Tìm kiếm Giáo án
kế hoạch bài dạy buổi 1 tuần 22

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai Chi
Ngày gửi: 09h:51' 31-01-2024
Dung lượng: 335.5 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai Chi
Ngày gửi: 09h:51' 31-01-2024
Dung lượng: 335.5 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Ngày thứ :1
Ngày soạn :3/2/2024
Ngày giảng: 5/2/2024
TUẦN 22
CHÀO CỜ
.....................................................................
TOÁN ( TIẾT 106)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ
nhật.
- Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(4 phút)
-Yêu cầu HS nhắc lại công thức diện - HS nêu
tích xung quanh và diện tích toàn phần
của hình hộp chữ nhật
- Gọi HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV nhận xét nhấn mạnh các kích - HS nghe
thước phải cùng đơn vị đo.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Luyện tập, thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- HS biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- HS làm bài 1, bài 2.
- HS (M3,4) giải được toàn bộ các bài tập.
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài .
- HS đọc đề bài
- Lưu ý: Các số đo có đơn vị đo thế - Chưa cùng đơn vị đo, phải đưa về
nào?
cùng đơn vị.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, trao - HS làm bài, trao đổi, chia sẻ kết quả
đổi, chia sẻ.
a) 1,5m = 15dm
- GV nhận xét chữa bài:
Diện tích xung quanh hình hộp chữ
nhật đó là
(25 - 15 ) x 2 x18 = 1440 (dm2 )
34
Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật
đó là:
1440 - 25 x 15 x 2 = 2190 (dm 2 )
b) Diện tích xung quanh của hình hộp
chữ nhật là:
(
4 1
1 17
) x 2 x (m 2 )
5 3
4 30
Diện tích toàn phần là
17 4 1
33
x x 2 (m 2 )
30 5 3
30
Đáp số: a) Sxq: 1440dm2
Stp: 2190dm2
17 2
m
31
33
Stp: m2
30
b) Sxq:
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- HS đọc
- Diện tích quét sơn chính là diện tích
toàn phần trừ đi diện tích cái nắp, mà
diện tích cái nắp là diện tích mặt đáy.
- Yêu cầu tự làm bài vào vở trao đổi, - HS làm bài, trao đổi, chia sẻ kết quả
chia sẻ.
Bài giải
Diện tích quét sơn ở mặt ngoài bằng
diện tích xung quanh của cái thùng. Ta
có:
8dm = 0,8m
Diện tích xung quanh thùng là:
(1,5 - 0,6) 2 x 0,8 = 3,36 (m2)
Vì thùng không có nắp nên diện tích
- GV nhận xét chữa bài
được quét sơn là:
- Khi tính diện tích xung quanh và diện
3,36 - 1,5 x 0,6 = 4,26 (m2)
tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ta
Đáp số : 4,26m2
cần lưu ý điều gì?
3.Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện
diện tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình hộp chữ nhật.
- Về nhà vẽ nột hình hộp chữ nhật sau - HS nghe và thực hiện
đó đo độ dài của chiều dài, chiều rộng
và chiều cao của hình hộp chữ nhật đó
rồi tính diện tích xung quanh và diện
tích toàn phần.
- Chuẩn bị bài: Sxq và Stp của HLP.
Điều chỉnh bài dạy………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
..............................................................................................................................
Ngày thứ :2
35
Ngày soạn :3/2/2024
Ngày giảng: 6/2/2024
TOÁN ( TIẾT 107)
DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN
HÌNH LẬP PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- HS làm bài tập 1,2.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, một số hình lập phương có kích thước khác nhau.
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(3 phút)
- Yêu cầu HS nêu công thức tính diện Sxq=Chu vi đáy x chiều cao
tích xung quanh và diện tích toàn Stp=Sxp- 2 x Sđáy
phần của hình hộp chữ nhật.
- Hãy nêu một số đồ vật có dạng hình - Viên xúc xắc; thùng cát tông, hộp
lập phương và cho biết hình lập phấn... Hình lập phương có 6 mặt, đều là
phương có đặc điểm gì?
hình vuông băng nhau, có 8 đỉnh, có 12
cạnh
- GV nhận xét kết quả trả lời của HS - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hình thành kiến thức mới:(14 phút)
*Mục tiêu:- Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.
- Biết cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
* Hình thành công thức thức tính diện
tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình lập phương
* Ví dụ :
- Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK
- HS đọc
( trang 111)
- GV cho HS quan sát mô hình trực - HS quan sát theo nhóm, báo cáo chia sẻ
quan về hình lập phương.
trước lớp
- Các mặt của hình lập phương đều là - Đều là hình vuông bằng nhau.
hình gì?
- Em hãy chỉ ra các mặt xung quanh - Học sinh chỉ các mặt của hình lập
của hình lập phương?
phương
- GV hướng dẫn để HS nhận biết - HS nhận biết
được hình lập phương là hình hộp
36
chữ nhật đặc biệt có 3 kích thước
bằng nhau, để từ đó tự rút ra được
quy tắc tính.
* Quy tắc: (SGK – 111)
- Muốn tính diện tích xung quanh
của hình lập phương ta làm thế nào?
- Muốn tính diện tích toàn phần của
hình lập phương ta làm thế nào?
* Ví dụ: Một hình lập phương có cạnh
là 5cm. Tính diện tích xung quanh và
diện tích toàn phần hình lập phương
- GV nêu VD hướng dẫn HS áp dụng
quy tắc để tính.
- GV nhận xét ,đánh giá.
- Ta lấy diện tích một mặt nhân với 4.
- Ta lấy diện tích một mặt nhân với 6.
- Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
Bài giải
Diện tích xung quanh của hình lập
phương đã cho là :
(5 x 5) x 4 = 100(cm2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương
đó là:
(5 x 5) x 6 = 150(cm2)
Đáp số : 100cm2
150cm2
3. Luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- HS làm bài tập 1,2
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp làm vở
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài giải:
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện
Diện tích xung quanh của hình lập
tích xung quanh và diện tích toàn
phương đó là:
phần hình lập phương.
(1,5 x 1,5) x 4 = 9 (m2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương
đó là:
(1,5 x 1,5) x 6 = 13,5 (m2)
Đáp số: 9(m2)
13,5 m2
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài, trao đổi, chia - HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm vở, trao đổi, chia sẻ.
sẻ.
Bài giải:
Diện tích xung quanh của hộp đó là:
(2,5 x 2,5) x 4 = 25 (dm2)
Hộp đó không có nắp nên diện tích bìa
dùng để làm hộp là:
(2,5 x 2,5) x 5 = 31,25(dm2)
- GV nhận xét
37
4. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
Đáp số: 31,25 dm2
- Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện
diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần hình lập phương.
- Về nhà tính diện tích xung quanh và - HS nghe và thực hiện
diện tích toàn phần một đồ vật hình
lập phương của gia đình em.
- Chuẩn bị bài; Luyện tập.
Điều chỉnh bài dạy……………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
......................................................................................
CHÍNH TẢ (Nghe - viết) ( TIẾT 22)
HÀ NỘI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ
thơ.
- Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2); viết được 35 tên người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3.
*LGBVMT: Giáo dục HS bảo vệ giữ gìn cảnh quan môi trường Hà Nội là giữ
mãi vẻ đẹp của thủ đô.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(3 phút)
- Cho HS thi viết những tiếng có âm - HS thi viết
đầu r/d/gi.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(5 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
- GV đọc bài chính tả một lượt.
- HS theo dõi trong SGK.
- Bài thơ nói về điều gì?
