Bài 42. Hợp kim của sắt.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Xuân Thành
Ngày gửi: 20h:21' 11-11-2015
Dung lượng: 986.0 KB
Số lượt tải: 59
Nguồn:
Người gửi: Trần Xuân Thành
Ngày gửi: 20h:21' 11-11-2015
Dung lượng: 986.0 KB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích:
0 người
1. ANCOL-PHENOL-AMIN [3]
A. ANCOL
I. Công thức - cấu tạo - cách gọi tên
1. Công thức tổng quát
R(OH)n với n 1.
R là gốc hiđrocacbon
Đặc biệt rượu no, mạch thẳng, một lần rượu có CTPT : CnH2n+1OH.
2. Cấu tạo
Nhóm hiđroxyl OH với mối liên kết O - H phân cực đáng kể.
Gốc R có thể là mạch hở no hay chưa no hoặc mạch vòng.
Ví dụ:
CH3 OH, CH2 = CH CH2 OH, C6H5 CH2 OH.
Nhóm OH có thể đính vào nguyên tử C bậc 1, bậc 2, bậc 3 tạo thành các rượu tương ứng bậc 1, bậc 2, bậc 3.
Ví dụ:
Rượu không bền khi:
+ Nhiều nhóm OH cùng đính vào 1 nguyên tử C.
+ Nhóm OH đính vào nguyên tử C có nối đôi.
Ví dụ:
Hiện tượng đồng phân là do:
+ Mạch C khác nhau.
+ Vị trí của các nhóm OH khác nhau.
+ Ngoài ra rượu đơn chức còn đồng phân là ete oxit R O R`.
Ví dụ: Chất đơn giản C3H8O có 3 đồng phân.
3. Cách gọi tên
a) Tên thông dụng:
Tên rượu = Tên gốc hiđrocacbon no tương ứng + ic.
Ví dụ: CH3 CH2 OH rượu etylic
b) Tên hợp pháp
Tên rượu = tên hiđrocacbon no tương ứng + ol.
II. RƯỢU - ROH
1. Tính chất vật lý
Đối với rượu no, mạch hở, một lần rượu CnH2n+1OH :
Khi n = 1 12 ; rượu là chất lỏng, n > 12 là chất rắn, nhiệt độ sôi của rượu cao hơn của hiđrocacbon no hay dẫn xuất halogen có KLPT xấp xỉ vì trong rượu có hiện tượng liên hợp phân tử nhờ liên kết H, do đó sự bay hơi khó khăn.
Tất cả các rượu đơn chức đều nhẹ hơn nước.
Ba chất đầu (metanol, etanol, propanol) tan vô hạn trong nước là do khi hoà tan rượu vào nước, giữa các phân tử rượu và các phân tử nước hình thành liên kết hiđro:
Sau đó độ tan giảm nhanh khi n tăng.
2. Tính chất hoá học
2.1. Tác dụng với kim loại kiềm.
Các ancolat là chất rắn, tan nhiều trong rượu tương ứng, bị thuỷ phân hoàn toàn.
2.2. Phản ứng este hoá với axit hữu cơ và vô cơ
Các phản ứng este hoá đều thuận nghịch, không hoàn toàn. Muốn phản ứng xảy ra hoàn toàn theo chiều thuận phải dùng H2SO4 đặc để hút nước.
Phân biệt:
Rượu bậc 1: phản ứng chậm, không hoàn toàn.
Rượu bậc 2: phản ứng rất chậm.
Rượu bậc 3: gần như không xảy ra phản ứng.
2.3. Phản ứng tách nước
Tạo ete:
Tạo olefin:
2.4. Phản ứng tách hiđro: Cho hơi rượu qua bột Cu hay bột Fe nung nóng.
Rượu bậc 1 anđehit.
Rượu bậc 2 xeton.
2.5. Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn (êm dịu)
2.6. Riêng rượu etylic bị lên men giấm.
3. Điều chế
3.1. Thuỷ phân este và dẫn xuất halogen
3.2. Cộng H2O vào anken
3.3. Khử anđehit và xeton
3.4. Cho glucozơ lên men được rượu etylic
4. Giới thiệu một số rượu một lần rượu
4.1. Rượu metylic CH3OH
Là chất lỏng, không màu, nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước, có mùi đặc trưng, nhiệt độ sôi = 65oC.
Rất độc: uống phải dễ mù, uống nhiều dễ chết.
Dùng để điều chế anđehit fomic, tổng hợp chất dẻo, làm dung môi.
Điều chế:
+ Tổng hợp trực tiếp:
+ Bằng cách chưng gỗ
4.2. Rượu etylic CH3 CH2 OH
Là chất lỏng, nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước, có mùi thơm, nhiệt độ sôi = 78oC.
Có ứng dụng rất lớn trong thực tế: Để chế tạo cao su và một số chất hữu cơ tổng hợp khác như este, axit axetic, ete…
Để làm dung môi hoà tan vecni, dược phẩm, nước hoa.
