Tìm kiếm Giáo án
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHOA HỌC LỚP 5 THÁNG 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa Thúy (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:57' 04-02-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa Thúy (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:57' 04-02-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Thực hiện từ ngày 05 tháng 1 đến 30 tháng 01 năm 2026
TUẦN 18:
CHỦ ĐỀ 3: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
Bài 17: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Tóm tắt được những nội dung chính đã học trong chủ đề thực vật và động vật dưới
dạng sơ đồ.
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống
đơn giản trong cuộc sống liên quan đến vòng đời của thực vật, động vật.
- Tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao, chia sẻ
nội dung tìm hiểu về vòng đời ở một số động vật.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao,
chia sẻ nội dung tìm hiểu về vòng đời ở một số động vật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hoàn thành các phiếu thảo luận theo đúng
yêu cầu, nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin khi trình bày ý kiến thảo luận. Hợp tác với bạn
trong các hoạt động thảo luận nhóm nói và chia sẻ về các nội dung chính đã học trong
chủ đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ trong các hoạt động nhóm và trách nhiệm với việc
giữ gìn vệ sinh nhà cửa.
- Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện ở thái độ, hành vi bảo vệ môi trường, biện pháp
phòng chống muỗi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình ảnh minh hoạ các nội dung liên quan đến bài học về vòng đời của một số thực
vật và động vật như SGK.
- Dụng cụ chiếu tranh, ảnh lên màn ảnh (nếu có); video về vòng đời của ếch; video về
biện pháp phòng chống muỗi; Phiếu học tập số 1.
- Bảng nhóm đủ số lượng cho mỗi nhóm (hoặc thẻ trống để HS viết).
- Phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3 phút)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
+ HS nêu được một số từ khoá và một số điều HS thích ở chủ đề Thực vật và động vật.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn:
+ Yêu cầu HS xung phong lập nhóm tham - HS lắng nghe chỉ dẫn của GV.
gia, mỗi nhóm 5 người.
- Xung phong tham gia chơi.
+ Chơi tiếp sức, HS mỗi nhóm lần lượt ghi - Các nhóm bàn nhau về cách chơi.
lên bảng các từ khoá (thuật ngữ) trong chủ - Nghe hiệu lệnh bắt đầu nhanh chóng
đề với thời gian 3 phút.
ghi các từ khoá lên bảng.
+ Nhóm 1 và 3: chủ đề thực vật. Nhóm 2
- HS cả lớp cùng theo dõi và đánh giá
và 4: chủ đề động vật.
kết quả các nhóm.
- Hết giờ GV cùng HS tổng kết kết quả
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
của các đội chơi. Đội nào ghi được nhiều
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
từ khoá chính xác nhất được ghi nhận,
khen động viên.
- Từ các từ khoá, GV hỏi em thích nhất
điều gì trong chủ đề này? Vì sao?
- GV gọi 2 – 3 HS trả lời.
- Từ câu trả lời, GV kết nối vào bài: Sử
dụng các từ khoá và chia sẻ của HS để
định hướng tổng kết.
- GV giới thiệu bài, ghi bảng.
2. Hoạt động luyện tập, vận dụng: (24 phút)
- Mục tiêu:
+ HS hoàn thiện sơ đồ tư duy về các nội dung chính đã học trong chủ đề..
+ HS ghi chú được các giai đoạn phát triển của cây con mọc lên từ hạt và các bộ
phận của cây mẹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1:
- GV tổ chức HS theo nhóm 4, hoàn thiện - HS lắng nghe nhiệm vụ.
sơ đồ tư duy về các nội dung chính đã học - HS làm việc cá nhân rồi thảo luận
trong chủ đề theo Phiếu học tập số 1 và số nhóm, thực hiện nhiệm vụ hoàn thiện
2. Một nửa lớp làm Phiếu học tập số 1, sơ đồ theo Phiếu học tập số 1 và số 2.
một nửa làm Phiếu học tập số 2.
- GV kiểm tra nhanh kết quả các nhóm,
đánh giá và gọi HS của 2 – 3 nhóm đại
diện chia sẻ phiếu và trình bày tóm tắt nội
dung đã học trong chủ đề Thực vật và
động vật.
- GV cùng HS thống nhất đáp án.
- Đại diện HS lên trình bày.
- HS lắng nghe và hoàn thiện sơ đồ vào
vở.
Hoạt động 2:
- HS lắng nghe nhiệm vụ.
- GV tổ chức cho HS quan sát hình 2, yêu - HS làm việc cá nhân, sau đó thảo
cầu HS thực hiện nhiệm vụ.
luận cặp đôi, thực hiện nhiệm vụ.
- HS hoàn thành theo nhóm đôi phiếu
học tập số 3 trong thời gian 7 phút.
- GV có thể giao nhiệm vụ dưới dạng
phiếu học tập.
- GV thu phiếu và gọi một số HS lên trình
bày kết quả.
- GV tổ chức 2 – 3 nhóm đại diện HS trả
lời.
- GV cùng HS thống nhất đáp án.
Hoạt động 3:
Mục tiêu: HS sắp xếp và trình bày giai
đoạn phát triển trong vòng đời của ếch.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3 thực
hiện nhiệm vụ.
- GV có thể giao nhiệm vụ dưới dạng
phiếu học tập.
- GV nhắc lại về các giai đoạn trong vòng
đời của thực vật có hoa và động vật.
Hoạt động 4:
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về vòng
đời phát triển của động vật giải quyết
được một số tình huống trong thực tiễn.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 4 SGK
về muỗi và đề xuất biện pháp hạn chế sự
phát triển của muỗi.
- GV cùng kiểm tra, hỗ trợ HS.
- GV gọi 1 – 2 đại diện trình bày đáp án.
- GV cùng HS đánh giá kết quả.
- GV tóm tắt các kết quả chính, mở rộng
- HS đại diện trình bày, HS khác nhận
xét.
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe nhiệm vụ, đọc SGK,
tìm hiểu thực hiện nhiệm vụ.
- HS xung phong trả lời:
+ Ấu trùng muỗi ở những nơi có nước
đọng. Muỗi thường có nhiều ở những
bụi cây, nơi tối, ẩm ướt.
cho HS một số ứng dụng hiểu biết vòng
đời của động vật để hạn chế sự phát triển
của những động vật có hại hay tạo điều
kiện cho động vật có lợi phát triển.
