Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

HSG LÍ THUYẾT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhung
Ngày gửi: 06h:40' 12-07-2023
Dung lượng: 36.2 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích: 0 người
KHUNG NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG TÂM
BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CẤP THCS
MÔN SINH HỌC
NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH ÔN THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9_THCS
STT

CHỦ ĐỀ

YÊU CẦU NỘI DUNG

CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 8
1

HỆ TUẦN HOÀN

- Các thành phần của hệ tuần hoàn người:
Tim, Mạch và Máu.
- Nguyên tắc truyền máu.
- Các bệnh lý liên quan hệ tuần hoàn.
- Cơ quan sinh dục người.

2

HỆ SINH SẢN

- Sự tạo tinh, tạo trứng; Thụ tinh – Thụ thai
và Phát triển của thai
- Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh
thai.
- Các bệnh lây truyền qua đường tình dục.

CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 9
- Cấu trúc, chức năng của ADN, ARN và
prôtêin.
ADN VÀ GEN

- Mối quan hệ giữa gen - ARN - Prôtêin và
Tính trạng.
- Cơ chế tự sao, phiên mã
- Bài tập về cấu trúc ADN, ARN, prôtêin.
- Bài tập về cơ chế tự sao, phiên mã.
- Cấu trúc, trạng thái tồn tại của nhiễm sắc
thể (NST). Sự tồn tại của bộ NST đơn bội,
lưỡng bội.

NHIỄM
THỂ

SẮC - Diễn biến, ý nghĩa của các quá trình
nguyên phân, giảm phân.
- Diễn biến, ý nghĩa của các quá trình phát
sinh giao tử và thụ tinh.
- Cơ chế xác định giới tính.
- Bài tập nguyên phân, giảm phân, thụ tinh.

BIẾN DỊ

- Nguyên nhân, cơ chế phát sinh, tính chất
1

GHI CHÚ

biểu hiện, hậu quả, ý nghĩa của các biến dị
- Phân biệt được các dạng biến dị: đột biến
gen với đột biến NST, đột biến cấu trúc với
đột biến số lượng NST; đột biến dị bội với
đột biến đa bội; đột biến với thường biến ...
- Bài tập đột biến gen, đột biến NST.
- Nội dung, điều kiện nghiệm đúng các quy
luật di truyền:
+ Quy luật phân ly và phân ly độc lập/ các
tính trạng trội hoàn toàn;
+ Quy luật Di truyền liên kết hoàn toàn
- Những cống hiến của Men-đen (18221884) cho di truyền học.
CÁC QUY LUẬT - Phép lai phân tích
DI TRUYỀN
- Bài tập:
+ Bài toán thuận, bài toán nghịch về phép
lai 1 hoặc 2 cặp tính trạng.
+ Di truyền nhóm máu hệ ABO.
+ Di truyền liên kết hoàn toàn của
Moocgan.
+ Di truyền do gen trên NST giới tính quy
định
- Các phương pháp nghiên cứu di truyền
người.
DI
TRUYỀN - Nguyên nhân, cơ chế di truyền của một số
HỌC NGƯỜI
bệnh tật di truyền ở người.
- Bài toán thuận, nghịch về sơ đồ phả hệ;
tính xác suất dạng đơn giản
ỨNG DỤNG
DI
HỌC

TRUYỀN

- Công nghệ tế bào, công nghệ gen;
- Thoái hóa giống, ưu thế lai;
- Bài tập về tự thụ bắt buộc, giao phối gần
và ưu thế lai.
NỘI DUNG CỤ THỂ
SINH HỌC 8
PHẦN 1. HỆ TUẦN HOÀN

1. Nêu chu kì hoạt động của tim và trình bày sự vận chuyển máu trong hệ mạch
2

(động mạch, tĩnh mạch và mao mạch)?
2. Nêu quá trình đông máu và ý nghĩa của hiện tượng đông máu; vai trò của hồng
cầu, bạch cầu, tiểu cầu.
3. Huyết áp là gì? Huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu là bao nhiêu?
4. Dựa vào yếu tố mào để chia thành các nhóm máu ở người? nêu nguyên tắc truyền
máu.
5.Miễn dịch là gì? Gồm những loại nào, phân biệt mỗi loại?
6. Vacxin là gì? Ý nghĩa của việc tiêm vacxin.
7. Nêu các biện pháp cấp cứu khi bị chảy máu.
8.Bài tập về nhóm máu:
Lấy máu của 4 người: An, Bình, Cúc, Yến mỗi người là một nhóm máu
khác nhau. Rồi tách ra thành các phần riêng biệt (huyết tương và hồng
cầu riêng). Sau đó cho hồng cầu trộn lẫn với huyết tương, thu được kết
quả như sau:
An

