Chương VI. Bài 1. Học toán với phần mềm Cùng học toán 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hữu quang
Ngày gửi: 18h:49' 01-01-2026
Dung lượng: 42.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hữu quang
Ngày gửi: 18h:49' 01-01-2026
Dung lượng: 42.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 27/9/2025
Ngày thực hiện: 7B2: Từ 29/9/2025 đến 20/10/2025
CHỦ ĐỀ 2: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
(12 Tiết, Từ tiết 10 đến tiết 21)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận diện được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập và
cuộc sống.
- Nhận ra được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân.
II. Thiết bị giáo dục và học liệu:
1. Đối với giáo viên:
- Loa, máy tính, phiếu học tập, máy chiếu.
- Sưu tầm thông tin, tư liệu về những tấm gương tự hoàn thiện bản thân
của một số danh nhân Việt Nam và thế giới.
- Chuẩn bị một số câu hỏi hướng dẫn HS thảo luận về tấm gương đó.
- Một số phiếu giấy nhỏ, trên mỗi phiếu có ghi một cảm xúc (cả tích cực
và tiêu cực) như: vui vẻ, mừng rỡ, tự hào, đau khổ, tức giận, tuyệt vọng,...
- Phần thưởng nhỏ cho những người thắng trong cuộc chơi.
2. Đối với học sinh:
- Đọc trước bài mới, tìm hiểu thêm về một số tấm gương tự hoàn thiện bản
thân.
- Thành lập những nhóm HS có cùng điểm mạnh về một lĩnh vực nào đó,
ví dụ: hát, đọc thơ, chơi nhạc cụ, vẽ tranh, làm đồ thủ công,...
- Tìm hiểu về biểu hiện của một số cảm xúc qua ngôn ngữ cơ thể.
A. HOẠT ĐỘNG ĐỊNH HƯỚNG (4 Tiết)
TIẾT 10: NGHE NÓI CHUYỆN VỀ GƯƠNG TỰ HOÀN THIỆN BẢN
THÂN CỦA MỘT SỐ DANH NHÂN VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI
I. Mục tiêu:
a) Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và
sáng tạo: giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm
và thể hiện sự sáng tạo.
+ Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi
công việc với giáo viên.
- Năng lực riêng:
+ Kĩ năng đánh giá hoạt động có khả năng hợp tác giải quyết những vấn
đề một cách triệt để, hài hòa.
+ Kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động Nhận diện được
khả năng điều chỉnh tư duy theo hướng tích cực cho bản thân.
b) Phẩm chất:
+ Chăm chỉ: HS chăm chỉ trong việc học chủ đề, biết yêu thương, chia sẻ,
giúp đỡ bạn bè, thầy cô.
+ Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm, trung thực trong học tập, sống
hòa đồng, nhân ái với mọi người.
II. Tổ chức thực hiện:
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, hứng thú, từng bước làm quen bài
học.
b) Tổ chức thực hiện:
GV cho HS hát 1 bài hát liên quan đến hoạt động.
GV dẫn dắt vào hoạt động.
2. Hoạt động 2: Nghe nói chuyện về gương tự hoàn thiện bản thân
của một số danh nhân.
a) Mục tiêu:
- Học hỏi được những tấm gương tự hoàn thiện bản thân của một số danh
nhân Việt Nam và thế giới.
- Rèn luyện bản thân theo những tấm gương tự hoàn thiện bản thân.
b) Tổ chức thực hiện:
- HS nghe thầy, cô giáo hoặc một số bạn HS trong trường kể về gương tự
hoàn thiện bản thân của một số danh nhân Việt Nam và thế giới.
Danh nhân văn hóa và sự kiện lịch sử của Việt Nam được UNESCO công
nhận:
+ Danh y Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác (1724-1791), nguyên quán
thôn Văn Xá, làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng (nay là xã
Liêu Xá, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên) và quê mẹ ở xứ Bầu Thượng, xã Tĩnh
Diệm, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh (nay là xã Sơn Quang, huyện Hương
Sơn, tỉnh Hà Tĩnh). Danh y Lê Hữu Trác không chỉ là một nhà y dược học lớn
mà còn là nhà thơ, nhà văn xuất sắc, nhà tư tưởng tiến bộ, có tinh thần nhân đạo
sâu sắc.
+ Nguyễn Trãi - Danh nhân văn hóa thế giới, nhà quân sự lỗi lạc, nhà
chính trị thiên tài
Nguyễn Trãi hiệu là Ức Trai, sinh năm 1380 tại kinh thành Thăng Long.
Thân phụ ông là Nguyễn Phi Khanh nguyên quán ở làng Chi Ngại (nay thuộc
phường Cộng Hòa, thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương), sau dời đến làng Ngọc
Ổi (nay thuộc xã Nhị Khê, huyện Thường Tín, Hà Nội); thân mẫu là Trần Thị
Thái, con gái của quan Đại Tư đồ Trần Nguyên Đán.
+ Chủ tịch Hồ Chí Minh - Anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam, nhà
văn hóa kiệt xuất. Đối với nhân dân Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh là khởi
nguồn cho niềm tin vào sự tất thắng của cuộc đấu tranh vì độc lập dân tộc và
phồn vinh của nhân dân.
Với những cống hiến xuất sắc của Chủ tịch Hồ Chí Minh cho dân tộc
Việt Nam và nhân loại tiến bộ thế giới, năm 1987, Tổ chức Giáo dục, Khoa học
và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) đã thông qua Nghị quyết 24C/18.6.5
về kỷ niệm 100 năm Ngày sinh của Người với tư cách là "Anh hùng giải phóng
dân tộc Việt Nam, nhà văn hóa kiệt xuất" vào năm 1990.
+ Nguyễn Du - Đại thi hào dân tộc
Đại thi hào Nguyễn Du (1765-1820), tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh
Hiên, sinh ra trong một gia đình khoa bảng nổi danh ở làng Tiên Điền, huyện
Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
Sự nghiệp văn học của Nguyễn Du trải dài suốt cuộc đời, rất phong phú
và đồ sộ, gồm 3 tập thơ chính bằng chữ Hán: "Thanh Hiên thi tập", "Bắc hành
tạp lục", "Nam trung tạp ngâm" với gần 250 bài và nhiều tác phẩm bằng chữ
Nôm, trong đó xuất sắc nhất là “Truyện Kiều”.
+ Chu Văn An – “Người thầy của muôn đời”
Chu Văn An (1292-1370) tên thật là Chu An, tự là Linh Triệt, quê ở thôn
Văn, xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, Hà Nội.
Được đánh giá là người thầy của mọi thời đại, Chu Văn An đã dành cả
cuộc đời cho sự nghiệp dạy học, với triết lý giáo dục nhân văn, không phân biệt
giàu nghèo, học đi đôi với thực hành, học suốt đời để biết, để làm việc và cống
hiến cho xã hội. Tư tưởng đó của ông không những có ảnh hưởng tới các thế hệ
người Việt Nam mà còn góp phần phát triển các giá trị nhân văn trong khu vực.
