Bài 6. Hợp chủng quốc Hoa Kì

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xuân Duy
Ngày gửi: 15h:52' 18-09-2018
Dung lượng: 23.8 KB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Xuân Duy
Ngày gửi: 15h:52' 18-09-2018
Dung lượng: 23.8 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 23/10/2017
Ngày dạy: 27/10/2017
Tiết PPCT: 11.Bài 6 : HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ (TT)
Tiết2-KINH TẾ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức:
- Biết được Hoa Kì có nền kinh tế quy mô lớn và đặc điểm các ngành kinh tế: dịch vụ, công nghiệp và nông nghiệp.
- Phân tích được các xu hướng thay đổi cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ và nguyên nhân của sự thay đổi đó.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ kinh tế chung của Hoa Kì để phân tích đặc điểm các ngành kinh tế của Hoa Kì.
- Phân tích số liệu thống kê để so sánh giữa Hoa Kì với các châu lục, quốc gia: so sánh giữa các ngành kinh tế của Hoa Kì.
3. Thái độ: HS có thái độ tôn trọng những thành tựu to của nền kinh tế Hoa Kì đã đạt được và có ý thức học tập góp phần xây dựng đất nước.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Chuẩn bị của GV:
- Bản đồ kinh tế Hoa Kì.
- Biểu đồ sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của HS:
- Đọc trước bài.
- Bảng số liệu 6.4-SGK.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số và nề nếp lớp học
2. Kiểm tra bài cũ:
Hãy phân tích những thuận lợi của vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên với sự phát triển nông nghiệp, công nghiệp của Hoa Kì?
3. Bài mới:
Khởi động:Điều kiện tự nhiên và dân cư Hoa Kì có thể ví như bệ phóng để nền kinh tế Hoa Kì cất cánh. Nền kinh tế siêu cường hàng đầu thế giới của Hoa Kì được biểu hiện qua các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ như thế nào? Ưu thế về kinh tế của Hoa Kì thể hiện rõ nét trong một vài ngành hay trong tất cả. Bài học hôm nay chúng ta sẽ làm rõ những vấn đề đó.
b. Triển khai bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về quy mô nền kinh tế của Hoa Kì (Cả Lớp)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức
Bước 1: GV đưa ra số liệu và yêu cầu HS so sánh (năm 2015)
Thế giới
73.171,0
Hoa Kỳ
17.947,2
Châu Âu
14.146,7
Châu Á
18.077,0
- Tính tỉ trọng GDP của Hoa Kì so với toàn thế giới, so sánh GDP của Hoa Kì với các châu lục khác. Rút ra kết luận?
- Dựa vào kiến thức đã học hãy giải thích nguyên nhân?
Bước 2: HS phân tích số liệu nêu nhận xét.
Bước 3: GV bổ sung và chuẩn kiến thức:
I. QUY MÔ NỀN KINH TẾ
- Có quy mô nền kinh tế lớn nhất thế giới.
- Tổng GDP chiếm ¼ của thế giới (lớn tương đương GDP của châu Á, hơn châu Âu).
- GDP/ người rất cao: 49,9 nghìn USD (2015).
* Nguyên nhân:
+ Vị trí thuận lợi, tài nguyên giàu có.
+ Lao động đông, trình độ cao
+ Không bị chiến tranh tàn phá.
+ Nhiều chiến lược phát triển kinh tế toàn diện
Hoạt động 2: Tìm hiểu Các ngành kinh tế của Hoa Kì (Cả lớp, nhóm)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu để nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Hoa Kì?
(Đơn vị%)
Khu vực
1960
2015
Khu vực I
4,0
1,6
Khu vực II
33,9
20,8
Khu vực III
62,1
77,6
Bước 2: GV chia lớp thành 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm:
- Nhóm 1,4: Tìm hiểu đặc điểm ngành dịch vụ.
- Nhóm 2,5,7: Tìm hiểu về ngành công nghiệp.
- Nhóm 3,6,8: Tìm hiều về ngành nông nghiệp.
Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung.
Bước 4: GV chuẩn kiến thức
* Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường:
Sự phát triển ồ ạt của các ngành CN ở Hoa Kì đã gây nên tình trạng gì về môi trường?