Bình

Cúc

Yến

An

-

-

-

-

Bình

+

-

+

+

Cúc

+

-

-

+

Yến

+

-

+

-

Huyết tương
Hồng cầu

Dấu (+) là phản ứng dương tính, hồng cầu bị ngưng kết; dấu (-) là phản ứng âm tính,
hồng cầu không bị ngưng kết. Hãy xác định nhóm máu của 4 người trên.
9. So sánh miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
10. Phân biệt hiện tượng đông máu và ngưng máu, miễn dịch chủ động và miễn dịch
thụ động.
11. Giải thích sự thay đổi số lượng hồng cầu qua các giai đoạn phát triển của cơ thể:
trẻ sơ sinh, tuổi dậy thì, người cao tuổi hay phụ nữ ở cuối kỳ kinh; hay khi chuyển địa
điểm sinh sống từ đồng bằng lên miền núi.
12. Giải thích tại sao con người có khả năng miễn dịch với bệnh covis 19 sau khi
được tiêm phòng vacxin covis 19.
13. Vì sao máu chảy ra khỏi cơ thể thì bị đông ngay trong khi chảy trong hệ mạch thì
không.
14. Giải thích hiện tượng ngất và chết đột ngột của những người làm việc hoặc ngồi
lâu bên bếp than và bếp ga bị rò rỉ.
15. Giải thích nguyên nhân, biện pháp phòng tránh của một số bệnh: khớp đớp tim,
huyết áp cao, xơ vữa động mạch.

3

PHẦN 2. SINH SẢN
1. Trình bày sự tạo tinh trùng, tạo trứng và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tạo
tinh và tạo trứng.
2. Nêu hiện tượng kinh nguyệt và ý nghĩa của hiện tượng này.
3. Trình bày hiện tượng kinh nguyệt và ý nghĩa của hiện tượng này.
4. Nêu nguy cơ có thai khi còn đang ở tuổi vị thành niên, biện pháp phòng tránh.
5. Trình bày nguyên nhân, con đường lây truyền, biện pháp phòng tránh các bệnh lây
truyền qua đường tình dục.
6. Nêu sự thay đổi nồng độ các hormone Ostrogen và progesterone trong chu kỳ kinh
nguyệt và trong thai kỳ.
7. Nêu sự tồn tại và ý nghĩa của các cấu trúc: nhau thai và thể vàng trong thai kỳ.
8. Giải thích hiện tượng sinh đôi cùng trứng và khác trứng.
9. Giải thích vì sao chỉ có 1 tinh trùng được tiếp nhận khi thụ tinh.
10. So sánh trứng và tinh trùng.
11. So sánh tuyến sinh dục nam và tuyến sinh dục nữ.
12. Giải thích nguyên nhân gây vô sinh thứ phát ở nam giới khi làm các công việc
trong môi trường có nhiệt độ cao hoặc phải ngồi lâu.
SINH HỌC 9
Phần 1.Các quy luật di truyền
1. Trình bày đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu di truyền của
Menđen.
2. Nêu những cống hiến của Menđen cho di truyền học học và những hạn chế trong
nghiên cứu di truyền của ông và những nội dung bổ sung của di truyền học hiện đại.
3. Nêu khái niệm phép lai phân tích và vai trò của phép lai này trong nghiên cứu di
truyền.
4. Nêu khái niệm biến dị tổ hợp và vai trò của nó trong chọn giống và tiến hóa.
5. Nêu ý nghĩa của tương quan trội lặn, sự phân ly độc lập của các tính trạng.
6. Vì sao phép lai phân tích được dùng để xác định được kiểu gen của cơ thể mang
tính trạng trội?
7. Viết các ký hiệu giao tử tạo thành, và tỉ lệ của chúng của các cở thể có kiểu gen
sau: Aa; AaBb; aaBb; Aabb.
8. Xác định được tỉ lệ các kiểu gen; kiểu hình ở đời con trong các bài tập lai 2 hay
nhiều cặp tính trạng (không cần viết sơ đồ lai).
9. So sánh được quy luật di truyền phân ly độc lập và di truyền liên kết.
10. Giải thích được đặc điểm di truyền của các tính trạng ở các loài sinh vật thông
qua các bài tập lai 1 hoặc 2 cặp tính trạng, bài tập di truyền nhóm máu (biện luận và
4

