạn trong
tranh biết tôn trọng tài sản của người khác chưa?
Vì sao?
+ GV nhận xét, tuyên dương dẫn dắt vào bài mới:
Tôn trọng tài sản của người khác
-GV ghi đề lên bảng
biết tôn trọng tài sản của người
khác sẽ được mọi người tin tưởng,
yêu quý.
+ HS quan sát trả lời.
- HS lắng nghe.
-HS nhắc lại tên bài.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
Giúp HS củng cố kiến thức, xử lí tình huống liên quan đến việc tôn trọng tài sản của
người khác.
- Cách tiến hành:
Bài tập 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn
Em sẽ khuyên bạn điều gì? Vì sao
-1 HS đọc yêu cầu và tình huống.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để đưa
ra lời khuyên cho bạn trong mỗi tình huống và
giải thích.
- GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm đưa ra lời
khuyên phù hợp.
Bài tập 4: Xử lí tình huống. (Hoạt động nhóm
4)
- GV mời HS đọc các tình huống ở SGK/29,30
-Nhóm đôi đọc tình huống thảo
luận đưa ra lời khuyên
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi:
a) Khuyên bạn Quân khi muốn
dùng đồ của người khác thì cần
hỏi mượn và chỉ sử dụng khi được
sự đồng ý của người đó.
b) Khuyên bạn Hằng khi mượn đồ
của người khác phải giữ gìn bảo
quản cẩn thận tránh làm hỏng, làm
mất.
c) Khuyên bạn Tùng khi mượn đồ
của người khác thì phải hẹn ngày
trả và khi sử dụng xong phải trả lại
người đó như đã hẹn.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung ý kiến.
- HS lắng nghe.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 đóng vai
xử lí các tình huống.
- GV theo dõi hỗ trợ các nhóm còn lúng túng.
-1 HS đọc các tình huống.
- HS bốc thăm để chọn tình huống.
- Mời các nhóm lên bảng đóng vai xử lí tình
- Thảo luận thống nhất đưa ra cách
huống.
xử lí tình huống, phân vai tập
đóng vai trong nhóm.
- Các nhóm đóng vai trước lớp.
- Cách giải quyết các tình huống:
*Tình huống 1: Hải nên thảo luận
với Đức rằng sẽ nhờ thầy/cô tổng
phụ trách thông báo để bạn làm
mất quả bóng biết nhận lại.
*Tình huống 2: Lan nên nói với
tâm là vì đây không phải là xe của
mình nên không tự ý cho mượn
được. Nếu chủ nhân của chiếc xe
cũng là bạn tâm quen thì Lan có
thể gợi ý Tâm nên hỏi mượn bạn
đó.
*Tình huống 3: Nam nên nói với
- Mời các nhóm khác nhận xét về việc đóng vai,
em trai rằng mặc dù cành táo vươn
giải quyết tình huống của nhóm bạn.
sang vườn nhà mình nhưng vẫn
- GV đánh giá chung, tuyên dương nhóm đóng vai phải được sự cho phép của bác
tốt, kết luận: Với mỗi tình huống, cần có cách xử
hàng xóm thì hai anh em mới
lí phù hợp thể hiện thái độ tôn trọng tài sản của
được hái quả.
người khác.
-Các nhóm khác nhận xét về cách
giải quyết tình huống, cách đóng
vai,..
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Thể hiện được thái độ tôn trọng tài sản của người khác bằng lời nói phù hợp
+ - Cách tiến hành:
H: Vì sao chúng ta phải tôn trọng tài sản của
- Chúng ta cần phải biết tôn trọng tài
người khác?
sản của người khác. Đây cũng chính
là một biểu hiện của phẩm chất thật
thà, trung thực. Người biết tôn trọng
tài sản của người khác sẽ được mọi
người tin tưởng, yêu quý.
- GV yêu cầu HS đọc thông điệp ở cuối bài
- 4 HS đọc thông điệp:
Tài sản không phải của ta
Chớ nên xâm phạm mới là người
- GV yêu cầu HS thực hiện tôn trọng tài sản
ngay
của người khác và nhắc nhở bạn bè, người
thân cùng thực hiện.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà xem trước bài: Bảo vệ của
công
- Lắng nghe, thực hiện.
Tiết 5
TOÁN
ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG.
Bài 32:
LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song.
- Củng cố kĩ năng nhận biết được hình bình hành, hình thoi.
- Củng cố kĩ năng thực hiện được việc vẽ đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song
bằng thước thẳng và bằng ê-ke.
- Củng cố kĩ năng thực hiện được việc đo, vẽ, lắp ghép, tạo lập được một số hình phẳng đã
học.
- Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến vẽ hình, lắp ghép, tạo lập hình gắn với một số
hình phẳng đã học.
2. Năng lực chung.- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm
vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:
+ Câu 1: Đoạn thẳng AB vuông góc với những Đoạn thẳng AB vuông góc với đoạn
thẳng AD; BC.
đoạn thẳng nào?
+ Câu 2: Đoạn thẳng AB song song với đoạn Đoạn thẳng AB song song với đoạn
thẳng DC.
thẳng nào?
Đoạn thẳng AD song song với đoạn
+ Câu 3: Đoạn thẳng AD song song với đoạn
thẳng BC.
thẳng nào?
Đoạn thẳng AD vuông góc với những
+ Câu 4: Đoạn thẳng AD vuông góc với
đoạn thẳng AB và DC
những đoạn thẳng nào?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành - Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song
song trên giấy kẻ ô vuông.
- Củng cố kĩ năng quan sát và ước lượng.
- Củng cố kĩ năng tạo lập hình gắn với một số hình học phẳng đã học.
- Củng cố kĩ năng tưởng tượng cho học sinh.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đ/S ? (Làm việc cá nhân)
Đúng điền Đ, sai điền S.
