Chương VI. Bài 1. Học toán với phần mềm Cùng học toán 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Chí Nam
Ngày gửi: 23h:01' 06-09-2026
Dung lượng: 30.9 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Chí Nam
Ngày gửi: 23h:01' 06-09-2026
Dung lượng: 30.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1
(Từ ngày 07/9/2026 đến ngày 11/9/2026)
Thứ ngày
Thứ hai
07/9/2026
Buổi
Môn học
Tiết
Lớp
Tiết
PPCT
Toán
2
3A
1
Bài 1: Ôn tập các số đến 1 000
(T1)
Sáng
Toán
2
3A
2
Bài 1: Ôn tập các số đến 1 000
(T2)
Chiều
Toán
4
3A
3
Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép
trừ trong phạm vi 1000 (T1)
Toán
3
3A
4
Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép
trừ trong phạm vi 1000 (T2)
Toán
2
3A
5
Bài 3: Tìm thành phần trong
phép cộng, phép trừ (T1)
Sáng
Chiều
Thứ ba
08/9/2026
Thứ tư
09/9/2026
Tên bài dạy
Sáng
Chiều
Thứ năm
10/9/2026
Thứ sáu
11/9/2026
Sáng
Sáng
1
Môn Toán
Bài 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000 – SỐ TIẾT: 2
Tiết 1
Thời gian thực hiện: Ngày 07/9/2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vần
đề và sáng tạo
2. Năng lực đặc thù
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập).
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng
các trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK; Vở bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1. Nêu số và cách đọc số.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1.
- Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3a: Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3b. Viết các số 385, 538, 444, 307, 640 thành tổng các trăm, chục và đơn
vị.
- GV làm VD: 385 = 300 + 80 + 5
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
2
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 4. Số?
- GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền sau
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5a. Số?
- GV cho HS đọc tia số.
- Yêu cầu HS nêu:
+ Số liền trước của 19 là?
+ Số liền sau của 19 là?
Bài 5b. Tìm số ở ô có dấu “?” để được ba số liên tiếp.
- GV cho HS nêu.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng
- Làm bài trong vở bài tập
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………..……………..
……………………………………………………………………………………
…
---------------------------------------------------------------------------------Môn Toán
Bài 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000 – SỐ TIẾT: 2
Tiết 2
Thời gian thực hiện: Ngày 08/9/2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vần
đề và sáng tạo
2. Năng lực đặc thù
- Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên
tiếp (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 4)
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng
các trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
3
- SGK; Vở bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1. Nêu cách so sánh số.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết các dấu “>, <, =” ở câu có dấu “?”.
- Chẳng hạn: 400 + 70 + 5 = 475;
- Câu a học sinh làm bảng con.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- GV hướng dẫn cho học sinh cách điền các số liên tiếp dựa theo quy luật của
dãy số.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
Sắp xếp các số 531, 513, 315, 351 theo thứ tự:
a) Từ bé đến lớn.
b) Từ lớn đến bé.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích đề bài.
- GV hướng dẫn: Ba con lợn có cân nặng lần lượt là 99 kg, 110 kg và 101 kg.
Biết lợn trắng nặng nhất và lợn đen nhẹ hơn lợn khoang.
Con lợn trắng cân nặng ? kg.
Con lợn đen cân nặng ? kg.
Con lợn khoang cân nặng ? kg.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
1. Hoạt động vận dụng
- Làm bài trong vở bài tập
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………..……………..
4
……………………………………………………………………………………
…
---------------------------------------------------------------------------Môn Toán
Bài 1: ÔN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000
– SỐ TIẾT: 2
Tiết 1
Thời gian thực hiện: Ngày 08/9/2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vần
đề và sáng tạo
2. Năng lực đặc thù
- Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi
1000 (ôn tập).
- Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc
có tổng là 100. Chẳng hạn: 100 – 84 ; 84 + 16 (bổ sung)
- Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK; Vở bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1. Tính nhẩm
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết được phép cộng, trừ với số tròn chục, tròn
trăm.
- Câu a, b, d học sinh làm bảng con.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
- GV yêu cầu học sinh tính được phép cộng, trừ dạng 84 + 16 ;100 – 37 (theo
mẫu).
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Số?
5
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Bài toán:
Con trâu cân nặng 650 kg, con nghé cân nặng 150 kg. Hỏi:
a)Con trâu và con nghé cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
b) Con trâu nặng hơn con nghé bao nhiêu ki – lô – gam?
- GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu
cách giải.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Hoạt động vận dụng
- Làm bài trong vở bài tập
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………..……………..
……………………………………………………………………………………
…---------------------------------------------------------------------------Môn Toán
Bài 1: ÔN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000
– SỐ TIẾT: 2
Tiết 2
Thời gian thực hiện: Ngày 09/9/2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vần
đề và sáng tạo
2. Năng lực đặc thù
- Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi
1000 (ôn tập).
- Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc
có tổng là 100. Chẳng hạn: 100 – 84 ; 84 + 16 (bổ sung)
- Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK; Vở bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
6
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1. Số:
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ tương
ứng với số tròn trăm, tròn nghìn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số:
- GV yêu cầu học sinh tính được phép tính từ trái sang phải (nhẩm kết quả) rồi
(viết)
số thích hợp vào ô có dấu (?)
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
a)Những chum nào ghi phép tính có kết quả lớn hơn 150?
b)Những chum nào ghi phép tính có kết quả bằng nhau?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Bài toán:
Ở một trường học, khối lớp Ba có 142 học sinh, khối lớp Bốn có ít hơn khối
lớp Ba 18 học sinh. Hỏi:
a) Khối lớp Bốn có bao nhiêu học sinh?
b) Cả hai khối có bao nhiêu học sinh?
- GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu
cách giải.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng
- Làm bài trong vở bài tập
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………..……………..
……………………………………………………………………………………
…
---------------------------------------------------------------------------Môn Toán
Bài 1: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
– SỐ TIẾT: 2
Tiết 1
Thời gian thực hiện: Ngày 11/9/2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
7
1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vần
đề và sáng tạo
2. Năng lực đặc thù
- Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào
mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính)
- Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan
- Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm
phép cộng, phép trừ.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết
vấn đề.
2. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK; Vở bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- GV hướng dẫn HS cách tiếp cận
- Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS phát hiện ra phép tính 10 + ? = 14
(trong đó là số hạng cần tìm).
-Từ cách tìm số táo đỏ: 14 – 10 = 4, GV giúp HS nêu ra quy tắc “Muốn tìm
một số hạng, ta lấy tổng trừ đi số hạng kia”.
- GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học sinh “quy tắc” tìm số hạng trong
một tổng.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1. Tìm số hạng (theo mẫu).
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số hạng. (theo mẫu)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số:
- GV yêu cầu học sinh tìm được số hạng trong một tổng (chỉ cần nếu, viết số
hạng thích hợp ở ô có dấu (?) trong bảng)
- GV hỏi HS vì sao em tìm được số hạng đó?
- GV cho HS làm việc cá nhân.
- GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Bài toán:
8
- GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu
cách giải.
- GV lưu ý cho học sinh số thuyền của bến thứ hai = số thuyền của hai bến đò số thuyền của bến thứ nhất.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng
- Làm bài trong vở bài tập
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………..……………..
……………………………………………………………………………………
…
----------------------------------------------------------------------------
9
10
(Từ ngày 07/9/2026 đến ngày 11/9/2026)
Thứ ngày
Thứ hai
07/9/2026
Buổi
Môn học
Tiết
Lớp
Tiết
PPCT
Toán
2
3A
1
Bài 1: Ôn tập các số đến 1 000
(T1)
Sáng
Toán
2
3A
2
Bài 1: Ôn tập các số đến 1 000
(T2)
Chiều
Toán
4
3A
3
Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép
trừ trong phạm vi 1000 (T1)
Toán
3
3A
4
Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép
trừ trong phạm vi 1000 (T2)
Toán
2
3A
5
Bài 3: Tìm thành phần trong
phép cộng, phép trừ (T1)
Sáng
Chiều
Thứ ba
08/9/2026
Thứ tư
09/9/2026
Tên bài dạy
Sáng
Chiều
Thứ năm
10/9/2026
Thứ sáu
11/9/2026
Sáng
Sáng
1
Môn Toán
Bài 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000 – SỐ TIẾT: 2
Tiết 1
Thời gian thực hiện: Ngày 07/9/2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vần
đề và sáng tạo
2. Năng lực đặc thù
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập).
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng
các trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK; Vở bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1. Nêu số và cách đọc số.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1.
- Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3a: Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3b. Viết các số 385, 538, 444, 307, 640 thành tổng các trăm, chục và đơn
vị.
- GV làm VD: 385 = 300 + 80 + 5
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
2
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 4. Số?
- GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền sau
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5a. Số?
- GV cho HS đọc tia số.
- Yêu cầu HS nêu:
+ Số liền trước của 19 là?
+ Số liền sau của 19 là?
Bài 5b. Tìm số ở ô có dấu “?” để được ba số liên tiếp.
- GV cho HS nêu.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng
- Làm bài trong vở bài tập
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………..……………..
……………………………………………………………………………………
…
---------------------------------------------------------------------------------Môn Toán
Bài 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000 – SỐ TIẾT: 2
Tiết 2
Thời gian thực hiện: Ngày 08/9/2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vần
đề và sáng tạo
2. Năng lực đặc thù
- Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên
tiếp (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 4)
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng
các trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
3
- SGK; Vở bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1. Nêu cách so sánh số.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết các dấu “>, <, =” ở câu có dấu “?”.