- Bài thơ là lời một bạn nhỏ đến Thủ đô,
thấy Hà Nội có nhiều thứ lạ, có nhiều
cảnh đẹp.
- Cho HS đọc lại bài thơ và luyện viết - HS luyện viết từ khó: : Hà Nội, Hồ
những từ ngữ viết sai, những từ cần Gươm, Tháp Bút, Ba Đình, chùa Một
viết hoa.
Cột, Tây Hồ
38
2.2. Viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3
khổ thơ.
(Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm học sinh(M1,2))
- Gv đọc
- HS viết bài
- Gv đọc soát
- Hs soát lỗi
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
- GV chấm 7-10 bài.
- HS nộp bài
- Nhận xét
3. luyện tập, thực hành: (7 phút)
* Mục tiêu: Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2); viết
được 3-5 tên người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3.
(Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) hoàn thành bài tập theo yêu cầu )
Bài 2:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Cho HS làm bài, trao đổi, chia sẻ.
- HS làm bài cá nhân, trao đổi, chia sẻ.
- Cho HS trình bày kết quả
- Một số HS trình bày kết quả bài làm.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả - Tên người :Nhụ, tên địa lí Việt Nam,
đúng
Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu
- Khi viết tên người, tên địa lí Việt - Khi viết tên người tên địa lí Việt Nam
Nam ta cần lưu ý điều gì?
cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
tạo thành tên đó
Bài 3:
- Cho HS chơi trò chơi
- Thi “tiếp sức”
- GV nhận xét , tuyên dương đội
- Cách chơi: chia lớp 5 nhóm, mỗi HS
chiến thắng
nêu ghi tên 1 danh từ riêng vào ô của tổ
mình chọn. 1 từ đúng được 1 bông hoa.
Tổ nào nhiều bông hoa nhất thì thắng.
4. Vận dụng, trải nghiệm:(2 phút)
- Nhắc HS ghi nhớ quy tắc viết hoa - HS nghe và thực hiện
tên người, tên địa lí Việt Nam.
_ Chuẩn bị bài:Cao Bằng.
Điều chỉnh bài dạy……………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
.......................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU ( TIẾT 43)
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Không dạy Phần nhận xét và ghi nhớ.
- Không làm BT1; HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2);
biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3).
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Có tinh thần và trách nhiệm trong việc đặt và viết câu, cẩn thận, chính xác.
39
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(4 phút)
- Cho HS thi nhắc lại cách nối câu
- HS nhắc lại cách nối câu ghép bằng
ghép bằng cặp QHT nguyên nhân QHT nguyên nhân – kết quả và đặt câu
kết quả và đặt câu với cặp quan hệ từ theo yêu cầu.
này.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi vở
- HS ghi vở
2. Luyện tập, thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: Không làm BT1; HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu
ghép (BT2); biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3).
Bài 2:
- HS đọc
- Cho HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài. Tìm quan hệ từ - HS làm bài cá nhân trao đổi, chia sẻ
thích hợp với mỗi chỗ trống để tạo ra trước lớp
a) Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng
những câu ghép chỉ điều kiện - kết
ta sẽ đi cắm trại.
quả hoặc giả thiết - kết quả
- Nếu như chủ nhật này đẹp thì chúng
- GV nhận xét chữa bài
ta sẽ đi cắm trại.
b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả
lớp lại trầm trồ khen ngợi.
c) Nếu ta chiếm được điểm cao này thì
trận đánh sẽ rất thuận lợi
- Giá ta chiếm được điểm cao này thì
trận đánh sẽ rất thuận lợi.
Bài 3:
- Bài yêu cầu làm gì?
- Thêm vào chỗ trống một vế câu thích
hợp để tạo thành câu ghép chỉ điều kiện
- Yêu cầu HS làm bài, trao đổi, chia - kết quả hoặc giả thiết - kết quả
- HS làm bài cá nhân, trao đổi.
sẻ.
2 HS lên làm trên bảng lớp rồi chia sẻ
kết quả
a) Hễ em được điểm tốt thì bố mẹ rất
- GV nhận xét chữa bài
vui lòng.
b) Nếu chúng ta chủ quan thì chúng ta
sẽ thất bại.
c) Nếu không vì mải chơi thì Hồng đã
có nhiều tiến bộ trong học tập
3.Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Dặn HS học thuộc phần Ghi nhớ.
- HS nghe và thực hiện
- Chia sẻ với mọi người về cách nối
câu ghép bằng quan hệ từ.
40
- Viết một đoạn văn từ 3 - 5 câu có sử - HS nghe và thực hiện
dụng câu ghép nối bằng quan hệ từ
nói về bản thân em.
- Chuẩn bị bài: Nối các vế câu ghép
bằng quan hệ từ.
Điều chỉnh bài dạy…………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………… ....
.............................................................................
KHOA HỌC ( TIẾT 43)
AN TOÀN VÀ TRÁNH LÃNG PHÍ KHI SỬ DỤNG ĐIỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được một số quy tắc cơ bản sử dụng an toàn, tiết tiệm điện.
- Biết cách sử dụng an toàn, tiết kiệm điện.
- Có ý thức tiết kiệm năng lượng điện.
* LG: Hình thành rèn kĩ năng sử dụng điện an toàn, đề xuất và thực hiện việc
làm sử dụng an toàn, tiết kiệm năng lượng.
* Nêu được việc làm tiết kiệm điện ở nhà, ở trường.
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Thông tin, Tranh ảnh 1số đồ vật, phiếu học tập
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(4 phút)
- Cho HS chơi trò chơi Bắn tên trả lời - Hs chơi trò chơi
câu hỏi:
- Vật cho dòng điện chạy qua gọi là
gì?
- Kể tên một số vật liệu cho dòng điện
chạy qua.
- Vật không cho dòng điện chạy qua
gọi là gì ?
- Kể tên một sốvật liệu không cho
dòng điện chạy qua.
- GV nhận xét
- HS nghe
- GV giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới:(28 phút)
* Mục tiêu: Nêu được một số quy tắc cơ bản sử dụng an toàn, tiết tiệm điện.
Hoạt động 1 : Các biện pháp phòng
tránh bị điện giật.
- GV giao nhiệm vụ cho hs
- HS nhận nhiệm vụ
- Nội dung tranh vẽ
- tìm hiểu tình huống dẫn đến bị điện
- Làm như vậy có tác hại gì?
giật và các biện pháp đề phòng bị điện
- Trình bày kết quả
giật
41
- GV nhận xét
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận
- Hình 1 : Hai bạn nhỏ đang thả diều
nơi có đường dây điện đang chạy qua.
Một bạn đang cố kéo khi chiếc diều bị
mắc vào đường dây điện. Việc làm như
vậy rất nguy hiểm. Vì có thể làm đứt
dây điện, dây điện có thể vướng vào
người làm chết người.
- Hình 2: Một bạn nhỏ đang sờ tay vào
ổ điện và người lớn kịp thời ngăn lại.
Việc làm của bạn nhỏ rất nguy hiểm
đến tính mạng, vì có thể điện truyền
qua lỗ cắm trên phích điện, truyền sang
- Tìm các biện pháp để phòng tránh người gây chết người.
điện: Cho HS liên hệ thực tế
- Không sờ vào dây điện
- Không thả diều, chơi dưới đường dây
điện.
- Không chạm tay vào chỗ hở của dây
điện hoặc các bộ phận của kim loại
nghi là có điện
- Để ổ điện xa tầm tay trẻ em.
- Không để trẻ em sử dụng các đồ điện
- Tránh xa chỗ có dây điện bị đứt.
- Báo cho người lớn biết khi có sự cố
về điện.