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng:
- 1 HS quan sát hình, chọn điền Đ/S
Trong hình trên có:
a) Đoạn thẳng MP song song với đoạn thẳng
DC
?
b) Đoạn thẳng AP song song với đoạn thẳng
DC
?
c) Đoạn thẳng
? MN vuông góc với đoạn thẳng
NP
d) Đoạn thẳng GH vuông góc với đoạn thẳng
AB
?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Hãy dự đoán xem hai đoạn thẳng song
song trong hình dưới đây có cùng độ dài hay
không. Kiểm tra lại bằng cách sử dụng thước
kẻ.(Làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu HS nêu dự đoán của nhóm
mình.
a) Đoạn thẳng MP song song với đoạn
thẳng DC
b) Đoạn thẳng AP song song với đoạn
thẳng DC
c) Đoạn thẳng MN vuông góc với
đoạn thẳng NP
d) Đoạn thẳng GH vuông góc với
đoạn thẳng AB
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS thảo luận, dự đoán và dùng thước
kẻ kiểm tra độ dài hai đường thẳng
song song trong hình.
- HS đại diện nhóm nêu dự đoán: đoạn
thẳng phía trên dài hơn đoạn thẳng
phía dưới vì nó gần với hai đầu đoạn
thẳng hai bên hơn.
- GV yêu cầu HS dùng thước đo độ dài hai
đoạn thẳng đó và đưa ra kết luận.
- HS dùng thước kẻ đo và kết luận:
Hai đoạn thẳng song song trong hình
có cùng độ dài.
- GV kết luận: Hình trong bài là một loại ảo
ảnh thị giác (ảo ảnh Ponzo) làm cho chúng
ta dễ bị nhầm lẫn, vì vậy các con cần quan
sát chính xác và dùng thước kẻ đo lại cho
chính xác.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Vẽ một hình bình hành trên giấy kẻ ô
- Các nhóm làm việc theo phân công.
vuông như hình dưới đây. Sau đó, vẽ một
đường thẳng chia hình bình hành đó thành hai
phần để cắt và ghép thành một hình chữ nhật
(Làm việc nhóm 4)
- GV cho HS làm theo nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày: Để tạo được
hình chữ nhật từ hình bình hành đã
cho thì cần phải có cách cắt ghép làm
xuất hiện các góc vuông
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4: Lấy các que tính để xếp thành hình
- 1 HS làm bài cá nhân.
dưới đây. Di chuyển 3 que tính để được 3 hình - 3 HS lên bảng thi ghép hình.
thoi (Thi ai nhanh ai đúng)
- HS nhận xét và chỉ ra các hình thoi
xếp được.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời 1 HS nêu cách làm:
- Cả lớp làm bài vào vở:
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi thi tìm hai đường thẳng vuông
đã học vào thực tiễn.
góc, song song, các đồ vật có dạng hình thoi,
hình bình hành, hình chữ nhật,… ở các đồ vật
trong lớp học.
- HS xung phong tham gia chơi.
Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
BUỔI CHIỀU
LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT
TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Dựa vào bài viết bài văn miêu tả con vật.
- Hình thành và phát triển kĩ năng viết lập dàn ý, viết văn miêu tả con vật.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung
trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, Vở luyện tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: SGK, Vở luyện tập Tiếng Việt, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc
và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập trong vở
bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Bài 1:
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1.
Đọc các đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
- Mời HS đọc các đoạn văn
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời các câu
hỏi.
- Gọi HS nêu câu trả lời
- Mời các HS nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, kết luận.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- HS đọc các đoạn văn.
- HS thảo luận thống nhất câu
trả lời.
- Đại diện các nhóm nêu
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát, bổ sung.
Bài 2:.
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2: Viết đoạn văn
tả hoạt động của một vật nuôi trong nhà.
- Mời HS đọc bài làm
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung
Bài 3:.
Theo em thân bài của bài văn miêu tả con vật
cần triển khai những ý gì?
- Yêu cầu HS trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. HĐ Vận dụng
- Nắm được cách viết bài văn miêu tả con vật
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
ĐƯA ĐÁP ÁN LÊN
- HS trình bày kết quả.
- HS nhận xét bạn.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3,
thảo luận nhóm bàn
ĐƯA ĐÁP ÁN LÊN
- Một số HS trình bày kết quả.
- Theo dõi bổ sung.
- HS nghe
HS lắng nghe
Soạn ngày 16/12/2023
Dạy thứ 3 ngày 19/12/2023
Tiết 3
TOÁN
Bài 32:
LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song.
- Củng cố kĩ năng nhận biết được hình bình hành, hình thoi.
- Củng cố kĩ năng thực hiện được việc vẽ đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song
bằng thước thẳng và bằng ê-ke.
- Củng cố kĩ năng thực hiện được việc đo, vẽ, lắp ghép, tạo lập được một số hình phẳng đã
học.
- Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến vẽ hình, lắp ghép, tạo lập hình gắn với một số
hình phẳng đã học.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:
+ Câu 1: Nêu tên các đoạn thẳng song song với
nhau trong hình trên?
Các đoạn thẳng song song với nhau
là: AB song song với DC; GH song
song với NM.
Đoạn thẳng MB vuông góc với đoạn
thẳng MN
Đoạn thẳng AH song song với đoạn
thẳng DC
Hai đường thẳng song song không bao
giờ cắt nhau.
- HS lắng nghe.
+ Câu 2: Đoạn thẳng MB vuông góc với đoạn
thẳng nào?
+ Câu 3: Đoạn thẳng AH song song với đoạn
thẳng nào?
+ Câu 4: Hai đường thẳng song song có đặc
điểm gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành - Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng tạo lập hình gắn với các loại góc (góc nhọn, góc bẹt) bằng kim đồng
hồ.
