HƯỚNG DẪN VẼ BIỂU ĐỒ ĐỊA 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Vàng (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:38' 10-10-2016
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 1448
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Vàng (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:38' 10-10-2016
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 1448
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Nhi)
Giải các dạng bài tập về vẽ biểu đồ
(12 tiết)
I. Mục tiêu bài học:
Giúp hs:
- Nhận dạng được các loại biểu đồ: dạng cột, tròn, đường, miền… Xác định được kiểu biểu đồ khi đọc bất kì một bài tập thực hành nào.
- Nắm được các bước cơ bản trong khi vẽ biểu đồ.
- Biết đọc và phân tích bảng số liệu, xác định loại biểu đồ thích hợp đối với y/c của đầu bài.
- Củng cố kĩ năng vẽ biểu đồ và vận dụng những kiến thức đã học vào nhận xét và giải thích biểu đồ đã vẽ được. Từ đó làm cho học sinh có cách nhìn nhận đánh giá các sự vật, hiện tượng một cách đúng đắn, chính xác và khách quan.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
- Giáo viên: ST các bài tập liên quan đến vẽ và phân tích biểu đồ
- Học sinh: Giấy, bút, thước kẻ….
III. Tiến trình day học:
1. Kiểm tra: không
2. Bài mới:
GV: Giới thiệu cho hs các bước tiến hành vẽ biểu đồ.
Bước 1 :
Xử lý số liệu (từ số liệu tuyệt đối sang số liệu tương đối)
Bước 2 : Vẽ biểu đồ
- Xác định biểu đồ cần vẽ.
- Chọn, chia tỉ lệ thích hợp.
- Vẽ lần lượt từng đối tượng.
Bước 3 : Hoàn thiện biểu đồ
+ Ghi bảng chú giải (kí hiệu).
+ Tên bản đồ (tên chung nếu là biểu đồ so sánh).
* Một số lưu ý khi vẽ biểu đồ.
- Đọc kĩ số liệu bài ra.
- Tuyệt đối không dùng màu để tô, kí hiệu trên bản đồ.
- Nếu là biểu đồ tròn: khi vẽ đường tròn, vẽ 1 bán kính trùng với phương kim đồng hồ chỉ 12 giờ và vẽ theo chiều kim đồng hồ.
- Bất cứ một biểu đồ nào cũng cần chú giải và tên biểu đồ.
- Khi vẽ bất cứ một biểu đồ nào cũng phải đảm bảo được 3 yêu cầu:
+ Khoa học (chính xác).
+ Trực quan (rõ ràng, dễ đọc).
+ Thẩm mỹ (đẹp).
GV đưa ra một số dạng bài tập thực hành cho hs
HS: dưới sự hướng dẫn của gv theo dõi và các giải bài tập.
1. Biểu đồ cột
a. yêu cầu : Thể hiện quy mô khối lượng, động thái phát triển của một đại lượng nào đó hoặc so sánh tương quan về độ lớn một số đại lượng khác nhau.
b. Các dạng:
- Biểu đồ có một dãy cột đơn.
- Biểu đồ có từ 2 - 3 cột gộp nhóm có cùng một đơn vị hoặc khác đơn vị.
- Biểu đồ cột chồng.
- Biểu đồ có nhiều đối tượng thể hiện trong cùng một thời điểm ( thời gian).
- Biểu đồ thanh ngang.
c. Cách vẽ:
- Bước 1: Chọn dạng biểu đồ thích hợp.
- Bước 2: Vẽ hệ chục toạ độ, lưu ý khoảng cách , chọn tỉ lệ trên trục tung, ghi đơn vị trên cả 2 trục tung và trục hoành.
