Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Hướng dẫn sử dụng phần mềm VIOLET1.5 (Chi tiết cụ thể)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
Nguồn:
Người gửi: Vũ Tiến Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:36' 17-06-2008
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 366
Số lượt thích: 0 người






HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

PHẦN MỀM SOẠN THẢO BÀI GIẢNG
VIOLET1.5



















Công ty Cổ phần Tin học Bạch Kim
Địa chỉ: Tầng 5, tòa nhà HKC, 285 Đội Cấn, Hà Nội
Điện thoại: 04.7624015
Email: contact@bachkim.com.vn
Website: www.bachkim.com.vn
MỤC LỤC
1. Giới thiệu Lesson Editor và cách cài đặt 2
1.1. Giới thiệu phần mềm Lesson Editor 2
1.2. Cài đặt và chạy chương trình 3
2. Các chức năng của Lesson Editor 4
2.1. Tạo trang màn hình cơ bản 4
2.1.1. Nút “Ảnh, phim” 4
2.1.2. Nút “Văn bản” 6
2.1.3. Nút “Công cụ” 7
2.2. Sử dụng văn bản nhiều định dạng 8
2.3. Sử dụng các mẫu bài tập 9
2.3.1. Tạo bài tập trắc nghiệm 9
2.3.2. Tạo bài tập ô chữ 12
2.3.3. Tạo bài tập kéo thả chữ 14
2.4. Sử dụng các module cắm thêm (Plugin) 17
2.4.1. Vẽ đồ thị hàm số 17
2.4.2. Vẽ hình hình học 20
2.4.3. Ngôn ngữ lập trình Lesson Editor Script 20
2.5. Tạo các hiệu ứng chuyển động và biến đổi 21
2.6. Thay đổi thứ tự, căn chỉnh và khóa đối tượng 21
2.7. Các chức năng xử lý mục dữ liệu 22
2.8. Chức năng chọn trang bìa 22
2.9. Chọn giao diện bài giảng 23
2.10. Đóng gói bài giảng 24
3. Phụ lục 25
3.1. Phụ lục 1: Sử dụng video trong Lesson Editor 25
3.1.1. Sự cần thiết của việc sử dụng Video trong bài giảng 25
3.1.2. Sử dụng video trong Lesson Editor 25
3.1.3. Cách sử dụng Flash Video Exporter 26
3.1.4. Chuyển đổi sang FLV bằng Macromedia Flash 27
3.1.5. Sử dụng các định dạng FLV phiên bản cũ trong Lesson Editor 28
3.2. Phụ lục 2: Bảng ký hiệu và cách gõ chuẩn LaTex 28
3.3. Phụ lục 3: Các kỹ thuật cơ bản và nâng cao khác 30
3.3.1. Tìm kiếm các tư liệu âm thanh, hình ảnh qua Internet 30
3.3.2. Tạo các tư liệu bằng các phần mềm vẽ hình 31
3.3.3. Sử dụng và điều khiển file hoạt hình Flash 31
3.3.4. Nhúng Flash (hoặc Lesson Editor) vào Power Point 33
3.3.5. Cách chụp màn hình và đưa vào Microsoft Word 34
3.4. Phụ lục 4: Thực hành Lesson Editor 35