- Củng cố kĩ năng nhận biết được hai đường thẳng song song với nhau.
- Củng cố kĩ năng tư duy lôgic.
- Củng cố kĩ năng vẽ hình, cắt ghép, tạo lập hình gắn với hình phẳng đã học.
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân )
Đồng hồ bên chỉ thời gian là 3 giờ. Lúc này
kim giờ và kim phút của đồng hồ vuông góc
với nhau. Hãy tìm một giờ khác mà kim giờ và
kim phút của đồng hồ cũng vuông góc với
nhau.
- 1 HS thực hành thao tác quay kim
trên đồng hồ, tìm giờ theo yêu cầu.
- Giờ khác mà kim giờ và kim phút
vuông góc với nhau là 9 giờ hoặc 21
giờ.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng:
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
Hai đường màu đỏ trong mỗi hình dưới đây có
phải là hai đường thẳng song song hay không?
- HS thảo luận, dự đoán và dùng thước
kẻ kiểm tra hai đường thẳng song song
trong mỗi hình.
- HS đại diện nhóm nêu dự đoán: Hai
đường màu đỏ trong mỗi hình là hai
đường thẳng song song.
- GV yêu cầu HS nêu dự đoán của nhóm mình.
- GV kết luận: Hình trong bài là một loại ảo
ảnh thị giác (ảo giác Hering) Khi quan sát
hình vẽ cảm nhận ban đầu của người xem là
hai đường màu đỏ ở trong hình a) giống như
hai đường cong nhưng thực chất chúng là
hai đường thẳng và hai đường thẳng này
song song với nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Chọn câu trả lời đúng
Tìm hình thích hợp để đặt vào vào ô có dấu
“ ?”(Làm việc nhóm 4- thi ai nhanh ai đúng)
- GV cho HS làm theo nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, giải thích.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4: ( Làm cá nhân - thi “Ai nhanh ai đúng” )
a) Vẽ hình vuông ABCD trên giấy kẻ ô vuông
và vẽ đoạn thẳng AC ( theo mẫu).
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Các nhóm làm việc theo phân công.
- Các nhóm thi làm bài trên bảng lớp
Đáp án đúng: B
- Các nhóm nhận xét, giải thích cách
tìm.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS làm bài cá nhân trên giấy kẻ ô
vuông
- 3 HS lên bảng thi ghép hình.
b) Cắt hình vuông ABCD thành hai phần theo
- HS nhận xét và chỉ ra cách ghép tạo
đoạn thẳng AC và ghép hai phần đó thành hình hình tam giác, hình thoi.
bình hành hoặc hình tam giác.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời HS nêu cách làm:
- Cả lớp dán hình vào vở:
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức
trò chơi thi cắt, ghép từ hình vuông cho sẵn,
đã học vào thực tiễn.
cắt, ghép thành các hình khác nhau.
Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- HS xung phong tham gia chơi.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
Tiết 4
Tiếng Việt
Viết:
VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Viết được bài văn miêu tả con vật dựa vào dàn ý đã lập.
- Biết tìm đọc thêm các bài văn miêu tả con vật, trao đổi với người thân về đặc điểm con vật
trong bài văn của mình.
* Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, yêu quý động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở
- 2-3 HS đọc và trả lời
bài 28, trả lời câu hỏi:
+ Bài văn tả con vật gồm mấy phần? Là
những phần nào ?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
- HS đọc yêu cầu.
Đề 1: Miêu tả một con vật mà em đã
chăm sóc và gắn bó.
Đề 2: Miêu tả một con vật em đã được
quan sát trên ti vi hoặc phim ảnh mà em
yêu thích.
- GV yêu cầu HS chọn 1 trong 2 đề trong - HS làm việc cá nhân.
SGK đề thực hiện yêu cầu BT.
- GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý Bài 28.
- HS: Đọc lại dàn ý đã lập trong hoạt
động viết ở Bài 28.
- Yêu cầu HS: Dựa vào dàn ý đã lập
- HS viết bài vào vở.
trong hoạt động Viết ở Bài 28, viết bài
văn có đủ mở bài, thân bài, kết bài.
- GV lưu ý HS khi viết nhớ sử dụng biện
pháp so sánh, nhân hoá để câu văn sinh
động.
- Yêu cầu HS đọc lại bài, rà soát lỗi.
- HS đọc bài, phát hiện lỗi.
- HS đổi chéo vở sửa lỗi.
- GV mời HS đọc bài trước lớp.
- HS đọc bài trước lớp.
- GV chiếu 1, 2 bài của HS cho nhận xét, - Các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
sửa lỗi.
- GV cùng HS nhận xét, bổ sung về cách
trình bày, dùng từ, viết câu, ý diễn đạt, ...
- GV có thể viết nhanh một số câu cần
sửa chữa của HS lên bảng để sửa chữa.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu tìm đọ...
Soạn ngày 16/12/2023
Dạy thứ 2 ngày 18/12/2023
Tiết 1
HĐTN
CHỦ ĐỀ 4:
ỨNG XỬ NƠI CÔNG CỘNG
Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: TỌA ĐÀM THEO CHỦ ĐỀ TRUYỀN THỐNG QUÊ
HƯƠNG.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Mở rộng hiểu biết về truyền thống quê hương mình.
- Phát triển tình yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Nhà trường:
- Thiết kế sân khấu buổi lễ chào cờ đầu tuần.
- Tổ chức buổi lễ theo nghi tức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự chào cờ đầu tuần.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ chào cờ đầu tuần.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ - HS nghiêm túc theo dõi.
chào mừng tuần.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Truyền thống quê hương
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ chào cờ đầu tuần.
+ Học sinh tích cực, nhiệt tình hưởng ứng phong trào Trường em xanh, sạch, đẹp.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức lễ chào cờ đầu tuần theo quy
- HS tham gia lễ chào cờ đầu
định (chào cờ, hát quốc ca,…)
tuần.