- Bước 3: Vẽ biểu đồ cột, cột đầu tiên vẽ cách trục đơn vị từ 0,5 - 1 cm. (Lưu ý chiều rộng các cột phải bằng nhau)
- Bước 4: Ghi các số liệu trên biểu đồ, có kí hiệu để phân biệt, có tên biểu đồ, bảng chú
(12 tiết)
I. Mục tiêu bài học:
Giúp hs:
- Nhận dạng được các loại biểu đồ: dạng cột, tròn, đường, miền… Xác định được kiểu biểu đồ khi đọc bất kì một bài tập thực hành nào.
- Nắm được các bước cơ bản trong khi vẽ biểu đồ.
- Biết đọc và phân tích bảng số liệu, xác định loại biểu đồ thích hợp đối với y/c của đầu bài.
- Củng cố kĩ năng vẽ biểu đồ và vận dụng những kiến thức đã học vào nhận xét và giải thích biểu đồ đã vẽ được. Từ đó làm cho học sinh có cách nhìn nhận đánh giá các sự vật, hiện tượng một cách đúng đắn, chính xác và khách quan.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
- Giáo viên: ST các bài tập liên quan đến vẽ và phân tích biểu đồ
- Học sinh: Giấy, bút, thước kẻ….
III. Tiến trình day học:
1. Kiểm tra: không
2. Bài mới:
GV: Giới thiệu cho hs các bước tiến hành vẽ biểu đồ.
Bước 1 :
Xử lý số liệu (từ số liệu tuyệt đối sang số liệu tương đối)
Bước 2 : Vẽ biểu đồ
- Xác định biểu đồ cần vẽ.
- Chọn, chia tỉ lệ thích hợp.
- Vẽ lần lượt từng đối tượng.
Bước 3 : Hoàn thiện biểu đồ
+ Ghi bảng chú giải (kí hiệu).
+ Tên bản đồ (tên chung nếu là biểu đồ so sánh).
* Một số lưu ý khi vẽ biểu đồ.
- Đọc kĩ số liệu bài ra.
- Tuyệt đối không dùng màu để tô, kí hiệu trên bản đồ.
- Nếu là biểu đồ tròn: khi vẽ đường tròn, vẽ 1 bán kính trùng với phương kim đồng hồ chỉ 12 giờ và vẽ theo chiều kim đồng hồ.
- Bất cứ một biểu đồ nào cũng cần chú giải và tên biểu đồ.
- Khi vẽ bất cứ một biểu đồ nào cũng phải đảm bảo được 3 yêu cầu:
+ Khoa học (chính xác).
+ Trực quan (rõ ràng, dễ đọc).
+ Thẩm mỹ (đẹp).
GV đưa ra một số dạng bài tập thực hành cho hs
HS: dưới sự hướng dẫn của gv theo dõi và các giải bài tập.
1. Biểu đồ cột
a. yêu cầu : Thể hiện quy mô khối lượng, động thái phát triển của một đại lượng nào đó hoặc so sánh tương quan về độ lớn một số đại lượng khác nhau.
b. Các dạng:
- Biểu đồ có một dãy cột đơn.
- Biểu đồ có từ 2 - 3 cột gộp nhóm có cùng một đơn vị hoặc khác đơn vị.
- Biểu đồ cột chồng.
- Biểu đồ có nhiều đối tượng thể hiện trong cùng một thời điểm ( thời gian).
- Biểu đồ thanh ngang.
c. Cách vẽ:
- Bước 1: Chọn dạng biểu đồ thích hợp.
- Bước 2: Vẽ hệ chục toạ độ, lưu ý khoảng cách , chọn tỉ lệ trên trục tung, ghi đơn vị trên cả 2 trục tung và trục hoành.
- Bước 3: Vẽ biểu đồ cột, cột đầu tiên vẽ cách trục đơn vị từ 0,5 - 1 cm. (Lưu ý chiều rộng các cột phải bằng nhau)
- Bước 4: Ghi các số liệu trên biểu đồ, có kí hiệu để phân biệt, có tên biểu đồ, bảng chú
 









Các ý kiến mới nhất