Giới thiệu Lesson Editor và cách cài đặt
Giới thiệu phần mềm Lesson Editor
Lesson Editor là phần mềm công cụ giúp cho giáo viên có thể tự xây dựng được các bài giảng trên máy tính một cách nhanh chóng và hiệu quả. So với các công cụ khác, Lesson Editor chú trọng hơn trong việc tạo ra các bài giảng có âm thanh, hình ảnh, chuyển động và tương tác... rất phù hợp với học sinh từ tiểu học đến THPT.
Lesson Editor được viết tắt từ cụm từ tiếng Anh: Visual & Online Lesson Editor for Teachers (công cụ soạn thảo bài giảng trực tuyến dành cho giáo viên).
Tương tự phần mềm Powerpoint, Lesson Editor có đầy đủ các chức năng dùng để tạo các trang nội dung bài giảng như: cho phép nhập các dữ liệu văn bản, công thức, các file dữ liệu multimedia (hình ảnh, âm thanh, phim, hoạt hình Flash...), sau đó lắp ghép các dữ liệu, sắp xếp thứ tự, căn chỉnh hình ảnh, tạo các hiệu ứng chuyển động và biến đổi, thực hiện các tương tác với người dùng... Riêng đối với việc xử lý những dữ liệu multimedia, Lesson Editor tỏ ra mạnh hơn so với Powerpoint, ví dụ như cho phép thể hiện và điều khiển các file Flash hoặc cho phép thao tác quá trình chạy của các đoạn phim v.v...
Lesson Editor cũng có các module công cụ dùng cho vẽ hình cơ bản và soạn thảo văn bản nhiều định dạng (Rich Text Format). Ngoài ra, Lesson Editor còn cung cấp sẵn nhiều mẫu bài tập chuẩn thường được sử dụng trong các SGK và sách bài tập như:
Bài tập trắc nghiệm, gồm có các loại: một đáp án đúng, nhiều đáp án đúng, ghép đôi, chọn đúng sai, v.v...
Bài tập ô chữ: học sinh phải trả lời các ô chữ ngang để suy ra ô chữ dọc.
Bài tập kéo thả chữ / kéo thả hình ảnh: học sinh phải kéo thả các đối tượng này vào đúng những vị trí được quy định trước trên một hình ảnh hoặc một đoạn văn bản. Bài tập này còn có thể thể hiện dưới dạng bài tập điền khuyết hoặc ẩn/hiện.
Ngoài các module dùng chung và mẫu bài tập như trên, Lesson Editor còn hỗ trợ sử dụng rất nhiều các module chuyên dụng cho từng môn học, giúp người dùng có thể tạo được những trang bài giảng chuyên nghiệp một cách dễ dàng:
Vẽ đồ thị hàm số: Cho phép vẽ được đồ thị của bất kỳ hàm số nào, đặc biệt còn thể hiện được sự chuyển động biến đổi hình dạng của đồ thị khi thay đổi các tham số của biểu thức.
Vẽ hình hình học: Chức năng này tương tự như phần mềm Geometer SketchPad, cho phép vẽ các đối tượng hình học, tạo liên kết và chuyển động. Đặc biệt, người dùng có thể nhập được các mẫu mô phỏng đã làm bằng SketchPad vào Lesson Editor.
Ngôn ngữ lập trình mô phỏng: Một ngôn ngữ lập trình đơn giản, có độ linh hoạt cao, giúp người dùng có thể tự tạo ra được các mẫu mô phỏng vô cùng sinh động.
Lesson Editor cho còn phép chọn nhiều kiểu giao diện (skin) khác nhau cho bài giảng, tùy thuộc vào bài học, môn học và ý thích của giáo viên.
Sau khi soạn thảo xong bài giảng, Lesson Editor sẽ cho phép xuất bài giảng ra thành một thư mục chứa file EXE hoặc file HTML chạy độc lập, tức là không cần Lesson Editor vẫn có thể chạy được trên mọi máy tính, hoặc đưa lên máy chủ thành các bài giảng trực tuyến để sử dụng qua mạng Internet.
Lesson Editor có giao diện được thiết kế trực quan và dễ dùng, ngôn ngữ giao tiếp và phần trợ giúp đều hoàn toàn bằng tiếng Việt, nên phù hợp với cả những giáo viên không giỏi Tin học và Ngoại ngữ. Mặt khác, do sử dụng Unicode nên font chữ trong Lesson Editor và trong các sản phẩm bài giảng đều đẹp, dễ nhìn và có thể thể hiện được mọi thứ tiếng trên thế giới. Thêm nữa, Unicode là bảng mã chuẩn quốc tế nên font tiếng Việt luôn đảm bảo tính ổn định trên mọi máy tính, mọi hệ điều hành và mọi trình duyệt Internet.

Cài đặt và chạy chương trình
Có thể download và cài đặt phần mềm Lesson Editor từ đĩa CD hoặc theo địa chỉ website của công ty Bạch Kim: http://www.bachkim.com.vn
Chạy chương trình Lesson Editor, giao diện chính của chương trình sẽ hiện ra như hình dưới đây. Lưu ý khi gõ tiếng Việt, bạn phải tắt các bộ gõ như ABC, VietKey, UniKey,... để sử dụng chế độ gõ tiếng Việt của Lesson Editor.
Các chức năng của Lesson Editor
Tạo trang màn hình cơ bản
Một phần mềm bài giảng là một tập hợp các trang màn hình (trong Powepoint gọi là các Slide), trong đó mỗi trang sẽ thể hiện trên một màn hình và chứa đựng một phần kiến thức của bài giảng. Thông thường khi sử dụng máy tính để giảng bài, giáo viên sẽ lần lượt trình chiếu từng trang màn hình.
Để tạo trang màn hình, vào menu Nội dung → Thêm đề mục, cửa sổ nhập liệu đầu tiên sẽ xuất hiện. Gõ tên Chủ đề và tên Mục, rồi nhấn nút “Tiếp tục”, cửa sổ soạn thảo trang màn hình sẽ hiện ra và ta có thể đưa nội dung kiến thức vào đây.

Có 3 nút chức năng trên cửa sổ soạn thảo là: “Ảnh, phim”, “Văn bản”, “Công cụ”. Các phần tiếp sau đây của tài liệu sẽ mô tả chi tiết về tính năng và cách dùng của ba nút này.