- Không dùng tay kéo người bị điện
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang giật ra khỏi nguồn điện.
98, SGK
- HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi
* Hoạt động 2: Một số biện pháp trang 99 SGK
tránh gây hỏng đồ điện vai trò của cầu
chì và công tơ
- Cho HS tìm hiểu theo câu hỏi:
- Điều gì có thể xảy ra nếu dùng nguồn
điện 12v cho vật dùng điện có số vôn - HS tìm hiểu rồi báo cáo:
quy định là 6V
- Nếu dùng nguồn điện 12v cho vật
- Cầu chì có tác dụng gì?
- Hãy nêu vai trò của công tơ điện.
dùng điện có số vôn quy định là 6V sẽ
làm hỏng vật dụng đó.
- Cầu chì có tác dụng là nếu dòng điện
quá mạnh, đoạn dây chì sẽ nóng chảy
khiến cho mạch điện bị ngắt, tránh
được sự cố về điện.
- Công tơ điện là vật để đo năng lượng
điện đã dùng. Căn cứ vào đó người ta
tính được số tiền điện phải trả
42
3. Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Mỗi tháng gia đình em thường dùng - HS nêu
hết bao nhiêu số điện và phải trả bao
nhiêu tiền ?
- Về nhà tìm hiểu các thiết bị sử dụng - HS nghe và thực hiện
điện của gia đình em và kiểm tra xem
việc sử dụng những đồ dùng đó đã hợp
lí chưa ? Em có thể làm gì để tiết kiệm,
tránh lãng phí khi sử dụng điện ở nhà.
- Chuẩn bị bài: An toàn và tránh lãng
phí khi sử dụng điện ( T2)
Điều chỉnh bài dạy……………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
...............................................................................
TOÁN (TIẾT 108)
LUYỆN TẬP
( Dạy ở buổi 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- Vận dụng để tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập
phương trong một số trường hợp đơn giản.
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(4 phút)
- Cho HS tổ chức thi giữa các nhóm: - HS thi nêu
Nêu quy tắc tính DT xung quanh và DT
toàn phần của hình lập phương.
- Nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài: ghi đề bài
- HS ghi vở
2. Luyện tập, thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- Vận dụng để tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập
phương trong một số trường hợp đơn giản.
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
43
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS vận dụng công thức tính - Học sinh làm bài vào vở, trao đổi.
diện tích xung quanh, diện tích toàn
phần của hình lập phương và làm bài.
- HS chia sẻ cách làm
Giải
Đổi 2 m 5 cm = 2,05 m
Diện tích xung quanh của hình lập
phương là:
(2,05 x 2,05) x 4 = 16,81 (m2)
Diện tích toàn phần của hình lập
phương là:
(2,05 x 2,05) x 6 = 25,215 (m2)
Đáp số: 16,81 m2
- Giáo viên nhận xét, chữa bài.
25,215 m2
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Giáo viên hướng dẫn:
- Học sinh làm bài, trao đổi, chia sẻ.
* Cách 1: HS vẽ hình lên giấy và gấp kết quả
thử rồi trả lời.
- Kết quả: chỉ có hình 3 và hình 4 là
* Cách 2: Suy luận:
gấp được hình lập phương. Vì:
- GV kết luân
- Hình 3 và hình 4 đều có thể gấp thành
hình lập phương vì khi ta gấp dãy 4
hình vuông ở giữa thành 4 mặt xung
quanh thì hai hình vuông trên và dưới
sẽ tạo thành 2 mặt đáy trên và đáy
dưới.
- Đương nhiên là không thể gấp hình 1
thành một hình lập phương.
- Với hình 2, khi ta gấp dãy 4 hình
vuông ở dưới thành 4 mặt xung quanh
thì 2 hình vuông ở trên sẽ đè lên nhau
không tạo thành một mặt đáy trên và
một mặt đáy dưới được. Do đó hình 2
cũng bị loại.
Bài 3:
-Yêu cầu học sinh vận dụng công thức
- Học sinh liên hệ với công thức tính
và ước lượng.
diện tích xung quanh, diện tích toàn
phần của hình lập phương để so sánh
- Giáo viên đánh giá bài làm của học diện tích.
- Học sinh đọc kết quả và giải thích
sinh rồi chữa bài.
cách làm phần b) và phần d) đúng
Giải
Diện tích một mặt của hình lập phương
A là :
10 x 10 = 100 (cm2)
44
Diện tích một mặt của hình lập phương
B là :
5 x 5 = 25 (cm2)
Diện tích một mặt của hình lập phương
A gấp diện tích một mặt của hình lập
phương B số lần là:
100 : 25 = 4 (lần)
Vậy dtxq (toàn phần) của hình A gấp 4
lần dtxq (toàn phần) của hình B
3. Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện
diện tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình lập phương trong thực tế
- Vận dụng cách tính diện tích xung - HS nghe và thực hiện
quanh và diện tích toàn phần hình lập
phương trong cuộc sống hàng ngày.
- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung.
Điều chỉnh bài dạy……………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………
KỂ CHUYỆN ( TIẾT 22)
ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG
( Dạy ở buổi 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Dựa lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, nhớ và kể lại được từng đoạn và
toàn bộ câu chuyện.
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Lắng nghe và nhạn xét bạn kể.
* Viết 1-2 câu nói về hiểu biết của mình về ông Nguyễn Đăng Khoa.
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Giáo dục ý thức nôi gương theo ông Nguyễn Khoa Đăng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: SGK, bảng phụ, tranh minh hoạ câu chuyện.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(4 phút)
- Ổn định tổ chức
- HS hát
- Kể lại câu chuyện về việc làm của - HS kể
những công dân nhỏ thể hiện ý thức
bảo vệ công trình công cộng, các di
tích lịch sử, văn hóa, hoặc một việc làm
thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao
thông đường bộ, hoặc một việc làm thể
45
hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt
sĩ.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới:(28 phút)
* Mục tiêu: Dựa lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, nhớ và kể lại được từng
đoạn và toàn bộ câu chuyện.
- GV kể chuyện lần 1
- HS lắng nghe
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó - HS giải nghĩa từ khó
trong bài.
- GV kể chuyện lần 2, kết hợp chỉ tranh - HS theo dõi
minh họa.
- GV kể chuyện lần 3
* Hướng dẫn học sinh kể, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Yêu cầu HS nêu nội dung từng tranh
- HS tiếp nối nêu nội dung từng bức
tranh.
- Kể chuyện
- HS kể và trao đổi với nhau về ý nghĩa
câu chuyện.
- Thi kể chuyện
- Học sinh nối tiếp nhau thi kể từng
đoạn câu chuyện.
- GV và HS nhận xét, đánh giá. Bình - 1, 2 học sinh nối tiếp nhau kể toàn bộ
chọn bạn kể hay nhất, hấp dẫn nhất.
câu chuyện.
3.Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
* Hãy viết 1-2 câu nói về hiểu biết
- HS nêu
của mình về ông Nguyễn Đăng Khoa.
- Biện pháp ông Nguyễn Khoa Đăng
dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn
cướp như thế nào?
- Chia sẻ lại ý nghĩa câu chuyện cho - HS nghe và thực hiện
mọi người cùng nghe.
- Chuẩn bị bài: Kể chuyện đã nghe, đã
đọc.
Điều chỉnh bài dạy……………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Ngày thứ :4
Ngày soạn :13/2/2024
Ngày giảng: 15/2/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TUẦN 22( TIẾP)
TOÁN ( TIẾT 109)
LUYỆN TẬP CHUNG
46
- Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
và hình lập phương.