4.3. Rượu butylic C4H9OH
Có 4 đồng phân là những chất lỏng,
A. ANCOL
I. Công thức - cấu tạo - cách gọi tên
1. Công thức tổng quát
R(OH)n với n 1.
R là gốc hiđrocacbon
Đặc biệt rượu no, mạch thẳng, một lần rượu có CTPT : CnH2n+1OH.
2. Cấu tạo
Nhóm hiđroxyl OH với mối liên kết O - H phân cực đáng kể.
Gốc R có thể là mạch hở no hay chưa no hoặc mạch vòng.
Ví dụ:
CH3 OH, CH2 = CH CH2 OH, C6H5 CH2 OH.
Nhóm OH có thể đính vào nguyên tử C bậc 1, bậc 2, bậc 3 tạo thành các rượu tương ứng bậc 1, bậc 2, bậc 3.
Ví dụ:
Rượu không bền khi:
+ Nhiều nhóm OH cùng đính vào 1 nguyên tử C.
+ Nhóm OH đính vào nguyên tử C có nối đôi.
Ví dụ:
Hiện tượng đồng phân là do:
+ Mạch C khác nhau.
+ Vị trí của các nhóm OH khác nhau.
+ Ngoài ra rượu đơn chức còn đồng phân là ete oxit R O R`.
Ví dụ: Chất đơn giản C3H8O có 3 đồng phân.
3. Cách gọi tên
a) Tên thông dụng:
Tên rượu = Tên gốc hiđrocacbon no tương ứng + ic.
Ví dụ: CH3 CH2 OH rượu etylic
b) Tên hợp pháp
Tên rượu = tên hiđrocacbon no tương ứng + ol.
II. RƯỢU - ROH
1. Tính chất vật lý
Đối với rượu no, mạch hở, một lần rượu CnH2n+1OH :
Khi n = 1 12 ; rượu là chất lỏng, n > 12 là chất rắn, nhiệt độ sôi của rượu cao hơn của hiđrocacbon no hay dẫn xuất halogen có KLPT xấp xỉ vì trong rượu có hiện tượng liên hợp phân tử nhờ liên kết H, do đó sự bay hơi khó khăn.
Tất cả các rượu đơn chức đều nhẹ hơn nước.
Ba chất đầu (metanol, etanol, propanol) tan vô hạn trong nước là do khi hoà tan rượu vào nước, giữa các phân tử rượu và các phân tử nước hình thành liên kết hiđro:
Sau đó độ tan giảm nhanh khi n tăng.
2. Tính chất hoá học
2.1. Tác dụng với kim loại kiềm.
Các ancolat là chất rắn, tan nhiều trong rượu tương ứng, bị thuỷ phân hoàn toàn.
2.2. Phản ứng este hoá với axit hữu cơ và vô cơ
Các phản ứng este hoá đều thuận nghịch, không hoàn toàn. Muốn phản ứng xảy ra hoàn toàn theo chiều thuận phải dùng H2SO4 đặc để hút nước.
Phân biệt:
Rượu bậc 1: phản ứng chậm, không hoàn toàn.
Rượu bậc 2: phản ứng rất chậm.
Rượu bậc 3: gần như không xảy ra phản ứng.
2.3. Phản ứng tách nước
Tạo ete:
Tạo olefin:
2.4. Phản ứng tách hiđro: Cho hơi rượu qua bột Cu hay bột Fe nung nóng.
Rượu bậc 1 anđehit.
Rượu bậc 2 xeton.
2.5. Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn (êm dịu)
2.6. Riêng rượu etylic bị lên men giấm.
3. Điều chế
3.1. Thuỷ phân este và dẫn xuất halogen
3.2. Cộng H2O vào anken
3.3. Khử anđehit và xeton
3.4. Cho glucozơ lên men được rượu etylic
4. Giới thiệu một số rượu một lần rượu
4.1. Rượu metylic CH3OH
Là chất lỏng, không màu, nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước, có mùi đặc trưng, nhiệt độ sôi = 65oC.
Rất độc: uống phải dễ mù, uống nhiều dễ chết.
Dùng để điều chế anđehit fomic, tổng hợp chất dẻo, làm dung môi.
Điều chế:
+ Tổng hợp trực tiếp:
+ Bằng cách chưng gỗ
4.2. Rượu etylic CH3 CH2 OH
Là chất lỏng, nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước, có mùi thơm, nhiệt độ sôi = 78oC.
Có ứng dụng rất lớn trong thực tế: Để chế tạo cao su và một số chất hữu cơ tổng hợp khác như este, axit axetic, ete…
Để làm dung môi hoà tan vecni, dược phẩm, nước hoa.
4.3. Rượu butylic C4H9OH
Có 4 đồng phân là những chất lỏng,
 








Các ý kiến mới nhất