- HS lắng nghe.
- HS hưởng ứng tham gia
- Nhà trường phát động phong trào “Trường em
phong trào.
Xanh, sạch, đẹp”
- Triển khai kế hoạch học tập.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Mở rộng hiểu biết về truyền thống quê hương mình.
+ Phát triển tình yêu quê hương, đất nước.
- Cách tiến hành:
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho HS
tham gia toạ đàm theo chủ đề về Truyền thống
quê hương.
- GV nêu câu hỏi:
+ Quê hương em có những truyền thống tốt
đẹp nào?
- HS gặp mặt thầy cô giáo và bạn bè.
HS suy nghĩ và trả lời;
+ Quê hương em có những truyền
thống tốt đẹp là: cần cù lao động,
hiếu học, yêu thương con người,…
- 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của
mình.
- GV nêu kế hoạch cụ thể phong trào để học
sinh bắt đầu tham gia thực hiện.
+ Giúp đỡ người gặp hoàn cảnh khó khăn.
+ Lịch sự trong giao tiếp.
+ Tham gia các hoạt động tại địa phương.
+ Quyên góp sách vở, đồ dùng học tập, quần
áo để tặng các bạn HS vùng khó khăn.
- Kết thúc, dặn dò.
Tiết 2
Tiếng Việt
Đọc:
Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm văn bản kịch Ở Vương quốc Tương Lai. Biết đọc ngắt giọng để
phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật; Biết đọc với giọng hồn nhiên, thể hiện được
tâm trạng háo hức, thán phục hoặc thái độ tự tin, tự hào phù hợp với mỗi nhân vật.
- Nhận biết được đặc điểm của các nhân vật trong vở kịch (thể hiện qua hành động, lời nói).
Hiểu điều tác giả muốn nói qua vở kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ,
hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà phát minh sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống.
* Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, yêu quê hương, yêu cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, tranh minh họa SGK, hoặc video vở kịch Con chim xanh
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài thơ Bốn mùa - HS đọc bài + Trả lời câu hỏi.
ước mơ và trả lời câu hỏi sau:
+ Theo em ước mở của bạn nhỏ, khung cảnh mỗi
mùa hiện ra có gì đẹp ? Em thích khung cảnh nào
nhất ? Vì sao ?
+ Theo em, khổ thơ cuối muốn nói điều gì về ước
mơ của tuổi thơ ? Chọn câu trả lời đúng.
A. Mơ ước tuổi thơ nối dài tới tận chân trời.
B. Mơ ước cho em được đến mọi miền đất nước.
C. Mơ ước đưa trẻ thơ đi tới tương lai.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận yêu cầu sau:
Em mong con người sẽ làm ra những sản phẩm
gì để cuộc sống tốt đẹp hơn trong tương lai?
- GV nhận xét, bổ sung.
- GV giới thiệu: Bài đọc hôm nay là một màn
kịch trích trong vở kịch Con chim xanh của nhà
văn Mát-téc-lích. Chúng ta cùng đọc bài để biết
trong vở kịch có những nhân vật nào, vì sao vở
kịch có tên là Ở Vương quốc Tương Lai nhé.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV yêu cầu HS đọc toàn bài.
- Bài chia làm mấy phần?
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó: Vương quốc Tương
Lai, Tin-tin, Mi-tin, đôi cánh xanh, sáng chế, ...
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa
từ: thuốc trường sinh.
- GV hướng dẫn giọng đọc, phân biệt lời dẫn
chuyện với lời các nhân vật).
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV nhận xét, đánh giá.
b. Tìm hiểu bài
- Vở kịch có những nhân vật nào ?
- GV và HS nhận xét, bổ sung, chốt ý đúng.
+ Em hiểu vai trò của người dẫn chuyện là gì ?
+ Tìm công dụng của mỗi sự vật do các em bé ở
Vương quốc Tương Lai sáng chế ?
- GV và HS nhận xét, chốt ý đúng.
- Các nhóm thảo luận.
+ Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- HS khác nêu ý kiến nhận xét, bổ ý
sung.
- HS các nhóm nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Bài đọc gồm 2 phần: phần giới thiệu,
màn kịch.
- HS đọc nối tiếp các phần.
- HS nối tiếp đọc lần 2.
- HS luyện đọc.
- Thi đọc đoạn trước lớp.
- Thảo luận nhóm đôi + TLCH.
- Đại diện các nhóm trả lời.
+ Vở kịch gồm các nhân vật: Người
dẫn chuyện, Mi - tin, Ti-tin, Em bé
thứ nhất, Em bé thứ hai, Em bé thứ ba,
Em bé thứ tư,Em bé thứ năm.
- Dẫn phần giới thiệu câu chuyện và
phần diễn tả hành động của các nhân
vật.
- HS thảo luận theo cặp + trình bày
kết quả.
*Kết quả:
- Làm ra thuốc trường sinh - giúp con
người sống lâu.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Những đồ vật
nào được sáng chế ở Vương quốc Tương Lai
hiện nay đã có ở thế giới của chúng ta?
- Yêu cầu thảo luận nhóm câu hỏi: Tác giả muốn
nói điều gì qua nhân vật các em bé ở Vương
quốc Tương Lai?
- GV và HS nhận xét, bổ sung, chốt ý đúng: Qua
nhân vật các em bé ở Vương quốc Tương Lai,
tác giả muốn nói đến ước mơ về một cuộc sống
đầy đủ, hạnh phúc. Nơi đó, trẻ con là những nhà
phát minh sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc
sống.
+ Theo em, vì sao nơi Tin-tin và Mi-tin đến có
tên là Vương quốc Tương Lai? Chọn câu trả lời
cho trước hoặc nêu ý kiến của em.
- GV nhận xét, khen ngợi HS, chốt đáp án đúng:
B.