- Vận dụng để giải một số bài tập có yêu cầu tổng hợp liên quan đến các hình
lập phương và hình hộp chữ nhật.
- HS làm bài 1, bài 3.
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(4 phút)
- Ổn định tổ chức
- Hát
- HS nhắc lại các quy tắc tính diện tích - HS nêu cách tính
xung quanh, diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật và hình lập phương?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Luyện tập, thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp
chữ nhật và hình lập phương.
- HS làm bài 1, bài 3.
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc
-Vận dụng công thức tính diện tích - HS tự làm, trao đổi, chia sẻ.
xung quanh và diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật và làm bài
Giải
a) Diện tích xung quanh của hình hộp
chữ nhật là:
(2,5 - 1,1) x 2 x 0,5 = 3,6(m2)
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ
nhật đó là:
3,6 - 2,5 x 1,1 x 2 = 9,1(m2)
b) Diên tích xung quanh của hình hộp
chữ nhật đó là:
(3 - 1,5) x 2 x 0,9 = 8,1(m2)
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ
nhật đó là:
8,1 - 3 x 1,5 x 2 = 17,1(m2)
Đáp số: a) Sxq = 3,6m2
47
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
- HS làm bài, trao đổi, chia sẻ.
b)
Stp = 9,1m2
Sxq = 8,1 m2
Stp = 17,1 m2
- HS đọc
- HS làm bài, trao đổi, chia sẻ.
Giải
Cạnh của hình lập phương mới dài
4 x 3 = 12 (cm)
Diện tích một mặt của hình lập phương
mới là
12 x 12 = 144 (cm2)
Diện tích một mặt của hình lập phương
lúc đầu là
4 x 4 = 16 (cm2)
Diện tích một mặt của hình lập phương
mới so với diện tích một mặt của hình
lập phương lúc đầu thì gấp:
144 : 16 = 9 (lần)
Diện tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình lập phương mới so với
diện tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình lập phương lúc đầu thì
gấp 9 lần
Đáp số: 9 lần
* Vậy: Nếu gấp được hình lập phương
lên 3 lần thì cả diện tích xung quanh và
diện tích toàn phần đều tăng lên 9 lần,
vì khi đó diện tich của một mặt tăng lên
9 lần.
- GV nhận xét chữa bài
3. Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ cách tính diện tích xung - HS nghe và thực hiện
quanh, diện tích toàn phần hình lập
phương, hình hộp chữ nhật với người
thân, bạn bè.
- Áp dụng tốt cách tính diện tích xung - HS nghe và thực hiện
quanh, diện tích toàn phần hình lập
phương, hình hộp chữ nhật trong cuộc
sống.
- Chuẩn bị bài: Thể tích của một hình.
Điều chỉnh bài dạy……………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
.................................................................................
TẬP ĐỌC ( TIẾT 44)
CAO BẰNG
48
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng.(Trả lời
được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 3 khổ thơ).
- HS HTTtrả lời được câu hỏi 4 và thuộc được toàn bài thơ(câu hỏi 5) .
- Đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ .
*LG : Cảm thụ cái hay, cái đẹp trong bài thơ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Bồi dưỡng lòng yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên:- Tranh minh hoạ bài trong SGK.
- Bản đồ Việt Nam để giáo viên chỉ vị trí Cao Bằng cho học sinh.
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(3 phút)
- Cho HS thi đọc bài “Lập làng giữa - HS đọc và trả lời câu hỏi
biển” và trả lời câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- Một học sinh đọc tốt đọc bài thơ.
- Đọc nối tiếp từng đoạn
- 6 HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ lần 1 kết
- Giáo viên kết hợp hướng dẫn phát hợp luyện đọc từ khó.
âm đúng các từ ngữ dễ viết sai (lặng - 6 HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ lần 2 kết
thầm, suối khuất, rì rào) giúp học sinh hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
hiểu các địa danh: Cao Bằng, Đèo Gió, - Học sinh luyện đọc theo cặp.
Đèo Giàng, đèo Cao Bằng.
- Một, hai học sinh đọc cả bài.
- Luyện đọc theo cặp
- HS theo dõi
- Đọc toàn bài thơ
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ.
2.2. Tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao
Bằng.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
- HS (M3,4) trả lời được câu hỏi 4
- Cho HS tìm hiểu các câu hỏi SGK và
trả lời
- Hs báo cáo.
- GV kết luận
1. Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ
thơ 1 nói lên địa thế đặc biệt Cao
Bằng?
- HS tìm hiểu
- Hs báo cáo
- HS nghe
- Phải vượt qua Đèo Gió, Đèo Giàng,
đèo Cao Bằng. Những từ ngữ trong khổ
thơ sau khi qua Đèo Gió; ta lại vượt
49
2. Tác giả sử dụng những từ ngữ và
hình ảnh nào để nói lên lòng mến
khách? Sự đôn hậu của người Cao
Bằng?
3. Tìm những hình ảnh thiên nhiên
được so sánh với lòng yêu nước của
người dân Cao Bằng?
4. Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói
lên điều gì?
LG : qua bài em thấy cái hay, cái đẹp
trong bài thơ .
Đèo Giàng, lại vượt đèo Cao Bắc nói
lên địa thế rất xa xôi, đặc biệt hiểm trở
của Cao Bằng.
- Khách vừa đến được mời thứ hoa quả
rất đặc trưng của Cao Bằng là mận.
Hình ảnh mận ngọt đón môi ta dịu dàng
nói lên lòng mến khách của Cao Bằng,
sự đôn hậu của những người dân thể
hiện qua những từ ngữ và hình ảnh
miêu tả: người trẻ thì rất thương, rất
thảo, người già thì lành như hạt gạo,
hiền như suối trong.
- Tình yêu đất nước sâu sắc của những
người Cao Bằng cao như núi, không đo
hết được.
“Còn núi non Cao Bằng
.. như suối khuất rì rào.”
- Tình yêu đất nước của người Cao
Bằng trong trẻo và sâu sắc như suối sâu.
- Cao Bằng có vị trí rất quan trọng.
Người Cao Bằng vì cả nước mà giữ lấy
biên cương.
Hs trả lời
3. Luyện tập, thực hành: ( luyện đọc diễn cảm- Học thuộc lòng):(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ .
- HS (M1,2) thuộc ít nhất 3 khổ thơ
- HS (M3,4) thuộc toàn bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc - Ba học sinh đọc nối tiếp 6 khổ thơ.
diển cảm một vài khổ thơ.
- Thi đọc diễn cảm
- HS luyện đọc diễn cảm
- Luyện học thuộc lòng
- Thi học thuộc lòng
- HS thi đọc
- Học sinh nhẩm học thuộc lòng bài thơ.
- HS thi học thuộc lòng 1 vài khổ thơ
4. Vận dụng, trải nghiệm: (2 phút)
- Bài thơ ca ngợi điều gì ?
- HS trả lời: Ca ngợi Cao Bằng – mảnh
đất có địa thế đặc biệt, có những người
dân mến khách, đôn hậu đang gìn giữ
biên cương Tổ quốc.
- GV nhận xét giờ học. Nhắc học sinh - HS nghe và thực hiện
về đọc bài và chuẩn bị bài sau.
- Sưu tầm các tranh ảnh về non nước - HS nghe và thực hiện
Cao Bằng rồi giới thiệu với mọi người
trong gia đình biết.
- Chuẩn bị bài: Phân xử tài tình.
50
Điều chỉnh bài dạy……………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
.............................................................................