- GV dặn dò HS về nhà cùng thực hiện vệ
sinh nơi ở để phòng chống bệnh tật, hạn
chế sự phát triển của muỗi.
+ Hình dạng ấu trùng rất khác so với
muỗi trưởng thành.
+ Biện pháp để hạn chế sự phát triển
của muỗi: phát quang cây cỏ; loại bỏ
những nơi có nước đọng để trứng muỗi
không phát triển.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và ghi nhiệm vụ.
3. Vận dụng trải nghiệm: Ôn lại các kiến thức trong bài (8 phút)
- Mục tiêu:
+ Tóm tắt được những nội dung chính đã học trong chủ đề thực vật và động vật.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Rung - HS tham gia chơi.
chuông vàng.
- GV đưa ra 1 số câu hỏi liên quan đến nội - HS trả lời bằng hình thức giơ bảng
dung bài đã học.
đáp án.
- HS nào trả lời đúng đến câu hỏi cuối
cùng sẽ giành chiến thắng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------------------------TUẦN 18:
CHỦ ĐỀ 4: VI KHUẨN
Bai 18: VI KHUẨN XUNG QUANH CHÚNG TA (2 tiết)
Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận ra được vi khuẩn có kích thước nhỏ, không thể nhìn thấy bằng mắt thường.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ quan sát,
dự đoán về vi khuẩn từ mẫu vật; quan sát nơi sống của vi khuẩn ở gia đình và xung
quanh.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Dựa vào nội dung bài học biết cách bảo
quản thực phẩm để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình
bày kết quả nhóm, tham gia trò chơi.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những
kiến thức đã học về vi khuẩn trong cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Biết
cách bảo quản thực phẩm để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động - HS thảo luận nhóm hỏi đáp lẫn
theo nhóm đôi hỏi đáp nội dung sau:
nhau về yêu cầu của GV.
+ Vì sao em cần rửa tay bằng nước sạch, xà
phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh?
- GV mời một số nhóm trình bày
+ HS dựa vào trải nghiệm của bản
thân (người lớn dạy, xem tivi,..)
chia sẻ nhiều ý kiến khác nhau, ví
dụ: tay bần, nhiều vi trùng, vi
khuẩn; khi đi vệ sinh có thể dính
nước tiểu, phân nên cần rửa tay;
rửa tay cho sạch hoặc để tiêu diệt
vì khuẩn, vi trùng;...
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: GV - HS lắng nghe.
dựa trên ý kiến của HS liên quan đến vi
khuẩn để dẫn dắt vào nội dung bài học.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Học sinh trình bày được vi khuẩn có kích thước nhỏ, không thể nhìn thấy bằng mắt
thường.
- Cách tiến hành:
* KÍCH THƯỚC CỦA VI KHUẨN
Hoạt động 1: Nhận ra được vi khuẩn
không thể nhìn bằng mắt thường, có kích
thước rất nhỏ.
a. Dự đoán và chia sẻ về vi khuẩn trong các mẫu
- GV giới thiệu một số mẫu vật, nhắc nhở HS
các mẫu vật này có thể chứa vi khuẩn và yêu
cầu HS không tự ý sờ tay vào. Yêu cầu HS
quan sát các mẫu trong khay và dự đoán mẫu
nào chứa vi khuẩn. Chia sẻ những điều em
biết về vi khuẩn có trong những mẫu đó.
- HS làm việc theo nhóm:
+ Đại diện nhóm lên lấy khay
mẫu, đeo găng tay. Thư ki nhóm
lên lấy phiếu học tập.
+ Nhóm trưởng yêu cầu từng bạn
quan sát, dự đoán mẫu chứa vi
khuẩn.
+ Lần lượt từng bạn trong nhóm
chia sẻ dự đoán (mỗi bạn chỉ chia
sẻ 1-2 mẫu); các bạn bổ sung thêm
ý kiến, dự đoán về vi khuẩn trong
các mẫu.
- Nhóm trưởng thống nhất để thư
ki ghi cột 1 của phiếu.
Ví dụ:
+ Mẫu... có hoặc không có vi
- GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ:
+ Các nhóm sắp xếp các phiếu học tập trên khuẩn.
bảng. Thực hiện theo yêu cầu: cả lớp quan sát + Mô tả hoặc vẽ mô phỏng về hình
sản phẩm nhóm khác và phát hiện điểm dạng, kích thước vi khuẩn... (như
hình tròn, nốt chấm, màu...
giống, điểm khác với nhóm mình.
+ Mới 1 nhóm nêu nhận xét, các nhóm khác
quan sát, nghe và nhận xét, bổ sung các phát
hiện khác các bạn.
- GV dựa trên các ý kiến giống và khác nhau
giữa các nhóm, tổ chức hỏi - đáp (phỏng vấn)
một số nhóm để hiểu rõ hơn những ý kiến của
HS đã nêu. Ví dụ:
+ Những mẫu nào chứa vi khuẩn?
+ Vì sao em cho rằng mẫu đó chứa vi khuẩn?
hoặc từ mà em biết những điều (đã nêu ở trên)
về vi khuẩn trong mẫu vật?
- HS lắng nghe
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày
kết quả nhóm mình, nhận điểm
giống và khác với nhóm bạn.
- Nhóm khác bổ sung ý kiến phát
hiện và đặt câu hỏi cho nhóm bạn
(nếu cần).
- Một số HS trả lời câu hỏi của
GV
b. Đề xuất cách quan sát vi khuẩn
- GV dẫn dắt để HS đề xuất cách quan sát tìm + Trên tất cả các mẫu vật.
hiểu về vi khuẩn:
+ Khẳng định ý kiến đúng của HS: những đồ
vật đã quan sát đều chứa vi khuẩn.
+ Các em đã thực sự từng nhìn thấy vi khuẩn
trên mẫu vật đó chưa?
+ Theo em vi khuẩn nhỏ như những sinh vật
nào em thường thấy (như con kiến/râu con
kiến,..)
Vậy, theo các em làm thế nào chúng ta có
được các hình ảnh vi khuẩn mà các em nhìn
thấy ở trên ti-vi hay ở trong sách hoặc các em
hãy đề xuất cách để quan sát, tìm hiểu về vi
khuẩn.