viết sơ đồ lai tương ứng).
Phần 2.Nhiễm sắc thể (NST)
1. Cấu tạo và chức năng của NST
2. Diễn biến nguyên phân – giảm phân
3. Ý nghĩa của nguyên phân – giảm phân
4. Quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh
5. Sự khác nhau ở bộ NST ở các loài sinh vật
6. Viết được ký hiệu NST qua các kỳ của nguyên phân, giảm phân
7. So sánh được nguyên phân và giảm phân; NST thường và NST giới tính; NST kép
và NST tương đồng.
8. Giải thích được NST là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ tế bào.
9. Giải thích được NST là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ tế bào.
10. Làm được các bài tập tính toán đơn giản liên quan đến việc xác định các kỳ của
NP hoặc giảm phân; số tế bào tham gia phân bào,…. (dựa vào hình ảnh, dữ kiện đầu
bài cho); viết ký hiệu NST qua các kỳ của quá trình nguyên phân, giảm phân.
Phần 3. ADN và gen
1. Cấu tạo hóa học và cấu trúc không gian của ADN, ARN.
2. Diễn biến quá trình tự nhân đôi AND, tổng hợp ARN
3. Chức năng của AND; của các loại ARN
4. Chức năng của protein
5. Làm được các bài tập đơn giản về xác định trình tự nu trên các mạch đơn của
ADN, trên phân tử ARN; tARN;..
6. Mối quan hệ giữa gen và ARN
7. So sánh ADN và ARN; ADN và protein
8. Thực hiện được các tính toán liên quan đến số nu, số nu mỗi loại, chiều dài, khối
lượng,….. của ADN, ARN
9.Giải thích được ADN là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử
Phần 4. Di truyền học người
1.Phương pháp nghiên cứu phả hệ và phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh.
2.Đặc điểm di truyền, các biểu hiện của bệnh Đao, tơcnơ, bạch tạng và câm điếc bẩm
sinh
3.Nguyên nhân phát sinh và các biện pháp hạn chế phát sinh các bệnh và tật di truyền
ở người.
5

4. sở khoa học của việc đưa ra các lời khuyên về mặt di truyền (không kết hôn cận
huyết, không nên sinh con quá muộn, không chẩn đoán giới tính thai nhi trước khi
sinh,…)
5.Làm được các bài tập phả hệ: Viết sơ đồ phả hệ; xác định kiểu gen của các thành
viên trong phả hệ.
Phần 5. Biến dị
1.Kể tên các biến dị di truyền và biến dị không di truyền
2.Khái niệm, phân loại đột biến gen
3.Khái niệm, phân loại đột biến cấu trúc NST
4.Khái niệm, phân loại đột biến số lượng NST; Đặc điểm của thể đa bội; cơ chế phát
sinh thể dị bội.
5.Khái niệm, đặc điểm của thường biến
6.Mối quan hệ giữa kiểu gen – môi trường – kiểu hình
7.Hiểu được tính trạng do kiểu gen quy định nhưng trong quá trình biểu hiện tính
trạng luôn chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường
8.Làm được các bài tập đơn giản liên quan đến đột biến cấu trúc NST, đột biến số
lượng NST
9.Làm được các bài tập liên quan đến đột biến gen (chỉ xét đến trường hợp đột biến
tác động không quá 3 cặp nu)
10.So sánh được biến dị di truyền và biến dị không di truyền; đột biến và thường
biến; thể lưỡng bội, thể đa bội
Phần 6. Ứng dụng của DT học
1.Khái niệm công nghệ tế bào; các giai đoạn của công nghệ tế bào, ứng dụng của nó.
2.Khái niệm kỹ thuật gen; các khâu của kỹ thuật gen, ứng dụng của nó.
3.Hiện tượng thoái hóa giống: khái niệm, nguyên nhân, cách phòng tránh.
4.Vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần.
5.Hiện tượng ưu thế lai: khái niệm, nguyên nhân.
6.Đặc điểm của con lai F1; biện pháp để duy trì ưu thế lai.
7.Phép lai kinh tế: khái niệm, đặc điểm, ứng dụng.
8.Đối tượng được sử dụng trong kỹ thuật gen thường là vi sinh vật.
9.Làm được các bài tập về xác định tỉ lệ kiểu gen của thế hệ con sau n thế hệ tự thụ
phấn ở thực vật.

6
 
Gửi ý kiến