TẬP LÀM VĂN ( TIẾT 43)
ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm vững kiến thức đã học về cấu tạo bài văn kể chuyện, về tính cách nhân
vật trong truyện và ý nghĩa của câu chuyện.
- N...
Ngày soạn :3/2/2024
Ngày giảng: 5/2/2024
TUẦN 22
CHÀO CỜ
.....................................................................
TOÁN ( TIẾT 106)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ
nhật.
- Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(4 phút)
-Yêu cầu HS nhắc lại công thức diện - HS nêu
tích xung quanh và diện tích toàn phần
của hình hộp chữ nhật
- Gọi HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV nhận xét nhấn mạnh các kích - HS nghe
thước phải cùng đơn vị đo.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Luyện tập, thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- HS biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- HS làm bài 1, bài 2.
- HS (M3,4) giải được toàn bộ các bài tập.
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài .
- HS đọc đề bài
- Lưu ý: Các số đo có đơn vị đo thế - Chưa cùng đơn vị đo, phải đưa về
nào?
cùng đơn vị.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, trao - HS làm bài, trao đổi, chia sẻ kết quả
đổi, chia sẻ.
a) 1,5m = 15dm
- GV nhận xét chữa bài:
Diện tích xung quanh hình hộp chữ
nhật đó là
(25 - 15 ) x 2 x18 = 1440 (dm2 )
34
Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật
đó là:
1440 - 25 x 15 x 2 = 2190 (dm 2 )
b) Diện tích xung quanh của hình hộp
chữ nhật là:
(
4 1
1 17
) x 2 x (m 2 )
5 3
4 30
Diện tích toàn phần là
17 4 1
33
x x 2 (m 2 )
30 5 3
30
Đáp số: a) Sxq: 1440dm2
Stp: 2190dm2
17 2
m
31
33
Stp: m2
30
b) Sxq:
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- HS đọc
- Diện tích quét sơn chính là diện tích
toàn phần trừ đi diện tích cái nắp, mà
diện tích cái nắp là diện tích mặt đáy.
- Yêu cầu tự làm bài vào vở trao đổi, - HS làm bài, trao đổi, chia sẻ kết quả
chia sẻ.
Bài giải
Diện tích quét sơn ở mặt ngoài bằng
diện tích xung quanh của cái thùng. Ta
có:
8dm = 0,8m
Diện tích xung quanh thùng là:
(1,5 - 0,6) 2 x 0,8 = 3,36 (m2)
Vì thùng không có nắp nên diện tích
- GV nhận xét chữa bài
được quét sơn là:
- Khi tính diện tích xung quanh và diện
3,36 - 1,5 x 0,6 = 4,26 (m2)
tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ta
Đáp số : 4,26m2
cần lưu ý điều gì?
3.Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện
diện tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình hộp chữ nhật.
- Về nhà vẽ nột hình hộp chữ nhật sau - HS nghe và thực hiện
đó đo độ dài của chiều dài, chiều rộng
và chiều cao của hình hộp chữ nhật đó
rồi tính diện tích xung quanh và diện
tích toàn phần.
- Chuẩn bị bài: Sxq và Stp của HLP.
Điều chỉnh bài dạy………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
..............................................................................................................................
Ngày thứ :2
35
Ngày soạn :3/2/2024
Ngày giảng: 6/2/2024
TOÁN ( TIẾT 107)
DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN
HÌNH LẬP PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- HS làm bài tập 1,2.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, một số hình lập phương có kích thước khác nhau.
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(3 phút)
- Yêu cầu HS nêu công thức tính diện Sxq=Chu vi đáy x chiều cao
tích xung quanh và diện tích toàn Stp=Sxp- 2 x Sđáy
phần của hình hộp chữ nhật.
- Hãy nêu một số đồ vật có dạng hình - Viên xúc xắc; thùng cát tông, hộp
lập phương và cho biết hình lập phấn... Hình lập phương có 6 mặt, đều là
phương có đặc điểm gì?
hình vuông băng nhau, có 8 đỉnh, có 12
cạnh
- GV nhận xét kết quả trả lời của HS - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hình thành kiến thức mới:(14 phút)
*Mục tiêu:- Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.
- Biết cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
* Hình thành công thức thức tính diện
tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình lập phương
* Ví dụ :
- Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK
- HS đọc
( trang 111)
- GV cho HS quan sát mô hình trực - HS quan sát theo nhóm, báo cáo chia sẻ
quan về hình lập phương.
trước lớp
- Các mặt của hình lập phương đều là - Đều là hình vuông bằng nhau.
hình gì?
- Em hãy chỉ ra các mặt xung quanh - Học sinh chỉ các mặt của hình lập
của hình lập phương?
phương
- GV hướng dẫn để HS nhận biết - HS nhận biết
được hình lập phương là hình hộp
36
chữ nhật đặc biệt có 3 kích thước
bằng nhau, để từ đó tự rút ra được
quy tắc tính.
* Quy tắc: (SGK – 111)
- Muốn tính diện tích xung quanh
của hình lập phương ta làm thế nào?
- Muốn tính diện tích toàn phần của
hình lập phương ta làm thế nào?
* Ví dụ: Một hình lập phương có cạnh
là 5cm. Tính diện tích xung quanh và
diện tích toàn phần hình lập phương
- GV nêu VD hướng dẫn HS áp dụng
quy tắc để tính.
- GV nhận xét ,đánh giá.
- Ta lấy diện tích một mặt nhân với 4.
- Ta lấy diện tích một mặt nhân với 6.
- Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
Bài giải
Diện tích xung quanh của hình lập
phương đã cho là :
(5 x 5) x 4 = 100(cm2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương
đó là:
(5 x 5) x 6 = 150(cm2)
Đáp số : 100cm2
150cm2
3. Luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- HS làm bài tập 1,2
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp làm vở
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài giải:
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện
Diện tích xung quanh của hình lập
tích xung quanh và diện tích toàn
phương đó là:
phần hình lập phương.
(1,5 x 1,5) x 4 = 9 (m2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương
đó là:
(1,5 x 1,5) x 6 = 13,5 (m2)
Đáp số: 9(m2)
13,5 m2
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài, trao đổi, chia - HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm vở, trao đổi, chia sẻ.
sẻ.
Bài giải:
Diện tích xung quanh của hộp đó là:
(2,5 x 2,5) x 4 = 25 (dm2)
Hộp đó không có nắp nên diện tích bìa
dùng để làm hộp là:
(2,5 x 2,5) x 5 = 31,25(dm2)
- GV nhận xét
37
4. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
Đáp số: 31,25 dm2
- Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện
diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần hình lập phương.
- Về nhà tính diện tích xung quanh và - HS nghe và thực hiện
diện tích toàn phần một đồ vật hình
lập phương của gia đình em.
- Chuẩn bị bài; Luyện tập.
Điều chỉnh bài dạy……………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
......................................................................................
CHÍNH TẢ (Nghe - viết) ( TIẾT 22)
HÀ NỘI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ
thơ.
- Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2); viết được 35 tên người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3.
*LGBVMT: Giáo dục HS bảo vệ giữ gìn cảnh quan môi trường Hà Nội là giữ
mãi vẻ đẹp của thủ đô.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(3 phút)
- Cho HS thi viết những tiếng có âm - HS thi viết
đầu r/d/gi.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(5 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
- GV đọc bài chính tả một lượt.
- HS theo dõi trong SGK.
- Bài thơ nói về điều gì?
- Bài thơ là lời một bạn nhỏ đến Thủ đô,
thấy Hà Nội có nhiều thứ lạ, có nhiều
cảnh đẹp.