- GV tổ chức cho HS đọc khung thông tin
trang 67. Có thể giới thiệu thêm hình ảnh, tác
dụng của kinh hiển vi giúp cho việc nghiên
cứu về vi khuẩn, từ đó chuyển tiếp sang hoạt
động 2.
+ Có thể nêu ra một số ý kiến từ
những trải nghiệm của bản thân
(Ví dụ: đã từng xem ở trên tỉ-vi,
đọc sách, mẹ nói hoặc nhìn thấy...
rất nhiều vi khuẩn ở trong đất, vi
khuẩn nhỏ xíu,..).
- HS theo câu hỏi dẫn dắt của GV
có thể trả lời được một số ý như:
+ HS lắng nghe
+ Chưa từng thực sự nhìn thấy vi
khuẩn ở ngoài đời.
+ Vi khuẩn nhỏ hơn con kiến, nhỏ
hơn râu con kiến hoặc không biết.
- HS đề xuất một số dụng cụ (nhìn
ống nhòm, kính lúp, kinh hiển vi...
và đọc sách.
Hoạt động 2: Đối chiếu với thông tin khoa
học, chính xác hoá kiến thức, nhận ra kích
thước của vi khuẩn.
- HS đọc khung thông tin và quan
- GV giới thiệu hình 3 về một số vi khuẩn thu sát hình 2. Có thể hình tưởng
được ở các mẫu trong hình 1.
tượng tới mức độ lớn hơn hàng
nghìn lần của một vật khi nhìn qua
kính hiển vi (ví dụ như khi kết nối
hàng nghìn các dấu chấm lại với
nhau).
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm cũ, quan
sát, hình ảnh vi khuẩn và nhận xét hình dạng,
kích thước của vi khuẩn.
- Tổ chức HS chia sẻ kết quả của nhóm trước - HS quan sát
lớp:
+ Mời HS chia sẻ kết quả làm việc của nhóm - HS làm việc nhóm: quan sát hình
ảnh các mẫu với hình phóng to vi
khuẩn từ các mẫu đó; nêu nhận xét
về hình dạng, kích thước của vi
+ Yêu cầu HS đối chiếu kết quả với dự đoán
ban đầu và đưa ra nhận xét về vi khuẩn có
trong các mẫu vật.
khuẩn; thảo luận và cùng thống
nhất kết quả.
- Đại diện HS chia sẻ kết quả nhận
xét về vi khuẩn, HS khác bổ sung,
trình bày được:
+ Nhận xét về vi khuẩn trong hình
phóng to các mẫu: Các mẫu đều
có vi khuẩn, vi khuẩn có hình
dạng khác nhau.
+ Nhận xét sau khi đổi chiều kết
quả quan sát với dự đoán ban đầu:
Quan sát mắt thường không nhìn
thấy vì khuẩn; qua hình ảnh chụp
từ kính hiển vi đã nhìn rõ hình
dạng vi khuẩn trong các mẫu vật.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: Vi
khuẩn có kích thước rất nhỏ. Để quan sát
nghiên cứu về vi khuẩn cần sử dụng kính
hiển vi có độ phóng đại lớn.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Giải thích được ý nghĩa của việc rửa tay.
- Cách tiến hành:
Hoạt động trò chơi: “Sạt điện”
- GV tổ chức trò chơi “Sạt điện”.
- Nội dung: Dựa vào câu hỏi phần ở đầu, đọc - HS làm việc cá nhân, đọc thông
thông tin ở bản sau và giải thích ý nghĩa của tin, trao đổi, chia sẻ với bạn cùng
việc rửa tay.
bàn.
- Luật chơi:
+ Chia làm 3 đội, đội trả lời đúng có quyền
chỉ (sạc điện) đội bạn trả lời, HS sau không
trùng ý với HS trước.
+ Đội nào trả lời sai thì ngừng cuộc chơi.
+ Trong 10 phút, đội nào có số câu trả lời
đúng nhiều nhất sẽ là đội chiến thắng.
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia chơi.
HS có thể nêu được một số lí do
như:
+ Giảm lượng vi khuẩn dinh trên da
tay.
+ Ngăn chặn vi khuẩn gây bệnh từ
tay vào miệng và cơ thể.
+ Phòng chống bị lây nhiễm các
bệnh nhiễm vi khuẩn nguy hiểm.
+ Tay thường sở, chạm vào nhiều
đồ vật, nguy cơ nhiễm rất nhiều vi
khuẩn mà nhìn mắt thường không
thấy được nên cần rửa tay để loại
bỏ (tiêu diệt) chúng.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời câu hỏi gợi ý thêm.
- GV tổng kết trò chơi.
- GV khen ngợi các nhóm đã đưa ra rất nhiều
lí do cần thiết phải rửa tay. Có thể hỏi thêm
HS: 40.000 vi khuẩn trên 1 cm' da là nhiều
hay ít, các em có thể nhìn thấy chúng trên da
không? Vì sao?
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển phẩm chất chăm chỉ
và trách nhiệm trong việc hạn chế lây nhiễm vi khuẩn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổng kết và kết thúc tiết 1, dặn HS chuẩn - Học sinh thực hành ở nhà để báo
bị cho tiết 2: Về quan sát, dự đoán viết tên cáo trước lớp vào tiết 2.
những đồ vật nào ở nhà có thể có hoặc không
có chứa vi khuẩn, Vì sao em biết? để chia sẻ ở
tiết 2.
- Dặn HS sẽ thực hiện việc rửa tay hằng ngày
(ngay sau khi về nhà thực hiện rửa tay trước
khi ăn trưa, sau khi đi vệ sinh).