II. CÁC NGÀNH TẾ
1. Đặc điểm các ngành kinh tế: a. Dịch vụ:
- Phát triển mạnh với
Ngày dạy: 27/10/2017
Tiết PPCT: 11.Bài 6 : HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ (TT)
Tiết2-KINH TẾ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức:
- Biết được Hoa Kì có nền kinh tế quy mô lớn và đặc điểm các ngành kinh tế: dịch vụ, công nghiệp và nông nghiệp.
- Phân tích được các xu hướng thay đổi cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ và nguyên nhân của sự thay đổi đó.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ kinh tế chung của Hoa Kì để phân tích đặc điểm các ngành kinh tế của Hoa Kì.
- Phân tích số liệu thống kê để so sánh giữa Hoa Kì với các châu lục, quốc gia: so sánh giữa các ngành kinh tế của Hoa Kì.
3. Thái độ: HS có thái độ tôn trọng những thành tựu to của nền kinh tế Hoa Kì đã đạt được và có ý thức học tập góp phần xây dựng đất nước.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Chuẩn bị của GV:
- Bản đồ kinh tế Hoa Kì.
- Biểu đồ sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của HS:
- Đọc trước bài.
- Bảng số liệu 6.4-SGK.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số và nề nếp lớp học
2. Kiểm tra bài cũ:
Hãy phân tích những thuận lợi của vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên với sự phát triển nông nghiệp, công nghiệp của Hoa Kì?
3. Bài mới:
Khởi động:Điều kiện tự nhiên và dân cư Hoa Kì có thể ví như bệ phóng để nền kinh tế Hoa Kì cất cánh. Nền kinh tế siêu cường hàng đầu thế giới của Hoa Kì được biểu hiện qua các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ như thế nào? Ưu thế về kinh tế của Hoa Kì thể hiện rõ nét trong một vài ngành hay trong tất cả. Bài học hôm nay chúng ta sẽ làm rõ những vấn đề đó.
b. Triển khai bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về quy mô nền kinh tế của Hoa Kì (Cả Lớp)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức
Bước 1: GV đưa ra số liệu và yêu cầu HS so sánh (năm 2015)
Thế giới
73.171,0
Hoa Kỳ
17.947,2
Châu Âu
14.146,7
Châu Á
18.077,0
- Tính tỉ trọng GDP của Hoa Kì so với toàn thế giới, so sánh GDP của Hoa Kì với các châu lục khác. Rút ra kết luận?
- Dựa vào kiến thức đã học hãy giải thích nguyên nhân?
Bước 2: HS phân tích số liệu nêu nhận xét.
Bước 3: GV bổ sung và chuẩn kiến thức:
I. QUY MÔ NỀN KINH TẾ
- Có quy mô nền kinh tế lớn nhất thế giới.
- Tổng GDP chiếm ¼ của thế giới (lớn tương đương GDP của châu Á, hơn châu Âu).
- GDP/ người rất cao: 49,9 nghìn USD (2015).
* Nguyên nhân:
+ Vị trí thuận lợi, tài nguyên giàu có.
+ Lao động đông, trình độ cao
+ Không bị chiến tranh tàn phá.
+ Nhiều chiến lược phát triển kinh tế toàn diện
Hoạt động 2: Tìm hiểu Các ngành kinh tế của Hoa Kì (Cả lớp, nhóm)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu để nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Hoa Kì?
(Đơn vị%)
Khu vực
1960
2015
Khu vực I
4,0
1,6
Khu vực II
33,9
20,8
Khu vực III
62,1
77,6
Bước 2: GV chia lớp thành 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm:
- Nhóm 1,4: Tìm hiểu đặc điểm ngành dịch vụ.
- Nhóm 2,5,7: Tìm hiểu về ngành công nghiệp.
- Nhóm 3,6,8: Tìm hiều về ngành nông nghiệp.
Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung.
Bước 4: GV chuẩn kiến thức
* Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường:
Sự phát triển ồ ạt của các ngành CN ở Hoa Kì đã gây nên tình trạng gì về môi trường?
II. CÁC NGÀNH TẾ
1. Đặc điểm các ngành kinh tế: a. Dịch vụ:
- Phát triển mạnh với
 








Các ý kiến mới nhất