- Cho HS đọc lại bài thơ và luyện viết - HS luyện viết từ khó: : Hà Nội, Hồ
những từ ngữ viết sai, những từ cần Gươm, Tháp Bút, Ba Đình, chùa Một
viết hoa.
Cột, Tây Hồ
38
2.2. Viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3
khổ thơ.
(Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm học sinh(M1,2))
- Gv đọc
- HS viết bài
- Gv đọc soát
- Hs soát lỗi
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
- GV chấm 7-10 bài.
- HS nộp bài
- Nhận xét
3. luyện tập, thực hành: (7 phút)
* Mục tiêu: Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2); viết
được 3-5 tên người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3.
(Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) hoàn thành bài tập theo yêu cầu )
Bài 2:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Cho HS làm bài, trao đổi, chia sẻ.
- HS làm bài cá nhân, trao đổi, chia sẻ.
- Cho HS trình bày kết quả
- Một số HS trình bày kết quả bài làm.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả - Tên người :Nhụ, tên địa lí Việt Nam,
đúng
Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu
- Khi viết tên người, tên địa lí Việt - Khi viết tên người tên địa lí Việt Nam
Nam ta cần lưu ý điều gì?
cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
tạo thành tên đó
Bài 3:
- Cho HS chơi trò chơi
- Thi “tiếp sức”
- GV nhận xét , tuyên dương đội
- Cách chơi: chia lớp 5 nhóm, mỗi HS
chiến thắng
nêu ghi tên 1 danh từ riêng vào ô của tổ
mình chọn. 1 từ đúng được 1 bông hoa.
Tổ nào nhiều bông hoa nhất thì thắng.
4. Vận dụng, trải nghiệm:(2 phút)
- Nhắc HS ghi nhớ quy tắc viết hoa - HS nghe và thực hiện
tên người, tên địa lí Việt Nam.
_ Chuẩn bị bài:Cao Bằng.
Điều chỉnh bài dạy……………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
.......................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU ( TIẾT 43)
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Không dạy Phần nhận xét và ghi nhớ.
- Không làm BT1; HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2);
biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3).
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Có tinh thần và trách nhiệm trong việc đặt và viết câu, cẩn thận, chính xác.
39
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(4 phút)
- Cho HS thi nhắc lại cách nối câu
- HS nhắc lại cách nối câu ghép bằng
ghép bằng cặp QHT nguyên nhân QHT nguyên nhân – kết quả và đặt câu
kết quả và đặt câu với cặp quan hệ từ theo yêu cầu.
này.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi vở
- HS ghi vở
2. Luyện tập, thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: Không làm BT1; HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu
ghép (BT2); biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3).
Bài 2:
- HS đọc
- Cho HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài. Tìm quan hệ từ - HS làm bài cá nhân trao đổi, chia sẻ
thích hợp với mỗi chỗ trống để tạo ra trước lớp
a) Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng
những câu ghép chỉ điều kiện - kết
ta sẽ đi cắm trại.
quả hoặc giả thiết - kết quả
- Nếu như chủ nhật này đẹp thì chúng
- GV nhận xét chữa bài
ta sẽ đi cắm trại.
b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả
lớp lại trầm trồ khen ngợi.
c) Nếu ta chiếm được điểm cao này thì
trận đánh sẽ rất thuận lợi
- Giá ta chiếm được điểm cao này thì
trận đánh sẽ rất thuận lợi.
Bài 3:
- Bài yêu cầu làm gì?
- Thêm vào chỗ trống một vế câu thích
hợp để tạo thành câu ghép chỉ điều kiện
- Yêu cầu HS làm bài, trao đổi, chia - kết quả hoặc giả thiết - kết quả
- HS làm bài cá nhân, trao đổi.
sẻ.
2 HS lên làm trên bảng lớp rồi chia sẻ
kết quả
a) Hễ em được điểm tốt thì bố mẹ rất
- GV nhận xét chữa bài
vui lòng.
b) Nếu chúng ta chủ quan thì chúng ta
sẽ thất bại.
c) Nếu không vì mải chơi thì Hồng đã
có nhiều tiến bộ trong học tập
3.Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Dặn HS học thuộc phần Ghi nhớ.
- HS nghe và thực hiện
- Chia sẻ với mọi người về cách nối
câu ghép bằng quan hệ từ.
40
- Viết một đoạn văn từ 3 - 5 câu có sử - HS nghe và thực hiện
dụng câu ghép nối bằng quan hệ từ
nói về bản thân em.
- Chuẩn bị bài: Nối các vế câu ghép
bằng quan hệ từ.
Điều chỉnh bài dạy…………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………… ....
.............................................................................
KHOA HỌC ( TIẾT 43)
AN TOÀN VÀ TRÁNH LÃNG PHÍ KHI SỬ DỤNG ĐIỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được một số quy tắc cơ bản sử dụng an toàn, tiết tiệm điện.
- Biết cách sử dụng an toàn, tiết kiệm điện.
- Có ý thức tiết kiệm năng lượng điện.
* LG: Hình thành rèn kĩ năng sử dụng điện an toàn, đề xuất và thực hiện việc
làm sử dụng an toàn, tiết kiệm năng lượng.
* Nêu được việc làm tiết kiệm điện ở nhà, ở trường.
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Thông tin, Tranh ảnh 1số đồ vật, phiếu học tập
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(4 phút)
- Cho HS chơi trò chơi Bắn tên trả lời - Hs chơi trò chơi
câu hỏi:
- Vật cho dòng điện chạy qua gọi là
gì?
- Kể tên một số vật liệu cho dòng điện
chạy qua.
- Vật không cho dòng điện chạy qua
gọi là gì ?
- Kể tên một sốvật liệu không cho
dòng điện chạy qua.
- GV nhận xét
- HS nghe
- GV giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới:(28 phút)
* Mục tiêu: Nêu được một số quy tắc cơ bản sử dụng an toàn, tiết tiệm điện.
Hoạt động 1 : Các biện pháp phòng
tránh bị điện giật.
- GV giao nhiệm vụ cho hs
- HS nhận nhiệm vụ
- Nội dung tranh vẽ
- tìm hiểu tình huống dẫn đến bị điện
- Làm như vậy có tác hại gì?
giật và các biện pháp đề phòng bị điện
- Trình bày kết quả
giật
41
- GV nhận xét
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận
- Hình 1 : Hai bạn nhỏ đang thả diều
nơi có đường dây điện đang chạy qua.
Một bạn đang cố kéo khi chiếc diều bị
mắc vào đường dây điện. Việc làm như
vậy rất nguy hiểm. Vì có thể làm đứt
dây điện, dây điện có thể vướng vào
người làm chết người.
- Hình 2: Một bạn nhỏ đang sờ tay vào
ổ điện và người lớn kịp thời ngăn lại.
Việc làm của bạn nhỏ rất nguy hiểm
đến tính mạng, vì có thể điện truyền
qua lỗ cắm trên phích điện, truyền sang
- Tìm các biện pháp để phòng tránh người gây chết người.
điện: Cho HS liên hệ thực tế
- Không sờ vào dây điện
- Không thả diều, chơi dưới đường dây
điện.
- Không chạm tay vào chỗ hở của dây
điện hoặc các bộ phận của kim loại
nghi là có điện
- Để ổ điện xa tầm tay trẻ em.
- Không để trẻ em sử dụng các đồ điện
- Tránh xa chỗ có dây điện bị đứt.
- Báo cho người lớn biết khi có sự cố
về điện.
- Không dùng tay kéo người bị điện
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang giật ra khỏi nguồn điện.
