Tìm kiếm Giáo án
Tuần 26. Hồi trống cổ Thành (trích hồi 28 - Tam quốc diễn nghĩa)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Châu Hoài
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 13h:06' 16-10-2020
Dung lượng: 22.9 KB
Số lượt tải: 34
Nguồn: Nguyễn Châu Hoài
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 13h:06' 16-10-2020
Dung lượng: 22.9 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
TUẦN:……………….
Tiết:…………………. NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
Ngày soạn:…………..
Ngày dạy:……………
Lớp:………………….
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Kiến thức
- Giúp học sinh nắm được những yêu cầu về sử dụng tiêng Việt ở phương diện:phát âm, chữ viết, dùng từ, ngữ pháp và phong cách ngôn ngữ.
- Giúp học sinh củng cố vũng chắc kỹ năng viết đoạn văn, đồng thời thấy được mối quan hệ chặt chẽ giữa các kỹ năng đó với kỹ năng lập dàn ý.
Kỹ năng
- Vận dụng được những yêu cầu đó vào việc nói, viết chuẩn mực và có hiệu quả.
3. Thái độ
- Có thái độ cầu tiến, có ý thức vươn tới cái đúng trong khi nói và viết, có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
B. CHUẨN BỊ BÀI DẠY
Giáo viên
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu hỗ trợ, giáo án
Học sinh
- Sách giáo khoa, bài soạn trước ở nhà.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Nêu nguồn gốc và quan hệ họ hàng của tiếng Việt.
- Lịch sử phát triển của tiếng Việt trải qua bao nhiêu thời kỳ? Đó là các thời kỳ nào?
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG GV, HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
GV: Yêu cầu HS đọc ngữ liệu, sau đó hướng dẫn HS tìm hiểu ngữ liệu (Yêu cầu HS phát âm, tìm lỗi sai và sữa lại)
GV: Yêu cầu HS phát hiện từ phát âm theo giọng địa phương và tìm từ ngữ tương ứng trong ngôn ngữ toàn dân.
GV: Đưa ra kết luận
GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm (chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm phát hiện và chữa lỗi 1 câu)
GV: Yêu cầu HS phát hiện câu sai và hướng dẫn HS sửa chữa
GV: Đưa ra kết luận
(Ở phần 3 và phần 4, chia HS làm 4 nhóm,nhóm 1 và 3thực hiện phần 3, nhóm 2 và 4 thực hiện phần 4; tìm hiểu và làm theo các yêu cầu của SGK đề ra. Trình bày vào giấyvà cử đại diện trả lời. GV nhận xét và đưa ra kết luận)
GV: Tổ chức cho HS sắp xếp các câu văn cho phù hợp (dụng cụ giảng dạy)
GV: Đưa ra kết luận
GV: Đưa ra kết luận
GV:Hướng HS đến phần ghi nhớ.
GV: Hướng dẫn HSlần lượt phân tích 3 ngữ liệu SGK trang 67
GV:Chốt lại ghi nhớ.
GV: Gợi ý HS lần lược giải các bài tập.
I. Sử dụng đúng theo chuẩn mực của tiếng Việt
1. Về ngữ âm và chữ viết
a. Tìm hiểu ngữ liệu
* Phát hiện lỗi về chữ viết và chữa lại cho đúng
- Giặc ( giặt: sai phụ âm cuối.
- Dáo ( ráo: sai phụ âm đầu.
- Lẽ, đỗi ( lẻ, đổi: sai thanh điệu.
* Phân tích sự khác biệt của những từ phát âm theo giọng địa phương so với những từ ngữ tương ứng trong ngôn ngữ toàn dân
- Dưng mà ( nhưng mà.
- Mờ ( mà.
- Bẩu ( bảo.
( Phát âm theo ngôn ngữ địa phương thường có sự biến âm.
b. Kết luận
- Khi nói, cần phát âm theo âm thanh chuẩn; khi viết, cần viết đúng theo đúng quy tắc hiện hành về chính tả và chữ viết nói chung.
2. Về từ ngữ
a. Phân tích ngữ liệu
* Phát hiện và chữa lỗi về từ ngữ
- Sai về cấu tạo: chót lọt ( chót; phút cuối
- Nhầm lẫn từ Hán –Việt, gần âm, gần nghĩa:Truyền tụng ( truyền thụ hoặc truyền đạt.
- Sai về kết hợp từ:Số người mắc và chết các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần(Số người mắc các bệnh truyền nhiễm và chết (vì các bệnh truyền nhiễm) đã giảm dần
- Sai về kết hợp từ ( điều trị, pha chế): … ( Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt mà khoa Dược đã tích cực pha chế.