Quan điểm giáo dục của ông có những giá trị tiến bộ vượt thời đại, gần gũi với
mục đích giáo dục của thế giới hiện nay.
III. Hoạt động 3: Đánh giá hoạt động
a) Mục tiêu: Nêu được những hiểu biết của bản thân về danh nhân. Những
đóng góp của danh nhân đối với thế giới và với Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện:
- Đặt câu hỏi cho diễn giả (Gv, HS) về những điều em còn chưa rõ hoặc
chia sẻ với mọi người những điều em biết về những tấm gương đó.
- Gv và HS nêu những hiểu biết của bản thân và các danh nhân đã nêu.
- Nhận xét, đánh giá của các hs khác về những chia sẻ đó.
- Gv đưa ra những đóng góp của các danh nhân về văn hoá, lịch sử...
-------------------------------***------------------------------Tiết 11: CHÚNG MÌNH ĐỀU GIỎI
I. Mục tiêu:
a) Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo qua nhiệm vụ
học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi
công việc với giáo viên.
* Năng lực riêng:
- Có khả năng hợp tác giải quyết những vấn đề một cách triệt để, hài hòa.
- Chỉ ra được những đặc điểm tính cách và biết cách phát huy điểm mạnh,
yếu của bản thân.
- Nhận diện được khả năng điều chỉnh tư duy theo hướng tích cực cho bản
thân.
b) phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái: HS chăm chỉ trong việc học chủ đề, biết
yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ bạn bè, thầy cô.
II. Tổ chức thực hiện
1. Hoạt động 1: Khởi động
học.
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, hứng thú, từng bước làm quen bài
b) Tổ chức thực hiện:
GV cho HS hát 1 bài hát liên quan đến hoạt động.
GV dẫn dắt vào hoạt động.
2. Hoạt động 2: "Chúng mình đều tài giỏi"
a) Mục tiêu:
- Nhận thức được điểm mạnh của bản thân, tự tin và biết thể hiện điểm
mạnh của mình qua các hoạt động/ sản phẩm cụ thể.
- Rèn luyện tính tự tin và khả năng tự nhận thức bản thân.
b) Tổ chức thực hiện:
- Theo sự giới thiệu của MC, từng nhóm HS sẽ lên thực hiện một hoạt
động hoặc giới thiệu một sản phẩm thể hiện điểm mạnh chung của nhóm.
Ví dụ: hát tốp ca, đọc thơ, giới thiệu một bức tranh, một món đổ thủ công
mà cả nhóm đã cùng thực hiện.
- Các HS khác quan sát, lắng nghe và cổ vũ các bạn.
III. Hoạt động 3: Đánh giá hoạt động
a) Mục tiêu: nêu nhận xét, đánh giá về các hoạt động của các nhóm.
b) Tổ chức thực hiện:
- MC mời các nhóm nhận xét, đưa ra đánh giá về các sản phẩm của các nhóm
- các nhóm chia sẻ cảm xúc khi tham gia hoạt động
- Gv nhận xét, đánh giá các sản phẩm.
-------------------------------***------------------------------Tiết 12: CHƠI TRÒ CHƠI “NHÌN HÀNH ĐỘNG, ĐOÁN CẢM
XÚC”
I. Mục tiêu
a) Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học trong giải quyết được những
nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm. Rèn luyện kĩ năng thể hiện và
nhận biết cảm xúc.
- Năng lực riêng: Năng lực thích ứng với cuộc sống có khả năng hợp tác
giải quyết những vấn đề một cách triệt để, hài hòa. Chỉ ra được những đặc điểm
tính cách qua hành động, đoán được cảm xúc.
b) phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm: HS chăm chỉ trong việc học chủ
đề, biết yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ bạn bè, thầy cô, có trách nhiêm với nhiệm
vụ được giao.
II. Tổ chức thực hiện
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, hứng thú, từng bước làm quen bài
học.
b) Tổ chức thực hiện:
GV cho HS hát 1 bài hát liên quan đến hoạt động.
GV dẫn dắt vào hoạt động.
2. Hoạt động 2: Tham gia trò chơi "Nhìn hành động, đoán cảm xúc"
a) Mục tiêu:
- Thể hiện được cảm xúc qua ngôn ngữ cơ thể và nhận biết được cảm xúc
của người khác qua ngôn ngữ cơ thể của họ.
- Rèn luyện kĩ năng thể hiện và nhận biết cảm xúc.
b) Tổ chức thực hiện:
- Quản trò phổ biến cách chơi và luật chơi: Cá nhân hs giơ tay lên bốc
thăm phiếu thể hiện cảm xúc. Sau đó thể hiện, các bạn dưới lớp nhìn hành động
để đoán cảm xúc. Đoán đúng được phần thưởng, sai thì bạn khác được quyền đoán
tiếp.
- Mời một số HS xung phong lên bốc thăm. Sau khi bốc thăm, mỗi bạn sẽ
suy nghĩ nhanh trong khoảng 1 phút về cách mình thể hiện cảm xúc được ghi
trên phiếu bốc được, ví dụ như: vui vẻ, mừng rỡ, tự hào, đau khổ, tức giận, tuyệt
vọng,...
- Lần lượt từng bạn lên thể hiện cảm xúc qua ngôn ngữ cơ thể. Các bạn
khác quan sát và đoán cảm xúc mà bạn đã thể hiện. Ai đoán đúng và nhanh
nhất, người đó sẽ được thưởng một phẩn quà.
III. Hoạt động 3: Đánh giá hoạt động
a) Mục tiêu: hs biết thể hiện cảm xúc qua ngôn ngữ cơ thể của HS và biết
cảm xúc của người khác qua ngôn ngữ cơ thể.
b) Tổ chức thực hiện:
- Hs nêu đánh giá của các hs thể hiện cảm xúc qua ngôn ngữ cơ thể.
- Đánh giá kết quả thể hiện cảm xúc qua ngôn ngữ cơ thể của HS.
- Đánh giá kết quả nhận biết cảm xúc của người khác qua ngôn ngữ cơ
thể.
- Chia sẻ của HS về ý nghĩa của việc thể hiện và nhận biết cảm xúc qua
ngôn ngữ cơ thể.
-------------------------------***------------------------------Tiết 13: CUỘC THI “VŨ ĐIỆU MANG LẠI NIỀM VUI”
I. Mục tiêu
a) Năng lực:
* Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và
sáng tạo: Tự học các vũ điệu qua internet, tự nghĩ ra những điệu nhảy phù hợp
với lứa tuổi, bài nhạc để có sức khoẻ tốt, cảm xúc tích cực.
+ Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi
công việc với giáo viên.
* Năng lực riêng:
Hiểu biết về bản thân và môi trường sống: Thể hiện được sở thích của
mình theo hướng tích cực.
Kĩ năng điều chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi: Thực hiện được
các nhiệm vụ với những yêu cầu khác nhau.