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
TUẦN 19:
CHỦ ĐỀ 4: VI KHUẨN
Bai 18: VI KHUẨN XUNG QUANH CHÚNG TA (2 tiết)
Tiết 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được vi khuẩn sống ở khắp nơi trong đất, nước, sinh vật khác... qua
quan sát tranh ảnh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ quan sát,
dự đoán về vi khuẩn từ mẫu vật; quan sát nơi sống của vi khuẩn ở gia đình và xung
quanh.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Dựa vào nội dung bài học biết cách bảo
quản thực phẩm để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình
bày kết quả nhóm, tham gia trò chơi.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những
kiến thức đã học về vi khuẩn trong cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Biết
cách bảo quản thực phẩm để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS kể tên những đồ vật nào ở - 4-5 HS trình bày trước lớp
nhà có thể có hoặc không có chứa vi khuẩn. Nêu + HS dựa vào trải nghiệm của bản
kích thước vi khuẩn, thiết bị để quan sát vi thân chia sẻ nhiều ý kiến khác nhau,
khuẩn.
ví dụ: trên tay, công tắc điện, nền
nhà,;... Vi khuẩn có kích thước rất
nhỏ. Để quan sát nghiên cứu về vi
khuẩn cần sử dụng kính hiển vi có độ
phóng đại lớn
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: GV dựa - HS lắng nghe.
trên ý kiến của HS liên quan đến vi khuẩn để
dẫn dắt vào nội dung bài học.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết một số nơi vi khuẩn sống.
+ Quan sát thực tế để liệt kê những nơi sống của vi khuẩn.
- Cách tiến hành:
* NƠI SỐNG CỦA VI KHUẨN
Hoạt động 1: Nhận biết được một số nơi vi
khuẩn sống.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, quan sát từ - HS quan sát từng hình đồ vật, từng
hình 4 đến hình 12 và thực hiện yêu cầu sau:
nơi, hình phóng to vi khuẩn và nhận
+ Nêu những nơi vi khuẩn có thể sống.
biết những nơi đó có chứa vi khuẩn và
+ Theo em, vi khuẩn sống được ở những nơi chia sẻ trong nhóm kết quả quan sát.
nào?
- GV mời một số cặp đôi lên chia sẽ trước lớp.
- Một số cặp HS chia sẻ kết quả trước
lớp, các nhóm khác bổ sung ý kiến. HS
nêu được một số nơi vi khuẩn sống như
nước từ vòi, trong không khí, đất, tay
nắm cửa, thực phẩm chưa nấu chín (gà,
rau,..), ở trong nhà vệ sinh, trên da tay và
trong ruột (hệ tiêu hoá).
- HS nêu được vi khuẩn sống ở rất nhiều
nơi và có thể liệt kê lại những nơi đó từ
hình ảnh đã quan sát.
- GV nhận xét, bổ sung
- GV chốt kiến thức: qua một số hình ảnh trong
SGK, các em đã biết một số nơi vi khuẩn có thể - HS lắng nghe
sống (GV liệt kê lại một số nơi như minh hoạ ở
SGK). Vi khuẩn là một sinh vật rất nhỏ bé,
chúng có thể phát tán dễ dàng và gây nhiễm
khuẩn từ vật này sang vật khác. Từ đó có thể
nổi rằng vi khuẩn sống ở khắp mọi nơi.
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế để liệt kê
những nơi sống khác của vi khuẩn.
Hoạt động trò chơi: “Trò chơi tiếp sức”
- Nội dung: Quan sát xung quanh và kể những
nơi vi khuẩn có thể sống.
- HS lắng nghe
- Luật chơi:
+ Chơi cả lớp, nối tiếp nhau kể nhanh nơi vi
khuẩn có thể sống. Mỗi HS chỉ được kể một - HS lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia chơi.
nơi vi khuẩn sống.
+ Kể nhanh trong vòng 3 giây, sau 3 giây
không kể được là thua cuộc.
- GV tổng kết trò chơi.
- GV giải thích thêm và chốt: Vi khuẩn có
kích thước rất nhỏ và có thể bám vào các đồ
vật khác nhau mà ta không phát hiện ra được. - HS lắng nghe
Các đồ vật đó trở thành vật trung gian di
truyển vi khuẩn từ chỗ này đến chỗ khác. Vì
vậy, vi khuẩn có thể sống ở khắp mọi nơi
xung quanh chúng ta.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Giải thích được cách bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh tránh lây nhiễm vi khuẩn.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát - HS thực hiện cá nhân, quan sát tranh
hình 13, liên hệ thực tế và thực hiện theo yêu thực hiện theo yêu cầu của GV.
cầu sau:
+ Khi để thực phẩm trong tủ lạnh (hình 13)
người ta thường bọc bằng màng bọc thực
phẩm hoặc để trong hộp kín. Theo em việc
làm đó có lợi ích gì?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ ý kiến.
- HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ
sung ý kiến, nếu được một số ý như:
+ Nhiều đồ vật mang từ ngoài vào,
chưa diệt khuẩn, tay không sạch cầm
vào đồ ăn, cầm vào túi bọc thực
phẩm... làm lây nhiễm vi khuẩn sang
đồ vật khác trong tủ lạnh.
+ Khi bọc kín, để hộp riêng các thực
phẩm sẽ tránh lây nhiễm vi khuẩn từ
thực phẩm này sang thực phẩm khác
(hoặc từ thực phẩm đã rửa với thực
phẩm chưa rửa).
- GV nhận xét, bổ sung (nếu cần). Dặn HS về - HS lắng nghe.
nhà quan sát và chia sẻ với người thân cách bảo
quản thực phẩm để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển phẩm chất chăm chỉ và trách
nhiệm trong việc hạn chế lây nhiễm vi khuẩn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu cách hạn chế lây nhiễm - 3-4 Học sinh trả lời, HS trả lời được:
vi khuẩn trong cuộc sống hằng ngày.
Rửa tay bằng nước sạch, xà phòng trước
khi ăn, sau khi đi vệ sinh; uống nước đã
đun sôi; tắm rửa bằng nguồn nước đảm
bảo vệ sinh. Để riêng từng loại thực
phẩm trong hộp kín hoặc túi kín khi bảo
quản trong tủ lạnh.
- Dặn HS thực hiện những việc các em vừa nên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
hằng ngày để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------------------------KHOA HỌC: ÔN TẬP CUỐI KÌ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập lại các chủ đề đã học, nắm vững các kiến thức cơ bạn về chủ đề: Chất,
Năng lượng, Thực vật và động vật.