+ Nếu là một công dân ở Vương quốc Tương
Lai, em muốn sáng chế vật gì ?
- GV mời HS nhận xét, bổ sung, trình bày suy
nghĩ, sáng chế của mình.
- GV kết luận, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV mời HS đọc bài.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm (đọc phân
vai).
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về các
bạn nhỏ ở Vương quốc Tương Lai ?
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh các sáng chế, phát minh của
loài người về các dụng cụ, vật dụng, ... đem lại
cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho con người.
- Làm ra một thứ ánh sáng kì lạ - để
cuộc sống của con người tràn ngập
ánh sáng.
- Làm ra máy giúp dò tìm kho báu - để
làm giàu cho mọi người.
- Làm ra cái máy biết bay trên không giúp con người di chuyển nhanh và
thú vị.
- HS làm việc cá nhân + phát biểu:
+ Máy biết bay trên không, máy giúp
dò tìm kho báu.
- Thảo luận nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- HS làm việc cá nhân + TLCH trước
lớp.
- HS khác nhận xét.
- HS nối tiếp phát biểu trước lớp.
- 2 HS đọc nối tiếp 2 phần.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện đọc phân vai.
- Thi đọc phân vai trước lớp.
- HS trả lời.
Tiết 3
Tiếng Việt
Luyện từ và câu:
LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang, biết sử dụng dấu gạch ngang trong văn cảnh cụ
thể. Viết được câu có sử dụng dấu gạch ngang với công dụng đã học.
* Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, tự giác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Dấu gạch ngang có những tác - HS trả lời.
dụng gì? Lấy ví dụ ?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu BT.
+ Bài yêu cầu làm gì?
+ HS trả lời: Nêu công dụng của dấu gạch
ngang.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp.
- HS thảo luận và thực hiện vào vở BT.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- HS nối tiếp đọc kết quả.
a, Có 5 dấu gạch ngang dùng để đánh dấu
các ý trong một đoạn liệt kê sự việc.
- GV khen ngợi HS và kết luận, cho HS
xem hình ảnh nhà bác học Ma-ri Quy-ri.
- GV giúp HS phân biệt dấu gạch ngang
nối các từ ngữ trong một liên danh với
dấu gạch ngang nối các âm tiết trong tên
nước phiên âm ra tiếng Việt.
Bài 2: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu BT.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở
BT.
- GV yêu cầu trình bày kết quả.
b, Có 1 dấu gạch ngang dùng để nối từ ngữ
trong một liên danh (Việt – Pháp)
- 2 HS đọc yêu cầu BT.
- HS hoàn thành vào vở BT.
- HS nối tiếp đọc kết quả.
*Đáp án:
a) Ông Giô-dép dắt con trai đến gặp thầy
giáo để xin học. Thầy Rơ-nê đã già, mái tóc
ngả màu xám. Thầy hỏi:
- Con tên là gì?
- Thưa thầy, con là Lu-i Pa-xtơ ạ! - Cậu bé lễ
phép.
- Đã muốn đi học chưa hay còn thích chơi?
- Thưa thầy, con thích đi học ạ!
Thầy giáo gật gù:
- Thế thì được!
Thầy bằng lòng nhận cậu vào trường.
+ Dấu gạch ngang có tác dụng: dẫn lời nói
trực tiếp của nhân vật trong đoạn hội thoại.
b) Từ khi thành lập đến nay, Hội hữu nghị
Việt – Pháp đã hỗ trợ làm cầu nối cho sự hợp
tác kinh tế, thương mại, khoa học – công
nghệ, giáo dục – đào tạo, văn hoá – thể
thao,... giữa các tổ chức và cá nhân của Việt
Nam với đối tác Pháp.
+ Công dụng của dấu gạch ngang là nối các
từ ngữ trong một liên danh.
Bài 3: Làm việc nhóm đôi
- GV mời HS đọc yêu cầu BT.
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm.
- GV yêu cầu trình bày kết quả.
- GV kết luận, khen nhóm trình bày hay.
- 2 HS đọc yêu cầu BT.
- HS hoàn thành vào vở.
- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết
quả thảo luận.
*Ví dụ:
- Bạn có biết nhà bác học Lương Định Của ở
nước nào không ?
- Lương Định Của là nhà bác học của nước
Việt Nam.
- Đúng đấy ! Nhà bác học Lương Định Của
đã có những đóng góp to lớn cho nền nông
nghiệp Việt Nam...
- HS nối tiếp phát biểu.
+ Nêu tác dụng của dấu gạch ngang ?
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức cho HS thực hiện làm bài tập.
+ Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong đoạn sau:
Tin-tin:
- Cậu đang làm gì với đôi cánh xanh ấy ?
Em bé thứ nhất: - Mình sẽ dùng nó vào việc sáng chế trên Trái Đất.
Tin-tin:
- Cậu sáng chế cái gì ?
Em bé thứ nhất: - Khi nào ra đời, mình sẽ chế ra một vật làm cho con người hành phúc.
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về nhà viết 1, 2 câu có sử dụng - HS thực hiện.
dấu gạch ngang và chuẩn bị bài học sau.
Tiết 4
ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 4:
TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC
Bài 4:
TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC(T3)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức, biết xử lí một số tình huống liên quan đến việc tôn trọng tài sản của
người khác một cách phù hợp.
- Thể hiện thái độ tôn trọng tài sản của người khác bằng những lời nói và việc làm cụ thể,
phù hợp. Nhắc nhở bạn bè, người thân tôn trọng tài sản của người khác.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc
làm thể hiện tôn trọng tài sản của người khác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết những tình huống và tham gia
những hoạt động thể hiện tôn trọng tài sản của người khác.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất trung thực: tôn trọng, bảo vệ, không xâm phạm đến tài sản của người khác.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần
đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức trò chơi để ôn
- Lớp trưởng tổ chức cho lớp chơi
bài. Các câu hỏi sau:
trò chơi Bắn tim
+ Nêu một số biểu hiện biết tôn trọng tài sản của
+ Nhặt được hộp bút của bạn đem
người khác.