98, SGK
- HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi
* Hoạt động 2: Một số biện pháp trang 99 SGK
tránh gây hỏng đồ điện vai trò của cầu
chì và công tơ
- Cho HS tìm hiểu theo câu hỏi:
- Điều gì có thể xảy ra nếu dùng nguồn
điện 12v cho vật dùng điện có số vôn - HS tìm hiểu rồi báo cáo:
quy định là 6V
- Nếu dùng nguồn điện 12v cho vật
- Cầu chì có tác dụng gì?
- Hãy nêu vai trò của công tơ điện.
dùng điện có số vôn quy định là 6V sẽ
làm hỏng vật dụng đó.
- Cầu chì có tác dụng là nếu dòng điện
quá mạnh, đoạn dây chì sẽ nóng chảy
khiến cho mạch điện bị ngắt, tránh
được sự cố về điện.
- Công tơ điện là vật để đo năng lượng
điện đã dùng. Căn cứ vào đó người ta
tính được số tiền điện phải trả
42
3. Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Mỗi tháng gia đình em thường dùng - HS nêu
hết bao nhiêu số điện và phải trả bao
nhiêu tiền ?
- Về nhà tìm hiểu các thiết bị sử dụng - HS nghe và thực hiện
điện của gia đình em và kiểm tra xem
việc sử dụng những đồ dùng đó đã hợp
lí chưa ? Em có thể làm gì để tiết kiệm,
tránh lãng phí khi sử dụng điện ở nhà.
- Chuẩn bị bài: An toàn và tránh lãng
phí khi sử dụng điện ( T2)
Điều chỉnh bài dạy……………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
...............................................................................
TOÁN (TIẾT 108)
LUYỆN TẬP
( Dạy ở buổi 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- Vận dụng để tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập
phương trong một số trường hợp đơn giản.
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(4 phút)
- Cho HS tổ chức thi giữa các nhóm: - HS thi nêu
Nêu quy tắc tính DT xung quanh và DT
toàn phần của hình lập phương.
- Nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài: ghi đề bài
- HS ghi vở
2. Luyện tập, thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- Vận dụng để tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập
phương trong một số trường hợp đơn giản.
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
43
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS vận dụng công thức tính - Học sinh làm bài vào vở, trao đổi.
diện tích xung quanh, diện tích toàn
phần của hình lập phương và làm bài.
- HS chia sẻ cách làm
Giải
Đổi 2 m 5 cm = 2,05 m
Diện tích xung quanh của hình lập
phương là:
(2,05 x 2,05) x 4 = 16,81 (m2)
Diện tích toàn phần của hình lập
phương là:
(2,05 x 2,05) x 6 = 25,215 (m2)
Đáp số: 16,81 m2
- Giáo viên nhận xét, chữa bài.
25,215 m2
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Giáo viên hướng dẫn:
- Học sinh làm bài, trao đổi, chia sẻ.
* Cách 1: HS vẽ hình lên giấy và gấp kết quả
thử rồi trả lời.
- Kết quả: chỉ có hình 3 và hình 4 là
* Cách 2: Suy luận:
gấp được hình lập phương. Vì:
- GV kết luân
- Hình 3 và hình 4 đều có thể gấp thành
hình lập phương vì khi ta gấp dãy 4
hình vuông ở giữa thành 4 mặt xung
quanh thì hai hình vuông trên và dưới
sẽ tạo thành 2 mặt đáy trên và đáy
dưới.
- Đương nhiên là không thể gấp hình 1
thành một hình lập phương.
- Với hình 2, khi ta gấp dãy 4 hình
vuông ở dưới thành 4 mặt xung quanh
thì 2 hình vuông ở trên sẽ đè lên nhau
không tạo thành một mặt đáy trên và
một mặt đáy dưới được. Do đó hình 2
cũng bị loại.
Bài 3:
-Yêu cầu học sinh vận dụng công thức
- Học sinh liên hệ với công thức tính
và ước lượng.
diện tích xung quanh, diện tích toàn
phần của hình lập phương để so sánh
- Giáo viên đánh giá bài làm của học diện tích.
- Học sinh đọc kết quả và giải thích
sinh rồi chữa bài.
cách làm phần b) và phần d) đúng
Giải
Diện tích một mặt của hình lập phương
A là :
10 x 10 = 100 (cm2)
44
Diện tích một mặt của hình lập phương
B là :
5 x 5 = 25 (cm2)
Diện tích một mặt của hình lập phương
A gấp diện tích một mặt của hình lập
phương B số lần là:
100 : 25 = 4 (lần)
Vậy dtxq (toàn phần) của hình A gấp 4
lần dtxq (toàn phần) của hình B
3. Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện
diện tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình lập phương trong thực tế
- Vận dụng cách tính diện tích xung - HS nghe và thực hiện
quanh và diện tích toàn phần hình lập
phương trong cuộc sống hàng ngày.
- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung.
Điều chỉnh bài dạy……………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………
KỂ CHUYỆN ( TIẾT 22)
ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG
( Dạy ở buổi 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Dựa lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, nhớ và kể lại được từng đoạn và
toàn bộ câu chuyện.
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Lắng nghe và nhạn xét bạn kể.
* Viết 1-2 câu nói về hiểu biết của mình về ông Nguyễn Đăng Khoa.
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Giáo dục ý thức nôi gương theo ông Nguyễn Khoa Đăng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: SGK, bảng phụ, tranh minh hoạ câu chuyện.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(4 phút)
- Ổn định tổ chức
- HS hát
- Kể lại câu chuyện về việc làm của - HS kể
những công dân nhỏ thể hiện ý thức
bảo vệ công trình công cộng, các di
tích lịch sử, văn hóa, hoặc một việc làm
thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao
thông đường bộ, hoặc một việc làm thể
45
hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt
sĩ.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới:(28 phút)
* Mục tiêu: Dựa lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, nhớ và kể lại được từng
đoạn và toàn bộ câu chuyện.
- GV kể chuyện lần 1
- HS lắng nghe
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó - HS giải nghĩa từ khó
trong bài.
- GV kể chuyện lần 2, kết hợp chỉ tranh - HS theo dõi
minh họa.
- GV kể chuyện lần 3
* Hướng dẫn học sinh kể, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Yêu cầu HS nêu nội dung từng tranh
- HS tiếp nối nêu nội dung từng bức
tranh.
- Kể chuyện
- HS kể và trao đổi với nhau về ý nghĩa
câu chuyện.
- Thi kể chuyện
- Học sinh nối tiếp nhau thi kể từng
đoạn câu chuyện.
- GV và HS nhận xét, đánh giá. Bình - 1, 2 học sinh nối tiếp nhau kể toàn bộ
chọn bạn kể hay nhất, hấp dẫn nhất.
câu chuyện.
3.Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
* Hãy viết 1-2 câu nói về hiểu biết
- HS nêu
của mình về ông Nguyễn Đăng Khoa.
- Biện pháp ông Nguyễn Khoa Đăng
dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn
cướp như thế nào?
- Chia sẻ lại ý nghĩa câu chuyện cho - HS nghe và thực hiện
mọi người cùng nghe.
- Chuẩn bị bài: Kể chuyện đã nghe, đã
đọc.
Điều chỉnh bài dạy……………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Ngày thứ :4
Ngày soạn :13/2/2024
Ngày giảng: 15/2/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TUẦN 22( TIẾP)
TOÁN ( TIẾT 109)
LUYỆN TẬP CHUNG
46
- Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
và hình lập phương.
- Vận dụng để giải một số bài tập có yêu cầu tổng hợp liên quan đến các hình
lập phương và hình hộp chữ nhật.
- HS làm bài 1, bài 3.