Kĩ năng lập kế hoạch
– Xác định được mục tiêu, đề xuất được nội dung và phương thức phù
hợp cho các hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
– Dự kiến được thời gian hoàn thành nhiệm vụ.
Kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động: Biết cách tự khích
lệ và động viên người khác để cùng hoàn thành nhiệm vụ.
b) phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm: HS chăm chỉ trong việc học tập,
trách nhiệm với công việc được giao.
II. Tổ chức thực hiện
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, hứng thú, từng bước làm quen bài
học.
b) Tổ chức thực hiện:
GV cho HS hát 1 bài hát liên quan đến hoạt động.
GV dẫn dắt vào hoạt động.
2. Hoạt động 2: Tham gia cuộc thi "Vũ điệu mang lại niềm vui"
a) Mục tiêu:
- Cảm nhận được cảm xúc tích cực do các điệu nhảy thể thao/ dân vũ
khoẻ khoắn, vui nhộn, phù hợp với lứa tuổi mang lại.
- Rèn luyện, tham gia các điệu nhảy thể thao/ dần vũ vui khoẻ, phù hợp
với lứa tuổi THCS để có sức khoẻ tinh thần lành mạnh, vượt qua các cảm xúc tiêu
cực.
b) Tổ chức thực hiện:
- Đại diện BTC tuyên bố lí do, giới thiệu BGK cuộc thi.
- Đại diện BGK công bố nội dung và thể lệ cuộc thi.
- MC lần lượt giới thiệu các nhóm nhảy lên biểu diễn điệu nhảy của mình.
- Sau mỗi tiết mục, từng thành viên trong BGK sẽ cho điểm công khai
bằng hình thức giơ bảng điểm.
- Sau khi tất cả các nhóm nhảy đã hoàn thành phần dự thi của mình, BGK
công bố kết quả cuộc thi.
- Phát phần thưởng cho các nhóm nhảy có thành tích tốt nhất.
III. Hoạt động 3: Đánh giá hoạt động
a) Mục tiêu: thông qua các điệu nhảy hs cảm nhận được cảm xúc tích cực
mang lại.
b) Tổ chức thực hiện:
- Kết quả thi nhảy của các nhóm HS.
- Chia sẻ của HS về tác dụng của các điệu nhảy thể thao/ dần vũ vui khoẻ,
phù hợp với lứa tuổi để có sức khoẻ tinh thẩn lành mạnh, vượt qua các cảm xúc
tiêu cực
B. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ (4 Tiết)
Tiết 14; 15: ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM HẠN CHẾ CỦA TÔI
I. Mục tiêu
a) Năng lực:
* Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác: có năng lực tự học, thực
hiện nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thể hiện sự sáng tạo trong các
hoạt động học tập.
* Năng lực riêng:
Hiểu biết về bản thân và môi trường sống
– Xác định được những nét đặc trưng về hành vi và lời nói của bản thân.
- Kĩ năng điều chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi:
- Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng
xử khác nhau.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong
những tình huống khác nhau.
- Kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động:
- Biết cách tự khích lệ và động viên người khác để cùng hoàn thành nhiệm vụ.
- Giải quyết được vấn đề nảy sinh trong hoạt động và trong quan hệ với
người khác.
- Nhận diện được khả năng điều chỉnh tư duy theo hướng tích cực cho bản
thân.
b) Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực: HS chăm chỉ trong việc
học chủ đề, có trách nhiệm với bản thân, trung thực trong các hoạt động.
II. Tổ chức thực hiện
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
Tạo tâm thế thoải mái, hứng thú, từng bước làm quen bài học.
b) Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS xem một số video clip thể hiện lối sống tích cực, tiêu cực.
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
- GV dẫn dắt vào hoạt động: Để hiểu rõ hơn về những đặc điểm tính
cách, biết cách phát huy điểm mạnh, yếu của bản thân và nhận diện được khả
năng điều chỉnh tư duy theo hướng tích cực cho bản thân, chúng ta sẽ cùng đi
khám phá những hoạt động trong ngày hôm nay – Khám phá bản thân.
GV cho HS xem một số video clip thể hiện sự thay đổi 1 số thói quen
chưa tốt để tạo lối sống tích cực.
? Làm thế nào để sửa chữa 1 thói quen chưa tốt
- HS xem video, trả lời câu hỏi
- GV dẫn dắt vào hoạt động
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân
a) Mục tiêu:
HS chỉ ra được những điểm mạnh và hạn chế của bản thân trong cuộc
sống.
b) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ và yêu cầu HS nghiên cứu gợi ý điểm mạnh và điểm
hạn chế của tôi trong sgk rồi trả lời câu hỏi ra giấy A4 .
+ Xác định những điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập
và trong cuộc sống.
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi:
? Em thấy dễ dàng hay khó khăn khi tự nhận thức về điểm mạnh, điểm
hạn chế của bản thân trong học tập và cuộc sống.
? Em đã dựa vào đâu để tự đánh giá về điểm mạnh , điểm hạn chế của bản
thân
- GV hướng dẫn HS: Để xác định điểm mạnh điểm yếu của bản thân
chúng ta cần căn cứ vào những hành vi, thói quen, cách ứng xử,…của bản thân
trong cuộc sống hằng ngày, căn cứ vào kết quả học tập, lao động, giao tiếp, hoạt
động xã hội của bản thân. Đồng thời, lắng nghe nhận xét của người thân thiết,
gần gũi về mình
- HS đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- GV mời đại diện HS, các nhóm trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức: Ai cũng có những điểm mạnh,
điểm hạn chế trong học tập và cuộc sống. Xác định được điểm mạnh , điểm hạn
chế của bản thân là việc làm cần thiết để mỗi chúng ta tự hoàn thiện trên cơ sở
phát huy điểm mạnh và từng bước khắc phục điểm hạn chế của bản thân
GV chuyển sang nội dung mới
3. Hoạt động 3: Thực hành
a) Mục tiêu:
HS nhận ra rằng lắng nghe nhận xét của người xung quanh là một trong
những bước cần thiết để xác định điểm mạnh và điểm hạn chế của bản thân
HS nêu được cách thức để xác định điểm mạnh và điểm hạn chế của bản
thân trong học tập và cuộc sống.
b) Tổ chức thực hiện:
* Tìm hiểu nhận xét của bạn bè về điểm mạnh , điểm hạn chế của bản thân
- GV chia HS thành các nhóm, chơi trò chơi : Tôi trong mắt bạn bè.
- GV yêu cầu HS đọc nhận xét của bạn về mình và so sánh với kết quả tự
nhận thức về điểm hạn chế của bản thân mà HS đã làm.
GV : yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
? Những nhận xét nào của các bạn trùng với tự nhận xét của em về điểm
mạnh và điểm hạn chế của mình?
? Những nhận xét nào của các bạn khác với tự nhận xét của em ?
? Theo em , sự khác biệt đó có thể do nguyên nhân nào
? Em nên làm gì khi có sự khác biệt giữa tự nhận xét của mình với nhận
xét đánh giá của các bạn về điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân.