để vào góc tìm đồ dùng rồi thông
báo cho các bạn biết; ngăn cản
không cho bạn mở cặp của người
+ Nêu một số biểu hiện không biết tôn trọng tài
khác,..
sản của người khác.
+ Tự ý lấy đồ chơi của bạn chơi;
lấy bút của bạn cho người khác
+ Vì sao phải tôn trọng tài sản của người khác.
mượn khi chưa được sự đồng ý
của bạn; ...
+ Chúng ta cần phải biết tôn trọng
tài sản của người khác. Đây cũng
chính là một biểu hiện của phẩm
chất thật thà, trung thực. Người
+ Cho HS quan sát tranh và cho biết, bạn trong
tranh biết tôn trọng tài sản của người khác chưa?
Vì sao?
+ GV nhận xét, tuyên dương dẫn dắt vào bài mới:
Tôn trọng tài sản của người khác
-GV ghi đề lên bảng
biết tôn trọng tài sản của người
khác sẽ được mọi người tin tưởng,
yêu quý.
+ HS quan sát trả lời.
- HS lắng nghe.
-HS nhắc lại tên bài.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
Giúp HS củng cố kiến thức, xử lí tình huống liên quan đến việc tôn trọng tài sản của
người khác.
- Cách tiến hành:
Bài tập 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn
Em sẽ khuyên bạn điều gì? Vì sao
-1 HS đọc yêu cầu và tình huống.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để đưa
ra lời khuyên cho bạn trong mỗi tình huống và
giải thích.
- GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm đưa ra lời
khuyên phù hợp.
Bài tập 4: Xử lí tình huống. (Hoạt động nhóm
4)
- GV mời HS đọc các tình huống ở SGK/29,30
-Nhóm đôi đọc tình huống thảo
luận đưa ra lời khuyên
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi:
a) Khuyên bạn Quân khi muốn
dùng đồ của người khác thì cần
hỏi mượn và chỉ sử dụng khi được
sự đồng ý của người đó.
b) Khuyên bạn Hằng khi mượn đồ
của người khác phải giữ gìn bảo
quản cẩn thận tránh làm hỏng, làm
mất.
c) Khuyên bạn Tùng khi mượn đồ
của người khác thì phải hẹn ngày
trả và khi sử dụng xong phải trả lại
người đó như đã hẹn.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung ý kiến.
- HS lắng nghe.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 đóng vai
xử lí các tình huống.
- GV theo dõi hỗ trợ các nhóm còn lúng túng.
-1 HS đọc các tình huống.
- HS bốc thăm để chọn tình huống.
- Mời các nhóm lên bảng đóng vai xử lí tình
- Thảo luận thống nhất đưa ra cách
huống.
xử lí tình huống, phân vai tập
đóng vai trong nhóm.
- Các nhóm đóng vai trước lớp.
- Cách giải quyết các tình huống:
*Tình huống 1: Hải nên thảo luận
với Đức rằng sẽ nhờ thầy/cô tổng
phụ trách thông báo để bạn làm
mất quả bóng biết nhận lại.
*Tình huống 2: Lan nên nói với
tâm là vì đây không phải là xe của
mình nên không tự ý cho mượn
được. Nếu chủ nhân của chiếc xe
cũng là bạn tâm quen thì Lan có
thể gợi ý Tâm nên hỏi mượn bạn
đó.
*Tình huống 3: Nam nên nói với
- Mời các nhóm khác nhận xét về việc đóng vai,
em trai rằng mặc dù cành táo vươn
giải quyết tình huống của nhóm bạn.
sang vườn nhà mình nhưng vẫn
- GV đánh giá chung, tuyên dương nhóm đóng vai phải được sự cho phép của bác
tốt, kết luận: Với mỗi tình huống, cần có cách xử
hàng xóm thì hai anh em mới
lí phù hợp thể hiện thái độ tôn trọng tài sản của
được hái quả.
người khác.
-Các nhóm khác nhận xét về cách
giải quyết tình huống, cách đóng
vai,..
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Thể hiện được thái độ tôn trọng tài sản của người khác bằng lời nói phù hợp
+ - Cách tiến hành:
H: Vì sao chúng ta phải tôn trọng tài sản của
- Chúng ta cần phải biết tôn trọng tài
người khác?
sản của người khác. Đây cũng chính
là một biểu hiện của phẩm chất thật
thà, trung thực. Người biết tôn trọng
tài sản của người khác sẽ được mọi
người tin tưởng, yêu quý.
- GV yêu cầu HS đọc thông điệp ở cuối bài
- 4 HS đọc thông điệp:
Tài sản không phải của ta
Chớ nên xâm phạm mới là người
- GV yêu cầu HS thực hiện tôn trọng tài sản
ngay
của người khác và nhắc nhở bạn bè, người
thân cùng thực hiện.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà xem trước bài: Bảo vệ của
công
- Lắng nghe, thực hiện.
Tiết 5
TOÁN
ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG.
Bài 32:
LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song.
- Củng cố kĩ năng nhận biết được hình bình hành, hình thoi.
- Củng cố kĩ năng thực hiện được việc vẽ đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song
bằng thước thẳng và bằng ê-ke.
- Củng cố kĩ năng thực hiện được việc đo, vẽ, lắp ghép, tạo lập được một số hình phẳng đã
học.
- Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến vẽ hình, lắp ghép, tạo lập hình gắn với một số
hình phẳng đã học.
2. Năng lực chung.- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm
vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:
+ Câu 1: Đoạn thẳng AB vuông góc với những Đoạn thẳng AB vuông góc với đoạn
thẳng AD; BC.