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống
đơn giản trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực ôn tập những kiến thức đã học trong
chủ đề: Chất, Năng lượng, Thực vật và động vật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của
chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Vận dụng và trao đổi với bạn về những nội dung
đã học trong chủ đề: Chất, Năng lượng, Thực vật và động vật.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết về kiến thức
TUẦN 18:
CHỦ ĐỀ 3: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
Bài 17: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Tóm tắt được những nội dung chính đã học trong chủ đề thực vật và động vật dưới
dạng sơ đồ.
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống
đơn giản trong cuộc sống liên quan đến vòng đời của thực vật, động vật.
- Tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao, chia sẻ
nội dung tìm hiểu về vòng đời ở một số động vật.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao,
chia sẻ nội dung tìm hiểu về vòng đời ở một số động vật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hoàn thành các phiếu thảo luận theo đúng
yêu cầu, nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin khi trình bày ý kiến thảo luận. Hợp tác với bạn
trong các hoạt động thảo luận nhóm nói và chia sẻ về các nội dung chính đã học trong
chủ đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ trong các hoạt động nhóm và trách nhiệm với việc
giữ gìn vệ sinh nhà cửa.
- Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện ở thái độ, hành vi bảo vệ môi trường, biện pháp
phòng chống muỗi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình ảnh minh hoạ các nội dung liên quan đến bài học về vòng đời của một số thực
vật và động vật như SGK.
- Dụng cụ chiếu tranh, ảnh lên màn ảnh (nếu có); video về vòng đời của ếch; video về
biện pháp phòng chống muỗi; Phiếu học tập số 1.
- Bảng nhóm đủ số lượng cho mỗi nhóm (hoặc thẻ trống để HS viết).
- Phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3 phút)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
+ HS nêu được một số từ khoá và một số điều HS thích ở chủ đề Thực vật và động vật.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn:
+ Yêu cầu HS xung phong lập nhóm tham - HS lắng nghe chỉ dẫn của GV.
gia, mỗi nhóm 5 người.
- Xung phong tham gia chơi.
+ Chơi tiếp sức, HS mỗi nhóm lần lượt ghi - Các nhóm bàn nhau về cách chơi.
lên bảng các từ khoá (thuật ngữ) trong chủ - Nghe hiệu lệnh bắt đầu nhanh chóng
đề với thời gian 3 phút.
ghi các từ khoá lên bảng.
+ Nhóm 1 và 3: chủ đề thực vật. Nhóm 2
- HS cả lớp cùng theo dõi và đánh giá
và 4: chủ đề động vật.
kết quả các nhóm.
- Hết giờ GV cùng HS tổng kết kết quả
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
của các đội chơi. Đội nào ghi được nhiều
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
từ khoá chính xác nhất được ghi nhận,
khen động viên.
- Từ các từ khoá, GV hỏi em thích nhất
điều gì trong chủ đề này? Vì sao?
- GV gọi 2 – 3 HS trả lời.
- Từ câu trả lời, GV kết nối vào bài: Sử
dụng các từ khoá và chia sẻ của HS để
định hướng tổng kết.
- GV giới thiệu bài, ghi bảng.
2. Hoạt động luyện tập, vận dụng: (24 phút)
- Mục tiêu:
+ HS hoàn thiện sơ đồ tư duy về các nội dung chính đã học trong chủ đề..
+ HS ghi chú được các giai đoạn phát triển của cây con mọc lên từ hạt và các bộ
phận của cây mẹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1:
- GV tổ chức HS theo nhóm 4, hoàn thiện - HS lắng nghe nhiệm vụ.
sơ đồ tư duy về các nội dung chính đã học - HS làm việc cá nhân rồi thảo luận
trong chủ đề theo Phiếu học tập số 1 và số nhóm, thực hiện nhiệm vụ hoàn thiện
2. Một nửa lớp làm Phiếu học tập số 1, sơ đồ theo Phiếu học tập số 1 và số 2.
một nửa làm Phiếu học tập số 2.
- GV kiểm tra nhanh kết quả các nhóm,
đánh giá và gọi HS của 2 – 3 nhóm đại
diện chia sẻ phiếu và trình bày tóm tắt nội
dung đã học trong chủ đề Thực vật và
động vật.
- GV cùng HS thống nhất đáp án.
- Đại diện HS lên trình bày.
- HS lắng nghe và hoàn thiện sơ đồ vào
vở.
Hoạt động 2:
- HS lắng nghe nhiệm vụ.
- GV tổ chức cho HS quan sát hình 2, yêu - HS làm việc cá nhân, sau đó thảo
cầu HS thực hiện nhiệm vụ.
luận cặp đôi, thực hiện nhiệm vụ.
- HS hoàn thành theo nhóm đôi phiếu
học tập số 3 trong thời gian 7 phút.
- GV có thể giao nhiệm vụ dưới dạng
phiếu học tập.
- GV thu phiếu và gọi một số HS lên trình
bày kết quả.
- GV tổ chức 2 – 3 nhóm đại diện HS trả
lời.
- GV cùng HS thống nhất đáp án.
Hoạt động 3:
Mục tiêu: HS sắp xếp và trình bày giai
đoạn phát triển trong vòng đời của ếch.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3 thực
hiện nhiệm vụ.
- GV có thể giao nhiệm vụ dưới dạng
phiếu học tập.
- GV nhắc lại về các giai đoạn trong vòng
đời của thực vật có hoa và động vật.
Hoạt động 4:
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về vòng
đời phát triển của động vật giải quyết
được một số tình huống trong thực tiễn.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 4 SGK
về muỗi và đề xuất biện pháp hạn chế sự
phát triển của muỗi.
- GV cùng kiểm tra, hỗ trợ HS.
- GV gọi 1 – 2 đại diện trình bày đáp án.
- GV cùng HS đánh giá kết quả.
- GV tóm tắt các kết quả chính, mở rộng
- HS đại diện trình bày, HS khác nhận
xét.
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe nhiệm vụ, đọc SGK,
tìm hiểu thực hiện nhiệm vụ.
- HS xung phong trả lời:
+ Ấu trùng muỗi ở những nơi có nước
đọng. Muỗi thường có nhiều ở những
bụi cây, nơi tối, ẩm ướt.
cho HS một số ứng dụng hiểu biết vòng
đời của động vật để hạn chế sự phát triển
của những động vật có hại hay tạo điều
kiện cho động vật có lợi phát triển.