- HS chia nhóm chơi trò chơi, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV : Đánh giá, nhận xét , chuẩn kiến thức:
- Có sự khác biệt là do:
+ Chưa nhận thức đúng đắn về điểm mạnh, điểm hạn chế của mình
+ Do các bạn chưa hiểu đúng về em
GV chuyển sang nội dung mới.
* Cách thức xác đinh điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân.
- GV nêu yêu cầu thảo luận
- GV : gợi ý cho HS dựa vào hoạt động 3 và SGK để nêu cách xác định
điểm mạnh, điểm yếu của bản thân
- HS thảo luận và ghi kết quả thảo luận ra giấy A1.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- GV mời đại diện nhóm trả lời.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV : Đánh giá, nhận xét, kết luận:
3. Cách thức xác đinh điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân
- Để tự nhận thức được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân cần:
+ Tích cực tham gia hoạt động học tập , lao động….
+ Tự đánh giá, lắng nghe nhận xét của mọi người xung quanh …
+ So sánh, đối chiếu giữa tự đánh giá và nhận xét của người khác.
+ Xác định điểm mạnh, hạn chế của bản thân.
4. Hoạt động 4: Rèn luyện
Xây dựng kế hoạch tự hoàn thiện bản thân
a) Mục tiêu: HS lập được kế hoạch phát huy 3 ưu điểm và khắc phục 3
điểm hạn chế để tự hoàn thiện bản thân.
b) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiêm vụ cho nhóm HS: dựa trên những điểm mạnh và điểm
hạn chế của bản thân trong học tập và cuộc sống , lập kế hoạch để phát huy 3 ưu
điểm và khắc phục 3 điểm hạn chế để tự hoàn thiện bản thân.
- HS thảo luận và ghi kết quả thảo luận dựa vào bảng gợi ý/sgk/15.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- Đại diện các nhóm HS chia sẻ kế hoạch.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm điều chỉnh, bổ sung kế hoạch tự hoàn thiện bản thân
- GV : Đánh giá, nhận xét, kết luận:
Lập kế hoạch tự hoàn thiện bản thân là rất cần thiết , tuy nhiên đó chỉ là
bước khởi đầu . Điều quan trọng là chúng ta phải quyết tâm , kiên trì thực hiện
theo kế hoạch đã xây dựng. Các em quyết tâm kiên trì thực hiện kế hoạch đã đặt
ra và ghi lại từng kết quả mình đã thực hiện được kể cả những khó khăn đã gặp
phải trong quá trình thực hiện để cùng nhau chia sẻ với các bạn trong lớp.
Khi xây dựng kế hoạch cần lưu ý:
+ Xác định đúng điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân
+ Đề ra được các biện pháp hiệu quả, thời gian thực hiện cụ thể và kết
quả cần đạt
+ Chia sẻ và lắng nghe ý kiến của mọi người để hoàn thiện kế hoạch.
-------------------------------***-------------------------------
Tiết 16; 17: KIỂM SOÁT CẢM XÚC CỦA BẢN THÂN
I. Mục tiêu
a) Năng lực:
* Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm
và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm
và trao đổi công việc với giáo viên.
* Năng lực riêng:
- Có khả năng hợp tác giải quyết những vấn đề một cách triệt để, hài hòa.
- Chỉ ra được những đặc điểm tính cách và biết cách phát huy điểm mạnh,
yếu của bản thân.
- Nhận diện được khả năng điều chỉnh tư duy theo hướng tích cực cho bản
thân.
b) Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực: HS chăm chỉ trong việc
học chủ đề, có trách nhiệm với bản thân, trung thực trong các hoạt động.
II. Tổ chức thực hiện
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, hứng thú, từng bước làm quen bài
học.
b) Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS hát một bài hát có nội dung liên quan đến hoạt động
- HS: Hát 1 bài hát
- GV dẫn dắt vào hoạt động
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu
a) Mục tiêu:
HS biết được biểu hiện của kĩ năng kiểm soát cảm xúc.
HS biết được sự cần thiết phải giải tỏa cảm xúc tiêu cực và một số cách
phổ biến để giải tỏa cảm xúc tiêu cực.
b) Tổ chức thực hiện
Tìm hiểu biểu hiện của kiểm soát cảm xúc.
- GV: Yêu cầu HS đọc trường hợp trong SGK trang 16 , thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi
? Long và Kiên cảm thấy thế nào khi bị nước làm ướt hết tóc và quần
áo ?
? Cách thể hiện cảm xúc của mỗi bạn Long, Kiên trong trường hợp này ra
sao?
? Em đồng tình với cách thể hiện cảm xúc của bạn nào ?Vì sao.
- HS làm việc theo nhóm và ghi kết quả thảo luận vào giấy.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV : Tổng kết các ý kiến và kết luận:
+ Trong cùng 1 tình huống , cùng chịu sự tác động như nhau nhưng cách
thể hiện cảm xúc cùa 2 bạn lại khác nhau
+ Cách thể hiện thái độ , cảm xúc của Kiên là biểu hiện của người có kĩ
năng kiểm soát cảm xúc.
+ Kĩ năng kiểm soát cảm xúc : Là khả năng của cá nhân nhận biết được
cảm xúc của bản thân một cách phù hợp với tình huống , hoàn cảnh, đối tượng.
Tìm hiểu về cách giải tỏa cảm xúc tiêu cực.
- GV: yêu cầu HS chia sẻ
? Những cảm xúc tiêu cực (Tức giận , đau khổ, lo buồn ….) thường xuất
hiện trong những tình huống như thế nào ?
? Cảm xúc tiêu cực thường ảnh hưởng như thế nào đến bản thân em và
những người xung quanh ?
? Em thường sử dụng những cách nào để giải tỏa cảm xúc tiêu cực ?
- GV : giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm để xác định các cách giải
tỏa cảm xúc tiêu cực.
- HS chia sẻ và làm việc trước lớp
- HS làm việc theo nhóm
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV : Tổng kết các ý kiến và chốt lại:
- Có nhiều cách giải tỏa cảm xúc tiêu cực ..
+ Tâm sự với người thân trong gia đình, thầy cô bạn bè thân thiết.
+ Hít thở sâu
+ Đi dạo
+ Ngồi thiền
+ Chơi môn thể thao, nhạc cụ yêu thích
+ Đi tắm
+ Tìm đến một nơi vắng vẻ và hét thật to
+ Nhờ sự hỗ trợ của chuyên gia tư vấn tâm lý.
3. Hoạt động 3: Thực hành
a) Mục tiêu:
HS xác định được 2 điểm mạnh cần phát huy và 2 điểm hạn chế cần khắc
phục của bản thân hs
HS chia sẻ cách thường dùng để giải tỏa cảm xúc tiêu cực trong 1 số tình
huống cụ thể.
b) Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS thực hiện những hoạt động sau:
+ Viết 2 điểm mạnh cần phát huy và 2 điểm hạn chế cần khắc phục trong
tuần sau vào vở
+ Xác định mục tiêu hoặc kết quả cần đạt khi phát huy 2 điểm mạn
Ngày thực hiện: 7B2: Từ 29/9/2025 đến 20/10/2025
CHỦ ĐỀ 2: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
(12 Tiết, Từ tiết 10 đến tiết 21)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận diện được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập và
cuộc sống.