Nút “Ảnh, phim”
Click nút này để nhập các file dữ liệu multimedia (ảnh, phim,...) vào cửa sổ soạn thảo trang màn hình, bảng nhập liệu sẽ hiện ra như sau:

Hộp "Tên file dữ liệu" cho biết file dữ liệu nào đang được chọn. Có thể nhấn vào nút "…" để mở ra hộp Open File giống như trong các ứng dụng Windows. Chú ý, Lesson Editor chỉ hỗ trợ 4 định dạng multimedia (JPEG, SWF, MP3 và FLV)
Nếu chọn file SWF (hoạt hình Flash) thì sẽ xuất hiện thêm hộp “Vị trí dữ liệu trong file”, để nhập tên frame (hoặc chỉ số frame) trong file Flash mà có chứa dữ liệu cần hiển thị. Nếu không nhập gì vào đây thì file Flash sẽ thể hiện bình thường, bắt đầu tại frame đầu tiên.
Nếu nhập file âm thanh MP3 hoặc phim FLV (Flash video) thì sẽ xuất hiện hộp lựa chọn để xác định xem dữ liệu phim, âm thanh này có được tự động Play hay không. Về cách tạo ra các file phim FLV, xem tại phần Phụ lục 1: sử dụng video trong Lesson Editor.
Các dữ liệu multimedia ở đây có thể được cung cấp sẵn từ nhà sản xuất phần mềm, hoặc do chính người dùng tự biên tập, tạo ra bằng các chương trình vẽ hình, xử lý ảnh như Corel Draw, Photoshop, hay các chương trình tạo ảnh động như Flash, Swish,... Tư liệu nguồn có thể là ảnh quét từ sách báo, hoặc từ quay phim chụp ảnh, hoặc copy từ các đĩa CD thư viện, hoặc tìm kiếm thông tin trên mạng Internet, v.v...
a) Dịch chuyển, co giãn đối tượng
Sau khi nhập ảnh, phim,... người dùng có thể dùng chuột kéo, dịch chuyển các hình ảnh này, hoặc thay đổi kích thước, tỷ lệ co giãn bằng các điểm nút ở góc, ở giữa cạnh và điểm nút ở giữa hình.

Với một trong 8 điểm nút ở biên, người dùng có thể dùng chuột để kéo (drag) nó làm cho hình dạng, kích thước đối tượng cũng thay đổi theo.
Với điểm nút ở tâm đối tượng, khi người dùng nhấn chuột vào rồi di lên thì hình sẽ phóng to, di xuống thì hình thu nhỏ. Đây là thao tác phóng to thu nhỏ đơn thuần. Khi nhấn chuột vào đối tượng (mà không nhấn vào bất kỳ điểm nút nào) sau đó kéo chuột thì cả đối tượng cũng sẽ được kéo theo. Đây là thao tác thay đổi vị trí đơn thuần.
b) Thiết lập thuộc tính của đối tượng (ảnh hoặc phim)
Nếu click vào nút , bảng thuộc tính của đối tượng sẽ hiện ra ngay bên cạnh như sau:

Trong đó:
Hai ô nhập liệu đầu tiên là tỷ lệ co giãn theo chiều ngang và theo chiều dọc của ảnh (trong hình trên bức ảnh được co nhỏ lại 60%). Các ô nhập liệu này giúp cho người dùng biết hoặc thiết lập tỷ lệ co giãn của ảnh một cách chính xác chứ không ước lượng như việc co giãn bằng cách kéo các điểm nút như đã đề cập ở phần trên.
Hộp kiểm tra Giữ nguyên tỷ lệ dài rộng, có tác dụng quyết định khi kéo các điểm nút thì tỷ lệ chiều dài / chiều rộng có thay đổi hay không, hoặc khi sửa trong các ô nhập tỷ lệ co giãn thì 2 con số này có cùng thay đổi hay không. Thông thường nên thiết lập chế độ Giữ nguyên tỷ lệ để khi co kéo, hình ảnh không bị méo.
Độ sáng: Toàn bộ màu trong ảnh đều cùng sáng lên hoặc cùng tối đi. Việc chỉnh sửa này sẽ có tác dụng khi các ảnh tư liệu đầu vào quá sáng hoặc quá tối, hoặc khi người dùng có chủ đích trong việc chỉnh sáng tối.
Độ tương phản: Những màu nào sáng thì càng sáng hơn, màu nào tối thì càng tối đi, hoặc ngược lại, màu sáng bớt sáng, màu tối bớt tối. Việc tăng độ tương phản làm cho màu sắc của ảnh thêm rõ rệt và ảnh cũng sắc nét hơn. Thông thường khi tăng độ sáng thì cũng nên cũng nên tăng độ tương phản theo.
Độ trong suốt: Ảnh sẽ mờ nhạt đi làm cho các đối tượng ở dưới nó cũng có thể được nhìn thấy. Nếu độ trong suốt bằng 0 thì ảnh
No_avatar
Chưa quyết định
 
No_avatar

- toi kg sanhf vè may tính, đặc biệt là phần mềm.

? Vay co thê hướng dẫn toi xem tài liệu khi tải về được kg? Vì tôi tải bài này về nhưng kg mở được. Cam ơn.

No_avatar

phần mềm Flast dung để chạy như thế nào?

 

No_avatar
Ban nào biết hướng dẫn cho minh cách sử dụng nhé!
Avatar
Bạn vào các địa chỉ sau, tải về các File hướng dẫn cách làm bằng hình ảnh:
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