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(4 phút)
- Ổn định tổ chức
- Hát
- HS nhắc lại các quy tắc tính diện tích - HS nêu cách tính
xung quanh, diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật và hình lập phương?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Luyện tập, thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp
chữ nhật và hình lập phương.
- HS làm bài 1, bài 3.
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc
-Vận dụng công thức tính diện tích - HS tự làm, trao đổi, chia sẻ.
xung quanh và diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật và làm bài
Giải
a) Diện tích xung quanh của hình hộp
chữ nhật là:
(2,5 - 1,1) x 2 x 0,5 = 3,6(m2)
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ
nhật đó là:
3,6 - 2,5 x 1,1 x 2 = 9,1(m2)
b) Diên tích xung quanh của hình hộp
chữ nhật đó là:
(3 - 1,5) x 2 x 0,9 = 8,1(m2)
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ
nhật đó là:
8,1 - 3 x 1,5 x 2 = 17,1(m2)
Đáp số: a) Sxq = 3,6m2
47
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
- HS làm bài, trao đổi, chia sẻ.
b)
Stp = 9,1m2
Sxq = 8,1 m2
Stp = 17,1 m2
- HS đọc
- HS làm bài, trao đổi, chia sẻ.
Giải
Cạnh của hình lập phương mới dài
4 x 3 = 12 (cm)
Diện tích một mặt của hình lập phương
mới là
12 x 12 = 144 (cm2)
Diện tích một mặt của hình lập phương
lúc đầu là
4 x 4 = 16 (cm2)
Diện tích một mặt của hình lập phương
mới so với diện tích một mặt của hình
lập phương lúc đầu thì gấp:
144 : 16 = 9 (lần)
Diện tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình lập phương mới so với
diện tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình lập phương lúc đầu thì
gấp 9 lần
Đáp số: 9 lần
* Vậy: Nếu gấp được hình lập phương
lên 3 lần thì cả diện tích xung quanh và
diện tích toàn phần đều tăng lên 9 lần,
vì khi đó diện tich của một mặt tăng lên
9 lần.
- GV nhận xét chữa bài
3. Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ cách tính diện tích xung - HS nghe và thực hiện
quanh, diện tích toàn phần hình lập
phương, hình hộp chữ nhật với người
thân, bạn bè.
- Áp dụng tốt cách tính diện tích xung - HS nghe và thực hiện
quanh, diện tích toàn phần hình lập
phương, hình hộp chữ nhật trong cuộc
sống.
- Chuẩn bị bài: Thể tích của một hình.
Điều chỉnh bài dạy……………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
.................................................................................
TẬP ĐỌC ( TIẾT 44)
CAO BẰNG
48
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng.(Trả lời
được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 3 khổ thơ).
- HS HTTtrả lời được câu hỏi 4 và thuộc được toàn bài thơ(câu hỏi 5) .
- Đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ .
*LG : Cảm thụ cái hay, cái đẹp trong bài thơ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Bồi dưỡng lòng yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên:- Tranh minh hoạ bài trong SGK.
- Bản đồ Việt Nam để giáo viên chỉ vị trí Cao Bằng cho học sinh.
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(3 phút)
- Cho HS thi đọc bài “Lập làng giữa - HS đọc và trả lời câu hỏi
biển” và trả lời câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- Một học sinh đọc tốt đọc bài thơ.
- Đọc nối tiếp từng đoạn
- 6 HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ lần 1 kết
- Giáo viên kết hợp hướng dẫn phát hợp luyện đọc từ khó.
âm đúng các từ ngữ dễ viết sai (lặng - 6 HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ lần 2 kết
thầm, suối khuất, rì rào) giúp học sinh hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
hiểu các địa danh: Cao Bằng, Đèo Gió, - Học sinh luyện đọc theo cặp.
Đèo Giàng, đèo Cao Bằng.
- Một, hai học sinh đọc cả bài.
- Luyện đọc theo cặp
- HS theo dõi
- Đọc toàn bài thơ
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ.
2.2. Tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao
Bằng.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
- HS (M3,4) trả lời được câu hỏi 4
- Cho HS tìm hiểu các câu hỏi SGK và
trả lời
- Hs báo cáo.
- GV kết luận
1. Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ
thơ 1 nói lên địa thế đặc biệt Cao
Bằng?
- HS tìm hiểu
- Hs báo cáo
- HS nghe
- Phải vượt qua Đèo Gió, Đèo Giàng,
đèo Cao Bằng. Những từ ngữ trong khổ
thơ sau khi qua Đèo Gió; ta lại vượt
49
2. Tác giả sử dụng những từ ngữ và
hình ảnh nào để nói lên lòng mến
khách? Sự đôn hậu của người Cao
Bằng?
3. Tìm những hình ảnh thiên nhiên
được so sánh với lòng yêu nước của
người dân Cao Bằng?
4. Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói
lên điều gì?
LG : qua bài em thấy cái hay, cái đẹp
trong bài thơ .
Đèo Giàng, lại vượt đèo Cao Bắc nói
lên địa thế rất xa xôi, đặc biệt hiểm trở
của Cao Bằng.
- Khách vừa đến được mời thứ hoa quả
rất đặc trưng của Cao Bằng là mận.
Hình ảnh mận ngọt đón môi ta dịu dàng
nói lên lòng mến khách của Cao Bằng,
sự đôn hậu của những người dân thể
hiện qua những từ ngữ và hình ảnh
miêu tả: người trẻ thì rất thương, rất
thảo, người già thì lành như hạt gạo,
hiền như suối trong.
- Tình yêu đất nước sâu sắc của những
người Cao Bằng cao như núi, không đo
hết được.
“Còn núi non Cao Bằng
.. như suối khuất rì rào.”
- Tình yêu đất nước của người Cao
Bằng trong trẻo và sâu sắc như suối sâu.
- Cao Bằng có vị trí rất quan trọng.
Người Cao Bằng vì cả nước mà giữ lấy
biên cương.
Hs trả lời
3. Luyện tập, thực hành: ( luyện đọc diễn cảm- Học thuộc lòng):(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ .
- HS (M1,2) thuộc ít nhất 3 khổ thơ
- HS (M3,4) thuộc toàn bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc - Ba học sinh đọc nối tiếp 6 khổ thơ.
diển cảm một vài khổ thơ.
- Thi đọc diễn cảm
- HS luyện đọc diễn cảm
- Luyện học thuộc lòng
- Thi học thuộc lòng
- HS thi đọc
- Học sinh nhẩm học thuộc lòng bài thơ.
- HS thi học thuộc lòng 1 vài khổ thơ
4. Vận dụng, trải nghiệm: (2 phút)
- Bài thơ ca ngợi điều gì ?
- HS trả lời: Ca ngợi Cao Bằng – mảnh
đất có địa thế đặc biệt, có những người
dân mến khách, đôn hậu đang gìn giữ
biên cương Tổ quốc.
- GV nhận xét giờ học. Nhắc học sinh - HS nghe và thực hiện
về đọc bài và chuẩn bị bài sau.
- Sưu tầm các tranh ảnh về non nước - HS nghe và thực hiện
Cao Bằng rồi giới thiệu với mọi người
trong gia đình biết.
- Chuẩn bị bài: Phân xử tài tình.
50
Điều chỉnh bài dạy……………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
.............................................................................
TẬP LÀM VĂN ( TIẾT 43)
ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm vững kiến thức đã học về cấu tạo bài văn kể chuyện, về tính cách nhân
vật trong truyện và ý nghĩa của câu chuyện.
- N...
 









Các ý kiến mới nhất