- Nhận ra được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân.
II. Thiết bị giáo dục và học liệu:
1. Đối với giáo viên:
- Loa, máy tính, phiếu học tập, máy chiếu.
- Sưu tầm thông tin, tư liệu về những tấm gương tự hoàn thiện bản thân
của một số danh nhân Việt Nam và thế giới.
- Chuẩn bị một số câu hỏi hướng dẫn HS thảo luận về tấm gương đó.
- Một số phiếu giấy nhỏ, trên mỗi phiếu có ghi một cảm xúc (cả tích cực
và tiêu cực) như: vui vẻ, mừng rỡ, tự hào, đau khổ, tức giận, tuyệt vọng,...
- Phần thưởng nhỏ cho những người thắng trong cuộc chơi.
2. Đối với học sinh:
- Đọc trước bài mới, tìm hiểu thêm về một số tấm gương tự hoàn thiện bản
thân.
- Thành lập những nhóm HS có cùng điểm mạnh về một lĩnh vực nào đó,
ví dụ: hát, đọc thơ, chơi nhạc cụ, vẽ tranh, làm đồ thủ công,...
- Tìm hiểu về biểu hiện của một số cảm xúc qua ngôn ngữ cơ thể.
A. HOẠT ĐỘNG ĐỊNH HƯỚNG (4 Tiết)
TIẾT 10: NGHE NÓI CHUYỆN VỀ GƯƠNG TỰ HOÀN THIỆN BẢN
THÂN CỦA MỘT SỐ DANH NHÂN VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI
I. Mục tiêu:
a) Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và
sáng tạo: giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm
và thể hiện sự sáng tạo.
+ Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi
công việc với giáo viên.
- Năng lực riêng:
+ Kĩ năng đánh giá hoạt động có khả năng hợp tác giải quyết những vấn
đề một cách triệt để, hài hòa.
+ Kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động Nhận diện được
khả năng điều chỉnh tư duy theo hướng tích cực cho bản thân.
b) Phẩm chất:
+ Chăm chỉ: HS chăm chỉ trong việc học chủ đề, biết yêu thương, chia sẻ,
giúp đỡ bạn bè, thầy cô.
+ Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm, trung thực trong học tập, sống
hòa đồng, nhân ái với mọi người.
II. Tổ chức thực hiện:
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, hứng thú, từng bước làm quen bài
học.
b) Tổ chức thực hiện:
GV cho HS hát 1 bài hát liên quan đến hoạt động.
GV dẫn dắt vào hoạt động.
2. Hoạt động 2: Nghe nói chuyện về gương tự hoàn thiện bản thân
của một số danh nhân.
a) Mục tiêu:
- Học hỏi được những tấm gương tự hoàn thiện bản thân của một số danh
nhân Việt Nam và thế giới.
- Rèn luyện bản thân theo những tấm gương tự hoàn thiện bản thân.
b) Tổ chức thực hiện:
- HS nghe thầy, cô giáo hoặc một số bạn HS trong trường kể về gương tự
hoàn thiện bản thân của một số danh nhân Việt Nam và thế giới.
Danh nhân văn hóa và sự kiện lịch sử của Việt Nam được UNESCO công
nhận:
+ Danh y Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác (1724-1791), nguyên quán
thôn Văn Xá, làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng (nay là xã
Liêu Xá, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên) và quê mẹ ở xứ Bầu Thượng, xã Tĩnh
Diệm, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh (nay là xã Sơn Quang, huyện Hương
Sơn, tỉnh Hà Tĩnh). Danh y Lê Hữu Trác không chỉ là một nhà y dược học lớn
mà còn là nhà thơ, nhà văn xuất sắc, nhà tư tưởng tiến bộ, có tinh thần nhân đạo
sâu sắc.
+ Nguyễn Trãi - Danh nhân văn hóa thế giới, nhà quân sự lỗi lạc, nhà
chính trị thiên tài
Nguyễn Trãi hiệu là Ức Trai, sinh năm 1380 tại kinh thành Thăng Long.
Thân phụ ông là Nguyễn Phi Khanh nguyên quán ở làng Chi Ngại (nay thuộc
phường Cộng Hòa, thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương), sau dời đến làng Ngọc
Ổi (nay thuộc xã Nhị Khê, huyện Thường Tín, Hà Nội); thân mẫu là Trần Thị
Thái, con gái của quan Đại Tư đồ Trần Nguyên Đán.
+ Chủ tịch Hồ Chí Minh - Anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam, nhà
văn hóa kiệt xuất. Đối với nhân dân Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh là khởi
nguồn cho niềm tin vào sự tất thắng của cuộc đấu tranh vì độc lập dân tộc và
phồn vinh của nhân dân.
Với những cống hiến xuất sắc của Chủ tịch Hồ Chí Minh cho dân tộc
Việt Nam và nhân loại tiến bộ thế giới, năm 1987, Tổ chức Giáo dục, Khoa học
và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) đã thông qua Nghị quyết 24C/18.6.5
về kỷ niệm 100 năm Ngày sinh của Người với tư cách là "Anh hùng giải phóng
dân tộc Việt Nam, nhà văn hóa kiệt xuất" vào năm 1990.
+ Nguyễn Du - Đại thi hào dân tộc
Đại thi hào Nguyễn Du (1765-1820), tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh
Hiên, sinh ra trong một gia đình khoa bảng nổi danh ở làng Tiên Điền, huyện
Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
Sự nghiệp văn học của Nguyễn Du trải dài suốt cuộc đời, rất phong phú
và đồ sộ, gồm 3 tập thơ chính bằng chữ Hán: "Thanh Hiên thi tập", "Bắc hành
tạp lục", "Nam trung tạp ngâm" với gần 250 bài và nhiều tác phẩm bằng chữ
Nôm, trong đó xuất sắc nhất là “Truyện Kiều”.
+ Chu Văn An – “Người thầy của muôn đời”
Chu Văn An (1292-1370) tên thật là Chu An, tự là Linh Triệt, quê ở thôn
Văn, xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, Hà Nội.
Được đánh giá là người thầy của mọi thời đại, Chu Văn An đã dành cả
cuộc đời cho sự nghiệp dạy học, với triết lý giáo dục nhân văn, không phân biệt
giàu nghèo, học đi đôi với thực hành, học suốt đời để biết, để làm việc và cống
hiến cho xã hội. Tư tưởng đó của ông không những có ảnh hưởng tới các thế hệ
người Việt Nam mà còn góp phần phát triển các giá trị nhân văn trong khu vực.
Quan điểm giáo dục của ông có những giá trị tiến bộ vượt thời đại, gần gũi với
mục đích giáo dục của thế giới hiện nay.