- GV dặn dò HS về nhà cùng thực hiện vệ
sinh nơi ở để phòng chống bệnh tật, hạn
chế sự phát triển của muỗi.
+ Hình dạng ấu trùng rất khác so với
muỗi trưởng thành.
+ Biện pháp để hạn chế sự phát triển
của muỗi: phát quang cây cỏ; loại bỏ
những nơi có nước đọng để trứng muỗi
không phát triển.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và ghi nhiệm vụ.
3. Vận dụng trải nghiệm: Ôn lại các kiến thức trong bài (8 phút)
- Mục tiêu:
+ Tóm tắt được những nội dung chính đã học trong chủ đề thực vật và động vật.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Rung - HS tham gia chơi.
chuông vàng.
- GV đưa ra 1 số câu hỏi liên quan đến nội - HS trả lời bằng hình thức giơ bảng
dung bài đã học.
đáp án.
- HS nào trả lời đúng đến câu hỏi cuối
cùng sẽ giành chiến thắng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------------------------TUẦN 18:
CHỦ ĐỀ 4: VI KHUẨN
Bai 18: VI KHUẨN XUNG QUANH CHÚNG TA (2 tiết)
Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận ra được vi khuẩn có kích thước nhỏ, không thể nhìn thấy bằng mắt thường.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ quan sát,
dự đoán về vi khuẩn từ mẫu vật; quan sát nơi sống của vi khuẩn ở gia đình và xung
quanh.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Dựa vào nội dung bài học biết cách bảo
quản thực phẩm để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình
bày kết quả nhóm, tham gia trò chơi.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những
kiến thức đã học về vi khuẩn trong cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Biết
cách bảo quản thực phẩm để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động - HS thảo luận nhóm hỏi đáp lẫn
theo nhóm đôi hỏi đáp nội dung sau:
nhau về yêu cầu của GV.
+ Vì sao em cần rửa tay bằng nước sạch, xà
phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh?
- GV mời một số nhóm trình bày
+ HS dựa vào trải nghiệm của bản
thân (người lớn dạy, xem tivi,..)
chia sẻ nhiều ý kiến khác nhau, ví
dụ: tay bần, nhiều vi trùng, vi
khuẩn; khi đi vệ sinh có thể dính
nước tiểu, phân nên cần rửa tay;
rửa tay cho sạch hoặc để tiêu diệt
vì khuẩn, vi trùng;...
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: GV - HS lắng nghe.
dựa trên ý kiến của HS liên quan đến vi
khuẩn để dẫn dắt vào nội dung bài học.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Học sinh trình bày được vi khuẩn có kích thước nhỏ, không thể nhìn thấy bằng mắt
thường.
- Cách tiến hành:
* KÍCH THƯỚC CỦA VI KHUẨN
Hoạt động 1: Nhận ra được vi khuẩn
không thể nhìn bằng mắt thường, có kích
thước rất nhỏ.
a. Dự đoán và chia sẻ về vi khuẩn trong các mẫu
- GV giới thiệu một số mẫu vật, nhắc nhở HS
các mẫu vật này có thể chứa vi khuẩn và yêu
cầu HS không tự ý sờ tay vào. Yêu cầu HS
quan sát các mẫu trong khay và dự đoán mẫu
nào chứa vi khuẩn. Chia sẻ những điều em
biết về vi khuẩn có trong những mẫu đó.
- HS làm việc theo nhóm:
+ Đại diện nhóm lên lấy khay
mẫu, đeo găng tay. Thư ki nhóm
lên lấy phiếu học tập.
+ Nhóm trưởng yêu cầu từng bạn
quan sát, dự đoán mẫu chứa vi
khuẩn.
+ Lần lượt từng bạn trong nhóm
chia sẻ dự đoán (mỗi bạn chỉ chia
sẻ 1-2 mẫu); các bạn bổ sung thêm
ý kiến, dự đoán về vi khuẩn trong
các mẫu.
- Nhóm trưởng thống nhất để thư
ki ghi cột 1 của phiếu.
Ví dụ:
+ Mẫu... có hoặc không có vi
- GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ:
+ Các nhóm sắp xếp các phiếu học tập trên khuẩn.
bảng. Thực hiện theo yêu cầu: cả lớp quan sát + Mô tả hoặc vẽ mô phỏng về hình
sản phẩm nhóm khác và phát hiện điểm dạng, kích thước vi khuẩn... (như
hình tròn, nốt chấm, màu...
giống, điểm khác với nhóm mình.
+ Mới 1 nhóm nêu nhận xét, các nhóm khác
quan sát, nghe và nhận xét, bổ sung các phát
hiện khác các bạn.
- GV dựa trên các ý kiến giống và khác nhau
giữa các nhóm, tổ chức hỏi - đáp (phỏng vấn)
một số nhóm để hiểu rõ hơn những ý kiến của
HS đã nêu. Ví dụ:
+ Những mẫu nào chứa vi khuẩn?
+ Vì sao em cho rằng mẫu đó chứa vi khuẩn?
hoặc từ mà em biết những điều (đã nêu ở trên)
về vi khuẩn trong mẫu vật?
- HS lắng nghe
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày
kết quả nhóm mình, nhận điểm
giống và khác với nhóm bạn.
- Nhóm khác bổ sung ý kiến phát
hiện và đặt câu hỏi cho nhóm bạn
(nếu cần).
- Một số HS trả lời câu hỏi của
GV
b. Đề xuất cách quan sát vi khuẩn
- GV dẫn dắt để HS đề xuất cách quan sát tìm + Trên tất cả các mẫu vật.
hiểu về vi khuẩn:
+ Khẳng định ý kiến đúng của HS: những đồ
vật đã quan sát đều chứa vi khuẩn.
+ Các em đã thực sự từng nhìn thấy vi khuẩn
trên mẫu vật đó chưa?
+ Theo em vi khuẩn nhỏ như những sinh vật
nào em thường thấy (như con kiến/râu con
kiến,..)
Vậy, theo các em làm thế nào chúng ta có
được các hình ảnh vi khuẩn mà các em nhìn
thấy ở trên ti-vi hay ở trong sách hoặc các em
hãy đề xuất cách để quan sát, tìm hiểu về vi
khuẩn.
