Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

HUONG DAN CAU HOI DIA 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Đạo
Ngày gửi: 21h:35' 16-08-2015
Dung lượng: 89.0 KB
Số lượt tải: 176
Số lượt thích: 0 người

HƯỚNG DẪN CÁC CÂU HỎI ĐỊA LÍ 9
Hình 2.1 : Từ 1954 đến 2003 dân số nước ta tăng nhanh và liên tục từ 23,8 triệu lên 80,9 triệu .
-Tỉ lệ gia tăng dân số tư nhiên có nhiều biến động, từ 1954 dến 1989 luôn cao trên 2% , cao nhất là năm 1960 đạt 3,9% . Từ 1989 đến 2003 có xu hướng giảm từ 2,1% xuống 1,4% .
- Tỉ lệ gia tăng dân số tư nhiên từ 1970 đến 2003 giảm liên tục từ 3,4% xuống 1,4% nhưng số dân tăng nhanh từ 41,1 triệu lên 80,9 triệu là do : Qui mô dân số lớn trên 40 triệu ,chiến tranh kết thúc ,chăm sóc y tế tốt,đời sống được nâng cao ,người trong tuổi sinh lớn.
Tỉ lệ gia tăng dân số tư nhiên giảm là do thực hiên tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình và trình độ dân trí được nâng cao
-Dân số đông và tăng nhanh gây ra hậu quả: thiếu lương thực, nhà ở, việc làm; gây sức ép lớn đến y tế, giáo dục; làm cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, kinh tế chậm phát triển.
-Lợi ích của giảm tỉ lệ gia tăng dân số : sẽ giảm sức ép đến các vấn đề xã hội trên, thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội.
Bảng 2.1: Nhận xét:
Tỉ lệ gia tăng dân số tư nhiên năm 1999 không đều giữa các vùng:
+ Tỉ lệ gia tăng dân số tư nhiên ở nông thôn cao hơn thành thị
+ Tỉ lệ gia tăng dân số tư nhiên cao nhất là vùng Tây Bắc 2,19 % ; thấp nhất là vùng ĐbS Hồng 1,11 % .
+ Các vùng có tỉ lệ gia tăng dân số tư nhiên cao hơn mức trung bình cả nước là Tây Bắc, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.
+Vùng đồng bằng có tỉ lệ gia tăng dân số tư nhiên thấp hơn vùng đồi núi.
Giải thích:
+Thành thị và đồng bằng có tỉ lệ gia tăng dân số tư nhiên là do thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình, trình độ dân trí cao, kinh tế phát triển.
+Nông thôn và miền núi có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao là do: trình độ dân trí thấp, quan niệm đông con, kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, khó thực hiện cs ds kế hoạch hóa gia đình.
Bảng 2.2: Nước ta có cơ cấu dân số trẻ, hơn 50% từ 15 đến 59 tuổi và đang già đi.
+Từ 1979 đến 1999 nhóm tuổi từ 0 đến 14 giảm liên tục, từ 15 đến 59 tăng nhanh, trên 60 tăng chậm.
+Lợi thế của cơ cấu dân số trẻ: tạo ra nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn, thúc đẩy phát triển kinh tế.
+Thách thức của cơ cấu dân số trẻ: gây sức ép lớn đến vấn đề giải quyết việc làm, y tế, giáo dục, văn hóa.
Bảng 2.3: Từ 1979 đến 1999 tình hình gia tăng tự nhiên của dân số giảm cả 3 mặt:
+Tỉ suất sinh giảm từ 3,25% xuống 1,99 %
+ Tỉ suất tử giảm từ 0,72 % xuống 0,56 %
+Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm từ 2,53 % xuống 1,43%.
-Nguyên nhân: do thực hiện tốt 9s ds kế hoạch hóa gia đình, chiến tranh kết thúc, đời sống được nâng cao, y tế ngày càng tốt.
Câu 2 trang 10: Ý nghĩa: giúp ổn định tình hình dân số, nhà nước sẽ có kế hoạch phát triển kinh tế xã hội phù hợp, giảm sức ép đến các vấn đề xã hội, môi trường, đời sống sẽ được cải thiệ tốt hơn.
Hình 3.1: * Về dân cư phân bố rất không đồng đều:
+Vùng có mật độ ds cao nhất là db s Hồng, ĐN Bộ, db s Cửu Long; thưa thớt ở Tây Nguyên và Tây Bắc.
+Đồng bằng có mật độ dân số cao hơn đồi núi là do vị trí địa lí thuận lợi, ven biển, địa hình bằng phẳng, đất đai màu mở, khí hậu tốt, giao thong thuận lợi, còn vùng núi ngược lại.
+Dân cư phân bố không đều giữa ven biển và vào sâu trong nội địa, giữa nội địa và biên giới, giữa đất liền và hải đảo.
+Dân cư phân bố không đều giữa các vùng núi: Đông Bắc đông dân hơn Tây Bắc.
+Dân cư phân bố không đều giữa các vùng đồng bằng: Đbs Hồng có mật độ dân số cao hơn Đbs Cửu Long.
+Dân cư phân bố không đều trong nội vùng: ở trung tâm đbs Cửu Long (ven
 
Gửi ý kiến