III. Hoạt động 3: Đánh giá hoạt động
a) Mục tiêu: Nêu được những hiểu biết của bản thân về danh nhân. Những
đóng góp của danh nhân đối với thế giới và với Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện:
- Đặt câu hỏi cho diễn giả (Gv, HS) về những điều em còn chưa rõ hoặc
chia sẻ với mọi người những điều em biết về những tấm gương đó.
- Gv và HS nêu những hiểu biết của bản thân và các danh nhân đã nêu.
- Nhận xét, đánh giá của các hs khác về những chia sẻ đó.
- Gv đưa ra những đóng góp của các danh nhân về văn hoá, lịch sử...
-------------------------------***------------------------------Tiết 11: CHÚNG MÌNH ĐỀU GIỎI
I. Mục tiêu:
a) Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo qua nhiệm vụ
học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi
công việc với giáo viên.
* Năng lực riêng:
- Có khả năng hợp tác giải quyết những vấn đề một cách triệt để, hài hòa.
- Chỉ ra được những đặc điểm tính cách và biết cách phát huy điểm mạnh,
yếu của bản thân.
- Nhận diện được khả năng điều chỉnh tư duy theo hướng tích cực cho bản
thân.
b) phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái: HS chăm chỉ trong việc học chủ đề, biết
yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ bạn bè, thầy cô.
II. Tổ chức thực hiện
1. Hoạt động 1: Khởi động
học.
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, hứng thú, từng bước làm quen bài
b) Tổ chức thực hiện:
GV cho HS hát 1 bài hát liên quan đến hoạt động.
GV dẫn dắt vào hoạt động.
2. Hoạt động 2: "Chúng mình đều tài giỏi"
a) Mục tiêu:
- Nhận thức được điểm mạnh của bản thân, tự tin và biết thể hiện điểm
mạnh của mình qua các hoạt động/ sản phẩm cụ thể.
- Rèn luyện tính tự tin và khả năng tự nhận thức bản thân.
b) Tổ chức thực hiện:
- Theo sự giới thiệu của MC, từng nhóm HS sẽ lên thực hiện một hoạt
động hoặc giới thiệu một sản phẩm thể hiện điểm mạnh chung của nhóm.
Ví dụ: hát tốp ca, đọc thơ, giới thiệu một bức tranh, một món đổ thủ công
mà cả nhóm đã cùng thực hiện.
- Các HS khác quan sát, lắng nghe và cổ vũ các bạn.
III. Hoạt động 3: Đánh giá hoạt động
a) Mục tiêu: nêu nhận xét, đánh giá về các hoạt động của các nhóm.
b) Tổ chức thực hiện:
- MC mời các nhóm nhận xét, đưa ra đánh giá về các sản phẩm của các nhóm
- các nhóm chia sẻ cảm xúc khi tham gia hoạt động
- Gv nhận xét, đánh giá các sản phẩm.
-------------------------------***------------------------------Tiết 12: CHƠI TRÒ CHƠI “NHÌN HÀNH ĐỘNG, ĐOÁN CẢM
XÚC”
I. Mục tiêu
a) Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học trong giải quyết được những
nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm. Rèn luyện kĩ năng thể hiện và
nhận biết cảm xúc.
- Năng lực riêng: Năng lực thích ứng với cuộc sống có khả năng hợp tác
giải quyết những vấn đề một cách triệt để, hài hòa. Chỉ ra được những đặc điểm
tính cách qua hành động, đoán được cảm xúc.
b) phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm: HS chăm chỉ trong việc học chủ
đề, biết yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ bạn bè, thầy cô, có trách nhiêm với nhiệm
vụ được giao.
II. Tổ chức thực hiện
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, hứng thú, từng bước làm quen bài
học.
b) Tổ chức thực hiện:
GV cho HS hát 1 bài hát liên quan đến hoạt động.
GV dẫn dắt vào hoạt động.
2. Hoạt động 2: Tham gia trò chơi "Nhìn hành động, đoán cảm xúc"
a) Mục tiêu:
- Thể hiện được cảm xúc qua ngôn ngữ cơ thể và nhận biết được cảm xúc
của người khác qua ngôn ngữ cơ thể của họ.
- Rèn luyện kĩ năng thể hiện và nhận biết cảm xúc.
b) Tổ chức thực hiện:
- Quản trò phổ biến cách chơi và luật chơi: Cá nhân hs giơ tay lên bốc
thăm phiếu thể hiện cảm xúc. Sau đó thể hiện, các bạn dưới lớp nhìn hành động
để đoán cảm xúc. Đoán đúng được phần thưởng, sai thì bạn khác được quyền đoán
tiếp.
- Mời một số HS xung phong lên bốc thăm. Sau khi bốc thăm, mỗi bạn sẽ
suy nghĩ nhanh trong khoảng 1 phút về cách mình thể hiện cảm xúc được ghi
trên phiếu bốc được, ví dụ như: vui vẻ, mừng rỡ, tự hào, đau khổ, tức giận, tuyệt
vọng,...
- Lần lượt từng bạn lên thể hiện cảm xúc qua ngôn ngữ cơ thể. Các bạn
khác quan sát và đoán cảm xúc mà bạn đã thể hiện. Ai đoán đúng và nhanh
nhất, người đó sẽ được thưởng một phẩn quà.
III. Hoạt động 3: Đánh giá hoạt động
a) Mục tiêu: hs biết thể hiện cảm xúc qua ngôn ngữ cơ thể của HS và biết
cảm xúc của người khác qua ngôn ngữ cơ thể.
b) Tổ chức thực hiện:
- Hs nêu đánh giá của các hs thể hiện cảm xúc qua ngôn ngữ cơ thể.
- Đánh giá kết quả thể hiện cảm xúc qua ngôn ngữ cơ thể của HS.
- Đánh giá kết quả nhận biết cảm xúc của người khác qua ngôn ngữ cơ
thể.
- Chia sẻ của HS về ý nghĩa của việc thể hiện và nhận biết cảm xúc qua
ngôn ngữ cơ thể.
-------------------------------***------------------------------Tiết 13: CUỘC THI “VŨ ĐIỆU MANG LẠI NIỀM VUI”
I. Mục tiêu
a) Năng lực:
* Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và
sáng tạo: Tự học các vũ điệu qua internet, tự nghĩ ra những điệu nhảy phù hợp
với lứa tuổi, bài nhạc để có sức khoẻ tốt, cảm xúc tích cực.
+ Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi
công việc với giáo viên.
* Năng lực riêng:
Hiểu biết về bản thân và môi trường sống: Thể hiện được sở thích của
mình theo hướng tích cực.
Kĩ năng điều chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi: Thực hiện được
các nhiệm vụ với những yêu cầu khác nhau.
Kĩ năng lập kế hoạch
– Xác định được mục tiêu, đề xuất được nội dung và phương thức phù
hợp cho các hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
– Dự kiến được thời gian hoàn thành nhiệm vụ.
Kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động: Biết cách tự khích
lệ và động viên người khác để cùng hoàn thành nhiệm vụ.
b) phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm: HS chăm chỉ trong việc học tập,
trách nhiệm với công việc được giao.
II. Tổ chức thực hiện
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, hứng thú, từng bước làm quen bài
học.
b) Tổ chức thực hiện:
GV cho HS hát 1 bài hát liên quan đến hoạt động.
GV dẫn dắt vào hoạt động.
2. Hoạt động 2: Tham gia cuộc thi "Vũ điệu mang lại niềm vui"
a) Mục tiêu:
- Cảm nhận được cảm xúc tích cực do các điệu nhảy thể thao/ dân vũ
khoẻ khoắn, vui nhộn, phù hợp với lứa tuổi mang lại.
- Rèn luyện, tham gia các điệu nhảy thể thao/ dần vũ vui khoẻ, phù hợp
với lứa tuổi THCS để có sức khoẻ tinh thần lành mạnh, vượt qua các cảm xúc tiêu
cực.
b) Tổ chức thực hiện:
- Đại diện BTC tuyên bố lí do, giới thiệu BGK cuộc thi.
- Đại diện BGK công bố nội dung và thể lệ cuộc thi.
- MC lần lượt giới thiệu các nhóm nhảy lên biểu diễn điệu nhảy của mình.
- Sau mỗi tiết mục, từng thành viên trong BGK sẽ cho điểm công khai
bằng hình thức giơ bảng điểm.
- Sau khi tất cả các nhóm nhảy đã hoàn thành phần dự thi của mình, BGK
công bố kết quả cuộc thi.
- Phát phần thưởng cho các nhóm nhảy có thành tích tốt nhất.
III. Hoạt động 3: Đánh giá hoạt động
a) Mục tiêu: thông qua các điệu nhảy hs cảm nhận được cảm xúc tích cực
mang lại.
b) Tổ chức thực hiện:
- Kết quả thi nhảy của các nhóm HS.
- Chia sẻ của HS về tác dụng của các điệu nhảy thể thao/ dần vũ vui khoẻ,
phù hợp với lứa tuổi để có sức khoẻ tinh thẩn lành mạnh, vượt qua các cảm xúc
tiêu cực
B. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ (4 Tiết)
Tiết 14; 15: ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM HẠN CHẾ CỦA TÔI
I. Mục tiêu
a) Năng lực:
* Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác: có năng lực tự học, thực
hiện nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thể hiện sự sáng tạo trong các
hoạt động học tập.
* Năng lực riêng:
Hiểu biết về bản thân và môi trường sống
– Xác định được những nét đặc trưng về hành vi và lời nói của bản thân.
- Kĩ năng điều chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi:
- Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng
xử khác nhau.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong
những tình huống khác nhau.
- Kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động:
- Biết cách tự khích lệ và động viên người khác để cùng hoàn thành nhiệm vụ.
- Giải quyết được vấn đề nảy sinh trong hoạt động và trong quan hệ với
người khác.
- Nhận diện được khả năng điều chỉnh tư duy theo hướng tích cực cho bản
thân.
b) Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực: HS chăm chỉ trong việc
học chủ đề, có trách nhiệm với bản thân, trung thực trong các hoạt động.
II. Tổ chức thực hiện
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
Tạo tâm thế thoải mái, hứng thú, từng bước làm quen bài học.
b) Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS xem một số video clip thể hiện lối sống tích cực, tiêu cực.
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
- GV dẫn dắt vào hoạt động: Để hiểu rõ hơn về những đặc điểm tính
cách, biết cách phát huy điểm mạnh, yếu của bản thân và nhận diện được khả
năng điều chỉnh tư duy theo hướng tích cực cho bản thân, chúng ta sẽ cùng đi
khám phá những hoạt động trong ngày hôm nay – Khám phá bản thân.
GV cho HS xem một số video clip thể hiện sự thay đổi 1 số thói quen
chưa tốt để tạo lối sống tích cực.
? Làm thế nào để sửa chữa 1 thói quen chưa tốt
- HS xem video, trả lời câu hỏi
- GV dẫn dắt vào hoạt động
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân
a) Mục tiêu:
HS chỉ ra được những điểm mạnh và hạn chế của bản thân trong cuộc
sống.
b) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ và yêu cầu HS nghiên cứu gợi ý điểm mạnh và điểm
hạn chế của tôi trong sgk rồi trả lời câu hỏi ra giấy A4 .
+ Xác định những điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập
và trong cuộc sống.
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi:
? Em thấy dễ dàng hay khó khăn khi tự nhận thức về điểm mạnh, điểm
hạn chế của bản thân trong học tập và cuộc sống.
? Em đã dựa vào đâu để tự đánh giá về điểm mạnh , điểm hạn chế của bản
thân
- GV hướng dẫn HS: Để xác định điểm mạnh điểm yếu của bản thân
chúng ta cần căn cứ vào những hành vi, thói quen, cách ứng xử,…của bản thân
trong cuộc sống hằng ngày, căn cứ vào kết quả học tập, lao động, giao tiếp, hoạt
động xã hội của bản thân. Đồng thời, lắng nghe nhận xét của người thân thiết,
gần gũi về mình
- HS đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- GV mời đại diện HS, các nhóm trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức: Ai cũng có những điểm mạnh,
điểm hạn chế trong học tập và cuộc sống. Xác định được điểm mạnh , điểm hạn
chế của bản thân là việc làm cần thiết để mỗi chúng ta tự hoàn thiện trên cơ sở
phát huy điểm mạnh và từng bước khắc phục điểm hạn chế của bản thân
GV chuyển sang nội dung mới
3. Hoạt động 3: Thực hành
a) Mục tiêu:
HS nhận ra rằng lắng nghe nhận xét của người xung quanh là một trong
những bước cần thiết để xác định điểm mạnh và điểm hạn chế của bản thân
HS nêu được cách thức để xác định điểm mạnh và điểm hạn chế của bản
thân trong học tập và cuộc sống.
b) Tổ chức thực hiện:
* Tìm hiểu nhận xét của bạn bè về điểm mạnh , điểm hạn chế của bản thân
- GV chia HS thành các nhóm, chơi trò chơi : Tôi trong mắt bạn bè.
- GV yêu cầu HS đọc nhận xét của bạn về mình và so sánh với kết quả tự
nhận thức về điểm hạn chế của bản thân mà HS đã làm.
GV : yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
? Những nhận xét nào của các bạn trùng với tự nhận xét của em về điểm
mạnh và điểm hạn chế của mình?
? Những nhận xét nào của các bạn khác với tự nhận xét của em ?
? Theo em , sự khác biệt đó có thể do nguyên nhân nào
? Em nên làm gì khi có sự khác biệt giữa tự nhận xét của mình với nhận
xét đánh giá của các bạn về điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân.