- GV tổ chức cho HS đọc khung thông tin
trang 67. Có thể giới thiệu thêm hình ảnh, tác
dụng của kinh hiển vi giúp cho việc nghiên
cứu về vi khuẩn, từ đó chuyển tiếp sang hoạt
động 2.
+ Có thể nêu ra một số ý kiến từ
những trải nghiệm của bản thân
(Ví dụ: đã từng xem ở trên tỉ-vi,
đọc sách, mẹ nói hoặc nhìn thấy...
rất nhiều vi khuẩn ở trong đất, vi
khuẩn nhỏ xíu,..).
- HS theo câu hỏi dẫn dắt của GV
có thể trả lời được một số ý như:
+ HS lắng nghe
+ Chưa từng thực sự nhìn thấy vi
khuẩn ở ngoài đời.
+ Vi khuẩn nhỏ hơn con kiến, nhỏ
hơn râu con kiến hoặc không biết.
- HS đề xuất một số dụng cụ (nhìn
ống nhòm, kính lúp, kinh hiển vi...
và đọc sách.
Hoạt động 2: Đối chiếu với thông tin khoa
học, chính xác hoá kiến thức, nhận ra kích
thước của vi khuẩn.
- HS đọc khung thông tin và quan
- GV giới thiệu hình 3 về một số vi khuẩn thu sát hình 2. Có thể hình tưởng
được ở các mẫu trong hình 1.
tượng tới mức độ lớn hơn hàng
nghìn lần của một vật khi nhìn qua
kính hiển vi (ví dụ như khi kết nối
hàng nghìn các dấu chấm lại với
nhau).
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm cũ, quan
sát, hình ảnh vi khuẩn và nhận xét hình dạng,
kích thước của vi khuẩn.
- Tổ chức HS chia sẻ kết quả của nhóm trước - HS quan sát
lớp:
+ Mời HS chia sẻ kết quả làm việc của nhóm - HS làm việc nhóm: quan sát hình
ảnh các mẫu với hình phóng to vi
khuẩn từ các mẫu đó; nêu nhận xét
về hình dạng, kích thước của vi
+ Yêu cầu HS đối chiếu kết quả với dự đoán
ban đầu và đưa ra nhận xét về vi khuẩn có
trong các mẫu vật.
khuẩn; thảo luận và cùng thống
nhất kết quả.
- Đại diện HS chia sẻ kết quả nhận
xét về vi khuẩn, HS khác bổ sung,
trình bày được:
+ Nhận xét về vi khuẩn trong hình
phóng to các mẫu: Các mẫu đều
có vi khuẩn, vi khuẩn có hình
dạng khác nhau.
+ Nhận xét sau khi đổi chiều kết
quả quan sát với dự đoán ban đầu:
Quan sát mắt thường không nhìn
thấy vì khuẩn; qua hình ảnh chụp
từ kính hiển vi đã nhìn rõ hình
dạng vi khuẩn trong các mẫu vật.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: Vi
khuẩn có kích thước rất nhỏ. Để quan sát
nghiên cứu về vi khuẩn cần sử dụng kính
hiển vi có độ phóng đại lớn.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Giải thích được ý nghĩa của việc rửa tay.
- Cách tiến hành:
Hoạt động trò chơi: “Sạt điện”
- GV tổ chức trò chơi “Sạt điện”.
- Nội dung: Dựa vào câu hỏi phần ở đầu, đọc - HS làm việc cá nhân, đọc thông
thông tin ở bản sau và giải thích ý nghĩa của tin, trao đổi, chia sẻ với bạn cùng
việc rửa tay.
bàn.
- Luật chơi:
+ Chia làm 3 đội, đội trả lời đúng có quyền
chỉ (sạc điện) đội bạn trả lời, HS sau không
trùng ý với HS trước.
+ Đội nào trả lời sai thì ngừng cuộc chơi.
+ Trong 10 phút, đội nào có số câu trả lời
đúng nhiều nhất sẽ là đội chiến thắng.
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia chơi.
HS có thể nêu được một số lí do
như:
+ Giảm lượng vi khuẩn dinh trên da
tay.
+ Ngăn chặn vi khuẩn gây bệnh từ
tay vào miệng và cơ thể.
+ Phòng chống bị lây nhiễm các
bệnh nhiễm vi khuẩn nguy hiểm.
+ Tay thường sở, chạm vào nhiều
đồ vật, nguy cơ nhiễm rất nhiều vi
khuẩn mà nhìn mắt thường không
thấy được nên cần rửa tay để loại
bỏ (tiêu diệt) chúng.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời câu hỏi gợi ý thêm.
- GV tổng kết trò chơi.
- GV khen ngợi các nhóm đã đưa ra rất nhiều
lí do cần thiết phải rửa tay. Có thể hỏi thêm
HS: 40.000 vi khuẩn trên 1 cm' da là nhiều
hay ít, các em có thể nhìn thấy chúng trên da
không? Vì sao?
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển phẩm chất chăm chỉ
và trách nhiệm trong việc hạn chế lây nhiễm vi khuẩn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổng kết và kết thúc tiết 1, dặn HS chuẩn - Học sinh thực hành ở nhà để báo
bị cho tiết 2: Về quan sát, dự đoán viết tên cáo trước lớp vào tiết 2.
những đồ vật nào ở nhà có thể có hoặc không
có chứa vi khuẩn, Vì sao em biết? để chia sẻ ở
tiết 2.
- Dặn HS sẽ thực hiện việc rửa tay hằng ngày
(ngay sau khi về nhà thực hiện rửa tay trước
khi ăn trưa, sau khi đi vệ sinh).