* Lựa chọn những câu đúng
- Câu 1: Yếu điểm ( điểm yếu.
- Câu 2, 3, 4 đúng.
- Câu 5: Linh
Tiết:…………………. NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
Ngày soạn:…………..
Ngày dạy:……………
Lớp:………………….
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Kiến thức
- Giúp học sinh nắm được những yêu cầu về sử dụng tiêng Việt ở phương diện:phát âm, chữ viết, dùng từ, ngữ pháp và phong cách ngôn ngữ.
- Giúp học sinh củng cố vũng chắc kỹ năng viết đoạn văn, đồng thời thấy được mối quan hệ chặt chẽ giữa các kỹ năng đó với kỹ năng lập dàn ý.
Kỹ năng
- Vận dụng được những yêu cầu đó vào việc nói, viết chuẩn mực và có hiệu quả.
3. Thái độ
- Có thái độ cầu tiến, có ý thức vươn tới cái đúng trong khi nói và viết, có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
B. CHUẨN BỊ BÀI DẠY
Giáo viên
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu hỗ trợ, giáo án
Học sinh
- Sách giáo khoa, bài soạn trước ở nhà.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Nêu nguồn gốc và quan hệ họ hàng của tiếng Việt.
- Lịch sử phát triển của tiếng Việt trải qua bao nhiêu thời kỳ? Đó là các thời kỳ nào?
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG GV, HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
GV: Yêu cầu HS đọc ngữ liệu, sau đó hướng dẫn HS tìm hiểu ngữ liệu (Yêu cầu HS phát âm, tìm lỗi sai và sữa lại)
GV: Yêu cầu HS phát hiện từ phát âm theo giọng địa phương và tìm từ ngữ tương ứng trong ngôn ngữ toàn dân.
GV: Đưa ra kết luận
GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm (chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm phát hiện và chữa lỗi 1 câu)
GV: Yêu cầu HS phát hiện câu sai và hướng dẫn HS sửa chữa
GV: Đưa ra kết luận
(Ở phần 3 và phần 4, chia HS làm 4 nhóm,nhóm 1 và 3thực hiện phần 3, nhóm 2 và 4 thực hiện phần 4; tìm hiểu và làm theo các yêu cầu của SGK đề ra. Trình bày vào giấyvà cử đại diện trả lời. GV nhận xét và đưa ra kết luận)
GV: Tổ chức cho HS sắp xếp các câu văn cho phù hợp (dụng cụ giảng dạy)
GV: Đưa ra kết luận
GV: Đưa ra kết luận
GV:Hướng HS đến phần ghi nhớ.
GV: Hướng dẫn HSlần lượt phân tích 3 ngữ liệu SGK trang 67
GV:Chốt lại ghi nhớ.
GV: Gợi ý HS lần lược giải các bài tập.
I. Sử dụng đúng theo chuẩn mực của tiếng Việt
1. Về ngữ âm và chữ viết
a. Tìm hiểu ngữ liệu
* Phát hiện lỗi về chữ viết và chữa lại cho đúng
- Giặc ( giặt: sai phụ âm cuối.
- Dáo ( ráo: sai phụ âm đầu.
- Lẽ, đỗi ( lẻ, đổi: sai thanh điệu.
* Phân tích sự khác biệt của những từ phát âm theo giọng địa phương so với những từ ngữ tương ứng trong ngôn ngữ toàn dân
- Dưng mà ( nhưng mà.
- Mờ ( mà.
- Bẩu ( bảo.
( Phát âm theo ngôn ngữ địa phương thường có sự biến âm.
b. Kết luận
- Khi nói, cần phát âm theo âm thanh chuẩn; khi viết, cần viết đúng theo đúng quy tắc hiện hành về chính tả và chữ viết nói chung.
2. Về từ ngữ
a. Phân tích ngữ liệu
* Phát hiện và chữa lỗi về từ ngữ
- Sai về cấu tạo: chót lọt ( chót; phút cuối
- Nhầm lẫn từ Hán –Việt, gần âm, gần nghĩa:Truyền tụng ( truyền thụ hoặc truyền đạt.
- Sai về kết hợp từ:Số người mắc và chết các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần(Số người mắc các bệnh truyền nhiễm và chết (vì các bệnh truyền nhiễm) đã giảm dần
- Sai về kết hợp từ ( điều trị, pha chế): … ( Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt mà khoa Dược đã tích cực pha chế.
* Lựa chọn những câu đúng
- Câu 1: Yếu điểm ( điểm yếu.
- Câu 2, 3, 4 đúng.
- Câu 5: Linh
 









Các ý kiến mới nhất