- HS chia nhóm chơi trò chơi, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV : Đánh giá, nhận xét , chuẩn kiến thức:
- Có sự khác biệt là do:
+ Chưa nhận thức đúng đắn về điểm mạnh, điểm hạn chế của mình
+ Do các bạn chưa hiểu đúng về em
GV chuyển sang nội dung mới.
* Cách thức xác đinh điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân.
- GV nêu yêu cầu thảo luận
- GV : gợi ý cho HS dựa vào hoạt động 3 và SGK để nêu cách xác định
điểm mạnh, điểm yếu của bản thân
- HS thảo luận và ghi kết quả thảo luận ra giấy A1.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- GV mời đại diện nhóm trả lời.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV : Đánh giá, nhận xét, kết luận:
3. Cách thức xác đinh điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân
- Để tự nhận thức được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân cần:
+ Tích cực tham gia hoạt động học tập , lao động….
+ Tự đánh giá, lắng nghe nhận xét của mọi người xung quanh …
+ So sánh, đối chiếu giữa tự đánh giá và nhận xét của người khác.
+ Xác định điểm mạnh, hạn chế của bản thân.
4. Hoạt động 4: Rèn luyện
Xây dựng kế hoạch tự hoàn thiện bản thân
a) Mục tiêu: HS lập được kế hoạch phát huy 3 ưu điểm và khắc phục 3
điểm hạn chế để tự hoàn thiện bản thân.
b) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiêm vụ cho nhóm HS: dựa trên những điểm mạnh và điểm
hạn chế của bản thân trong học tập và cuộc sống , lập kế hoạch để phát huy 3 ưu
điểm và khắc phục 3 điểm hạn chế để tự hoàn thiện bản thân.
- HS thảo luận và ghi kết quả thảo luận dựa vào bảng gợi ý/sgk/15.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- Đại diện các nhóm HS chia sẻ kế hoạch.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm điều chỉnh, bổ sung kế hoạch tự hoàn thiện bản thân
- GV : Đánh giá, nhận xét, kết luận:
Lập kế hoạch tự hoàn thiện bản thân là rất cần thiết , tuy nhiên đó chỉ là
bước khởi đầu . Điều quan trọng là chúng ta phải quyết tâm , kiên trì thực hiện
theo kế hoạch đã xây dựng. Các em quyết tâm kiên trì thực hiện kế hoạch đã đặt
ra và ghi lại từng kết quả mình đã thực hiện được kể cả những khó khăn đã gặp
phải trong quá trình thực hiện để cùng nhau chia sẻ với các bạn trong lớp.
Khi xây dựng kế hoạch cần lưu ý:
+ Xác định đúng điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân
+ Đề ra được các biện pháp hiệu quả, thời gian thực hiện cụ thể và kết
quả cần đạt
+ Chia sẻ và lắng nghe ý kiến của mọi người để hoàn thiện kế hoạch.
-------------------------------***-------------------------------
Tiết 16; 17: KIỂM SOÁT CẢM XÚC CỦA BẢN THÂN
I. Mục tiêu
a) Năng lực:
* Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm
và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm
và trao đổi công việc với giáo viên.
* Năng lực riêng:
- Có khả năng hợp tác giải quyết những vấn đề một cách triệt để, hài hòa.
- Chỉ ra được những đặc điểm tính cách và biết cách phát huy điểm mạnh,
yếu của bản thân.
- Nhận diện được khả năng điều chỉnh tư duy theo hướng tích cực cho bản
thân.
b) Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực: HS chăm chỉ trong việc
học chủ đề, có trách nhiệm với bản thân, trung thực trong các hoạt động.
II. Tổ chức thực hiện
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, hứng thú, từng bước làm quen bài
học.
b) Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS hát một bài hát có nội dung liên quan đến hoạt động
- HS: Hát 1 bài hát
- GV dẫn dắt vào hoạt động
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu
a) Mục tiêu:
HS biết được biểu hiện của kĩ năng kiểm soát cảm xúc.
HS biết được sự cần thiết phải giải tỏa cảm xúc tiêu cực và một số cách
phổ biến để giải tỏa cảm xúc tiêu cực.
b) Tổ chức thực hiện
Tìm hiểu biểu hiện của kiểm soát cảm xúc.
- GV: Yêu cầu HS đọc trường hợp trong SGK trang 16 , thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi
? Long và Kiên cảm thấy thế nào khi bị nước làm ướt hết tóc và quần
áo ?
? Cách thể hiện cảm xúc của mỗi bạn Long, Kiên trong trường hợp này ra
sao?
? Em đồng tình với cách thể hiện cảm xúc của bạn nào ?Vì sao.
- HS làm việc theo nhóm và ghi kết quả thảo luận vào giấy.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV : Tổng kết các ý kiến và kết luận:
+ Trong cùng 1 tình huống , cùng chịu sự tác động như nhau nhưng cách
thể hiện cảm xúc cùa 2 bạn lại khác nhau
+ Cách thể hiện thái độ , cảm xúc của Kiên là biểu hiện của người có kĩ
năng kiểm soát cảm xúc.
+ Kĩ năng kiểm soát cảm xúc : Là khả năng của cá nhân nhận biết được
cảm xúc của bản thân một cách phù hợp với tình huống , hoàn cảnh, đối tượng.
Tìm hiểu về cách giải tỏa cảm xúc tiêu cực.
- GV: yêu cầu HS chia sẻ
? Những cảm xúc tiêu cực (Tức giận , đau khổ, lo buồn ….) thường xuất
hiện trong những tình huống như thế nào ?
? Cảm xúc tiêu cực thường ảnh hưởng như thế nào đến bản thân em và
những người xung quanh ?
? Em thường sử dụng những cách nào để giải tỏa cảm xúc tiêu cực ?
- GV : giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm để xác định các cách giải
tỏa cảm xúc tiêu cực.
- HS chia sẻ và làm việc trước lớp
- HS làm việc theo nhóm
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV : Tổng kết các ý kiến và chốt lại:
- Có nhiều cách giải tỏa cảm xúc tiêu cực ..
+ Tâm sự với người thân trong gia đình, thầy cô bạn bè thân thiết.
+ Hít thở sâu
+ Đi dạo
+ Ngồi thiền
+ Chơi môn thể thao, nhạc cụ yêu thích
+ Đi tắm
+ Tìm đến một nơi vắng vẻ và hét thật to
+ Nhờ sự hỗ trợ của chuyên gia tư vấn tâm lý.
3. Hoạt động 3: Thực hành
a) Mục tiêu:
HS xác định được 2 điểm mạnh cần phát huy và 2 điểm hạn chế cần khắc
phục của bản thân hs
HS chia sẻ cách thường dùng để giải tỏa cảm xúc tiêu cực trong 1 số tình
huống cụ thể.
b) Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS thực hiện những hoạt động sau:
+ Viết 2 điểm mạnh cần phát huy và 2 điểm hạn chế cần khắc phục trong
tuần sau vào vở
+ Xác định mục tiêu hoặc kết quả cần đạt khi phát huy 2 điểm mạn
 









Các ý kiến mới nhất