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
TUẦN 19:
CHỦ ĐỀ 4: VI KHUẨN
Bai 18: VI KHUẨN XUNG QUANH CHÚNG TA (2 tiết)
Tiết 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được vi khuẩn sống ở khắp nơi trong đất, nước, sinh vật khác... qua
quan sát tranh ảnh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ quan sát,
dự đoán về vi khuẩn từ mẫu vật; quan sát nơi sống của vi khuẩn ở gia đình và xung
quanh.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Dựa vào nội dung bài học biết cách bảo
quản thực phẩm để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình
bày kết quả nhóm, tham gia trò chơi.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những
kiến thức đã học về vi khuẩn trong cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Biết
cách bảo quản thực phẩm để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS kể tên những đồ vật nào ở - 4-5 HS trình bày trước lớp
nhà có thể có hoặc không có chứa vi khuẩn. Nêu + HS dựa vào trải nghiệm của bản
kích thước vi khuẩn, thiết bị để quan sát vi thân chia sẻ nhiều ý kiến khác nhau,
khuẩn.
ví dụ: trên tay, công tắc điện, nền
nhà,;... Vi khuẩn có kích thước rất
nhỏ. Để quan sát nghiên cứu về vi
khuẩn cần sử dụng kính hiển vi có độ
phóng đại lớn
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: GV dựa - HS lắng nghe.
trên ý kiến của HS liên quan đến vi khuẩn để
dẫn dắt vào nội dung bài học.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết một số nơi vi khuẩn sống.
+ Quan sát thực tế để liệt kê những nơi sống của vi khuẩn.
- Cách tiến hành:
* NƠI SỐNG CỦA VI KHUẨN
Hoạt động 1: Nhận biết được một số nơi vi
khuẩn sống.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, quan sát từ - HS quan sát từng hình đồ vật, từng
hình 4 đến hình 12 và thực hiện yêu cầu sau:
nơi, hình phóng to vi khuẩn và nhận
+ Nêu những nơi vi khuẩn có thể sống.
biết những nơi đó có chứa vi khuẩn và
+ Theo em, vi khuẩn sống được ở những nơi chia sẻ trong nhóm kết quả quan sát.
nào?
- GV mời một số cặp đôi lên chia sẽ trước lớp.
- Một số cặp HS chia sẻ kết quả trước
lớp, các nhóm khác bổ sung ý kiến. HS
nêu được một số nơi vi khuẩn sống như
nước từ vòi, trong không khí, đất, tay
nắm cửa, thực phẩm chưa nấu chín (gà,
rau,..), ở trong nhà vệ sinh, trên da tay và
trong ruột (hệ tiêu hoá).
- HS nêu được vi khuẩn sống ở rất nhiều
nơi và có thể liệt kê lại những nơi đó từ
hình ảnh đã quan sát.
- GV nhận xét, bổ sung
- GV chốt kiến thức: qua một số hình ảnh trong
SGK, các em đã biết một số nơi vi khuẩn có thể - HS lắng nghe
sống (GV liệt kê lại một số nơi như minh hoạ ở
SGK). Vi khuẩn là một sinh vật rất nhỏ bé,
chúng có thể phát tán dễ dàng và gây nhiễm
khuẩn từ vật này sang vật khác. Từ đó có thể
nổi rằng vi khuẩn sống ở khắp mọi nơi.
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế để liệt kê
những nơi sống khác của vi khuẩn.
Hoạt động trò chơi: “Trò chơi tiếp sức”
- Nội dung: Quan sát xung quanh và kể những
nơi vi khuẩn có thể sống.
- HS lắng nghe
- Luật chơi:
+ Chơi cả lớp, nối tiếp nhau kể nhanh nơi vi
khuẩn có thể sống. Mỗi HS chỉ được kể một - HS lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia chơi.
nơi vi khuẩn sống.
+ Kể nhanh trong vòng 3 giây, sau 3 giây
không kể được là thua cuộc.
- GV tổng kết trò chơi.
- GV giải thích thêm và chốt: Vi khuẩn có
kích thước rất nhỏ và có thể bám vào các đồ
vật khác nhau mà ta không phát hiện ra được. - HS lắng nghe
Các đồ vật đó trở thành vật trung gian di
truyển vi khuẩn từ chỗ này đến chỗ khác. Vì
vậy, vi khuẩn có thể sống ở khắp mọi nơi
xung quanh chúng ta.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Giải thích được cách bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh tránh lây nhiễm vi khuẩn.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát - HS thực hiện cá nhân, quan sát tranh
hình 13, liên hệ thực tế và thực hiện theo yêu thực hiện theo yêu cầu của GV.
cầu sau:
+ Khi để thực phẩm trong tủ lạnh (hình 13)
người ta thường bọc bằng màng bọc thực
phẩm hoặc để trong hộp kín. Theo em việc
làm đó có lợi ích gì?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ ý kiến.
- HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ
sung ý kiến, nếu được một số ý như:
+ Nhiều đồ vật mang từ ngoài vào,
chưa diệt khuẩn, tay không sạch cầm
vào đồ ăn, cầm vào túi bọc thực
phẩm... làm lây nhiễm vi khuẩn sang
đồ vật khác trong tủ lạnh.
+ Khi bọc kín, để hộp riêng các thực
phẩm sẽ tránh lây nhiễm vi khuẩn từ
thực phẩm này sang thực phẩm khác
(hoặc từ thực phẩm đã rửa với thực
phẩm chưa rửa).
- GV nhận xét, bổ sung (nếu cần). Dặn HS về - HS lắng nghe.
nhà quan sát và chia sẻ với người thân cách bảo
quản thực phẩm để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển phẩm chất chăm chỉ và trách
nhiệm trong việc hạn chế lây nhiễm vi khuẩn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu cách hạn chế lây nhiễm - 3-4 Học sinh trả lời, HS trả lời được:
vi khuẩn trong cuộc sống hằng ngày.
Rửa tay bằng nước sạch, xà phòng trước
khi ăn, sau khi đi vệ sinh; uống nước đã
đun sôi; tắm rửa bằng nguồn nước đảm
bảo vệ sinh. Để riêng từng loại thực
phẩm trong hộp kín hoặc túi kín khi bảo
quản trong tủ lạnh.
- Dặn HS thực hiện những việc các em vừa nên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
hằng ngày để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------------------------KHOA HỌC: ÔN TẬP CUỐI KÌ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập lại các chủ đề đã học, nắm vững các kiến thức cơ bạn về chủ đề: Chất,
Năng lượng, Thực vật và động vật.
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống
đơn giản trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực ôn tập những kiến thức đã học trong
chủ đề: Chất, Năng lượng, Thực vật và động vật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của
chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Vận dụng và trao đổi với bạn về những nội dung
đã học trong chủ đề: Chất, Năng lượng, Thực vật và động vật.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết về kiến thức
 









Các ý kiến mới nhất