đoạn thẳng nào?
+ Câu 2: Đoạn thẳng AB song song với đoạn Đoạn thẳng AB song song với đoạn
thẳng DC.
thẳng nào?
Đoạn thẳng AD song song với đoạn
+ Câu 3: Đoạn thẳng AD song song với đoạn
thẳng BC.
thẳng nào?
Đoạn thẳng AD vuông góc với những
+ Câu 4: Đoạn thẳng AD vuông góc với
đoạn thẳng AB và DC
những đoạn thẳng nào?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành - Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song
song trên giấy kẻ ô vuông.
- Củng cố kĩ năng quan sát và ước lượng.
- Củng cố kĩ năng tạo lập hình gắn với một số hình học phẳng đã học.
- Củng cố kĩ năng tưởng tượng cho học sinh.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đ/S ? (Làm việc cá nhân)
Đúng điền Đ, sai điền S.
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng:
- 1 HS quan sát hình, chọn điền Đ/S
Trong hình trên có:
a) Đoạn thẳng MP song song với đoạn thẳng
DC
?
b) Đoạn thẳng AP song song với đoạn thẳng
DC
?
c) Đoạn thẳng
? MN vuông góc với đoạn thẳng
NP
d) Đoạn thẳng GH vuông góc với đoạn thẳng
AB
?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Hãy dự đoán xem hai đoạn thẳng song
song trong hình dưới đây có cùng độ dài hay
không. Kiểm tra lại bằng cách sử dụng thước
kẻ.(Làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu HS nêu dự đoán của nhóm
mình.
a) Đoạn thẳng MP song song với đoạn
thẳng DC
b) Đoạn thẳng AP song song với đoạn
thẳng DC
c) Đoạn thẳng MN vuông góc với
đoạn thẳng NP
d) Đoạn thẳng GH vuông góc với
đoạn thẳng AB
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS thảo luận, dự đoán và dùng thước
kẻ kiểm tra độ dài hai đường thẳng
song song trong hình.
- HS đại diện nhóm nêu dự đoán: đoạn
thẳng phía trên dài hơn đoạn thẳng
phía dưới vì nó gần với hai đầu đoạn
thẳng hai bên hơn.
- GV yêu cầu HS dùng thước đo độ dài hai
đoạn thẳng đó và đưa ra kết luận.
- HS dùng thước kẻ đo và kết luận:
Hai đoạn thẳng song song trong hình
có cùng độ dài.
- GV kết luận: Hình trong bài là một loại ảo
ảnh thị giác (ảo ảnh Ponzo) làm cho chúng
ta dễ bị nhầm lẫn, vì vậy các con cần quan
sát chính xác và dùng thước kẻ đo lại cho
chính xác.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Vẽ một hình bình hành trên giấy kẻ ô
- Các nhóm làm việc theo phân công.
vuông như hình dưới đây. Sau đó, vẽ một
đường thẳng chia hình bình hành đó thành hai
phần để cắt và ghép thành một hình chữ nhật
(Làm việc nhóm 4)
- GV cho HS làm theo nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày: Để tạo được
hình chữ nhật từ hình bình hành đã
cho thì cần phải có cách cắt ghép làm
xuất hiện các góc vuông
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4: Lấy các que tính để xếp thành hình
- 1 HS làm bài cá nhân.
dưới đây. Di chuyển 3 que tính để được 3 hình - 3 HS lên bảng thi ghép hình.
thoi (Thi ai nhanh ai đúng)
- HS nhận xét và chỉ ra các hình thoi
xếp được.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời 1 HS nêu cách làm:
- Cả lớp làm bài vào vở:
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi thi tìm hai đường thẳng vuông
đã học vào thực tiễn.
góc, song song, các đồ vật có dạng hình thoi,
hình bình hành, hình chữ nhật,… ở các đồ vật
trong lớp học.
- HS xung phong tham gia chơi.
Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
BUỔI CHIỀU
LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT
TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Dựa vào bài viết bài văn miêu tả con vật.
- Hình thành và phát triển kĩ năng viết lập dàn ý, viết văn miêu tả con vật.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung
trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, Vở luyện tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: SGK, Vở luyện tập Tiếng Việt, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc
và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập trong vở
bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Bài 1:
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1.
Đọc các đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
- Mời HS đọc các đoạn văn
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời các câu
hỏi.
- Gọi HS nêu câu trả lời
- Mời các HS nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, kết luận.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- HS đọc các đoạn văn.
- HS thảo luận thống nhất câu
trả lời.
- Đại diện các nhóm nêu
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát, bổ sung.
Bài 2:.
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2: Viết đoạn văn
tả hoạt động của một vật nuôi trong nhà.
- Mời HS đọc bài làm
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung
Bài 3:.
Theo em thân bài của bài văn miêu tả con vật
cần triển khai những ý gì?
- Yêu cầu HS trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. HĐ Vận dụng
- Nắm được cách viết bài văn miêu tả con vật
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
ĐƯA ĐÁP ÁN LÊN
- HS trình bày kết quả.
- HS nhận xét bạn.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3,
thảo luận nhóm bàn
ĐƯA ĐÁP ÁN LÊN
- Một số HS trình bày kết quả.
- Theo dõi bổ sung.
- HS nghe
HS lắng nghe
Soạn ngày 16/12/2023
Dạy thứ 3 ngày 19/12/2023
Tiết 3
TOÁN
Bài 32:
LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song.
- Củng cố kĩ năng nhận biết được hình bình hành, hình thoi.
- Củng cố kĩ năng thực hiện được việc vẽ đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song
bằng thước thẳng và bằng ê-ke.
- Củng cố kĩ năng thực hiện được việc đo, vẽ, lắp ghép, tạo lập được một số hình phẳng đã
học.
- Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến vẽ hình, lắp ghép, tạo lập hình gắn với một số
hình phẳng đã học.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:
+ Câu 1: Nêu tên các đoạn thẳng song song với
nhau trong hình trên?
Các đoạn thẳng song song với nhau
là: AB song song với DC; GH song
song với NM.
Đoạn thẳng MB vuông góc với đoạn
thẳng MN
Đoạn thẳng AH song song với đoạn
thẳng DC
Hai đường thẳng song song không bao
giờ cắt nhau.
- HS lắng nghe.
+ Câu 2: Đoạn thẳng MB vuông góc với đoạn
thẳng nào?
+ Câu 3: Đoạn thẳng AH song song với đoạn
thẳng nào?
+ Câu 4: Hai đường thẳng song song có đặc
điểm gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành - Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng tạo lập hình gắn với các loại góc (góc nhọn, góc bẹt) bằng kim đồng
hồ.
- Củng cố kĩ năng nhận biết được hai đường thẳng song song với nhau.
- Củng cố kĩ năng tư duy lôgic.
- Củng cố kĩ năng vẽ hình, cắt ghép, tạo lập hình gắn với hình phẳng đã học.
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân )
Đồng hồ bên chỉ thời gian là 3 giờ. Lúc này
kim giờ và kim phút của đồng hồ vuông góc
với nhau. Hãy tìm một giờ khác mà kim giờ và
kim phút của đồng hồ cũng vuông góc với
nhau.
- 1 HS thực hành thao tác quay kim
trên đồng hồ, tìm giờ theo yêu cầu.
- Giờ khác mà kim giờ và kim phút
vuông góc với nhau là 9 giờ hoặc 21
giờ.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng:
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
Hai đường màu đỏ trong mỗi hình dưới đây có
phải là hai đường thẳng song song hay không?
- HS thảo luận, dự đoán và dùng thước
kẻ kiểm tra hai đường thẳng song song
trong mỗi hình.
- HS đại diện nhóm nêu dự đoán: Hai
đường màu đỏ trong mỗi hình là hai
đường thẳng song song.
- GV yêu cầu HS nêu dự đoán của nhóm mình.
- GV kết luận: Hình trong bài là một loại ảo
ảnh thị giác (ảo giác Hering) Khi quan sát
hình vẽ cảm nhận ban đầu của người xem là
hai đường màu đỏ ở trong hình a) giống như
hai đường cong nhưng thực chất chúng là
hai đường thẳng và hai đường thẳng này
song song với nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Chọn câu trả lời đúng
Tìm hình thích hợp để đặt vào vào ô có dấu
“ ?”(Làm việc nhóm 4- thi ai nhanh ai đúng)
- GV cho HS làm theo nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, giải thích.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4: ( Làm cá nhân - thi “Ai nhanh ai đúng” )
a) Vẽ hình vuông ABCD trên giấy kẻ ô vuông
và vẽ đoạn thẳng AC ( theo mẫu).
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Các nhóm làm việc theo phân công.
- Các nhóm thi làm bài trên bảng lớp
Đáp án đúng: B
- Các nhóm nhận xét, giải thích cách
tìm.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS làm bài cá nhân trên giấy kẻ ô
vuông
- 3 HS lên bảng thi ghép hình.
b) Cắt hình vuông ABCD thành hai phần theo
- HS nhận xét và chỉ ra cách ghép tạo
đoạn thẳng AC và ghép hai phần đó thành hình hình tam giác, hình thoi.
bình hành hoặc hình tam giác.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời HS nêu cách làm:
- Cả lớp dán hình vào vở:
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức
trò chơi thi cắt, ghép từ hình vuông cho sẵn,
đã học vào thực tiễn.
cắt, ghép thành các hình khác nhau.
Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- HS xung phong tham gia chơi.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
Tiết 4
Tiếng Việt
Viết:
VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Viết được bài văn miêu tả con vật dựa vào dàn ý đã lập.
- Biết tìm đọc thêm các bài văn miêu tả con vật, trao đổi với người thân về đặc điểm con vật
trong bài văn của mình.
* Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, yêu quý động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở
- 2-3 HS đọc và trả lời
bài 28, trả lời câu hỏi:
+ Bài văn tả con vật gồm mấy phần? Là
những phần nào ?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
- HS đọc yêu cầu.
Đề 1: Miêu tả một con vật mà em đã
chăm sóc và gắn bó.
Đề 2: Miêu tả một con vật em đã được
quan sát trên ti vi hoặc phim ảnh mà em
yêu thích.
- GV yêu cầu HS chọn 1 trong 2 đề trong - HS làm việc cá nhân.
SGK đề thực hiện yêu cầu BT.
- GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý Bài 28.
- HS: Đọc lại dàn ý đã lập trong hoạt
động viết ở Bài 28.
- Yêu cầu HS: Dựa vào dàn ý đã lập
- HS viết bài vào vở.
trong hoạt động Viết ở Bài 28, viết bài
văn có đủ mở bài, thân bài, kết bài.
- GV lưu ý HS khi viết nhớ sử dụng biện
pháp so sánh, nhân hoá để câu văn sinh
động.
- Yêu cầu HS đọc lại bài, rà soát lỗi.
- HS đọc bài, phát hiện lỗi.
- HS đổi chéo vở sửa lỗi.
- GV mời HS đọc bài trước lớp.
- HS đọc bài trước lớp.
- GV chiếu 1, 2 bài của HS cho nhận xét, - Các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
sửa lỗi.
- GV cùng HS nhận xét, bổ sung về cách
trình bày, dùng từ, viết câu, ý diễn đạt, ...
- GV có thể viết nhanh một số câu cần
sửa chữa của HS lên bảng để sửa chữa.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu tìm đọ...
 








Các ý kiến mới nhất