- Chẳng hạn: 400 + 70 + 5 = 475;
- Câu a học sinh làm bảng con.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- GV hướng dẫn cho học sinh cách điền các số liên tiếp dựa theo quy luật của
dãy số.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
Sắp xếp các số 531, 513, 315, 351 theo thứ tự:
a) Từ bé đến lớn.
b) Từ lớn đến bé.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích đề bài.
- GV hướng dẫn: Ba con lợn có cân nặng lần lượt là 99 kg, 110 kg và 101 kg.
Biết lợn trắng nặng nhất và lợn đen nhẹ hơn lợn khoang.
Con lợn trắng cân nặng ? kg.
Con lợn đen cân nặng ? kg.
Con lợn khoang cân nặng ? kg.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
1. Hoạt động vận dụng
- Làm bài trong vở bài tập
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………..……………..
4
……………………………………………………………………………………
…
---------------------------------------------------------------------------Môn Toán
Bài 1: ÔN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000
– SỐ TIẾT: 2
Tiết 1
Thời gian thực hiện: Ngày 08/9/2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vần
đề và sáng tạo
2. Năng lực đặc thù
- Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi
1000 (ôn tập).
- Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc
có tổng là 100. Chẳng hạn: 100 – 84 ; 84 + 16 (bổ sung)
- Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK; Vở bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1. Tính nhẩm
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết được phép cộng, trừ với số tròn chục, tròn
trăm.
- Câu a, b, d học sinh làm bảng con.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
- GV yêu cầu học sinh tính được phép cộng, trừ dạng 84 + 16 ;100 – 37 (theo
mẫu).
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Số?
5
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Bài toán:
Con trâu cân nặng 650 kg, con nghé cân nặng 150 kg. Hỏi:
a)Con trâu và con nghé cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
b) Con trâu nặng hơn con nghé bao nhiêu ki – lô – gam?
- GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu
cách giải.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Hoạt động vận dụng
- Làm bài trong vở bài tập
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………..……………..
……………………………………………………………………………………
…---------------------------------------------------------------------------Môn Toán
Bài 1: ÔN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000
– SỐ TIẾT: 2
Tiết 2
Thời gian thực hiện: Ngày 09/9/2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vần
đề và sáng tạo
2. Năng lực đặc thù
- Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi
1000 (ôn tập).
- Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc
có tổng là 100. Chẳng hạn: 100 – 84 ; 84 + 16 (bổ sung)
- Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK; Vở bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
6
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1. Số:
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ tương
ứng với số tròn trăm, tròn nghìn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số:
- GV yêu cầu học sinh tính được phép tính từ trái sang phải (nhẩm kết quả) rồi
(viết)
số thích hợp vào ô có dấu (?)
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
a)Những chum nào ghi phép tính có kết quả lớn hơn 150?
b)Những chum nào ghi phép tính có kết quả bằng nhau?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Bài toán:
Ở một trường học, khối lớp Ba có 142 học sinh, khối lớp Bốn có ít hơn khối
lớp Ba 18 học sinh. Hỏi:
a) Khối lớp Bốn có bao nhiêu học sinh?
b) Cả hai khối có bao nhiêu học sinh?
- GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu
cách giải.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng
- Làm bài trong vở bài tập
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………..……………..
……………………………………………………………………………………
…
---------------------------------------------------------------------------Môn Toán
Bài 1: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
– SỐ TIẾT: 2
Tiết 1
Thời gian thực hiện: Ngày 11/9/2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
7
1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vần
đề và sáng tạo
2. Năng lực đặc thù
- Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào
mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính)
- Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan
- Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm
phép cộng, phép trừ.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết
vấn đề.
2. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK; Vở bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- GV hướng dẫn HS cách tiếp cận
- Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS phát hiện ra phép tính 10 + ? = 14
(trong đó là số hạng cần tìm).
-Từ cách tìm số táo đỏ: 14 – 10 = 4, GV giúp HS nêu ra quy tắc “Muốn tìm
một số hạng, ta lấy tổng trừ đi số hạng kia”.
- GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học sinh “quy tắc” tìm số hạng trong
một tổng.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1. Tìm số hạng (theo mẫu).
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số hạng. (theo mẫu)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số:
- GV yêu cầu học sinh tìm được số hạng trong một tổng (chỉ cần nếu, viết số
hạng thích hợp ở ô có dấu (?) trong bảng)
- GV hỏi HS vì sao em tìm được số hạng đó?
- GV cho HS làm việc cá nhân.
- GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Bài toán:
8
- GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu
cách giải.
- GV lưu ý cho học sinh số thuyền của bến thứ hai = số thuyền của hai bến đò số thuyền của bến thứ nhất.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng
- Làm bài trong vở bài tập
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………..……………..
……………………………………………………………………………………
…
----------------------------------------------------------------------------
9
10
 









Các ý kiến mới nhất